BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN DƢỢC LIỆU
HOÀNG MINH CHÂU
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU VÀ ĐỘNG THÁI
TÍCH LŨY HOẠT CHẤT CỦA CÂY DÂY THÌA CANH (GYMNEMA
SYLVESTRE (RETZ.) R. Br. EX SCHULT.)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI - 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.
THỰC VẬT HỌC ........................................................................................... 3
1.1.Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Gymnema R. Br. ............ 3
1.2. Chi Gymnema R. Br. ở Việt Nam và sơ bộ về phân bố của các loài ................ 6
2.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHÍNH CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI
GYMNEMA R. Br. .................................................................................................... 7
2.1.
Nhóm hợp chất saponin................................................................................. 7
2.2.
Các nhóm chất khác .................................................................................... 19
3.
TÁC DỤNG HẠ ĐƢỜNG HUYẾT VÀ CHỐNG TĂNG LIPID HUYẾT
CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI GYMNEMA R. Br..................................... 20
3.1.
Tác dụng hạ đƣờng huyết ............................................................................ 20
3.2.
Tác dụng chống tăng lipid huyết ................................................................. 25
4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG THÁI TÍCH LŨY HOẠT CHẤT
SAPONIN TRONG MỘT SỐ DƢỢC LIỆU ....................................................... 28
4.1. Phƣơng pháp định lƣợng và đánh giá động thái tích lũy hoạt chất .................. 28
4.2 Đánh giá tích lũy hoạt chất theo tuổi cây........................................................... 28
4.3. Đánh giá tích lũy hoạt chất theo thời gian thu hái trong năm. .......................... 29
4.4. Đánh giá tích lũy hoạt chất theo thời điểm sinh trƣởng và bộ phận của cây. ... 30
CHƢƠNG 2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 33
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU .......................................................... 33
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu ................................................................................. 33
2.1.2. Vật liệu, dung môi, hóa chất .......................................................................... 34
2.1.3. Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu ................................................... 35
2.1.4. Động vật thực nghiệm dùng trong nghiên cứu .............................................. 37
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 38
2.2.1. Nghiên cứu thành phần hóa học..................................................................... 38
2.2.1.2.Xác định cấu trúc hóa học các chất phân lập ............................................... 38
2.2.2. Nghiên cứu tác dụng sinh học ........................................................................ 38
2.2.2.1. Phƣơng pháp điều chế mẫu dịch chiết DTC cho thử tác dụng hạ đƣờng
huyết ............................................................................................................................. 39
2.2.2.2.Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết trên chuột của dịch chiết Dây thìa
canh .............................................................................................................................. 39
2.2.2.3. Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết của các chất phân lập đƣợc ............. 41
2.2.2.3.1. Phƣơng pháp xác định khả năng ức chế enzym PTP1B của hoạt chất. ... 41
2.2.2.3.2. Phƣơng pháp biệt hóa tế bào mô mỡ 3T3-L1 .......................................... 42
2.2.2.3.3. Phƣơng pháp đo độ hấp thu glucose trong tế bào mô mỡ 3T3-L1 của các
chất phân lập. ............................................................................................................... 43
2.2.2.3.2.4. Phƣơng pháp chụp ảnh tế bào phát huỳnh quang ................................. 43
2.2.2.3.5. Phƣơng pháp phân tích kết quả ................................................................ 43
2.2.3. Nghiên cứu động thái tích lũy hoạt chất trong lá Dây thìa canh ................... 44
2.2.3.1. Phƣơng pháp thủy phân và xác định cấu trúc aglycon ............................... 44
2.2.3.2.Phƣơng pháp định lƣợng aglycon và theo dõi động thái tích lũy hoạt chất 44
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 46
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ...................... 46
3.1.1. Chiết xuất và phân lập các chất tinh khiết từ Dây thìa canh .......................... 46
3.1.2. Xác định cấu trúc hóa học các chất đã phân lập đƣợc ................................... 48
3.1.2.1. Chất 1 .......................................................................................................... 48
3.1.2.2. Chất 2 .......................................................................................................... 52
3.1.2.3. Chất 3 .......................................................................................................... 55
3.1.2.4. Chất 4 .......................................................................................................... 58
3.1.2.5. Chất 5 .......................................................................................................... 61
3.1.2.6. Chất 6 .......................................................................................................... 65
3.1.2.7. Chất 7 .......................................................................................................... 66
3.1.2.8. Chất 8 .......................................................................................................... 69
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC ......................... 74
3.2.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết trên chuột............................ 74
3.2.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết của các chất phân lập ......... 85
3.3.2.1.Hoạt tính ức chế enzym PTP1B ................................................................... 85
3.2.2.2.Hoạt tính hấp thu glucose trong tế bào 3T3-L1 của các chất ...................... 86
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI TÍCH LŨY HOẠT CHẤT ....... 88
3.3.1. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc aglycon gymnemagenol............... 88
3.3.2. Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng gymnemagenol và theo dõi động thái tích
lũy hoạt chất trong DTC. .............................................................................................. 96
3.3.2.1. Chuẩn bị mẫu dƣợc liệu và khảo sát điều kiện phân tích ........................... 96
3.3.2.2. Khảo sát tính thích hợp của hệ thống.......................................................... 98
3.3.2.3. Độ lặp lại của phƣơng pháp ........................................................................ 98
3.3.2.4. Khảo sát khoảng tuyến tính của phƣơng pháp ............................................ 99
3.3.2.5. Độ đúng của phƣơng pháp ........................................................................ 100
3.3.2.6. Giới hạn của phƣơng pháp ........................................................................ 101
3.3.2.7. Định lƣợng gymnemagenol các mẫu Dây thìa canh theo các tháng thu hái102
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................ 106
4.1. VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 106
4.2. VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ................................................................ 107
4.3. VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC ..................................................................... 112
4.3.1. Về tác dụng hạ đƣờng huyết của dịch chiết Dây thìa canh .......................... 112
4.3.2. Về tác dụng hạ đƣờng huyết của các chất phân lập từ Dây thìa canh ......... 115
4.4. VỀ ĐỘNG THÁI TÍCH LŨY HOẠT CHẤT ............................................. 117
4.5. BÀN LUẬN CHUNG .................................................................................... 119
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 121
1. Về thành phần hóa học .................................................................................... 121
2. Về tác dụng sinh học ........................................................................................ 122
3. Về động thái tích lũy hoạt chất ....................................................................... 122
ĐỀ XUẤT .................................................................................................................. 124
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dây thìa canh (DTC) (Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult.),
thuộc chi Gymnema R.Br, phân bố rất rộng từ Tây Châu Phi sang Châu Úc,
Châu Á. DTC đã đƣợc sử dụng trong nền Y học cổ truyền Ấn Độ từ hơn 2000
năm để điều trị Đái tháo đƣờng (ĐTĐ), cho đến nay có hàng trăm nghiên cứu
tại Ấn Độ và nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ Ấn Độ, Nhật Bản, M , Trung Quốc
…liên quan đến DTC, tập trung vào nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng
sinh học, trong đó chủ yếu là tác dụng hạ đƣờng huyết cũng nhƣ một số bệnh lý
chuyển hóa khác.
Tại Việt Nam, Dây thìa canh bắt đầu đƣợc tập trung nghiên cứu từ năm 2008,
trên các khía cạnh đa dạng sinh học, phân bố, độc tính, tác dụng hạ đƣờng
huyết, từ đó nghiên cứu phát triển tạo ra nhiều sản phẩm hạ đƣờng huyết dƣới
dạng viên nang, viên nén, dạng trà túi lọc và cả dạng dƣợc liệu khô đóng gói để
sắc uống. Nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu, DTC cũng đã đƣợc nghiên cứu
nhân giống, trồng trọt. Đến năm 2015, đã có 2 vùng trồng đạt tiêu chuẩn GACP
- WHO của công ty Nam Dƣợc tại Hải Hậu (Nam Định) và của công ty DK
Natura tại Phú Lƣơng (Thái Nguyên).
Trong quá trình phát triển và ứng dụng trong thực tiễn DTC có nguồn gốc tự
nhiên ở Việt Nam, xuất hiện nhiều vấn đề chƣa đƣợc làm sáng tỏ nhƣ thành
phần hóa học khác so với DTC ở Ấn Độ, khó đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu dựa
trên hàm lƣợng hoạt chất, xác định thời gian thu hái cho chất lƣợng tốt nhất
trong trồng trọt,... Lý do chính là thiếu các nghiên cứu về thành phần hóa học
và tác dụng sinh học của các chất trong DTC. Từ những lý do trên, đề tài
‖Nghiên cứu thành phần hóa học chủ yếu và động thái tích lũy hoạt chất
của cây Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult.)‖ đƣợc
thực hiện với 2 mục tiêu chính:
1. Xác định cấu trúc hóa học các thành phần hóa học chính của lá Dây
thìa canh Việt Nam.
1
2. Xác định sự thay đổi hàm lƣợng một số hoạt chất chính theo thời
gian thu hái trong năm của lá Dây thìa canh.
Để đạt được mục tiêu trên, Luận án tiến hành nghiên cứu với các nội dung sau:
Về thành phần hóa học:
- Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc các thành phần hóa học chính
trong lá Dây thìa canh.
Về thử tác dụng sinh học:
- Thử tác dụng in vivo tác dụng hạ đƣờng huyết của dịch chiết toàn phần lá
Dây thìa canh.
- Thử tác dụng in vitro tác dụng hạ đƣờng huyết của các chất phân lập
đƣợc từ lá Dây thìa canh.
Về nghiên cứu động thái tích lũy hoạt chất:
- Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng hoạt chất chính trong lá Dây thìa
canh.
- Theo dõi sự thay đổi hàm lƣợng hoạt chất của các mẫu lá Dây thìa canh
thu hái trong năm.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1. THỰC VẬT HỌC
1.1.Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Gymnema R. Br.
Vị trí phân loại
Có hai quan điểm khác nhau về vị trí phân loại của chi Gymnema R. Br.
Quan điểm thứ nhất cho rằng chi Gymnema R. Br. thuộc họ Thiên lý
(Asclepiadaceae). Đa số các tài liệu phân loại thực vật kinh điển đều theo quan
điểm này [19]. Một số tài liệu về thực vật ở Việt Nam cũng xếp chi Gymnema
R. Br. vào họ Thiên lý (Asclepiadaceae) [2], [7],[8].
Tuy nhiên, năm 2009 Takhtajan đã công bố hệ thống phân loại trong đó xếp
Gymnema R. Br. là một chi trong phân họ Asclepiadoideae của một họ lớn là
Apocynaceae [17]. Cho đến nay, quan điểm này đƣợc thừa nhận rộng rãi trong
các hệ thống phân loại quốc tế [32],[79]. Theo đó, Gymnema R. Br. là một chi
thuộc phân họ Thiên lý (Asclepiadoideae), họ Trúc đào (Apocynaceae), bộ
Long đởm (Gentianales), phân lớp Bạc hà (Lamiidae), lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [17].
Đặc điểm hình thái chung của chi Gymnema R. Br.
Cây leo, không có rễ phụ trên thân. Lá mọc đối, không nạc. Cụm hoa xim,
tán hoặc chùm. Hoa nhỏ. Thùy đài nhỏ, hình trứng, đầu tù, gốc đài có tuyến, ít
khi không có tuyến. Tràng hình bánh xe, thùy tràng không gập trong nụ, tiền
khai hoa vặn phải. Tràng phụ đơn, vảy tràng phụ đính ở tràng, thƣờng có các
hàng lông xếp dọc theo tràng. Chỉ nhị dính nhau; bao phấn 2 ô, thƣờng có phần
phụ ở đỉnh, hạt phấn dính thành khối phấn và có sáp bao bên ngoài vách khối
phấn, khối phấn không có mỏm ở đỉnh; cơ quan truyền phấn có gót dính và 2
chuôi; khối phấn hƣớng lên; chỉ có một khối phấn trong mỗi ô phấn. Đầu nhụy
phình lên hình trứng, đỉnh bầu không thót lại thành dạng vòi nhụy. Cột nhịnhụy hình ống nhọn đầu [20],[32].
3
Các loài thuộc chi Gymnema R. Br. và sự phân bố của chúng trên thế
giới
Có nhiều nhận định khác nhau về số lƣợng loài của chi Gymnema R. Br, một
số tài liệu cho rằng chi này có khoảng 25 loài trên toàn thế giới [7], [20], [32].
Tuy nhiên, sau khi tổng hợp các cơ sở dữ liệu khác nhau trên thế giới, các tác
giả thuộc dự án ―The plant list‖ đã xác định đƣợc 144 tên loài thuộc chi
Gymnema R. Br. trong đó có 51 tên khoa học đƣợc chấp nhận (35,4%), 66 tên
đƣợc xác định là tên đồng nghĩa (45,8%) và 27 tên chƣa xác định đƣợc chính
xác thông tin (18,8%) [80].
Bảng 1.1. Danh mục các loài thuộc chi Gymnema R. Br trên thế giới
STT Tên các loài thuộc chi Gymnema R.
Phân bố
Br. đƣợc chấp nhận [50]
1
Gymnema acuminatum Wall.
Nepal, Ấn Độ, Malaysia [80]
2
Gymnema albidum Decne.
Timor [80]
3
Gymnema albiflorum Costantin
Việt Nam [91]
4
Gymnema brevifolium Benth.
Úc [80]
5
Gymnema calycinum Schltr.
Luzon [80]
6
Gymnema chalmersii Schltr.
New Guinea [80]
7
Gymnema cumingii Schltr.
Philippin [80]
8
Gymnema
cuspidatum
(Thunb.)
Kuntze
9
Gymnema decaisneanum Wight
Tamil Nadu [80]
10 Gymnema dissitiflorum Ridl.
Malaysia [80]
11 Gymnema dunnii (Maiden & Betche) Úc [80]
P.I.Forst.
12 Gymnema elegans Wight & Arn.
Tamil Nadu [80]
13 Gymnema erianthum Decne.
New Caledonia [80]
14 Gymnema foetidum Tsiang
Việt Nam [1], Trung Quốc [20]
4
STT Tên các loài thuộc chi Gymnema R.
Phân bố
Br. đƣợc chấp nhận [50]
15 Gymnema glabrum Wight
Myanmar [80]
16 Gymnema griffithii Craib
Thái Lan, Việt Nam
17 Gymnema hainanense Tsiang
Trung Quốc [20]
18 Gymnema hirtum Ridl.
Malaysia [80]
19
20 Gymnema javanicum Koord.
Trung Quốc, Ấn độ, Đông Nam
Á [79]
Java [80]
21 Gymnema khandalense Santapau
Maharashtra [80]
Gymnema inodorum (Lour.) Decne.
22 Gymnema
kollimalayanum X ( Chƣa xác định)
A.Ramach. & M.B.Viswan.
23 Gymnema lacei Craib
Myanmar; Bangladesh [80]
24 Gymnema lactiferum (L.) R.Br. ex Ấn Độ, Sri lanka [80]
Schult.
26 Gymnema littorale Blume
Trung Quốc [75]; Ấn Độ, Nepal;
Đông Nam Á [80]
Java [80]
27 Gymnema longiretinaculatum Tsiang
Trung Quốc [20]
25
Gymnema latifolium Wall. ex Wight
28 Gymnema lushaiense M.A.Rahman & Thành phố Assam [80]
Wilcock
29 Gymnema macrothyrsa Warb.
Sulawesi [80]
30 Gymnema maingayi Hook.f.
Malacca [80]
31 Gymnema mariae Schltr.
Philipin [80]
32 Gymnema micradenium Benth.
Queensland [80]
33 Gymnema molle Wall. ex Wight
Myanmar [80]
34 Gymnema montanum Hook.f.
Ấn Độ [80]
35 Gymnema muelleri Benth.
Úc [80]
36 Gymnema pachyglossum Schltr.
Luzon [80]
37 Gymnema piperii Schltr.
Mindanao [80]
5
STT Tên các loài thuộc chi Gymnema R.
Phân bố
Br. đƣợc chấp nhận [50]
38 Gymnema pleiadenium F.Muell.
Queensland [80]
39 Gymnema recurvifolium Blume
New Guinea [80]
40 Gymnema rotundatum Thwaites
Sri Lanka [80]
41 Gymnema rufescens Decne.
Madagascar [80]
42 Gymnema schlechterianum Warb.
Philipin [80]
43 Gymnema spirei Costantin
Lào [80]
44 Gymnema suborbiculare K.Schum.
New Guinea [80]
45
Gymnema sylvestre (Retz.) R.Br. ex
Sm.
Việt Nam [2],[7], Trung Quốc
[20], Đài Loan [32], Ấn độ [58]
46 Gymnema syringaefolium (Decne.) Việt Nam [1] Timor
Costantin
47 Gymnema thorelii Costantin
Lào [80]
48 Gymnema tricholepis Schltr.
New Guinea [80]
49 Gymnema trinerve R.Br.
Úc [80]
50 Gymnema uncarioides Schltr.
Luzon [80]
51 Gymnema yunnanense Tsiang
Trung Quốc [20]
1.2.
Chi Gymnema R. Br. ở Việt Nam và sơ bộ về phân bố của các loài
Theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam của Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật xuất bản năm 2005, chi Gymnema tại Việt Nam có 8 loài là: Gymnema
albiflorum Cost., Gymnema alterniflorum (Lour.) Merr., Gymnema foetidum
Tsiang, Gymnema griffithii Craib, Gymnema inodorum (Lour.) Decne,
Gymnema latifolium Wall ex Wight, Gymnema reticulatum (Moon) Alston,
Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult [6].
Bảng 1.2. Danh mục các loài thuộc chi Gymnema R. Br. ở Việt Nam
TT
Tên khoa học
Tên thƣờng dùng
6
Phân bố
1
Gymnema albiflorum
Loã ti hoa trắng
Hà Tây [92]
Lõa ti
Các tỉnh duyên hải
Cost.
2
Gymnema alterniflorum
3
(Lour.) Merr.
Miền trung [92]
Gymnema foetidum
Các tỉnh phía bắc
giáp Vân Nam
Trung Quốc [92]
Tsiang
4
Gymnema griffithii Craib
5
Gymnema inodorum
Các tỉnh giáp
Campuchia
Rau mỏ
(Lour.) Decne.
Bắc Kạn, Thái
nguyên, Hoà Bình,
Ninh Bình, Khánh
Hoà [92]
6
Gymnema latifolium
Loã ti lá rộng
Wall ex Wight
7
Hoà Bình, Ninh
Bình, Kon Tum [92]
Gymnema reticulatum
(Moon) Alst.
8
Gymnema sylvestre
Lõa ti rừng, Dây thìa
Các tỉnh duyên hải
(Retz.) R. Br. ex Schult
canh, Dây muôi.
Miền trung, đồng
bằng Bắc bộ [92]
2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHÍNH CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI
GYMNEMA R. Br.
2.1.
Nhóm hợp chất saponin
Từ lá của Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult, các nhà khoa học đã
phân lập đƣợc hơn 50 saponin tritecpen, trong đó có hơn 40 hợp chất có khung
olean, số còn lại có khung dammaran [33], [34], [36], [42], [45], [57], [69],
[71]. Từ Gymnema alternifolium (Lour.) Merr có ít nhất 19 saponin khung
7
olean đã đƣợc phân lập [27], [40]. Từ Gymnema inodorum (Lour.) Decne cũng
có 4 saponin khung olean đã đƣợc phân lập [70].
2.1.1. Saponin có khung olean
Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult
Các hợp chất saponin khung olean phân lập từ G. sylvestre gồm các acid
gymnemic, gymnemasaponin, gymnemosid, gymnemasin,… Chúng có cấu tạo
từ khung olean (hình 1.1), khác nhau ở vị trí các nhóm thế ( hình 1.2). Ngoài ra,
tại Việt Nam, năm 2011, Trần Văn Ơn và cộng sự đã phân lập đƣợc một
saponin có khung olean từ lá của G. sylvestre là glochioeriosid A [5].
Hình 1.1. Cấu trúc khung olean của các hợp chất trong Gymnema sylvestre
(Retz.) R. Br. ex Schult
8
Hình 1.2. Cấu trúc các nhóm thế của hợp chất saponin khung olean trong
Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult
Các nghiên cứu về thành phần hóa học loài G.sylvestre trên thế giới chủ yếu từ
mẫu thu tại Ấn độ và Trung Quốc, tuy cùng là các saponin tritecpen phân lập
đƣợc từ cùng loài này nhƣng có một sự khác biệt rõ ràng, tất cả mẫu thu của Ấn
Độ đều có nhóm thế OH hay O-Glc tại ví trí C23, còn mẫu thu tại Trung Quốc
thì không có nhóm OH gắn vào vị trí C23 [34], [42],[57] [71].
9
Bảng 1.3. Các hợp chất saponin có khung olean trong Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult
S
T
Tên hợp chất
R1
R2
R3
Acid gymnemic I
-glA
CH2OH
OH
R4
R5
R6
TLTK
OH
-O-Tga
[33, 36, 42, 45, 69]
OH
-O-Mba
[33, 36, 42, 45, 69]
T
1.
CH2OCOCH
3
2.
Acid gymnemic II
-glA
CH2OH
OH
CH2OCOCH
3
3.
Acid gymnemic III
-glA
CH2OH
OH
CH2OH
OH
-O-Mba
[33, 36, 42, 45, 69]
4.
Acid gymnemic IV
-glA
CH2OH
OH
CH2OH
OH
-O-Tga
[33, 36, 42, 45, 69]
5.
Acid gymnemic V
-glA
CH2OH
OH
CH2OH
-O-Tga
[33, 36, 42, 45, 69]
6.
Acid gymnemic VI
-glA3-glc
CH2OH
OH
CH2OH
OH
-O-Tga
[33, 36, 42, 45, 69]
CH2OH
OH
CH2OH
OH
-O-Mba
[34], [42]
CH2OH
OH
CH2OH
OH
-O-Tga
[34], [42]
7.
8.
Acid gymnemic VIII
Acid gymnemic IX
-glA3OG
-glA3OG
10
-OTga
S
T
Tên hợp chất
R1
R2
R3
Acid gymnemic X
-glA
CH2OH
OH
R4
R5
R6
TLTK
OH
OH
[34], [42]
OH
-O-Tga
[34], [42]
OH
-O-Tga
[34], [42]
T
9.
CH2OCOCH
3
10.
Acid gymnemic XI
-glA
CH2OH
OH
11.
Acid gymnemic XII
-glA3-glc
CH2OH
OH
- CH2O-Tga
CH2OCOCH
3
12.
Acid gymnemic XIII
-glA
CH2OH
OH
CH2O- Mba
OH
OH
[42]
13.
Acid gymnemic XIV
-glA
CH2OH
OH
- CH2O-Tga
OH
OH
[42]
14.
Acid gymnemic XV
-glA
CH2OH
OH
CH2OH
-O-Mba
[42]
15.
Acid gymnemic XVI
-glA
CH2OH
OH
[42]
-glA
CH2OH
O-Bz
[42]
16.
Acid gymnemic
XVII
-OTga
OH
11
CH2OH
CH2OH
-OTga
-OTga
OH
S
T
Tên hợp chất
R1
R2
R3
R4
R5
R6
TLTK
-glA
CH2OH
OH
CH2O-Bz
OH
OH
[42]
T
17.
Acid gymnemic
XVIII
18.
Gymnemasaponin I
H
CH2OH
OH
CH2O-glc
H
H
[71]
19.
Gymnemasaponin II
H
CH2O-glc
OH
CH2O-glc
H
H
[71]
H
H
[42],[71]
H
H
[42],[71]
H
H
[42], [45], [71]
20. Gymnemasaponin III
21. Gymnemasaponin IV
H
H
CH2O-glc
CH2O-glc6glc
CH2O-glc6-
OH
OH
glc
CH2O-glc
CH2O-glc6-
22.
Gymnemasaponin V
H
23.
Gymnemasaponin 6
-glA
CH3
OH
CH2OH
H
H
[57]
24.
Gymnemasaponin 7
-glA
CH3
OH
CH2OH
H
O-Bz
[57]
25.
Gymnemasaponin 8
-glc6- glc
CH3
H
-CO-O-glc
H
H
[57]
glc
OH
CH2O-glc6-
12
glc
S
T
Tên hợp chất
R1
R2
R3
R4
R5
R6
TLTK
CH3
H
-COOH
H
H
[57]
CH3
H
-CO-O-glc
H
H
[57]
H
H
[57]
T
26.
Gymnemasaponin 9
27. Gymnemasaponin 10
-glc6glc6-xyl
-glc6glc6-xyl
6
28. Gymnemasaponin 11 -glc -glc
CH3
H
-CO-O-glc6glc
29.
Gymnemosid a
glA
CH2OH
OH
CH2OH
-O-Ac
-O-Tga
[45]
30.
Gymnemosid b
glA
CH2OH
O-Ac
CH2OH
OH
-O-Tga
[45]
31.
Gymnemosid c
glA
CH2OH
OH
CH2O-Ac
OH
O-Bz
[45]
OH
CH2OH
H
OH
[45]
-CH2O32.
Gymnemosid d
H
glc6-glc6glA
13
S
T
Tên hợp chất
R1
R2
R3
R4
R5
R6
TLTK
H
H
[45]
T
-CH2O33.
Gymnemosid e
H
6
6
glc -glc -
OH
glA
CH2-O-glc6glc
34.
Gymnemosid f
[45]
35.
Gymnemasin A
-glA3-glc
CH2OH
OH
CH2OH
36.
Gymnemasin B
-glA3-glc
CH2OH
OH
CH2OH
37.
Gymnemasin C
glA
CH2OH
OH
CH2OH
38.
Gymnemasin D
glA
CH2OH
OH
CH2OH
39.
Gymnemosid W1
-glc6-glc
CH3
OH
40.
Gymnemosid W2
CH3
OH
-glAOMe
14
-O-
H
[69]
H
[69]
H
[69]
OH
H
[69]
CH2-O-glc
H
H
[50]
CH2OH
H
OH
[50]
Tga
OH
-OTga
* Gymnema alternifolium (Lour.) Merr
Từ rễ của loài G. alternifolium, tác giả Kazuko Yoshikawa đã phân lập
đƣợc 19 saponin có khung olean [27],[40].
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học chung của các alternosid phân lập từ loài G.
alternifolium (Lour.) Merr
Hình 1.4. Cấu trúc các nhóm thế trong các hợp chất alternosid phân lập
từ loài Gymnema alternifolium (Lour.) Merr
Bảng 1.4. Cấu trúc hóa học các hợp chất alternosid phân lập từ Gymema
alternifolium (Lour.) Merr
15
STT
Tên chất
R1
R2
R3
R4
TLTK
1
Alternosid 1
-glA3-glc
O- Ac
S4
H
[27]
2
Alternosid II
-glA3-glc
OH
S4
Ac
[27]
3
Alternosid III
-glA3-glc
O-tig
-rha
H
[27]
4
Alternosid IV
-glA
O-Ac
-rha
H
[27]
5
Alternosid V
-glA
OH
-rha
Ac
[27]
6
Alternosid VI
-glA3-glc
OH
-glc
H
[27]
7
Alternosid VII
-glA3-glc
OH
H
H
[27]
8
Alternosid VIII
-glA
OH
-glc
H
[27]
9
Alternosid IX
-glA3-glc
H
-glc
H
[27]
10
Alternosid X
-glA3-glc
OH
-rha
H
[27]
11
Alternosid XI
-glA3-glc
O-Tga
H
H
[40]
12
Alternosid XII
-glA3-glc
OH
-Tga
H
[40]
13
Alternosid XIII
-glA3-glc
OH
H
Tga
[40]
14
Alternosid XIV
-glA3-glc
O-Tga
-rha
H
[40]
15
Alternosid XV
-glA3-glc
O- Tga
-fuc
H
[40]
16
Alternosid XVI
-glA3-glc
O- Tga
-xyl
H
[40]
17
Alternosid XVII
-glA
O- Tga
-rha
H
[40]
18
Alternosid XVIII
-glA
H
-rha
H
[40]
19
Alternosid XIX
-glc6-glc6-xyl
H
-rha
H
[40]
Gymnema inodorum (Lour.) Decne
Năm 2001, từ lá của G. inodorum, tác giả Kazumasa Shimizu đã phân lập
đƣợc 4 hợp chất thuộc nhóm olean saponin là GiA-1, GiA-2, GiA-5 và GiA-7
[70]. Cấu trúc phân tử của chúng đƣợc trình bày ở hình 1.5.
16
Hình 1.5. Cấu trúc của một số saponin có khung olean phân lập từ loài
Gymnema inodorum (Lour.) Decne
Bảng1.5. Cấu trúc hóa học một số saponin có khung olean của Gymnema
inodorum (Lour.) Decne
STT
Tên chất
R1
R2
R3
R4
TLTK
1
GiA-1
H
H
-glc
H
[70]
2
GiA-2
H
OH
H
H
[70]
3
Gi-A5
O-NMAt
OH
H
-glc
[70]
4
Gi-A7
O-NMAt
OH
H
H
[70]
Trong đó: -glc: β-D-glucopyranosyl, O-NMAt: -O-N-methylanthraniloxy
2.1.2. Saponin có khung damaran
Năm 1992, từ lá của G. sylvestre, Kazuko Yoshikawa và cộng sự đã phân
lập đƣợc 12 saponin thuộc nhóm dammaran, gồm các gymnemasid I –VII, các
gypenosid XXVIII, XXXVII, LV, LXII và LXIII [72]. Cấu trúc của chúng
đƣợc trình bày ở hình 1.6, 1.7, 1.8 và bảng 1.6.
17
Hình 1.6. Cấu tạo của gymnemasid VI và gymnemasid VII
Hình 1.7. Cấu tạo chung của các gymnemasid I-V
18
Hình 1.8. Cấu trúc các nhóm thế trong các gymnemasid phân lập từ loài
Gynema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult
Bảng 1.6. Một số saponin khung damaran phân lập từ Gymnema sylvestre
(Retz.) R. Br. ex Schult
STT
Tên hợp chất
R1
R2
TLTK
1
Gymnemasid I
-glc
glc
[72]
2
Gymnemasid II
-glc2-glc
glc
[72]
3
Gymnemasid III
-Ara2-glc
glc
[72]
4
Gymnemasid IV
-glc
-glc6-xyl
[72]
5
Gymnemasid V
-glc2-glc
-glc6-xyl
[72]
6
Gypenosid XXVIII
-glc2-glc
H
[72]
7
Gypenosid XXXVII
-Ara2-glc
-glc6-xyl
[72]
Năm 2015, tác giả Trung Quốc Rui Xu và công sự đã phân lập đƣợc từ dịch
chiết ethanol thân G. sylvestre mẫu thu ở tỉnh Quảng Tây 5 pregnan glycosid,
trong đó có 4 chất mới lần đầu tiên phân lập đƣợc từ Dây thìa canh, đặt tên là
gymsylvestrosid ( A-D) [61].
Gymnema alternifolium (Lour.) Merr
Năm 1998, từ rễ của G. alternifolium, tác giả Kazuko Yoshikawa và
cộng sự đã phân lập đƣợc 6 polyoxypregnan glycosid là các gymnepregosid
A-F [38]. Nghiên cứu sau đó của cùng nhóm tác giả năm 1999 đã phân lập
đƣợc 11 polyoxypregnan glycosid khác từ rễ của G. alternifolium là các
gymnepregosid G-Q [39].
2.2.
Các nhóm chất khác
2.2.1. Nhóm flavonoid glycosid
19
Năm 2004, tác giả X. Liu và cộng sự đã phân lập đƣợc 5 hợp chất flavonol
glycosid từ lá của G. sylvestre là kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D-galactopyranosid,
robinobiosid, rutin, quercetin
kaempferol
3-O-robinobiosid và tamarixetin
3-O3-O-
robinobiosid [90].
Một nghiên cứu năm 2008 của Xu-Min Zhu và cộng sự đã phát hiện trong lá
của G. sylvestre có sự hiện diện của kaemferol và isonoin [50].
Ở Việt Nam, năm 2011 Vũ Đình Doanh đã phân lập đƣợc từ lá của G.sylvestre
hợp chất 3 , 4 , 5 , 7- tetrahydroxyflavon-3-O- α- L- rhamnopyranosyl - (1-6 )β-D -glucopyranosid [3].
2.2.2. Nhóm chất polyphenol
Năm 1993, Kazutaka Miyatake và cộng sự đã phân lập hợp chất conduritol A
từ lá của Gymnema sylvestre [73].
Năm 2011, Vũ Đình Doanh đã phân lập đƣợc 2 hợp chất phytosterol là
stigmasterol và stigmasterol 3- β - D - glucopyranosid từ lá của Dây thìa canh
ở Thái Nguyên [3].
2.2.3. Peptid
Năm 1991, Toshiaki Imoto và cộng sự đã phân lập đƣợc 1 peptid có cấu tạo từ
35 amino acid và có khối lƣợng phân tử khoảng 4000 là gurmarin [14].
3. TÁC DỤNG HẠ ĐƢỜNG HUYẾT VÀ CHỐNG TĂNG LIPID
HUYẾT CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI GYMNEMA R. Br
Các nghiên cứu về tác dụng sinh học của Dây thìa canh trên thế giới rất đa
dạng, bao gồm tác dụng hạ đƣờng huyết, chống tăng lipid huyết, chống loét,
chống viêm và kháng khuẩn, chống stress, chống oxy hóa hay chống dị ứng và
một số tác dụng khác. Trong khuôn khổ Luận án này, chúng tôi tập trung tổng
quan vào 2 tác dụng chính đƣợc nghiên cứu nhiều nhất là tác dụng hạ đƣờng
huyết và chống tăng lipid huyết.
3.1.
Tác dụng hạ đƣờng huyết
3.1.1.Tác dụng hạ đƣờng huyết của dịch chiết toàn phần
20