Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

So sánh VAS 02 IAS 02

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.57 KB, 9 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

|KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BÀI TẬP NHÓM

Nguyễn Thị Mai Hương – 11040435
Lê Thị Khánh Linh – 1405028
Hứa Thanh Thảo – 15050491
Nguyễn Linh Chi – 15053744
Lưu Thái Hà - 15050511
(Nhóm 3 – Kế toán tài chính)
Năm 2017


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02
I.

Giới thiệu chung về Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”.......................................................................3

II.

So sánh đối chiếu IAS 02 và VAS 02.........................................................................................................4
1.

Xác định giá gốc hàng tồn kho.............................................................................................................4

2.

Đối tượng hàng tồn kho.......................................................................................................................5


3.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho...............................................................................................6

III.

Quy định về trình bày hàng tồn kho trên báo cáo tài chính...............................................................7

1.

Theo IAS 2:............................................................................................................................................7

2.

Theo VAS 2:...........................................................................................................................................7

Kết luận.............................................................................................................................................................8

2


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

I.

Giới thiệu chung về Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”

Chuẩn mực kế toán là những quy định, hướng dẫn về các nguyên tắc và phương
pháp kế toán làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 “Hàng tồn kho” (IAS 2) được ban hành, công bố năm

1975. Bộ Tài chính Việt Nam dựa trên cơ sở các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế và các điều
kiện thực tế ban hành Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” (VAS 2) ngày 31/12/2001.
Chuẩn mực “Hàng tồn kho” được xây dựng nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho nhằm phản ánh lên các tài khoản một cách
hợp lý, chính xác làm cơ sở cho việc lập các báo cáo tài chính.
Bao gồm:
– Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí;
– Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và
phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có
chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng
tồn
kho.
* Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
+ Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
* Hàng tồn kho bao gồm:
– Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi
bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
– Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
– Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ
tục nhập kho thành phẩm;
– Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua
đang đi trên đường;
3



Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

– Chi phí dịch vụ dở dang.
+ Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản
xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí
ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
+ Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày
lập bảng cân đối kế toán.

II.

So sánh đối chiếu IAS 02 và VAS 02

1. Xác định giá gốc hàng tồn kho
-

Giống nhau

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệu quả (IAS 02 mục 10, VAS 02 - mục 03 )
Trong đó các chi phí được xác định như sau


Chi phí thu mua của hàng tồn kho gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn

lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liên
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng
mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua ( IAS 02 khoản 11, VAS 02 - khoản 06 )



Chi phí chế biến: chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm các chi phí có liên quan

trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên
liệu, vật liệu thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay
đổi theo số lượng sản phẩm như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà
xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
4


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực
tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, vật
liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.


Không bao gồm các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

-

Khác nhau

Tiêu chí
Chi phí khác

IAS 02
Theo IAS 02 trong một số trường hợp, chi phí đi vay được hạch
-


VAS 02
VAS 02 không đề cập
VAS 02 không đề cập

toán vào giá trị hàng tồn kho theo quy
định của IAS 23 – chi phí đi vay
Khi mua hàng tồn kho theo
phương thức trả chậm, số tiền chênh
lệch cao hơn so với giá trị khi mua theo
điều khoản nợ thông thường sẽ được
hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ
trả chậm
Phân bổ chi Phân bổ khấu hao máy móc theo -

Phân bổ khấu hao máy

phí biến đổi giá trị có thể thực hiện được ( mang tính móc theo thực tế phát sinh
cho giá thành ước lượng tương đối )
phẩm

2. Đối tượng hàng tồn kho
-

Giống nhau: cả IAS 02 và VAS 02 đều quy định đối tượng hàng tồn kho bao



Hàng hóa mua về để bán như: các hàng hóa do một đại lý mua về để bán hoặc đất


gồm:

đai hay các tài sản khác được giữ để bán


Thành phẩm tồn kho hoặc sản phẩm dở dang
5


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02



Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sản xuất



Chi phí dịch vụ dở dang

-

Khác nhau

Tiêu chí

IAS 02

VAS 02

Đối với hàng tồn kho là sản Không áp dụng với hàng tồn Không có quy định cụ thể là

phẩm nông nghiệp, sản kho thuộc sản phẩm nông không được áp dụng
phẩm khai khoáng

nghiệp, khoáng sản và môi
giới thương mại ( tham khảo
IAS 41 )

3. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
-

Giống nhau: theo IAS 02 và VAS 02 đều quy tính giá trị hàng tồn kho theo các

phương pháp sau


Nhập trước xuất trước ( FIFO ):

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất
trước thì xuất trước và hàng còn lại ở cuối kỳ là hàng được sản xuất vào cuối kỳ. Theo phương
pháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng hóa tồn kho được tính theo giá trị của hàng hóa được
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho


Bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung
binh của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản

6



Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào thời điểm mỗi
khi nhập lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp


Tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy
đơn giá của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của
kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Giá trị của hàng hóa đem bán
cũng phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng
theo giá trị thực tế của nó
-

Khác nhau

Tiêu chí

IAS 02

VAS 02

Phương pháp tính Nhập sau, xuất trước ( LIFO ) Nhập sau, xuất trước ( LIFO )
giá trị hàng tồn kho

hiện nay không còn sử dụng nữa


hiện nay vẫn được sử dụng ( VAS
02 - khoản 13 )

III.

Quy định về trình bày hàng tồn kho trên báo cáo tài chính

1. Theo IAS 2:
Các nội dung cần phải công bố trong báo cáo tài chính đó là:
+ Chính sách kế toán áp dụng đánh giá hàng tồn kho.
+ Giá gốc của tổng giá trị hàng tồn kho và riêng cho từng lọai hàng tồn kho.
+ Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nguyên nhân.
+ Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp đảm bảo cho các khoản nợ.

7


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

+ Giá trị hàng tồn kho được hạch toán vào chi phí trong kỳ.
2. Theo VAS 2:
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
+ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương
pháp tính giá trị hàng hoá tồn kho;
+ Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân
loại phù hợp với doanh nghiệp;
+ Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc - dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đó dùng
để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
Trình bày chi phí về hàng tồn kho trong báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được
phân loại chi phí theo chức năng: hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “giá vốn
hàng bán” trong Báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đó bán,
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không
được phân bổ.

Kết luận
Bộ Tài chính Việt Nam ban hành chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” dựa trên cơ sở
chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” của kế toán quốc tế, có điều chỉnh phù hợp với tình
hình thực tế của Việt Nam là hợp lý, nhằm quản lý chặt chẽ công tác kế toán hàng tồn
kho.
Tuy nhiên trong quá trình làm bài, nhóm nhận ra những điểm sau:
8


Kế toán tài chính_Nhóm 3_So sánh VAS 02 và IAS 02

Mặc dù phương pháp LIFO có những ưu điểm nhất định nhưng nhìn chung áp dụng
phương pháp LIFO sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực. Các lý do dẫn đến không nên áp
dụng phương pháp này là:
- Trong dài hạn, khi giá cả tăng lên trị giá hàng tồn kho bị phản ảnh thấp hơn giá trị
của nó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên BCĐKT không phản ánh sát với giá thị trường
thời điểm báo cáo dẫn đến giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp bị ghi nhận thấp hơn
so với giá trị thực tế của nó.
- Phương pháp này có thể bóp méo lợi nhuận trong kỳ, tạo nên sự hiểu lầm về khả
năng sinh lời của doanh nghiệp.

- Phương pháp này có thể bóp méo ảnh hưởng tới BCĐKT do giá trị hàng tồn kho
thường phản ánh theo giá cũ nhất, điều này làm vốn lưu động thường xuyên bị phản ánh
sai lệch.
- Phương pháp LIFO gây nên sự không tương thích giữa giá trị của hàng tồn kho với
dòng vật chất của những loại hàng cụ thể. Điều này làm cho giá trị hàng tồn kho phản ánh
trên báo cáo tài chính không đúng bản chất kinh tế của nó.
- Trong điều kiện không có những ảnh hưởng về thuế, phương pháp này tạo kẽ hở cho
nhà quản lý để gian lận lợi nhuận.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×