hgfuyjh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
BÁO CÁO CUỐI KỲ
KHẢO SÁT
MÁY PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU NHỜ
THẾ NĂNG
Giảng viên hướng dẫn: TS. CHÂU MINH QUANG
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thanh Thuận
Cao Đắc Tiến
Nguyễn Ngọc Hoài
Phan Minh Truyền
Nguyễn Nhất Huy
MSSV:
15068811
14091641
15049111
14079731
15021991
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2018.
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Từ môn học quy hoạch thực nghiệm cho ta biết:
-
-
Cách thiết lập các mô tả thống kê:
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng.
+ Xác định các hàm toán mô tả hệ.
+ Xác định các tham số mô tả thống kê.
+ Kiểm tra sự tương hợp của mô tả.
Các phương pháp kế hoạch hóa thực nghiệm chủ yếu.
+ Kế hoạch bậc một hai mức tối ưu.
+ Kế hoạch bậc hai.
Xác định các giá trị tối ưu của hàm mục tiêu.
Cách sử dụng phần mềm STATGRAPHICS .
Từ đó áp dụng vào thực tiễn trong mô hình thí nghiệm KHẢO SÁT MÁY
PHÁT ĐIỆN MỘT CHIỀU NHỜ THẾ NĂNG này ta sẽ xác định được hàm toán
mô tả của hệ, kiểm tra được sự tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng và kết quả
đầu ra.
2
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường,
cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa cơ khí, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn
thầy CHÂU MINH QUANG đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tốt báo cáo
môn học này, giúp chúng em hiểu biết thêm về một phương pháp nghiên cứu và cải
tiến các công nghệ trong cuộc sống.
Qua môn học quy hoạch thực nghiệm này chúng em hiểu biết thêm về cách sử
dụng phần mềm STATGRAPHICS, từ đó chúng em có thể phân tích, tìm ra các mô
hình toán cho một hệ thống máy móc, dựa vào các yếu tố ảnh hưởng mà chúng em
có thể tìm ra phương hướng cải tiến cho tốt hơn. Trân trọng cám ơn thầy!
Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm 9
3
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phần đánh giá: (thang điểm 10)
Ý thức thực hiện: .....................................................
Nội dung thực hiện: .................................................
Hình thức trình bày: ................................................
Tổng hợp kết quả: ...................................................
Điểm bằng số: …… Điểm bằng chữ: ……
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
4
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
MỤC LỤC
5
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
6
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
7
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
Mô hình được thiết kế để nhằm mục đích thí nghiệm tạo ra điện bằng
cách từ cơ năng chuyển hòa thành điện năng.
Thay vì cách mà ta tạo ra cơ năng bằng điện năng thì chúng ta có thể tận
dụng những năng lượng từ thiên nhiên có sẳn để tạo ra điện năng dự trữ ví
như năng lượng từ gió từ nước từ mặt trời để chuyển đổi thành năng lượng
điện (Các nhà máy thủy điện, tấm pin năng lượng mặt trời, ….) mô hình này
mô tả sự biến đổi cơ năng thành điện năng dựa trên từ trường được tạo ra như
một tuabin điện.
Hình 1: Tổng quan về mô hình.
Nguyên lý hoạt động: dùng vật nặng M kết nối với dây dẫn có chiều dài
L được cuộn vào ròng rọc hai đầu dây nối vào ròng rọc và thanh vật nặng M ,
cuộn dây trên ròng rọc khi ta thả vật nặng M thì lực căng dây kéo ròng rọc
quay, khi ròng rọc quay thi trục của động cơ quay theo (ròng rọc được gắn
vào trục quay của động cơ) khi trục động cơ quay thì dựa trên nguyên lý hoạt
động của từ trường trong động cơ (nam châm và cuộn đây đồng) thì tào ra từ
trường khi đó dòng điện được tạo ra, ta dùng đồng hồ đo điện để do được
dòng điện khi mô tơ hoạt động.
8
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. GIỚI THIỆU MÁY PHÁT ĐIỆN DC
2.1 Lịch sử phát triển.
Năm 1820: nhà Hóa học Đan Mạch Hans Christian Orsted phát hiện ra hiện
tượng điện từ. Nguyên lý chuyển đổi từ năng lượng điện sang năng lượng cơ bằng
cảm ứng điện từ được nhà khoa học người Anh là Michael Faraday phát minh băm
1821. Ông công bố kết quả thí nghiệm của ông về chuyển động quay điện từ, gồm
chuyển động quay của dây dẫn trong từ trường và chuyển động của nam châm
quang 1 dây dẫn.
Năm 1828: động cơ điện đầu tiên sử dụng nam châm cho cả rotor và stator
được phát minh bởi Anvos Jedlinhk nhà khoa học người Hungary.
Năm 1838: động cơ điện công suất 220W được dung cho thuyền chế tạo bởi
Hermann Jacobii
Và ngày nay động cơ điện được phát triển và ứng dụng rất phổ biến trong dân
dụng cũng như trong công nghiệp.
2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc máy phát điện DC.
Hình 2: Cấu tạo máy phát điện DC
9
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính: Phần tĩnh và
phần động. - Phần tĩnh hay stato hay còn gọi là phần kích từ động cơ, là bộ
phận sinh ra từ trường nó gồm có:
+) Mạch từ và dây cuốn kích từ lồng ngoài mạch từ (nếu động cơ được
kích từ bằng nam châm điện), mạch từ được làm băng sắt từ (thép đúc, thép
đặc). Dây quấn kích thích hay còn gọi là dây quấn kích từ được làm bằng dây
điện từ, các cuộn dây điện từ nay được mắc nối tiếp với nhau.
+) Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và
dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá
thép kỹ thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt.
Trong động cơ điện nhỏ có thể dùng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ
máy nhờ các bulông. Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách
điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện kỹ thành một khối, tẩm sơn
cách điện trước khi đặt trên các cực từ. Các cuộn dây kích từ được đặt trên
các cực từ này được nối tiếp với nhau
+) Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt trên các cực từ chính. Lõi thép của
cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây
quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào
vỏ máy nhờ những bulông.
+) Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời
làm vỏ máy. Trong động cơ điện nhỏ và vừa thường dùng thép dày uốn và
hàn lại, trong máy điện lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong động cơ điện
nhỏ dùng gang làm vỏ máy.
+) Các bộ phận khác:
Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng
dây quấn và an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ và
vừa nắp máy còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi. Trong trường hợp này nắp máy
thường làm bằng gang. Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra
ngoài.
Cơ cấu chổi than bao gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than nhờ một
lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố định trên giá chổi than và
cách điện với giá. Giá chổi than có thể quay được để điều chỉnh vị trí chổi
10
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
than cho đúng chỗ, sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định lại. - Phần
quay hay rôto: Bao gồm những bộ phận chính sau.
+) Phần sinh ra sức điện động gồm có:
- Mạch từ được làm bằng vật liệu sắt từ (lá thép kĩ thuật) xếp lại với nhau.
Trên mạch từ có các rãnh để lồng dây quấn phần ứng.
- Cuộn dây phần ứng: Gồm nhiều bối dây nối với nhau theo một qui
luật nhất định. Mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây các đầu dây của bối dây
được nối với các phiến đồng gọi là phiến góp, các phiến góp đó được ghép
cách điện với nhau và cách điện với trục gọi là cổ góp hay vành góp.
- Tỳ trên cổ góp là cặp trổi than làm bằng than graphit và được ghép sát
vào thành cổ góp nhờ lò xo.
+) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ, thườngdùng những tấm thép kỹ
thuật điện dày 0,5mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm
tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. Trên lá thép có dập hình dạng rãnh để
sau khi ép lại thì đặt dây quấn vào. Trong những động cơ trung bình trở lên
người ta còn dập những lỗ thông gió để khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo
được những lỗ thông gió dọc trục. Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi
sắt thường chia thành những đoạn nhỏ, giữa những đoạn ấy có để một khe hở
gọi là khe hở thông gió. Khi máy làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội
dây quấn và lõi sắt.
Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép trực tiếp
vào trục. Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng
giá rôto có thể tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng rôto.
+) Dây quấn phần ứng: Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện
động và có dòng điện chạy qua, dây quấn phần ứng thường làm bằng dây đồng
có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ có công suất dưới vài Kw thường dùng
dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ
nhật, dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.
11
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
+) Cổ góp: Cổ góp gồm nhiều phiến đồng có được mạ cách điện với
nhau bằng lớp mica dày từ 0,4 đến 1,2mm và hợp thành một hình trục tròn.
Hai đầu trục tròn dùng hai hình ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và
trụ tròn cũng cách điện bằng mica. Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn
các đầu dây của các phần tử dây quấn và các phiến góp được dễ dàng.
2.3 ỨNG DỤNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN DC
2.3.1. Ứng dụng máy phát điện trong lĩnh vực công nghiệp.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa bằng các sử dụng máy móc, động cơ dần thay
thế cho sức lao động chân tay của con người. Cho nên máy phát điện ra đời đã giải
quyết bài toán khó cho các doanh nghiệp cũng như các cơ sở sản xuất kinh doanh
hiện nay, khi mà thực trạng “cung không đủ cầu” và lịch ngắt điện đột ngột của
Công ty Điện lực, giúp cho hoạt động tại các nhà máy, xí nghiêp…diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn do mất điện.
Hình 3: Ứng dụng của máy phát điện DC trong công nghiệp.
Chắc hẳn các bạn cũng hình dung ra được những tổn thất to lớn khi bị tạm
ngưng hoạt động do mất điện mang lại đối với từng doanh nghiệp, con số này
không chỉ dừng lại ở lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến cả công suất cũng như tuổi
thọ của dây chuyền máy móc.
2.3.2. Ứng dụng máy phát điện trong lĩnh vực nông nghiệp.
12
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp hàng loạt các loại máy móc phục vụ cho
nông nghiệp ra đời như máy xay lúa, máy bơm nước…Tạo sự thuận lợi cho người
nông dân trong việc gieo trồng, tưới tiêu và thu hoạch hiệu quả hơn.
Tuy nhiên để đưa nguồn điện từ “trong nhà ra ngoài vườn” không phải điều dễ
dàng, nhất là khi “nhà xa vườn”, vì thế việc ứng dụng máy phát điện trong lĩnh vực
này rất được nhiều người lựa chọn, đem lại lợi ích cao hơn cho mỗi người nông dân.
Hình 4: Ứng dụng của máy phát điện DC trong nông nghiệp.
Một mô hình hiện đại ngày nay được ứng dụng rất phổ biến nhất là tại các
vườn cây ăn quả với hệ thống tưới tiêu hiện đại được vận hành bằng máy phát điện
tiết kiệm sức lao động cho người nông dân.
2.3.3. Ứng dụng trong sinh hoạt hàng ngày
Mất điện đột ngột là điều không thể tránh khỏi, nó không chỉ ảnh hưởng đến
các hoạt động nông, công nghiệp mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày như không thể nấu cơm, sử dụng máy lạnh, máy bơm…
Không chỉ như vậy, việc mất điện này còn là nguyên nhân khiến các thiết bị
điện bị giảm tuổi thọ nhanh chóng.Việc ứng dụng máy phát điện tại nhà là sự lựa
chọn thông minh cho nhiều gia đình.
13
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Trên thị trường có rất nhiều kiểu dáng máy phát điện cho bạn lựa chọn phù
hợp với nhu cầu sử dụng ở những lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt bạn hoàn toàn có thể
lựa chọn cho mình một sản phẩm nhỏ gọn, được cải tiến kỹ thuật nhằm đem lại lợi
ích cho người tiêu dùng.
Hiện nay có khá nhiều thương hiệu sản phảm khác nhau như máy phát điện
Denyo, máy phát điện Honda…có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và giá cả phải
chăng cho các bạn lựa chọn sử dụng.
2.4 TẠI SAO DÙNG ĐỘNG CƠ DC TRONG THÍ NGHIỆM.
- Chi phí thực hiện mô hình thấp
- Vận hành mô hình dễ dàng
- Đối với động dc áp dụng nhiều trong các thiết bị điện tử
- Đảm bảo an toàn cho người sử dung.
14
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM
3.1. CHUẨN BỊ CÁC DỤNG CỤ.
Chuẩn bị một động cơ DC 5V. vì động cơ DC 5v vừa đóng vai trò là máy
điện và máy phát điện, ở đây ra sử dụng chức năng máy phát điện.
Hình 5: Động cơ DC 5v
Dụng cụ đo không thể thiếu khi đo điện áp đó là đồng hồ VOM, ta nên sử
dụng loại đồng hồ điện tử để dễ dàng trong việc đọc số liệu.
Hình 6: Đồng hồ VOM
15
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Ta sử dụng các con Builong để làm vật nặng M, ta sử dụng 3 con.
Hình 7: Vật nặng M.
Vì chỉ mỏng nhẹ, ta sử dụng chỉ để làm dây kéo máy phát điện.
Hình 8: Dây kéo
Những dụng cụ trên là những dụng cụ dễ tìm kiếm và dễ dàng làm thí nghiệm
này nên chúng em đã chọn chúng để làm thí nghiệm.
16
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
3.2. XÂY DỰNG THÍ NGHIỆM.
Tiến hành ghép nối các dụng cụ lại ta được 1 hệ thí nghiệm như hình sau:
Hình 9: Mô hình thí nghiệm.
3.3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ LẤY KẾT QUẢ.
3.3.1
Thí nghiệm 1 với dây kéo dài 30 cm, vật nặng 1 M.
Em dùng 1 đoạn chỉ 30cm, 1 vật nặng M
Hình 10:Thí nghiệm 1
17
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Thí nghiệm 1 thực hiện 30 lần!
Hình 11: Kết quả Thí nghiệm 1
0.034
0.021
0.025
0.023
0.052
0.042
0.023
0.021
0.031
0.055
0.013
0.034
0.066
0.042
0.034
0.022
0.042
0.011
0.034
0.061
0.076
0.015
0.012
0.065
0.011
3.3.2
Thí nghiệm 2 với dây kéo dài 30 cm, vật nặng 2 M.
Em dùng 1 đoạn chỉ 30cm, 2 vật nặng M.
Hình 12: Thí Nghiệm 2
18
0.042
0.022
0.034
0.05
0.034
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Tiếp tự thực hiện với những lần sau thay đổi chiều dài dây kéo và vật
nặng, mỗi lần thực hiện 30 lần đo để lấy số liệu.:
0.058
0.061
0.048
0.051
0.058
0.041
0.058
0.061
0.061
0.063
0.03
0.068
0.057
0.055
0.059
0.049
0.058
0.058
0.057
0.058
0.059
0.053
0.055
0.053
0.059
0.058
0.033
0.062
0.054
0.058
3.3.3
Thí nghiệm 3 với dây kéo dài 30 cm, vật nặng 3 M.
Kết quả thu được từ 30 lần đo:
0.105
0.108
0.096
0.104
0.104
0.172
0.104
0.128
0.095
0.105
0.071
0.105
0.104
0.075
0.107
0.095
0.105
0.105
0.078
0.104
0.109
0.117
0.105
0.083
0.101
0.128
0.105
0.112
0.105
0.128
3.3.4
Thí nghiệm 4 với dây kéo dài 50 cm, vật nặng 1 M.
Kết quả thu được từ 30 lần đo:
0.108
0.12
0.12
0.072
0.122
0.092
0.12
0.126
0.082
0.092
0.072
0.086
0.101
0.12
0.101
0.128
0.093
0.12
0.108
0.104
0.102
0.095
0.082
0.086
0.094
0.102
0.098
0.104
0.12
0.092
3.3.5
Thí nghiệm 5 với dây kéo dài 50 cm, vật nặng 2 M.
19
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Kết quả thu được từ 30 lần đo:
0.128
0.122
0.116
0.132
0.152
0.131
0.124
0.131
0.142
0.112
0.122
0.132
0.131
0.142
0.136
0.131
0.126
0.142
0.132
0.144
0.131
0.128
0.146
0.128
0.142
0.131
0.122
0.124
0.131
0.125
3.3.6
Thí nghiệm 6 với dây kéo dài 50 cm, vật nặng 3 M.
0.128
0.122
0.116
0.132
0.152
0.131
0.124
0.131
0.142
0.112
0.122
0.132
0.131
0.142
0.136
0.131
0.126
0.142
0.132
0.144
0.131
0.128
0.146
0.128
0.142
0.131
0.122
0.124
0.131
0.125
3.3.7
Thí nghiệm 7 với dây kéo dài 80 cm, vật nặng 1 M.
0.125
0.112
0.104
0.099
0.084
0.072
0.064
0.099
0.122
0.102
0.086
0.072
0.125
0.122
0.099
0.093
0.082
0.099
0.123
0.105
0.109
0.074
0.064
0.086
0.102
0.108
0.121
0.124
0.108
0.099
20
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
3.3.8
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Thí nghiệm 8 với dây kéo dài 80 cm, vật nặng 2 M.
0.142
0.158
0.182
0.194
0.232
0.252
0.265
0.246
0.252
0.194
0.176
0.174
0.154
0.168
0.162
0.194
0.206
0.232
0.152
0.168
0.234
0.246
0.232
0.212
0.184
0.172
0.152
0.144
0.172
0.184
3.3.9
Thí nghiệm 9 với dây kéo dài 80 cm, vật nặng 3 M.
0.218
0.193
0.225
0.229
0.196
0.237
0.192
0.228
0.194
0.191
0.192
0.231
0.234
0.184
0.218
0.226
0.231
0.294
0.234
0.219
0.222
0.234
0.216
0.218
0.221
0.217
0.218
0.221
0.225
0.218
3.4. XỬ LÝ KẾT QUẢ BẰNG PHẦN MỀM STARTGRSPHICS.
3.4.1 Mô hình phi tuyến với đa biến số đơn.
Nhập số liệu:
Hình 13: Số liệu
Chọn các biến sô ảnh hưởng:
21
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Hình 14: Chọn biến số ảnh hưởng.
Ở đây ta có thể chọn các biến X ảnh hưởng (chieu dai và khoi luong) đến kết
quả Y. Sau khi chon các biến ảnh hưởng phần mềm sẽ cho ra các thông số cần thiết
cho việc đánh giá độ tinh cậy của kết quả thí nghiệm.
Regression Model Selection - log(Dien ap)
Dependent variable: log(Dien ap) (Biến phụ thuộc)
Independent variables:
(biến độc lập)
A=log(Khoi luong)
B=log(Chieu dai)
Number of complete cases: 9
(Số trường hợp hoàn thành)
Number of models fit: 4
(Số lượng mô hình phù hợp)
22
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Bảng 1: Model Results
Adjusted
Included
MSE
R-Squared
R-Squared
Cp
Variables
0,349602
0,0
0,0
50,3466
0,176076
55,931
49,6354
20,2721
A
0,265273
33,6063
24,1215
33,0745
B
0,0487705
89,5373
86,0497
3,0
AB
Bảng 2: Independent variables:
Standard
T
Parameter
Estimate
Error
Statistic
P-Value
CONSTANT
-8,35655
0,860363
-9,71281
0,0001
log(khoi luong)
0,712434
0,162286
4,38999
0,0046
log(chieu dai)
1,04086
0,183787
5,66344
0,0013
Analysis of Variance
Bảng 3 Analysis of Variance
Source
Sum of Squares
Df
Mean Square
F-Ratio
P-Value
Model
2,5042
2
1,2521
25,67
0,0011
Residual
0,292623
6
0,0487705
Total (Corr.)
2,79682
8
R-squared = 89,5373 percent
R-squared (adjusted for d.f.) = 86,0497 percent
Standard Error of Est. = 0,22084
23
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Mean absolute error = 0,155288
Durbin-Watson statistic = 1,19901 (P=,0509)
Lag 1 residual autocorrelation = 0,310671
- Các thông số cần quan tâm:
A=log(khoiluong)
B=log(chieudai)
Số mẫu: 9
Số trường hợp: 4
Phương trình hồi quy:
log(dien ap) = -8,35655 + 0,712434*log(khoi luong) + 1,04086*log(chieu dai)
Các thông số trên cho thấy mô hình đang xét là mô hình phi tuyến, cho biết sô mẫu
và số trường hợp xét.
Models with Largest Adjusted R-Squared
Bảng 4: Models with Largest Adjusted R-Squared
Adjusted
Included
MSE
R-Squared
R-Squared
Cp
Variables
0,0487705
89,5373
86,0497
3,0
AB
0,176076
55,931
49,6354
20,2721
B
0,265273
33,6063
24,1215
33,0745
A
0,349602
50,3466
24
BÁO CÁO CUỐI KỲ QHTN
NHÓM 9
GVHD: T.S CHÂU MINH QUANG
Các Biểu đồ:
Biểu đồ 1: Adjusted
Biểu đồ 2: Plot of log
25