Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Công tác đảm bảo an ninh con người trên địa bàn quận bắc từ liêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 81 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***

NGUYỄN VĂN CHIẾN

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH CON NGƢỜI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG(MNS)

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***

NGUYỄN VĂN CHIẾN

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH CON NGƢỜI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: Chƣơng trình thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN KIM HÀO



Hà Nội - 2018


CAM KẾT
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao
động của chính tác giả thu đƣợc chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và
chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một chƣơng trình nghiên cứu nào của ngƣời
khác.
Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của ngƣời khác (trích dẫn, bảng,
biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) đƣợc sử dụng trong luận văn
này đã đƣợc các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa
Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên.
……………, ngày …… tháng …… năm ………
Học viên

Nguyễn Văn Chiến

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo khoa, các thầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi theo
học và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hoàng Đình
Phiđã giúp tôi lĩnh hội những kiến thức quý báu về môn học Quản trị an ninh
phi truyền thống.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Kim Hào đã rất tận tình quan tâm,
hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị và Kinh
doanh.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên UBND Quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đã giúp đỡ, cung cấp thông tin và tạo điều
kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình.
Mặc dù tôi đã có nhiều nỗ lực và cố gắng để hoàn thành Luận văn, song
với vốn kiến thức còn hạn chế, Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, tôi kính mong quý các Thầy, Cô thông cảm và góp thêm ý kiến để
Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
……………, ngày …… tháng …… năm ………
Học viên

Nguyễn Văn Chiến

ii


MỤC LỤC
CAM KẾT ...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn .................................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
4. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 4

6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
7. Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH CON NGƢỜI VÀ VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TẠI UBND CẤP QUẬN ..................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận chung về an ninh con ngƣời ................................................. 6
1.1.1. Khái niệm chung về con ngƣời ............................................................ 6
1.1.2. Khái niệm chung về an ninh ................................................................ 7
1.1.3. Khái niệm chung về an ninh con ngƣời ............................................... 9
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến an ninh con ngƣời..................................................14

1.2. Cơ sở lý luận về đảm bảo an ninh con ngƣời cấp quận: ...........................14
1.2.1. Tổng quan về chính quyền Quận: ......................................................14
1.3. Nội hàm của công tác đảm bảo an ninh con ngƣời ở quận Bắc Từ Liêm 17
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐẢM
BẢO AN NINH CON NGƢỜI TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM .............................20
2.1. Khái quát về UBND Quận Bắc Từ Liêm: .................................................20
2.1.1. Khái quát về địa giới hành chính của Quận Bắc Từ Liêm: ...............20
iii


2.1.2. Phòng chuyên môn thuộc UBND quận Bắc Từ Liêm .......................21
2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc tại Quận Bắc Từ Liêm đảm bảo an
ninh con ngƣời thông qua 3 yếu tố cơ bản “ An ninh sức khỏe, An ninh lƣơng
thực, An ninh môi trƣờng”: ..............................................................................25
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đảm bảo an ninh sức khỏe: ..25
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đảm bảo an ninh lƣơng thực:.....40
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đảm bảo an ninh môi trƣờng: ....48
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐẢM BẢO AN NINH CON NGƢỜI TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM ......62
3.1. Quan điểm, nhiệm vụ và định hƣớng của chính quyền Quận Bắc Từ Liêm

giai đoạn 2016–2020 ........................................................................................62
3.1.1. Quan điểm ..........................................................................................62
3.1.2. Nhiệm vụ và định hƣớng phát triển các ngành, lĩnh vực...................62
3.2. Giải pháp thực hiện: ..................................................................................66
3.2.1. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ và định hƣớng phát triển các ngành,
lĩnh vực của quận Bắc Từ Liêm: .................................................................66
3.2.2. Giải pháp chung trong lĩnh vực an ninh sức khỏe, an ninh lƣơng thực,
an ninh môi trƣờng.......................................................................................69
KẾT LUẬN ..........................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................72

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

Nguyên nghĩa

1

ANCN

An ninh con ngƣời

2


ANPTT

An ninh phi truyền thống

3

ANTT

An ninh truyền thống

Chƣơng trình MNS

Chƣơng trình đào tạo thạc sĩ quản trị an

4

ninh phi truyền thống tại ĐHQGHN

5

CHXHCNVN

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

6

DN

Doanh nghiệp


7

NN

Nhà nƣớc

8

TP

Thành phố

9

UBND

Uỷ ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số lĩnh vực an ninh con ngƣời trong ANPTT ..............................12
Bảng 2.1: Số lƣợng công chức tại các phòng chuyên môn thuộc quận Bắc Từ
Liêm......................................................................................................................25
Bảng 2.2. Số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên phân theo đơn vị hành chính ...........30
Bảng 2.3. Cơ sở y tế, cán bộ y tế do quận quản lý ...............................................32
Bảng 2.4. Tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm chủng đầy đủ các loại vac xin ............33
Bảng 2.5. Công tác thú y trên địa bàn Quận ........................................................35

Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn quận ..........40
Bảng 2.7: Tổng giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu (triệu đồng) và cơ cấu (%) ...41
Bảng 2.8: Đánh giá chung công tác đảm bảo an ninh con ngƣời theo lĩnh vực.......59

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức các phòng chuyên môn quận Bắc Từ Liêm .......... Error!
Bookmark not defined.

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Thời đại ngày nay, vấn đề an ninh con ngƣời đang là một mối quan tâm
lớn của mỗi cá nhân, mỗi quốc gia và nói rộng ra là toàn nhân loại. Khi xã hội
phát triển, con ngƣời dễ dàng nắm bắt đƣợc nhiều luồng thông tin đa chiều
qua các mạng xã hội, internet, các phƣơng tiện truyền thông và đó là lúc con
ngƣời cảm thấy các mối đe dọa hiện hữu ngày càng nhiều: chiến tranh, dịch
bệnh, ô nhiễm môi trƣờng, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,...Vì vậy, nhu cầu
tìm hiểu và nắm bắt đƣợc những yếu tố gây bất an cho con ngƣời, đồng thời
tìm kiếm những phƣơng pháp phòng tránh các nguy cơ đó, nhằm bảo vệ an
ninh con ngƣời là rất cần thiết.
Năm 1994, khái niệm về an ninh con người lần đầu đƣợc nêu lên trong
báo cáo phát triển con ngƣời của Liên hiệp quốc, theo đó khái niệm an ninh
con ngƣời đƣợc khái quát theo hai góc độ: (1) Sự an toàn của con ngƣời trƣớc
các mối đe dọa triền miên nhƣ đói khát, bệnh tật, thiên tai và áp bức; (2) Con
ngƣời đƣợc bảo vệ trƣớc những biến động bất thƣờng và có hại đối với cuộc

sống hằng ngày bất luận ở trong gia đình, nơi công sở hay ở cộng đồng.
Bên cạnh đó, Ủy ban An ninh con ngƣời của Liên hợp quốc lại định
nghĩa an ninh con ngƣời là phải bảo vệ các giá trị cơ bản quan trọng nhất
trong cuộc sống của tất cả mọi ngƣời theo hƣớng tăng cƣờng khả năng tự do
lựa chọn và hƣởng thụ của con ngƣời, nghĩa là bảo vệ con ngƣời khỏi những
mối đe dọa và tình huống nguy hiểm và hiện hữu ở khắp mọi nơi. Nói cách
khác, nó có nghĩa cần phải tạo dựng cùng lúc các hệ thống chính trị, xã hội,
môi trƣờng, kinh tế, quân sự và văn hóa để giúp con ngƣời đặt nền móng
vững chắc cho sự tồn tại, cho cuộc sống bản thân và bảo vệ nhân phẩm của
chính mình. Nó không chỉ đơn giản là tình trạng không có xung đột bạo lực,
mà còn bao gồm nhân quyền, quản lý nhà nƣớc tốt, cơ hội tiếp cận giáo dục
1


và chăm sóc sức khỏe…Tổ chức này cũng đề ra khái niệm, an ninh con ngƣời
bao gồm: an ninh kinh tế, an ninh lƣơng thực, an ninh y tế, an ninh môi
trƣờng, an ninh cá nhân, an ninh cộng đồng, an ninh chính trị. Đây cũng chính
là các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc từ cấp Trung ƣơng tới địa phƣơng, đã đƣợc
Hiến pháp Việt Nam quy định.
Quận Bắc Từ Liêm là quận có tốc độ đô thị hóa cao, từ nền kinh tế nông
nghiệp chuyển dịch sang nền kinh tế đô thị. Việc thu hồi đất phục vụ phát
triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng dẫn tới việc thay đổi tƣ liệu sản xuất,
hình thái sản xuất của nhân dân. Quá trình đô thị hóa nhanh dẫn tới dân số cơ
học tăng nhanh; kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh chính trị thay đổi mạnh mẽ.
Do đó, yêu cầu công tác quản lý nhà nƣớc nói chung, kỹ năng, trình độ
chuyên môn của cán bộ cần phải thay đổi để phù hợp với sự phát triển của xã
hội. Cần phải có những giải pháp, những sự vận dụng linh hoạt từ chính sách
pháp luật tới việc quản lý xã hội để không xảy ra tình trạng mất cân bằng xã
hội; văn hóa đƣợc giữ gìn; y tế, giáo dục, kinh tế phát triển, an ninh chính trị
ổn định.

Thông qua kiến thức đƣợc cung cấp trong chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ
Quản trị an ninh phi truyền thống, cùng với quá trình công tác, tìm hiểu thực
tiễn, tôi nhận thấy cần có có sự nhìn nhận một cách khách quan, đƣa ra những
giải pháp cụ thể để công tác quản lý Nhà nƣớc tại địa phƣơng đƣợc tốt hơn có
thể là cơ sở để đóng góp vào việc xây dựng chính sách quản lý Nhà nƣớc tốt
hơn, hiệu quả hơn. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Công tác đảm bảo an ninh
con ngƣời trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Con ngƣời là vốn quý nhất của xã hội, con ngƣời sáng tạo ra xã hội, làm
cho xã hội phát triển đến những đỉnh cao của nền văn minh, sự phồn thịnh.
Trong quá trình đó, con ngƣời cũng tự hoàn thiện mình, trở thành con ngƣời
có trí tuệ cao và cách sống văn minh. Nguồn lực con ngƣời là nhân tố quyết
2


định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng là mục tiêu của
sự phát triển. Vấn đề "an ninh con ngƣời" là rất phức tạp nên việc bảo đảm an
ninh con ngƣời lại càng không đơn giản. Tùy thuộc vào cách nhìn nhận vấn
đề này của từng quốc gia, từng cộng đồng, hay rộng hơn là các tổ chức mang
tầm vóc thế giới mà chính sách và biện pháp bảo đảm an ninh con ngƣời khác
nhau. Thực tế, khu vực Đông Nam Á hiện nay đang là một trong những “vùng
trũng” của vấn đề an ninh con ngƣời trên thế giới. Cụ thể, bạo lực và khủng
bố đã xảy ra vào ngày 23/5/2017 ở thành phố Marawi trên đảo Mindanao,
miền Nam Philippines khi quân đội nƣớc này tiến hành truy quét Isnilon
Hapilon, một chỉ huy của nhóm nổi dậy Abu Sayyaf và đƣợc cho là thủ lĩnh
của IS ở Đông Nam Á. Điều đáng nói là lực lƣợng nổi dậy Abu Sayyaf là một
trong những nhóm Hồi giáo nhỏ nhƣng bạo lực nhất ở miền nam Philippines.
Tên của nhóm có nghĩa là “kẻ cầm gƣơm”. Nhóm này đặc biệt nổi tiếng với
các vụ bắt cóc, tống tiền, tấn công khủng bố nhắm vào thƣờng dân và quân
đội. ( Theo thông tin từ đài BBC – Anh Quốc). Mặc dù các nƣớc Đông Nam

Á (ASEAN) đã nhiều lần ra tuyên bố và ký hiệp định về chống khủng bố giữa
các quốc gia thành viên, đồng thời có nhiều cuộc diễn tập chống khủng bố
đƣợc thực hiện. Song cho đến nay, nhiều quốc gia trong khu vực vẫn nằm
trong những vùng nguy hiểm, tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ đến từ các nhóm
khủng bố có vũ trang; mà đặc biệt nổi lên trong thời gian gần đây chính là tổ
chức nhà nƣớc Hồi giáo tự xƣng (IS). Bên cạnh các yếu tố bất an đến từ bên
ngoài, chúng ta cũng không đƣợc quên những mối lo đến từ các vấn đề nội tại
trong Nƣớc: ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng ở vùng biển miền Trung, đối
mặt với thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn gốc; nguy cơ trở thành
quốc gia tiêu thụ rác thải công nghệ lỗi thời của thế giới...Dƣới góc độ quản lý
Nhà nƣớc ở cấp địa phƣơng cũng cần phải có cách nhìn nhận cụ thể, biện
pháp hợp lý đƣa ra những hoạch định mang tính chiến lƣợc để phát triển kinh

3


tế, xã hội, đảm bảo an ninh, môi trƣờng, ổn định chính trị, xã hội phát triển
góp phần xây dựng Nhà nƣớc vững mạnh an toàn xã hội đƣợc đảm bảo.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Là tìm hiểu tình hình thực tiễn an ninh
con ngƣời tại địa bàn quận Bắc Từ Liêm, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể
nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý của cấp chính quyền địa
phƣơng nhằm thực hiện mục tiêu là đảm bảo an ninh con ngƣời, cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về an ninh con ngƣời và công tác
đảm bảo an ninh con ngƣời tại địa bàn.
+ Thu thập, điều tra và tổng hợp dữ liệu nhằm phân tích đánh giá đƣợc
thực trạng công tác đảm bảo an ninh con ngƣời tại quận Bắc Từ Liêm. Qua
đó, phân tích các ƣu điểm và hạn chế của công tác quản lý Nhà nƣớc gắn với
đảm bảo an ninh con ngƣời hiện nay.
+ Đề xuất một số nhóm giải pháp, kiến nghị phù hợp góp phần tăng

cƣờng công tác đảm bảo an ninh con ngƣời tại địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Các vấn đề về an ninh con ngƣời khá rộng và phức tạp đƣợc nghiên cứu
trên nhiều trụ cột khác nhau. Trong khuôn khổ của luận văn này tác giả tập
trung nghiên cứu các yếu tố cơ bản cấu thành an ninh con ngƣời hay an ninh
của tất cả những công dân đang sinh sống trong một địa bàn có quy mô ở cấp
quận, cụ thể là 3 yếu tố chính nhƣ sau:
(1) An ninh sức khỏe
(2) An ninh lƣơng thực
(3) An ninh môi trƣờng
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu trong phạm vi không gian và thời gian cụ thể nhƣ
sau:

4


- Trong khuôn khổ luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu các hoạt động
quản lý Nhà nƣớc trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm có liên quan và tác động
trực tiếp đến an ninh con ngƣời của nhân dân quận trong 3 lĩnh vực chủ yếu
là: an ninh sức khỏe, an ninh lƣơng thực, an ninh môi trƣờng.
- Luận văn tập trung thu thập, nghiên cứu và sử dụng các dữ liệu liên
quan đến các hoạt động quản lý Nhà nƣớc trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm từ
năm 2014 đến năm 2016.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, tác giả xác định cần sử dụng
phƣơng pháp thống kê, tổng hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Tác giả
dự kiến kế hoạch lấy mẫu cụ thể nhƣ sau:
- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành thu thập các báo cáo tổng kết
hàng năm thuộc từng lĩnh vực quản lý Nhà nƣớc.

- Dữ liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập thông qua thực tiễn trong quá trình công
tác của tác giả, sự thay đổi có liên quan tới tình hình sức khỏe, lƣơng thực và
môi trƣờng của quận Bắc Từ Liêm trong thời gian nghiên cứu thông qua sự
nhận xét của nhân dân, của các cơ quan báo đài.
- Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
thu thập đƣợc, tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp để phân tích.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần giới thiệu nghiên cứu, lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục,
danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, kết luận, tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về an ninh con ngƣời và về công tác quản lý
Nhà nƣớc tại UBND cấp Quận
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đảm bảo an ninh con
ngƣời tại quận Bắc Từ Liêm
- Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp trong công tác quản lý Nhà nƣớc đảm bảo
an ninh con ngƣời tại Quận Bắc Từ Liêm.
5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN NINH CON NGƢỜI VÀ VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TẠI UBND CẤP QUẬN
1.1. Cơ sở lý luận chung về an ninh con ngƣời
1.1.1. Khái niệm chung về con người
Cho tới ngày nay, con ngƣời vẫn là một điều bí ẩn. Trong lịch sử loài
ngƣời đã có rất nhiều tranh luận, nhiều giả thuyết, nhiều quan điểm đƣợc đƣa
ra để lý giải về khái niệm con ngƣời. Nổi bật trong số đó có thể kể đến quan
niệm của triết học Mác – Lê nin về bản chất con ngƣời. Quan điểm của triết
học Mác- Lê nin cho rằng “Con ngƣời là một thực thể tự nhiên mang đặc tính
xã hội; có sự thống nhất biện chứng giữa hai phƣơng diện tự nhiên và xã

hội.Con ngƣời, chính là sự thống nhất giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội”.
Nhƣ vậy, con ngƣời trƣớc hết là một tồn tại sinh vật, đƣợc biểu hiện trong
những cá nhân con ngƣời sống, là tổ chức cơ thể của con ngƣời và mối quan
hệ của nó đối với tự nhiên. Những thuộc tính, những đặc điểm sinh học, quá
trình tâm - sinh lý, các giai đoạn phát triển khác nhau nói lên bản chất sinh
học của cá nhân con ngƣời. Mặt khác, cũng cần phải khẳng định rằng, mặt tự
nhiên không phải là yếu tố duy nhất quy định bản chất con ngƣời. Quan điểm
của triết học Mác- Lê nin đã nêu lên rằng đặc trƣng quy định sự khác biệt
giữa con ngƣời với thế giới loài vật chính là mặt xã hội. Tính xã hội của con
ngƣời đƣợc biểu hiện trƣớc hết thông qua các hoạt động lao động của con
ngƣời, lao động sinh ra sáng tạo, từ đó con ngƣời tạo ra của cải vật chất, tƣ
liệu sản xuất, tƣ liệu sinh hoạt, đồng thời làm thay đổi, cải biến lại toàn bộ
giới tự nhiên. “Con vật chỉ tái sản xuất ra bản thân nó, còn con ngƣời thì tái
sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên”. Thông qua các hoạt động lao động sản
xuất, các phát minh khoa học của con ngƣời đƣợc ra đời, làm thay đổi cuộc
sống của chính bản thân con ngƣời: chữ viết đƣợc hình thành, phát triển ngôn
6


ngữ và tƣ duy, xác lập các mối quan hệ xã hội, của cải vật chất và tinh thần
đƣợc tạo ra để phục vụ đời sống của con ngƣời. Bởi vậy, lao động là yếu tố
quyết định hình thành bản chất xã hội của con ngƣời, đồng thời là yếu tố phân
biệt giữa con ngƣời và các loài động vật khác trong giới tự nhiên.
Là sản phẩm của tự nhiên và xã hội nên quá trình hình thành và phát
triển của con ngƣời luôn bị quy định bởi ba hệ thống quy luật khác nhau
nhƣng thống nhất với nhau:
- Hệ thống các quy luật tự nhiên nhƣ quy luật về sự phù hợp cơ thể với
môi trƣờng, quy luật về sự trao đổi chất, về di truyền, biến dị, tiến hoá... quy
định phƣơng diện sinh học của con ngƣời.
- Hệ thống các quy luật tâm lý - ý thức hình thành và vận động trên nền tảng

sinh học của con ngƣời nhƣ hình thành tình cảm, khát vọng, niềm tin, ý chí.
- Hệ thống các quy luật xã hội quy định quan hệ xã hội giữa ngƣời với
ngƣời.
Sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, Triết học Mác- Lê nin đã
nêu lên rằng mối quan hệ giữa mặt sinh học và mặt xã hội, cũng nhƣ nhu cầu
sinh học và nhu cầu xã hội trong mỗi con ngƣời là thống nhất. Mặt sinh học là
cơ sở tất yếu tự nhiên của con ngƣời, còn mặt xã hội là đặc trƣng bản chất để
phân biệt con ngƣời với loài vật. Nhu cầu sinh học phải đƣợc nhân hoá để
mang giá trị văn minh của con ngƣời, và đến lƣợt nó, nhu cầu xã hội không
thể thoát ly khỏi tiền đề của nhu cầu sinh học. Hai mặt trên thống nhất với
nhau, hoà quyện vào nhau để tạo thành con ngƣời viết hoa, con ngƣời tự
nhiên - xã hội.
1.1.2. Khái niệm chung về an ninh
Nói chung, nhiều ngƣời thƣờng cho rằng định nghĩa an ninh là một vấn
đề gắn với cộng đồng rộng lớn hay một quốc gia; những quan niệm truyền
thống cho rằng an ninh vốn xoay quanh các chủ đề quân sự, chiến tranh và
bạo lực. Theo đó, an ninh là sự tự do tƣơng đối không lo có chiến tranh kết
7


hợp với mong đợi tƣơng đối cao là không bị đánh bại bởi bất kỳ cuộc chiến
tranh nào có thể xảy ra. Thực tế, thế kỷ 20 đã chứng kiến những biến động to
lớn trong lịch sử nhân loại, khái niệm “an ninh” của loài ngƣời gắn liền với
bối cảnh các cuộc xung đột vũ trang có quy mô rất to lớn: Chiến tranh thế giới
lần thứ nhất, Chiến tranh thế giới lần thứ hai và Chiến tranh Lạnh. Trong bối
cảnh đó, an ninh đƣợc hiểu nhƣ khả năng của một quốc gia có thể ngăn chặn
đƣợc các cuộc xâm lƣợc vũ trang đến từ các quốc gia thù địch. Khi đó, chính
quyền mỗi quốc gia sẽ đóng vai trò là ngƣời bảo vệ và duy trì an ninh cho đất
nƣớc mình thông qua sức mạnh quân sự, hoặc khả năng ngoại giao thỏa hiệp
với các quốc gia khác.

Khi thời gian dần chuyển dịch sang thế kỷ 21, cả thế giới cùng bƣớc
vào kỷ nguyên của Toàn cầu hóa, của hội nhập kinh tế cùng với sự bùng nổ
của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Một mặt, khả năng xảy ra các
cuộc xung đột vũ trang hay xâm lƣợc có quy mô toàn cầu là rất nhỏ, khi mà
các cƣờng quốc về quân sự đều trang bị cho mình những loại vũ khí hủy diệt
hàng loạt, có thể thiêu rụi cả một nền văn minh của nhân loại. Mặt khác,
những mối đe dọa khác lại xuất hiện, trải dài trên rất nhiều lĩnh vực đời sống
và hƣớng tới chủ thể là cá nhân con ngƣời nhiều hơn. Đòi hỏi ở các nhà
nghiên cứu phải có cái nhìn mới mẻ và toàn diện hơn về vấn đề này.
Hiện nay, các nhà nghiên cứu đã phân khái niệm An ninh là hai loại: an
ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. Trong khi an ninh truyền
thống –nhƣ đã nêu ra ở trên- chủ yếu nhấn mạnh về đe doạ quân sự và bảo vệ
quốc phòng, cùng với những biện pháp đảm bảo an ninh mà chính phủ quốc
gia cần làm để đƣơng đầu trƣớc các nguy cơ đó, thì giá trị cơ bản của an ninh
phi truyền thống xoay quanh tất cả vấn đề khác có khả năng trở thành một
mối đe dọa đối với cuộc sống của một quốc gia hay một cộng đồng. Ngày
nay, khái niệm về an ninh đã đƣợc mở rộng ra, chuyển động theo hƣớng tập
trung vào cá nhân nhiều hơn. Cụ thể, khái niệm an ninh con ngƣời ra đời từ
8


những năm 90 của thế kỷ trƣớc là một trong những cách tiếp cận mới và nổi
bật của vấn đề này.
Đề cập tới khái niệm an ninh truyền thống (ANTT), Luật an ninh quốc
gia nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2014) quy định an ninh
quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nƣớc
CHXHCNVN, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc. Nhƣ vậy, an ninh truyền thống (ANTT)có thể hiểu là sự
tồn tại và phát triển ổn định của một quốc gia trên các lĩnh vực: an ninh chính
trị, an ninh kinh tế, an ninh quân sự, an ninh văn hóa tư tưởng.

Đối với khái niệm an ninh phi truyền thống (ANPTT), đây là một thuật
ngữ mới và xuất hiện chính thức trong “Tuyên bố chung ASEAN – Trung
Quốc về hợp tác trên lĩnh vực an ninh phi truyền thống” thông qua tại Hội
nghị thƣợng đỉnh lần thứ 6, giữa các nƣớc thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) và Trung Quốc tại Phnôm Pênh (Campuchia) vào ngày 0111-2002. Trong bản tuyên bố này các nhà lãnh đạo của ASEAN và Trung
quốc bày tỏ “sự quan ngại về những vấn đề an ninh phi truyền thống ngày
càng gia tăng như buôn lậu, ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, cướp biển,
khủng bố, buôn lậu vũ khí, rửa tiền, tội phạm kinh tế quốc tế và tội phạm công
nghệ cao”. (Theo Sổ tay thuật ngữ quan hệ quốc tế - tác giả Đào Minh Hồng
– Lê Hồng Hiệp)
Có thể nói, các mối đe dọa từ an ninh phi truyền thống đƣợc hiểu là các
vấn đề an ninh mới và có tác động tiêu cực tới sự tồn tại, sự ổn định và phát
triển bền vững của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng, quốc gia và toàn
bộ nhân loại trong bối cảnh thế giới không ngừng vận động và thay đổi theo
những chiều hƣớng rất khó đoán định.
1.1.3. Khái niệm chung về an ninh con người
Tuyên bố quan trọng đầu tiên liên quan đến an ninh con ngƣời đã xuất
hiện vào năm 1994 trong Báo cáo Phát triển Con ngƣời (Human Development
9


Report), một ấn phẩm hàng năm của Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP). Báo cáo lập luận rằng: “Khái niệm an ninh từ lâu đã được diễn giải
một cách hạn hẹp: là an ninh lãnh thổ trước sự xâm lược bên ngoài, hoặc sự
bảo vệ lợi ích quốc gia trong chính sách đối ngoại, hoặc là an ninh toàn cầu
trước mối đe dọa hủy diệt hàng loạt do vũ khí hạt nhân…Những mối quan tâm
hợp pháp của những người dân thường vốn tìm kiếm an ninh trong cuộc sống
thường ngày của họ đã bị lãng quên” (Theo Roland Paris (2001). “Human
Security: Paradigm Shift or Hot Air?” International Security, Vol. 26).
Thực tế, cho dù có rất nhiều quan điểm cũng nhƣ cách định nghĩa khác

nhau về an ninh con ngƣời, nhƣng hầu hết các công thức đều nhấn mạnh đến
lợi ích của ngƣời dân thƣờng. Trong đó, chính phủ của Canada và Na Uy là
những nƣớc đi đầu trong công tác thúc đẩy mạnh mẽ an nình con ngƣời. Họ
đã lập nên một “mạng lưới an ninh con người” bao gồm các nhà nƣớc và các
tổ chức phi chính phủ (NGO) để nhằm ủng hộ khái niệm này.
Ngày nay, khái niệm về an ninh con ngƣời năm 1994 của UNDP vẫn
đƣợc coi là định nghĩa đƣợc thừa nhận rộng rãi và chính thống nhất. Theo đó,
“An ninh con người có thể nói gồm hai khía cạnh chính. Đầu tiên, nó có
nghĩa là an toàn trước những mối đe dọa kinh niên như nạn đói, bệnh tật và
sự đàn áp. Thứ hai, nó có nghĩa là bảo vệ chống lại sự phá vỡ đột ngột và gây
tổn thương đối với mẫu hình cuộc sống hàng ngày – cho dù là trong gia đình,
trong công việc hay trong cộng đồng.” Tuy nhiên, do phạm vi của định nghĩa
này quá rộng lớn: gần nhƣ bất cứ loại sự cố bất ngờ và bất thƣờng nào đều có
thể tạo ra mối đe dọa đến an ninh con ngƣời. Do đó, trong bài báo cáo của
UNDP đã xác định bảy yếu tố cụ thể cấu thành an ninh con ngƣời, gồm: (1)
an ninh kinh tế (chống lại và thoát khỏi tình trạng nghèo đói); (2) an ninh
lƣơng thực (cung cấp đủ lƣợng lƣơng thực cần thiết); (3) an ninh y tế (tiếp cận
việc chăm sóc sức khỏe và sự bảo vệ chống lại bệnh tật, thƣơng tích); (4) an
ninh môi trƣờng (sự bảo vệ khỏi các mối nguy hiểm nhƣ ô nhiễm, xuống cấp
10


của môi trƣờng và sự cạn kiệt tài nguyên); (5) an ninh cá nhân ( an toàn thể
chất trƣớc sự tra tấn, chiến tranh, tấn công của tội phạm, bạo lực gia đình, sử
dụng ma túy, tự sát và thậm chí là tai nạn giao thông); (6) an ninh cộng đồng (
chống lại các nguy cơ đến từ văn hóa); và (7) an ninh chính trị (sự hƣởng thụ
về quyền công dân, quyền chính trị và tự do không bị áp bức chính trị).
Về cơ bản, khái niệm về an ninh con ngƣời vẫn rất rộng lớn và bao quát
rất nhiều lĩnh vực, đối với các nhà hoạch định chính sách, một vấn đề họ phải
đối mặt chính là đƣa những định nghĩa về an ninh con ngƣời này vào sử dụng

thực tế: Thay vì những lời hô hào, các nhà hoạch định chính sách cần phải tập
trung vào những giải pháp cụ thể cho các vấn đề chính trị cụ thể. Đây lại là
một nhiệm vụ khó khăn không chỉ bởi vì sự bao quát rộng và tính co dãn về
mặt định nghĩa của hầu hết các công thức về an ninh con ngƣời, mà còn bởi vì
sự khó khăn trong việc sắp xếp thứ tự ƣu tiên cho các mục tiêu và nguyên tắc
trong khái niệm này.
Bên cạnh những phân tích và lập luận của các nhà nghiên cứu Quốc Tế,
các học giả và nhà nghiên cứu tại Việt Nam cũng đƣa ra những quan điểm
khác nhau về nội hàm khái niệm an ninh con ngƣời. Cụ thể, GS. NGND Vũ
Dƣơng Ninh (2009) cho rằng an ninh con ngƣời đƣợc nhìn nhận từ hai góc
độ: (1) sự an toàn của con người trước những nguy cơ lâu dài như đói khát,
dịch bệnh, chiến tranh và sự áp bức; (2) sự bảo vệ con người trước những đe
doạ bất thường và nguy hại trong khuôn khổ gia đình, nơi làm việc hay cộng
đồng. Còn theo Trần Việt Hà (2016) thì: “an ninh con người được hiểu là việc
bảo vệ các quyền cơ bản của con người trước những nguy cơ xâm hại, đe
dọa; nhờ việc được bảo vệ như vậy, mỗi cá nhân nói riêng và cộng đồng nói
chung có được đời sống yên ổn và cơ hội phát triển”.
Đặc biệt, trong quá trình nghiên cứu của mình, tác giả luận văn đã đƣợc
đọc những luận điểm về an ninh con ngƣời của PGS.TS Hoàng Đình Phi
(2015): “ an ninh con người được hiểu là trạng thái đảm bảo sự an toàn, ổn
11


định và phát triển bền vững của con người trước các mối đe dọa trong bối
cảnh cạnh tranh, hội nhập, biến đổi toàn cầu và biến đổi khí hậu”. Về cơ bản,
nội hàm khái niệm an ninh con ngƣời của PGS.TS. Hoàng Đình Phi đã có sự
kế thừa từ quan điểm về an ninh con ngƣời đã đƣợc công bố trong báo cáo
phát triển con ngƣời năm 1994 của UNDP, đồng thời cũng nêu lên những vấn
đề mới phát sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra. Vì vậy, trong
phạm vi của luận văn, tác giả sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu về an ninh

con ngƣời nói chung và an ninh con ngƣời trong cộng đồng làm cơ sở lý
thuyết nhằm giải quyết những mục tiêu đề ra của bản luận văn này.
Bảng 1.1: Một số lĩnh vực an ninh con ngƣời trong ANPTT
AN NINH SỨC AN

TT

KHỎE

NINH AN NINH MÔI AN

LƢƠNG THỰC

TRƢỜNG

NINH

NĂNG LƢỢNG

Khái niệm mới Khái niệm mới Khái niệm mới Khái niệm mới
1

Khái

trong bối cảnh trong

niệm

toàn


cầu

bối

cảnh trong bối cảnh trong bối cảnh

hóa, toàn cầu hóa, biến toàn

cầu

hóa, toàn

cầu

hóa,

cơ bản biến đổi toàn cầu, đổi toàn cầu, biến biến đổi toàn cầu, biến đổi toàn cầu,
biến đổi khí hậu
Đảm
Mục
2

tiêu
chính

bảo

sức

khỏe, tránh đƣợc

các

bệnh

chết

ngƣời hàng loạt:
HIV/AID; Ebola;
H7N9…

Chủ
3

thể
chính

Cá nhân Gia đình
Cộng đồng

đổi khí hậu

biến đổi khí hậu
Đảm

bảo

môi

Đảm bảo ăn đủ trƣờng tự nhiên
no và đủ dinh an toàn cho cuộc

dƣỡng:

lƣơng sống con ngƣời:

thực, thực phẩm, đất sạch, nƣớc
đồ uống…

sạch, không khí
sạch…

biến đổi khí hậu
Đảm bảo đủ năng
lƣợng cho con
ngƣời tồn tại và
di chuyển: điện,
xăng,

dầu,

khí

đốt…

Gia đình Cộng Nhà nƣớc Doanh Nhà nƣớc Doanh
đồng Nhà nƣớc nghiệp
(3,7 triệu Ha?)

12

đồng


Cộng nghiệp
đồng

Cộng


AN NINH SỨC AN

TT

KHỎE

Công
4

cụ
chính

LƢƠNG THỰC

Kiến

thức

tự

chăm

sóc


sức

khỏe cá nhân Bảo
hiểm y tế Công
nghệ

y

sinh

(biomed)

hậu Ô nhiễm môi

5

đe dọa
chính

trƣờng,

thực

phẩm Bệnh dịch
lan truyền qua
biên giới Vũ khí
sinh học, thuốc
giả…


Chính

sách

TRƢỜNG

nghiệp Luật pháp BV

Giống

cây MT Công nghệ

trồng,vật

NĂNG LƢỢNG

sở

hữu, sử dụng đất
nông

NINH

nuôi phân tích, dự báo

Công nghệ chế

Luật pháp Chiến
lƣợc năng lƣợng
Công nghệ năng

lƣợng mới

biến

Đói nghèo, lạc

Mối

NINH AN NINH MÔI AN

Biến đổi khí hậu,
ngập nƣớc Thiên
tai, lũ lụt, hạn
hán…

Dân

số

tăng nhanh Lạm
dụng phân bón
hóa học, thuốc trừ
sâu, kích thích

Lệ

thuộc

vào


Tội phạm mới về nguồn

năng

môi trƣờng Vi lƣợng

truyền

phạm của DN Ý thống

Dự

thức cộng đồng năng lƣợng thấp
kém Tham nhũng Kinh tế SX thâm
tài nguyên…

tăng trƣởng…

dụng tài nguyên
và năng lƣợng.

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến an ninh con ngƣời:
Theo quan điểm chính thức đƣợc ghi nhận trong "Báo cáo phát triển
con ngƣời" năm 1994 của Liên hợp quốc thì an ninh con ngƣời có hai khía
cạnh chính: 1- an toàn trƣớc các mối đe dọa triền miên nhƣ đói khát, bệnh tật
và áp bức; 2 - con ngƣời đƣợc bảo vệ trƣớc những biến động bất thƣờng và có
hại đối với cuộc sống hằng ngày - bất luận ở trong gia đình, nơi công sở hay ở
cộng đồng(1). Ủy ban An ninh con ngƣời của Liên hợp quốc định nghĩa an
ninh con ngƣời là phải bảo vệ các giá trị cơ bản quan trọng nhất trong cuộc

sống của tất cả mọi ngƣời theo hƣớng tăng cƣờng khả năng tự do lựa chọn và
13

trữ


hƣởng thụ của con ngƣời, nghĩa là bảo vệ con ngƣời khỏi những mối đe dọa
và tình huống nguy hiểm và hiện hữu ở khắp mọi nơi. Nói cách khác, nó có
nghĩa cần phải tạo dựng cùng lúc các hệ thống chính trị, xã hội, môi trƣờng,
kinh tế, quân sự và văn hóa để chúng giúp con ngƣời đặt nền móng vững chắc
cho sự tồn tại, cho cuộc sống bản thân và bảo vệ nhân phẩm của chính mình.
Đối với ngƣời làm công tác quản lý nhà nƣớc ở cấp Quận, mục tiêu
chính của đảm bảo an ninh con ngƣời là sự quản lý một cách hiệu quả, an
toàn, ổn định và tạo sự phát triển bền vững về kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục,
an ninh trật tự phải ổn định tạo môi trƣờng sống an toàn, thân thiện trong địa
phƣơng đó. Để làm đƣợc điều này, luôn cần có sự theo dõi sát sao kịp thời
của ngƣời hoạch định chính sách, ngƣời làm kế hoạch đối với tình hình địa
phƣơng. Phát hiện những nguy cơ rủi ro tồn tại tại địa phƣơng đồng thời có
phƣơng hƣớng kế hoạch xử lý các tình huống một cách đúng đắn, kịp thời,
chính xác.
1.2. Cơ sở lý luận về đảm bảo an ninh con ngƣời cấp quận:
1.2.1. Tổng quan về chính quyền Quận:
1.2.1.1. Hội đồng nhân dân quận:
- Về cơ cấu tổ chức của HĐND quận: Hội đồng nhân dân quận gồm các
đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở quận bầu ra. Trong đó có thƣờng trực
Hội đồng nhân dân quận gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trƣởng ban của Hội đồng nhân dân
quận nhƣ Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội.
- Về nhiệm vụ quyền hạn của HĐND cấp quận: Bảo đảm việc thi hành
Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính

quyền bằng hình thức:
+Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận trong
lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trƣờng.

14


+ Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu
học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin,
thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng,
chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện
pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ƣu đãi đối với ngƣời có công
với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp
bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn quận theo
quy định của pháp luật.
+ Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phƣơng, việc
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận; giám sát hoạt động của
Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát
văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của
Hội đồng nhân dân cấp xã.
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Ủy ban nhân dân quận:
- Về cơ cấu tổ chức của UBND quận:
+ UBND quận do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của
HĐND, cơ quan hành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng, chịu trách nhiệm trƣớc
Nhân dân địa phƣơng, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp
trên (Điều 8 của Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015).
+ UBND cấp quận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; Ủy
viên UBND quận là ngƣời đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

quận, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
- Về nhiệm vụ quyền hạn của UBND cấp quận:
+ Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân quận quyết định các nội dung
quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của

15


Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng và tổ chức thực hiện các nghị quyết của
Hội đồng nhân dân quận.
+ Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách quận; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch,
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lƣới giao thông, thủy lợi, xây dựng
điểm dân cƣ nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài
nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên
nhiên khác; bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục,
đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao
động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, hành chính tƣ pháp, bổ trợ tƣ pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nƣớc cấp trên
phân cấp, ủy quyền.
+ Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp phƣờng, cơ quan, tổ
chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận.
1.2.1.3. Các phòng chuyên môn thuộc UBND quận:
- Về cơ cấu tổ chức:Cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận gồm có

các phòng chuyên môn và cơ quan tƣơng đƣơng phòng chuyên môn. Phòng
chuyên môn thuộc UBND cấp quận gồm có (Điều 7 và 8 Nghị định số
37/2014/NĐ-CP):
+ Phòng Nội vụ;
+ Phòng Tƣ Pháp;
+ Phòng Tài chính kế hoạch;
16


×