MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................4
1.1.
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..................................................................................................4
1.1.1. Khái quát về NHTM...........................................................................................4
1.1.2. Thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM....................................................10
1.2.
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHTM.....25
1.2.1. Quan niệm về phát triển TTKDTM...................................................................25
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.................25
1.3.
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT...........................................................................33
1.3.1. Nhân tố chủ quan..............................................................................................33
1.3.2. Nhân tố khách quan..........................................................................................36
1.4.
KINH NGHIỆM VỀ TTKDTM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.....39
1.4.1. Kinh nghiệm triển khai TTKDTM của một số quốc gia....................................39
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra với Việt Nam..........................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI..........42
2.1.
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI....42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................................43
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh.......................................................................46
2.2.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI..........................................................52
2.2.1. Về doanh số TTKDTM.....................................................................................53
2.2.2. VỀ CHI PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN.................................................55
2.2.3. Về sản phẩm, dich vụ.....................................................................................56
2.2.4. Về công nghệ thông tin.....................................................................................64
2.2.5. VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI TTKDTM..............................................66
2.3.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI..........................................................67
2.3.1. Kết quả đạt được...............................................................................................67
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...................................................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI..............................................76
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI.......76
3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược chủ yếu............................................................76
3.1.2. Định hướng phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh bằng hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt........................................................................77
3.2.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI..........................................................78
3.2.1. Giải pháp chung................................................................................................78
3.2.2. GIẢI PHÁP BỔ TRỢ KHÁC.........................................................................82
3.2.3. Giải pháp phát triển cụ thể trong TTKDTM đối với từng loại hình..................84
3.3.
KIẾN NGHỊ.....................................................................................................90
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan Bộ, Ngành..................................90
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước.............................................................91
KẾT LUẬN................................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................95
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
UNC
Ủy nhiệm chi
UNT
Ủy nhiệm thu
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
TTĐTLNH
Thanh toán điện tử liên ngân hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
ATM
Máy rút tiền tự động
POS
Điểm chấp nhận thẻ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Vốn huy động qua các năm.....................................................................46
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn cho vay..................................................48
Bảng 2.3. Phân tích chất lượng cho vay.................................................................49
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh các năm...................................................................52
Bảng 2.5. Tình hình TTKDTM tại MB từ năm 2008-2010......................................53
Bảng 2.6. Tình hình thanh toán ủy nhiệm chi..........................................................57
Bảng 2.7. Tình hình thanh toán thanh toán Ủy nhiệm thu.......................................58
Bảng 2.8. Tình hình thanh toán bằng séc từ năm 2008 - 2010.................................59
Bảng 2.9. Thống kê số liệu giao dịch qua ATM, POS của MB năm 2008-2010......62
DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi.........................................................13
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu.........................................................15
Sơ đồ 1.3: Chu trình thanh toán thẻ.........................................................................20
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức ngân hàng TMCP Quân Đội........................................45
i
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù, trải qua nhiều thăng trầm và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức do tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu, nhưng dưới sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, ngành ngân hàng đã tận dụng
tốt những thời cơ, vượt qua không ít những cam go trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế để gặt hái được những thành tựu to lớn, đóng góp phần không nhỏ vào sự
phát triển kinh tế của đất nước trong những năm qua. Ngân hàng là một trung gian
thanh toán quan trọng trong nền kinh tế, bằng các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng
đã thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nền
kinh tế. Trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò then chốt trong quá
trình tuần hoàn và luân chuyển tiền tệ nhằm hạn chế bớt những tổn thất mà thanh
toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra.
Trong những năm gần đây, thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam đã
không ngừng hoàn thiện và phát triển về cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý, mô hình
tổ chức, phương tiện cũng như các dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, thực tế hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn những rào cản, khó khăn cần được tăng
cường để đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thực tế; tiền mặt vẫn là phương tiện thanh
toán phổ biến chiếm tỷ trọng khá lớn trong các giao dịch thanh toán. Nhìn chung,
việc sử dụng tiền mặt để thanh toán làm cho các hoạt động kinh tế bị kéo dài, không
tiện dụng đã góp phần kìm hãm tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang ngày
càng lớn mạnh và phát triển, đặc biệt các ngân hàng thương mại cổ phần được thành
lập và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế. Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội được thành lập từ năm 1994 với mục tiêu trở thành
một ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, hoạt động vững mạnh và an
toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Công tác
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng Quân đội trong những năm gần đây
đã đạt được những thành tựu đáng kể, quy mô thanh toán không dùng tiền mặt dần
được mở rộng, chất lượng dần được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại
nhất định đòi hỏi ngân hàng Quân đội cần phải có những giải pháp phù hợp, từng
bước nâng cao chất lượng, hiệu quả, mở rộng quy mô để phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt trong điều kiện những thời cơ thuận lợi và rất nhiều khó khăn,
thách thức của bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay, bảo đảm thực hiện được phương
ii
hướng kế hoạch đề ra.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó của thực tiễn, đề tài “Phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” được
lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt tại
ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội.
- Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội từ năm 2008-2010.
+ Định hướng và giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội đến năm 2015.
- Giác độ nghiên cứu: người quan sát nghiên cứu về thanh toán không dùng
tiền mặt trong nước giữa các khách hàng qua ngân hàng thương mại (không nghiên
cứu thanh toán trong hệ thống ngân hàng và thanh toán quốc tế).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương
pháp luận cơ bản.
- Sử dụng phương pháp hệ thống, thống kê khảo cứu và phân tích để tiến
hành phân tích thực hiện luận văn.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
iii
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thực hiện
chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng
tiền mặt. TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường
và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối
ngoại. Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt
bậc của nền kinh tế hàng hoá. Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượng
hàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức thanh
toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Ngày nay, song song với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt
động thanh toán của NHTM cũng ngày càng được mở rộng với các phương thức
thanh toán như: ủy nhiệm chi (UNC), ủy nhiệm thu (UNT), séc, thư tín dụng, thẻ
thanh toán. Bởi vậy, TTKDTM luôn giữ một vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
nói chung và đối với từng chủ thể trong nền kinh tế nói riêng. TTKDTM góp phần
giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông; tạo ra sự chuyển hóa thông suốt giữa
tiền mặt và tiền chuyển khoản; và tạo điều kiện tập trung một nguồn vốn lớn của xã
hội vào tín dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra
của nhà nước vào hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, qua đó kiểm soát được
lạm phát đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra, TTKDTM
góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái
sản xuất trong hoạt động kinh doanh của các các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Như vậy, để hoạt động TTKDTM đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế,
góp phần giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, thì các ngân hàng phải tập
trung đầu tư, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ TTKDTM từ đó đẩy mạnh hơn
nữa sự phát triển của TTKDTM.
1.2. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM
Phát triển TTKDTM là mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán qua các
kênh thanh toán điện tử, nhằm thay thế hoạt động thanh toán bằng tiền mặt, giảm
lượng tiền mặt trong lưu thông. Ngày nay, để đánh giá sự phát triển của TTKDTM
có thể dựa vào một số tiêu chí chủ yếu như: doanh số TTKDTM, chi phí giao dịch
thanh toán, sản phẩm dịch vụ, công nghệ ngân hàng và quản trị rủi ro trong
TTKDTM.
iv
Cho đến nay, các dịch vụ, phương tiện TTKDTM được phát triển mạnh mẽ
và đa dạng là dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin. Từ đó, các dịch vụ
thanh toán như internet banking, mobile banking, Ví điện tử,… đã hình thành và
đang dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu
vực và trên thế giới. Công nghệ là cốt lõi, nền tảng bên trong, sản phẩm dịch vụ là
yếu tố thể thể hiện bên ngoài. Như vậy, nhìn vào sự phát triển của dịch vụ là nhận
thấy trình độ phát triển của công nghệ đến mức nào. Dịch vụ ngân hàng nói chung
và TTKDTM nói riêng phát triển thể hiện qua tiện ích, tiện ích càng nhiều thì
chứng tỏ dịch vụ ngân hàng cũng như dịch vụ TTKDTM phát triển càng tốt và
ngược lại. Do đó, việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ ở các NHTM
là điều kiện tiên quyết để phát triển TTKDTM. Như vậy, một ngân hàng có trình
độ công nghệ càng cao thì sẽ đa dạng được các sản phẩm dịch vụ, phương tiện
thanh toán cung ứng trong nền kinh tế từ đó giúp tăng doanh số thanh toán. Khi
doanh số TTKDTM của một ngân hàng càng cao, sản phẩm dịch vụ càng phong
phú, công nghệ hiện đại chứng và quản trị rủi ro tốt chứng tỏ hoạt động TTKDTM
của ngân hàng đó rất phát triển.
Hiện nay, với chức năng là một trung gian thanh toán trong nền kinh tế, các
ngân hàng luôn phấn đấu đẩy mạnh các dịch vụ TTKDTM, gia tăng các sản phẩm
tiện ích. Tuy nhiên, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTKDTM
bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TTKDTM
Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay
gắt, thì nhóm nhân tố chủ quan gồm nhân tố con người, công nghệ ngân hàng và
hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
TTKDTM của ngân hàng đó. Bởi, chất lượng của sản phẩm dịch vụ mà khách hàng
cảm nhận được chính là sự tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó thái độ
phục vụ, trình độ của đội ngũ nhân viên mang tính quyết định đến hình ảnh của
ngân hàng; công nghệ ngân hàng tiên tiến và hoạt động kinh doanh chung của ngân
hàng phát triển vững mạnh sẽ thúc đẩy chức năng trung gian thanh toán của ngân
hàng phát triển để hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng và ngược lại.
Không chỉ sự phát triển TTKDTM mà mọi hoạt động của ngân hàng luôn
chịu sự tác động mạnh mẽ của nhóm nhân tố khách quan, đó là: môi trường kinh tế
vĩ mô, môi trường pháp lý và thói quen, tâm lý của người dân. Khi môi trường kinh
tế vĩ mô và môi trường pháp lý không ổn định, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh
v
chung của ngân hàng từ đó tác động gián tiếp tới hoạt động TTKDTM. Ngoài ra,
thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hiện nay là lực cản lớn trong việc phát
triển TTKDTM.
1.4. Kinh nghiệm về TTKDTM của một số nước trên thế giới
Nền kinh tế mạnh luôn đi kèm với một hệ thống thanh toán hiện đại, để đẩy
mạnh hơn nữa sự phát triển TTKDTM, Việt Nam cần học tập kinh nghiệm của một
số nước phát triển trong khu vực như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippines,... vận
dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. Việt Nam cần sớm nâng cấp và
mở rộng cơ sở hạ tầng thanh toán đồng thời Nhà nước cần ban hành chính sách
khuyến khích và bắt buộc như: giảm thuế thu nhập cho các đơn vị lắp đặt POS,
giảm thuế giá trị gia tăng cho người thanh toán bằng thẻ, thanh tra thuế thường
xuyên đối với đơn vị bán lẻ không lắp đặt POS, lựa chọn và bắt buộc một số đơn vị
điển hình thanh toán thẻ;...
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
vi
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) được thành lập vào năm 1994 theo giấy
phép hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
ngày 14/9/1994, đến nay, qua gần 17 năm hoạt động, MB đã liên tục kinh doanh có
hiệu quả và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những ngân
hàng TMCP hàng đầu của Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Quân đội chủ yếu bao gồm các thành phần
sau: Hội sở chính; Sở giao dịch, các chi nhánh các cấp, Văn phòng đại diện; các
phòng giao dịch, điểm giao dịch, các đơn vị và công ty trực thuộc.
Trong những năm qua, tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quân đội đều có bước tăng trưởng ổn định và luôn hoàn thành tốt kế hoạch
đề ra. Với chiến lược sử dụng vốn hợp lý để sinh lợi cùng với bộ máy quản lý và
điều hành linh hoạt, MB đã đạt được kết quả kinh doanh khá tốt với các chỉ tiêu tài
chính ở mức cao.
2.2. Thực trạng phát triển TTKDTM tại NHTMCP Quân Đội
MB luôn đi đầu trong phát triển hệ thống công nghệ thông tin và mục tiêu
đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất trong thời gian nhanh nhất. MB
tiếp tục đầu tư phát triển công nghệ phục vụ hoạt động ngân hàng. Dự án nâng cấp
trung tâm dữ liệu chính và xây dựng trung tâm dự phòng; sử dụng phần mềm lõi
ngân hàng T24 do Temenos cung cấp. Đây là phần mềm hiện đại giúp MB tăng tốc
độ xử lý giao dịch, tăng năng lực bảo mật. MB tiếp tục có kế hoạch nâng cấp hệ
thống T24 từ phiên bản R5 lên R10 nhằm nâng cao năng lực kinh doanh.
Nhìn chung, hoạt động TTKDTM của ngân hàng TMCP Quân đội đang ngày
càng phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng đều qua các năm. Tại MB, thanh
toán bằng UNC là hình thức thanh toán được sử dụng nhiều nhất, chiếm tỷ trọng
cao nhất và ngày càng tăng; thanh toán UNT có sự gia tăng cả về số món và giá trị
giao dịch qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn so với UNC. Thanh toán
bằng séc tại ngân hàng TMCP Quân đội được khách hàng sử dụng ít hơn so với
hình thức thanh toán bằng UNC, đây cũng là tình hình chung của các ngân hàng
thương mại hiện nay. Số lượng giao dịch qua ATM và POS ngày càng gia tăng với
tốc độ khá nhanh, tuy nhiên, trong các giao dịch qua ATM, giao dịch rút tiền mặt
vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn cả về số lượng và giá trị (trên 90%).
2.3. Đánh giá thực trạng TTKDTM tại NHTMCP Quân đội
Trong thời gian qua, hoạt động TTKDTM tại ngân hàng Quân đội đã đạt
vii
được những kết quả tương đối tốt về phát triển và hoàn thiện các hình thức
TTKDTM, tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động thanh toán,
phát triển mạng lưới ATM, POS và công tác đảm bảo hoạt động các máy ATM và
công tác chăm sóc khách hàng.
Qua thực trạng TTKDTM tại MB, cho thấy hoạt động thanh toán chưa đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất, các hình thức TTKDTM chưa
phát huy hết được những ưu điểm vốn có của nó, cụ thể: Thanh toán bằng séc tuy đã
có những cải tiến nhưng phạm vi thanh toán séc còn hạn chế, thiếu một Trung tâm
bù trừ séc trên toàn quốc nên việc tổ chức thanh toán séc giữa các ngân hàng gặp
nhiều khó khăn, khả năng chấp nhận séc trong dân cư rất ít bởi các lý do thói quen
sử dụng tiền mặt của đông đảo dân chúng, thu nhập chưa cao, các dịch vụ thanh
toán sử dụng séc chưa phát triển; Ủy nhiệm chi chưa đảm bảo được quyền lợi cho
khách hàng khi người mua thanh toán chậm; Thủ tục thanh toán ủy nhiệm thu còn
phức tạp, người mua không kiểm soát được quá trình đòi tiền của người bán; Thanh
toán thẻ đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại và đắt tiền về phần cứng máy tính, phần
mềm tin học, mạng liên kết và một cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại. Trên thực tế,
đường truyền viễn thông, phần mềm ứng dụng và hệ thống trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động thanh toán thẻ chưa đảm bảo tin cậy, khiến khách hàng không yên
tâm khi sử dụng thẻ.
Mặc dù, trong những năm gần đây hoạt động TTKDTM tại MB đã được chú
trọng nhưng vẫn chưa phát triển mạnh, do môi trường pháp lý điều chỉnh TTKDTM
còn chưa được hoàn thiện; Tâm lý, thói quen và trình độ dân trí chưa cao; Cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin của Việt Nam còn chưa đồng bộ giữa các tỉnh thành phố
trong toàn quốc, đường truyền dữ liệu tốc độ còn chậm; Trình độ cán bộ ngân hàng
về kỹ thuật thanh toán hiện đại còn nhiều bất cập; Các phương tiện thanh toán còn
nhiều bất cập: nhiều chứng từ và thủ tục không cần thiết gây chậm trễ cho quá trình
thanh toán.
viii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Quân đội
Hiện nay, MB đang thuê nhà tư vấn hàng đầu thế giới (thuộc Tập đoàn
Chuyên tư vấn Tài chính-ngân hàng quốc tế của Mỹ) để tư vấn xây dựng MB theo
mô hình ngân hàng thân thiện với 5 trụ cột và thực hiện đồng bộ 20 sáng kiến để
thực thi mục tiêu chiến lược trên, phấn đấu trong 5 năm nữa, MB sẽ nằm trong top 3
ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.
Trước tình hình chung của nền kinh tế, mục tiêu của Hội đồng quản trị và
Ban điều hành Ngân hàng TMCP Quân đội đặt ra trong thời gian tới là “tăng trưởng
vững chắc, quản lý tốt, hiệu quả cao”. Lấy lợi nhuận và chất lượng hoạt động làm
mục tiêu chủ đạo trong quản trị điều hành và chỉ đạo kinh doanh, đảm bảo tốt các
chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn, khả năng chi trả, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và nâng
cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ nhân viên. Phấn đấu đạt tăng trưởng bình quân
các chỉ tiêu khoảng 30% trở lên.
3.2. Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
TMCP Quân đội
Để đẩy mạnh, phát triển TTKDTM, trước tiên, MB cần thực hiện nhóm giải
pháp chung như: Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đổi mới
kỹ thuật và công nghệ thanh toán; mở rộng các loại dịch vụ ngân hàng; và tăng
cường quản trị rủi ro trong TTKDTM.
Song song với việc thực hiện nhóm giải pháp chung, ngân hàng TMCP Quân
đội cần thực hiện nhóm giải pháp bổ trợ như: Tích cực tuyên truyền, quảng bá nhằm
thay đổi thói quen, tâm lý của khách hàng; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
phục vụ công tác thanh toán; và nhóm giải pháp để phát triển từng hình thức
TTKDTM.
- Ngân hàng cần phối hợp với người cung cấp (người thu tiền), người trả tiền
nghiên cứu xây dựng thỏa thuận sử dụng phương tiện thanh toán ủy nhiệm thu để
thực hiện thanh toán các dịch vụ này. Trong đó, vấn đề cơ bản là giải pháp đưa lại
lợi ích cho khách hàng bằng việc cải tiến quy trình thanh toán thuận tiện, nhanh
chóng trên cơ sở công nghệ hiện đại. Đối tượng vận dụng trước hết tập trung vào
các dịch vụ: thu tiền điện thoại, mạng viễn thông, thu thuế các cơ sở kinh doanh vừa
và nhỏ và dần tiến tới thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung cấp tại nhà.
ix
- Cần cải tiến nội dung và mẫu lệnh chi phù hợp với việc thực hiện thanh
toán trên mạng vi tính hiện nay của ngân hàng thương mại, cần đơn giản hóa các
yếu tố của lệnh chi chỉ cần chú trọng đến các yếu tố: số tài khoản người trả tiền, số
tài khoàn người hưởng thụ và số tiền, chữ ký của người trả. Khi có đủ điều kiện nối
mạng ngân hàng với khách hàng thì đây sẽ chuyển thành lệnh chi điện tử ứng dụng
trong thanh toán. Áp dụng ủy nhiệm chi phạt chậm trả trong thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng, đồng thời hạn chế tình
trạng nợ dây dưa, chiếm dụng vốn lẫn nhau trong nền kinh tế.
- Để tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ, ngân
hàng cần: Tăng cường công tác marketing sản phẩm thẻ ngân hàng; Mở rộng mạng
lưới cơ sở chấp nhận thẻ, tăng cường hệ thống máy ATM và các điểm chấp nhận
thẻ; Cải tiến thủ tục phát hành thẻ, đa dạng các sản phẩm thẻ đáp ứng nhu cầu khác
nhau của dân cư; Cần có sự phối hợp với ngành Bưu chính viễn thông trong hoạt
động thanh toán thẻ.
3.3. Kiến nghị
- Chính phủ: Chỉ đạo đối với toàn xã hội, hệ thống chính trị, các cấp, các
ngành, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét hơn trong nhận thức, thói quen và thực hiện
trên thực tế về thanh toán bằng tiền mặt; Chỉ đạo thiết kế thực thi các cơ chế, chính
sách liên quan đến hoạt động TTKDTM, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
TTKDTM.
- Các Bộ ngành khác: Bộ Tài chính cần chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính, các ngân hàng Thương mại mở rộng phạm vi, địa bàn thực hiện phối hợp thu
NSNN qua các ngân hàng thương mại trên toàn quốc. Bộ Công thương xây dựng và
triển khai có hiệu quả “Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn
2011-2015” tạo điều kiện ứng dụng các phương tiện thanh toán điện tử. Bộ Thông
tin truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trong việc phổ biến các
thông tin, kiến thức về phương tiện TTKDTM, đăng tải các thông tin kịp thời chính
xác và đầy đủ giúp cho công chúng nắm rõ các tiện ích của các phương tiện
TTKDTM của Việt Nam. Bộ Công an phối hợp với NHNN và các Bộ ngành liên
quan phát hiện đấu tranh, phòng ngừa và xử lý các tội phạm liên quan tới việc sử
dụng dịch vụ, phương tiện TTKDTM, tăng cường đảm bảo an ninh đối với các điểm
giao dịch thanh toán tự động.
- Ngân hàng nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong hoạt động thanh
toán; Phát triển các kênh thanh toán.
x
KẾT LUẬN
TTKDTM có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế thị
trường hiện đại. Sự ra đời của nó là bước phát triển tất yếu của quá trình thanh toán,
đánh dấu một bước tiến mới của nền văn minh nhân loại.
Trong thời gian qua, TTKDTM của Ngân hàng TMCP Quân đội đã đạt được
một số kết quả đáng khích lệ, doanh số cũng như tỷ trọng của TTKDTM ngày càng
tăng, góp phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán, đảm bảo sự an toàn và tiện lợi cho
khách hàng. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì tỷ lệ này
vẫn còn rất thấp xuất phát từ nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân từ phía nhà
nước, phía ngân hàng và khách hàng. Nhận biết được những nguyên nhân này từ đó
đưa ra giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại là nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
của mọi cấp, mọi ngành và đặc biệt là của toàn ngành ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, TTKDTM cần phải đổi mới, hoàn
thiện và mở rộng hơn nữa, phấn đấu đưa TTKDTM là một trong những công cụ bắt
buộc dân chúng sử dụng nhằm hạn chế những tiêu cực mà cơ chế thanh toán bằng
tiền mặt đã, đang phải đối mặt trong giai đoạn hiện nay.
Qua thời gian tìm hiểu, nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động
TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Quân đội, luận văn đã đưa ra một số giải pháp
nhằm phần nào giúp Ngân hàng TMCP Quân đội phát triển hơn nữa hoạt động
TTKDTM của mình.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù, trải qua nhiều thăng trầm và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức do tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu, nhưng dưới sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, ngành ngân hàng đã tận dụng
tốt những thời cơ, vượt qua không ít những cam go trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế để gặt hái được những thành tựu to lớn, đóng góp phần không nhỏ vào sự
phát triển kinh tế của đất nước trong những năm qua. Ngân hàng là một trung gian
thanh toán quan trọng trong nền kinh tế, bằng các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng
đã thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nền
kinh tế. Trong đó, thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò then chốt trong quá
trình tuần hoàn và luân chuyển tiền tệ nhằm hạn chế bớt những tổn thất mà thanh
toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra.
Trong những năm gần đây, thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam đã
không ngừng hoàn thiện và phát triển về cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý, mô hình
tổ chức, phương tiện cũng như các dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, thực tế hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn những rào cản, khó khăn cần được tăng
cường để đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thực tế; tiền mặt vẫn là phương tiện thanh
toán phổ biến chiếm tỷ trọng khá lớn trong các giao dịch thanh toán. So với các
nước trong khu vực thì Việt Nam vẫn nằm trong nhóm nước sử dụng nhiều tiền mặt,
thể hiện tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt năm 2009 là 20% (trong khi đó Thái Lan
là 8,28% và Malaysia là 5,5%); tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở
mức gần 15% (trong khi Trung Quốc dưới 10%, Indonesia khoảng 11%). Nhìn
chung, việc sử dụng tiền mặt để thanh toán làm cho các hoạt động kinh tế bị kéo
dài, không tiện dụng đã góp phần kìm hãm tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang ngày
càng lớn mạnh và phát triển, đặc biệt các ngân hàng thương mại cổ phần được thành
lập và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế. Ngân hàng
2
thương mại cổ phần Quân đội được thành lập từ năm 1994 với mục tiêu trở thành
một ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, hoạt động vững mạnh và an
toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Công tác
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng Quân đội trong những năm gần đây
đã đạt được những thành tựu đáng kể, quy mô thanh toán không dùng tiền mặt dần
được mở rộng, chất lượng dần được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại
nhất định đòi hỏi ngân hàng Quân đội cần phải có những giải pháp phù hợp, từng
bước nâng cao chất lượng, hiệu quả, mở rộng quy mô để phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt trong điều kiện những thời cơ thuận lợi và rất nhiều khó khăn,
thách thức của bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay, bảo đảm thực hiện được phương
hướng kế hoạch đề ra.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó của thực tiễn, đề tài “Phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” được
lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt tại
ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội.
- Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng
thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội từ năm 2008-2010.
+ Định hướng và giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội đến năm 2015.
3
- Giác độ nghiên cứu: người quan sát nghiên cứu về thanh toán không dùng
tiền mặt trong nước giữa các khách hàng qua ngân hàng thương mại (không nghiên
cứu thanh toán trong hệ thống ngân hàng và thanh toán quốc tế).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương
pháp luận cơ bản.
- Sử dụng phương pháp hệ thống, thống kê khảo cứu và phân tích để tiến
hành phân tích thực hiện luận văn.
5. Kết cấu luận văn
Tên đề tài “Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội
Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái quát về NHTM
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh
tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng
đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại khi kinh tế hàng hoá
phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn nhất định thì NHTM cũng ngày càng được hoàn
thiện và trở thành một trong những định chế tài chính không thể thiếu của nền kinh
tế đó. Bởi vậy, NHTM chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế xã hội
và đã hình thành rất nhiều khái niệm khác nhau về NHTM.
Luật ngân hàng của nhiều nước trên thế giới đều cho rằng NHTM là tổ chức
tài chính trung gian với nhiệm vụ thường xuyên là nhận tiền gửi của công chúng
dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó
trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 khẳng định: NHTM
là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong
đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi; cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản.
Như vậy, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường, hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. NHTM thực hiện nhiệm
vụ cơ bản nhất là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản, nó là cầu nối giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế, hút vốn từ nơi
5
nhàn rỗi bơm vào nơi khan thiếu vốn. Hoạt động của NHTM nhằm mục tiêu lợi
nhuận, phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân cư, loại hình doanh
nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.
1.1.1.2. Phân loại NHTM
Ngày nay, hệ thống NHTM ngày càng phát triển rộng khắp và mang lại rất
nhiều dịch vụ hữu ích cho toàn xã hội. Bởi vậy, để phân loại NHTM có thể dựa vào
rất nhiều tiêu chí khác nhau, điển hình là phân loại dựa vào chiến lược kinh doanh
và hình thức sở hữu.
a) Dựa vào chiến lược kinh doanh, NHTM được chia thành: ngân hàng bán
buôn; ngân hàng bán lẻ và ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.
- Ngân hàng bán buôn là loại hình ngân hàng hoạt động cung ứng các sản
phẩm dịch vụ với số lượng không nhiều nhưng mỗi sản phẩm lại có giá trị rất lớn và
khách hàng thường là các doanh nghiệp lớn, các công ty đa quốc gia.
- Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng hoạt động cung ứng các sản phẩm
dịch vụ đa dạng nhưng giá trị từng sản phẩm không lớn, hướng tới các khách hàng
chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ là loại hình ngân hàng có thực hiện
cung ứng tất cả các loại sản phẩm dịch vụ từ giá trị nhỏ đến giá trị lớn và khách
hàng hướng đến là tất cả các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế.
b) Dựa vào hình thức sở hữu, NHTM được chia thành: NHTM nhà nước,
NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, và NHTM 100% vốn nước ngoài.
- NHTM Nhà nước là NHTM trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ. NHTM Nhà nước bao gồm NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và
NHTM cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
- NHTM cổ phần là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần,
thông qua phát hành (bán) các cổ phiếu. Việc nắm giữ cổ phiếu cho phép người sở
hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động của ngân hàng, tham gia chia cổ
tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh chịu các tổn thất có thể xảy ra.
Do vốn sở hữu được hình thành thông qua tập trung, các NHTM cổ phần có khả
6
năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậy thường là các ngân hàng lớn. Các tổ hợp ngân
hàng lớn nhất thế giới hiện nay là các NHTM cổ phần. Các ngân hàng cổ phần
thường có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc
công ty con. Khả năng đa dạng hóa cao nên các NHTM cổ phần có thể giảm rủi ro
gây nên bởi tính chuyên môn hóa (thiên tai của một vùng,sự suy thoái của một
ngành hoặc một quốc gia...), song chúng thường phải gánh chịu các rủi ro từ cơ chế
quản lý phân quyền nhiều chi nhánh được phân quyền lớn và hoạt động tương đối
đọc lập với trụ sở ngân hàng mẹ, giám đốc các chi nhánh này có thể có hành vi lạm
dụng hoặc bất cẩn gây tổn thất cho ngân hàng. Tính đến tháng 6/2011, ở Việt Nam
có 37 NHTM cổ phần đang hoạt động trong đó tập trung chủ yếu ở Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh. Một số NHTM cổ phần quy mô lớn như: Eximbank, ACB,
Sacombank, MB, SHB,…
- NHTM liên doanh là NHTM được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp
của bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài
(gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
NHTM liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ
hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam.
- NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại Việt Nam với
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước
ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ). NHTM 100% vốn nước ngoài
được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ
hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam.
1.1.1.3. Một số hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng, doanh nghiệp
và các tổ chức kinh tế. Bất kỳ một NHTM nào cũng bao gồm những hoạt động cơ
bản sau:
a) Nhận tiền gửi
Hoạt động nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán là nội dung thường xuyên trong hoạt động kinh doanh tiền tệ
7
và dịch vụ ngân hàng của NHTM, với nội dung kinh tế là: Nhận các khoản tiền gửi
của khách hàng với nhiều hình thức khác nhau (phân chia theo loại kỳ hạn và tính
chất của tiện ích), có trả lãi hoặc cũng có thể bao gồm, cung ứng dịch vụ tiện ích
theo hình thức huy động; đồng thời NHTM được quyền sử dụng nguồn vốn huy
động để cho vay lại hoặc cung ứng dịch vụ tiện ích nhằm mục tiêu thu lợi nhuận.
Sau khi tiếp nhận tiền gửi của khách hàng là NHTM được toàn quyền sử dụng tiền
gửi để đầu tư cho các mục đích kinh doanh hợp pháp của mình với điều kiện có
hoàn trả theo phương thức đã thỏa thuận (vốn, lãi, dịch vụ), số dư trên tài khoản tiền
gửi là khoản nợ phải trả của NHTM đối với khách hàng.
Như vậy, đối với NHTM, quyền sử dụng tiền gửi để đầu tư là một quyền
năng của quyền sở hữu được xác lập theo hợp đồng nhận tiền gửi, hay nói cách
khác, xuất phát từ hợp đồng nhận tiền gửi, NHTM và khách hàng đã thỏa thuận để
chuyển giao, xác lập cho nhau quyền sở hữu (cho NHTM) và quyền chủ nợ (cho
khách hàng). Ngay cả trong trường hợp nhận tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn, mặc dù khách hàng được quyền yêu cầu NHTM thanh toán
hoặc trả lại tiền tại bất kỳ thời điểm nào mà không bị chế tài thì đó cũng không phải
là dấu hiệu để loại trừ quyền sở hữu của NHTM trong trường hợp này. Về tính chất,
hành vi phát lệnh thanh toán hay rút tiền khỏi NHTM cũng chẳng qua là việc chủ nợ
đang thực hiện quyền thanh toán, quyền đòi nợ đã được dự liệu theo điều kiện đã
thỏa thuận trong hợp đồng mở tài khoản với NHTM là sự xác lập lại quyền sở hữu
cho mình và khi tất toán tài khoản thì quyền chủ nợ sẽ tự mất đi.
b) Cấp tín dụng
NHTM thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay: là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối
tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay
trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Cho vay được thực hiện
dưới các hình thức sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn,
tính chất luân chuyển vốn và khả năng trả nợ, tối đa không quá 12 tháng. Cho vay
8
ngắn hạn được thực hiện theo một số phương thức như: Cho vay món, cho vay trả
góp, cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay trung và dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn cho vay từ trên
một năm, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ vay, được thực
hiện theo phương thức cho vay theo dự án, phương án đầu tư. Phương thức này thực
hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án; vốn và lãi được hoàn trả hàng tháng,
hàng quý, hàng năm; có thời gian ân hạn trả nợ trong thời gian dự án chưa có doanh
thu để trả nợ.
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: là
việc NHTM mua lại hoặc tạm thời bảo quản với một mức phí nhất định (lãi suất
chiết khấu) các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán thuộc sở hữu của các tổ chức,
cá nhân.
Đây là hình thức cấp tín dụng của NHTM giúp khách hàng tái tạo lại khả
năng tiền tệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của mình. Khách
hàng có thể lựa chọn hình thức tái chiết khấu có hoàn lại (chiết khấu có kỳ hạn)
hoặc chiết khấu không hoàn lại.
+ Chiết khấu có hoàn lại (còn gọi là chiết khấu có kỳ hạn): là chiết khấu mà
sau một thời gian theo thoả thuận, chủ sở hữu giấy tờ có giá hoàn lại tiền chiết khấu
cho NHTM để nhận lại giấy tờ có giá đã chiết khấu tại NHTM. Thời hạn chiết khấu
áp dụng là thời gian ngắn hạn và tối đa bằng thời hạn còn lại của giấy tờ có giá
được chiết khấu nhưng không quá 12 tháng.
+ Chiết khấu không hoàn lại: là hình thức chiết khấu mà kể từ khi chiết khấu
các giấy tờ có giá thuộc sở hữu của NHTM.
Các loại giấy tờ được chiết khấu bao gồm:
+ Trái phiếu Chính phủ (gồm: Trái phiếu Kho bạc, Tín phiếu Kho bạc và Trái
phiếu đầu tư của Chính phủ), Công trái;
+ Các loại giấy tờ có giá NHTM phát hành như trái phiếu NHTM; Kỳ phiếu;
Chứng chỉ tiền gửi (Sổ Tiết kiệm, Sổ Tiền gửi nhưng không bao gồm Sổ Tiết kiệm
mang tính gửi góp);
9
+ Các loại giấy tờ có giá khác do NHTM quy định trong từng thời kỳ hoặc
do Tổng Giám đốc NHTM quyết định từng trường hợp cụ thể (như: Bộ chứng từ
thanh toán L/C không huỷ ngang, có bảo hiểm và thanh toán qua NHTM; Hối
phiếu; Lệnh phiếu; Trái phiếu của UBND tỉnh, thành phố,...)
- Bảo lãnh ngân hàng: là một hình thức cấp tín dụng mà theo yêu cầu của
khách hàng, NHTM phát hành một cam kết bằng văn bản với một bên thứ ba do
khách hàng chỉ định (bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay. Các loại bảo lãnh có thể phát
hành, gồm:
+ Bảo lãnh vay vốn;
+ Bảo lãnh thanh toán / Thư tín dụng dự phòng;
+ Bảo lãnh dự thầu;
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
+ Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm;
+ Bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước (Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo
lãnh hoàn trả tiền đặt cọc hoặc bảo lãnh tiền đặt cọc);
+ Bảo lãnh khoản tiền giữ lại (Bảo lãnh chất lượng công trình/ Bảo lãnh bảo
hành/ Bảo lãnh bảo dưỡng);…
- Các hình thức cấp tín dụng khác như: Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh
toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện
thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận.
c) Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số các hoạt động
khác như: mua bán ngoại tệ; bảo quản vật có giá; quản lý ngân quỹ; tài trợ các hoạt
động của Chính phủ; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các
phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ thanh toán
10
1.1.2. Thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM
Hoạt động thanh toán là hoạt động chuyển giao các phương tiện tài chính từ
bên này sang một bên khác, nó không những giúp cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra trôi chảy mà còn hỗ trợ cho việc điều hành các công cụ thực
hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Bởi vậy, hoạt động thanh toán là
một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Trên thực
tế, có hai phương thức thanh toán qua ngân hàng: Thanh toán bằng tiền mặt và
thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Hiện nay, TTKDTM ngày càng trở
nên phổ biến và đang góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát
triển mạnh mẽ.
1.1.2.1. Khái niệm TTKDTM
Tiền mặt theo nghĩa hẹp, là tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và
nằm trong tay công chúng, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hệ thống ngân hàng.
Còn theo nghĩa rộng, tiền mặt có thể được hiểu là “những thứ có thể sử dụng trực
tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng”. Như vậy,
trong trường hợp này, khái niệm tiền mặt được dùng để chỉ dạng có khả năng
thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm: các đồng tiền do Ngân hàng Trung ương
phát hành và được công chúng giữ để chi tiêu, tiền gửi ở tài khoản vãng lai hay tài
khoản tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra bất cứ lúc nào bằng cách viết giấy rút
tiền mặt hay séc.
Đối với các NHTM khái niệm tiền mặt bao gồm các đồng tiền cất trong két sắt và
số dư của họ tại Ngân hàng Trung ương. Do được dùng với nhiều nghĩa khác nhau như
vậy, nên khi gặp khái niệm này, chúng ta phải lưu ý xem nó được dùng theo nghĩa nào
trong một khung cảnh nhất định (Từ điển kinh tế học).
Tiền mặt là hình thức tiền tệ, theo đó, trong thời gian giao dịch, chức năng
lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của các định
chế tài chính trung gian đặc thù.
Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát
nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên. Tiền ở đây là một phương
11
tiện thanh toán, được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh
toán, tiền không chỉ được sử dụng để chi trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa
mà nó còn được sử dụng để thanh toán các khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao
đổi như nộp thuế, đóng góp các khoản chi dịch vụ,...
Thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các chu chuyển tiền mặt trong nền kinh
tế quốc dân thông qua các chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh
toán, cụ thể, thanh toán tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong các
quan hệ thanh toán thu chi giữa nhân dân với nhau, giữa các tổ chức kinh tế, cơ
quan nhà nước với nhân dân.
TTKDTM là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và
phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích
chuyển tiền trên các tài khoản ở ngân hàng, TCTD hoặc bù trừ lẫn nhau giữa những
người phải thanh toán và những người thụ hưởng.
“TTKDTM là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà
được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào
tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau
thông qua vai trò trung gian của ngân hàng”.
TTKDTM còn được định nghĩa là “sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản này
sang tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng để
thanh toán việc mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của người thanh toán”. Khi
nhận được “giấy báo có” hoặc “giấy báo nợ” do NHTM gửi đến cơ quan, doanh
nghiệp hay cá nhân, sau khi hạch toán vào tài khoản thích hợp sẽ đồng thời ghi tăng
hay ghi giảm tài khoản tiền gửi kỳ hạn của mình mở tại đơn vị thanh toán. Hoặc
trong trường hợp sử dụng thanh toán dưới hình thức “ví tiền điện tử” thực hiện
thông qua các trung gian chấp nhận thanh toán như: trung tâm thanh toán thẻ, máy
POS thông qua ký hợp đồng thanh toán và được thực hiện tại ngân hàng thông qua
tài khoản của người thanh toán.
TTKDTM được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được
áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại. Sự