Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẦU TƯ SÀI GÒN (THÁNG 12010)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.32 MB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN VÀ ĐẦU TƯ SÀI GÒN
(THÁNG 1/2010)

NGUYỄN ĐỖ MINH TÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phẩn Khoáng Sản và Đầu
Tư Sài Gòn” do Nguyễn Đỗ Minh Tân, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày__________________.

Giáo viên hướng dẫn

_______________________
Ngày

tháng


năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

______________________

______________________

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc cha mẹ đã sinh ra, nuôi dưỡng và cho tôi
được học hành đạt được kết quả tốt đẹp ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế
nói riêng đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học
tại trường.

Thầy Lê Văn Hoa đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành
khoá luận này.
Ban giám đốc, và các cán bộ Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Đầu Tư Sài Gòn
đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập.
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã luôn động viên giúp tôi có thêm niềm tin và
nghị lực để hoàn thành tốt khoá luận.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 07 năm 2010

Nguyễn Đỗ Minh Tân


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN ĐÕ MINH TÂN. Tháng 07/2010. “Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Đầu Tư Sài Gòn”
NGUYỄN ĐÕ MINH TÂN. July

2010. “ Cost Accounting and Determining

Products Cost at SaiGon Mineral and Investment Joint Stock Company
(SAMIN-JSC), District 9, HCM City.
Khóa luận tìm hiểu thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại Công ty cổ phần Khoáng Sản và Đầu Tư Sài Gòn.
Từ kết quả nghiên cứu được, tiến hành đánh giá phương pháp tập hợp chi phí
và tính giá thành của công ty.


MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TÀ VIẾT TẮT ............................................................................viii

DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận......................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
2.1. Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Khoán Sản và Đầu Tư Sài Gòn....................... 3
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển : .................................................. 3
2.1.2. Đặc điểm nghành nghề SXKD của Công ty ................................................ 4
2.2 Giới thiệu về Xí nghiệp Đá Bình Mỹ - Dung Quốc............................................. 4
2.3 Quy trình công nghệ khai thác, chế biến sp đá .................................................... 5
2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................................. 6
2.4.2. Chức năng của các phòng ban...................................................................... 6
2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán : .................................................................... 9
2.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán :............................................................................. 9
2.5.2. Hình thức sổ kế toán .................................................................................. 11
2.5.3. Các loại sổ sử dụng .................................................................................... 13
2.5.4. Chứng từ sử dụng :................................................................................... 13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................... 14
3.1. Chi phí sản xuất ................................................................................................ 14
3.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 14
3.1.2. Đặc điểm .................................................................................................... 14
3.1.3. Phân loại..................................................................................................... 14
3.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 15
3.2.2. Đặc điểm .................................................................................................... 15
3.2.3. Phân loại giá thành ..................................................................................... 16
v



3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................... 16
3.4. Nhiệm vụ của kế toán trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm......................................................................................................................... 16
3.5. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ
tính giá thành ........................................................................................................... 16
3.6. Các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, phương pháp tập hợp và cách phân bổ... 17
3.6.1. Chi phí nguyên vật liệu .............................................................................. 17
3.6.2. Chi phí nhân công trực tiếp........................................................................ 19
3.6.3. Chi phí sản xuất chung............................................................................... 20
3.7. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất ....................................................... 21
3.7.1. Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng .......................................... 21
3.7.2. Kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất............................................... 22
3.8. Tập hợp chi phí sản xuất, điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành sản phẩm23
3.9. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang ........................................................... 24
3.9.1. Khái niệm ................................................................................................... 24
3.9.2. Kiểm kê ...................................................................................................... 25
3.10. Phương pháp tính giá thành sản phẩm............................................................ 26
3.10.1. Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn) ...................................... 26
3.10.2. Phương pháp loại trừ chi phí.................................................................... 26
3.10.3. Phương pháp hệ số ................................................................................... 27
3.10.4. Phương pháp tỷ lệ .................................................................................... 27
3.10.5. Phương pháp tổng cộng chi phí ............................................................... 28
3.10.6. Phương pháp theo đơn đặt hàng............................................................... 28
3.10.7. Phương pháp liên hợp .............................................................................. 28
3.11. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................. 29
4.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp CPSX và tính Z sản phẩm............... 29
4.1.1. Đối tượng hạch toán CPSX........................................................................ 29
4.1.2. Đối tượng tính giá thành ............................................................................ 29
4.1.3. Kỳ tính giá thành ............................................................................................... 30

4.1.4. Phương pháp tính Z.................................................................................... 30
vi


4.1.5. Phân loại chi phí......................................................................................... 30
4.2. Tập hợp chi phí và tính Z đá hộc (Công Đoạn 1) ............................................. 30
4.2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: ................................................. 30
4.2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .......................................................... 30
4.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................................. 37
4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất công đoạn 1 và tính Z SP ....................... 47
4.3. Tập Hợp Chi Phí và Tính Z Đá nghiền ( Công Đoạn 2)................................... 50
4.3.1. Tập Hợp Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp: ......................................... 50
4.3.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .......................................................... 55
4.3.3. Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung:............................................................ 59
4.3.4. Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Công Đoạn 2 và Tính Z SP ............ 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 71
5.1. Kết luận............................................................................................................. 71
5.1.1. Bộ máy kế toán........................................................................................... 71
5.1.2. Hệ thống kế toán ........................................................................................ 71
5.1.3. Công tác hạch toán CPSX và tính Z SP ..................................................... 71
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội


BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BP

Bộ phận

CP

Chi phí

CĐ1

Công đoạn 1

CĐ2

Công đoạn 2

CPSX

Chi phí sản xuất

DD


Dở dang

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

MT

Môi trường

NCTT

Nhân công trực tiếp

NKCT

Nhật ký chứng từ

NVL

Nguyên vật liệu

PS

Phát sinh

SP

Sản phẩm


SXC

Sản xuất chung

TK

Tài khoản

TN

Tài nguyên

TSCĐ

Tài sản cố định

VLN

Vật liệu nổ

XN

Xí nghiệp

Z

Giá thành

viii



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Bảng Phân Bổ Lương Tháng 01/2010 ..........................................................33
Bảng 4.2. Chi phí vật liệu nổ cho một m3 Sản Phẩm Đá Hộc ......................................38
Bảng 4.3. Kế Hoạch phân Bổ Chi Phí Bốc Đất Tầng Phủ............................................40
Bảng 4.4. Dự Toán Phân Bổ Chi Phí Khấu Hao Cơ Bản Năm 2010............................41
Bảng 4.5. Khấu Hao Tài Sản Cố Định Công Đoạn 1 Tháng 01/2010 ..........................42
Bảng 4.6. Bảng Giao Khoán Gia Công Thuê Ngoài Công Đoạn 1 tháng 01/2010 ......44
Bảng 4.7. Bảng Tập Hợp CPSXC Công đoạn 1 Trong Tháng 01/2010 .......................45
Bảng 4.8. Khấu Hao TSCĐ Công Đoạn 2 Tháng 01/2010...........................................62
Bảng 4.9. Bảng Giao Khoán Gia Công Thuê Ngoài Công Đoạn 2 tháng 01/2010 ......63
Bảng 4.10. Bảng Tập Hợp CPSXC Công đoạn 1 Trong Tháng 01/2010 .....................64
Bảng 4.12. Tỷ Lệ Đá Quy Đổi Các Loại .....................................................................69
Bảng 4.13. Khối Lượng Đá Quy Đổi Thành Đá 1x2 Trong Tháng 01/2010................69

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình công nghệ khai thác đá ....................................................................5
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty ...........................................6
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................10
Hình 2.4. Sơ đồ hình thức kế toán ................................................................................11
Hình 2.5. Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Máy.........................................12
Hình 4.1. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp CĐ1 tháng 01/2010 .......35
Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung CĐ1 tháng 01/2010 ................45
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản xuất CĐ 1 tháng 01/2010............................47
Hình 4.4. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi phí Sản Xuất Công Đoạn 1 Sang Công Đoạn 2 .....50
Hình 4.5. Lưu Đồ Quy Trình Xuất Nguyên Vật Liệu ..................................................51

Hình 4.6. Quy Trình Xuất Nguyên Vật Liệu ................................................................52
Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Tháng 01/2010 .....................54
Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp CĐ2 tháng 01/2010 .......57
Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung CĐ2 tháng 01/2010 ................65
Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản xuất CĐ2 tháng 01/2010...........................67

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế hiện nay vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất
yếu để phù hợp với quy luật phát triển kinh tế. Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi
Doanh nghiệp không ngừng phát huy những lợi thế của mình, khắc phục những khó
khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.
Trong các yếu tố tạo nên thành công một Doanh nghiệp, công tác kế toán đóng
một vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát toàn bộ hoạt động
của nền kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp Chi phí và tính thành sản phẩm.
Đây còn là mối quan tâm của các cơ quan chức năng, của Nhà nước thực hiện công tác
quản lý các Doanh nghiệp. Nguyên tắc hoạt động đầu tiên của các Doanh nghiệp là
phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư sản xuất sản phẩm. Mọi sản phẩm
khi được tạo ra luôn được các Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả do nó mang lại.
Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì Doanh nghiệp phải tốn hết bao nhiêu chi phí,
các loại chi phí và tỷ trọng chi phí, từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi
phí này. Chỉ tiêu thoả mãn được những thông tin mang nội dung trên chính là giá
thành sản phẩm. Việc xác định đúng, đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ giúp cho nhà quản
lý xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình, từ đó
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng này, cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế kết
hợp những kiến thức đã được học ở nhà trường, tôi đã chọn đề tài
“KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẦU TƯ SÀI GÒN” để
làm khóa luận của mình.


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
Trên kết quả ghi nhận được, nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chí sản xuất và
tính giá thành. Đồng thời đưa ra những đề xuất giúp công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành của công ty hoàn thiện hơn.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 3 tháng (30/3/2010 đến 30/06/2010)
Nội dung nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đá các loại trong tháng 01/2010 tại Xí ngiệp Đá Bình Mỹ - Dung Quất, chi
nhánh Công ty Cổ Phần Khoán Sản và Đầu Tư Sài Gòn
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu. (Lý do chọn đề tài, tên đề tài…)
Chương 2: Tổng quan.
Giới thiệu một số đặt điểm về công ty thực tâp. (Địa điểm, ngành nghề
kinh doanh, bộ máy kế toán, quy trình công nghệ…)
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đưa ra các khái niệm, các nôi dung sẽ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả thực tế công tác kế toán, nhận xét và đề xuất ý kiến.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra những kết luận đã thu được từ quá trình nghiên cứu, và đưa ra
giải pháp để khắc phục.


2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Khoán Sản và Đầu Tư Sài Gòn.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển :
a. Sơ lược về công ty
Tên gọi :

Công Ty Cổ Phần Khoán Sản và Đầu Tư Sài Gòn.

Tên giao dịch quốc tế:

Saigon Mineral & Investment Joint Stock Company.

Tên viết tắt :

SAMIN JSC.

Địa chỉ :

Số 20, đường 13, khu phố giãn dân, phường Long
Bình, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại :

08.38.960.280


Fax : 08.37.325.097

Chi nhánh :

Xí nghiệp Đá Bình Mỹ - Dung Quất.
Điểm Cát Rạch Chiếc.
Phân Xưởng Kinh Doanh Than Đá và Bến Cảng.

Giấy CNĐKKD số :

4103005838 do sở KH&ĐT – TP.HCM cấp ngày
29/12/2006.

b. Lịch sử hình thành
Trước khi cổ phần hoá, công ty có tên là Công Ty Khai Thác và Sản Xuất Vật
Liệu Xây Dựng là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công Ty Xây
Dựng Sài Gòn, hoạt động từ ngày 17/01/1993.
Ngày 12/04/2004, Uỷ Ban Nhân Dân TP. HCM ban hành Quyết định số
1559/QĐ-UB về việc chọn doanh nghiệp Nhà nước để xây dựng đề án chuyển đổi
sang công ty cổ phần, trong đó có công ty Khai Thác và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng.
Cuối năm 2006, Công ty Khai Thác và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng hoàn tất
việc cổ phần hoá và đăng ký tên thành Công Ty Cổ Phần Khoán Sản và Đầu Tư Sài


Gòn được Sở KH&ĐT TP.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số
4103005838 ngày 29/12/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 01/01/2007.
Ngày 01/01/2007, Công ty chính thức đi vào hoạt động với vốn đăng ký là
15.000.000.000 đồng trong đó Tổng công ty Xây Dựng Sài Gòn sở hữu 64.05%.
2.1.2. Đặc điểm nghành nghề SXKD của Công ty

Khai thác, chế biến cát, đá, sỏi.
Sản xuất gạch, ngói nung.
San lấp mặt bằng.
Khai thác cảng sông, xếp dở hàng hoá.
Khai thác khoáng sản, sản xuất chế biến đá trang trí, ốp lát,…
Kinh doanh bất động sản.
2.2 Giới thiệu về Xí nghiệp Đá Bình Mỹ - Dung Quốc
Tên gọi : Xí nghiệp Đá Bình Mỹ - Dung Quốc.
Địa chỉ : Thôn An Phong, Xã Bình Mỹ, Huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi.
Điện thoại : 055 3 510 293.
Nhiệm vụ : Quản lý, khai thác và chế biến đá tại mỏ đá Núi Chập Tối, cung ứng
đá xây dựng, đá làm đường cho khu công nghiệp Dung Quốc và thị trường khu vực
miền Trung.
Mỏ đá Bình Mỹ được Tổng Công Ty Xây Dựng Sài Gòn giao cho Công ty quản
lý ngày 23/3/2005 theo quyết định số 48/QĐ/HĐQT từ khi còn là công ty còn là công
ty Khai Thác và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng (trước khi cổ phần hoá).
Ngày 03/8/2005, UBND Tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 2162/QĐUBND v/v cho phép Công Ty Cơ Khí và khai thác Cát Đá sỏi được chuyển nhượng
quyền khai thác mỏ Công ty Khai Thác và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng thuộc Tổng
Công Ty Xây Dựng Sài Gòn để tiếp tục khai thác đá Granit làm vật liệu thông thường
tại mỏ đá Chập Tối, xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quãng Ngãi (chuyển nhượng
quyền khai thác mỏ) với nội dung :
- Tổng diện tích mỏ được phép khai thác : 27 ha.
- Tổng diện tích đã giải phóng đền bù : 9.5 ha.
- Tổng diện tích chưa đền bù : 17.5 ha.
- Thời gian được phép khai thác : từ tháng 8/2000 đến tháng 02/2030.
4


- Trữ lượng được phép khai thác : 13 triệu khối đá nguyên khai.
2.3 Quy trình công nghệ khai thác, chế biến sp đá

Hình 2.1 Quy trình công nghệ khai thác đá
MỎ ĐÁ

KHAI THÁC ĐÁ

ĐẬP ĐÁ QUÁ CỠ

ĐÁ HỘC

ĐỔ VÀO MÁY XAY

XAY ĐÁ THÀNH
NHIỀU LOẠI

ĐÁ THÀNH PHẨM

KHÁCH HÀNG

Muốn khai thác mỏ đá, việc đầu tiên là dọn tầng phủ nơi mỏ đá cần khai thác,
dùng máy nén khí và máy khoan để khoan đá, sau đó nạp vật liệu nổ gồm thuốc nổ,
kíp nổ, dây nổ vào lổ khoan để bắn đá, cho ra đá quá cỡ và đá hộc.
Dùng búa đập đá quá cỡ thành đá hộc quy cách 30 x 40 cm.

5


Dùng cần cuốc, cuốc đá hộc lên xe vận chuyển, đổ vào máy xay đá. Trong
trường hợp đá hộc đã đổ vào máy xay rồi mà còn dư hoặc xay bị hư thì số đá hộc còn
lại đổ vào bãi dự trữ đá.
Từ máy xay, xay ra thành nhiều loại sp đá khác nhau, cung cấp cho khách hàng.

2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.4.1. Cở cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH

PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ

Điểm Cát
Rạch Chiếc

PX.KD Than Đá
và Bến Cảng

XN Đá Bình Mỹ
- Dung Quất

2.4.2. Chức năng của các phòng ban

Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm : Đại hội
đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất
thường. cơ quan này đảm nhận các nhiệm vụ :
- Thảo luận và thông qua Điều lệ công ty.
- Bầu Hội đồng quản trị và Ban Kiểm Soát.
6


- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh.
- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động sản xuất của
công ty, báo cáo của Kiểm soát viên.
- Thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị về quyết toán năm tài chính, phương
án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ.
- Thông qua định hướng phát triển của công ty. Quyết định bán số tài sản có giá
trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.
- Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, phát hành cổ phiếu.
- Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Giám Đốc, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty.
- Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên.
- Ấn định mức thù lao và các quyền lợi của Hội đồng quản trị.
- Quyết định bổ sung, sửa đổi Đièu lệ của công ty, trừ trường hợp điều chỉnh
vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng sổ phần được chào bán
quy định tại điều lệ công ty.
- Quyết định tổ chức lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán.
- Quyết định các vấn đề khác.
Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa 2 kỳ Đại hội
đồng cổ đông. Có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật trừ những vấn đề thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau :
- Quyết định các chiến lược phát triển của công ty.
- Quyết định phương án đầu tư.
Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của công ty. Sau Đại hội đồng cổ đông thành lập, các
kiểm soát viên thực hiện kiểm soát quá trình triển khai và hoàn thành thủ tục thành lập
công ty. Trưởng ban kiểm soát có trách nhiệm phân công các kiểm soát viên phụ trách
từng loại công việc. Mỗi kiểm soát viên dưới sự chỉ đạo và phân công của kiểm soát
trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau :
- Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo
cáo quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có).
7


- Được quyền yêu cầu các phòng ban cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu thuyết
minh các hoạt động của công ty.
- Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính.
- Báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường,
những ưu, khuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Giám đốc
theo ý kiến mình. Nếu sai phạm mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về trách nhiệm của kiểm soát.
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị phát biểu ý kiến và có những kiến
nghị nhưng không tham gia biểu quyết.
Ban giám đốc : Gồm 01 Tổng giám đốc và 01 Phó Tổng giám đốc và Giám đốc
từng phân xưởng.
- Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm về việc tổ chức và điều hành mọi
hoạt động của công ty. Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng giám đốc :
- Tổ chức về tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể
cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc.
- Những quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty
và quyết định của Hội đồng quản trị.
Phòng tổ chức hành chính:
- Thực hiện việc tuyển dụng nhân sự trong công ty.
- Theo dõi, quản lý định mức lao động, công tác nhân sự, tính lương cho CBCNV trong công ty.
- Thực hiện công tác hành chính của văn phòng như tiếp tân, hội nghị, lưu trữ
văn thư, quản lý tài sản, dự toán chi phí công tác hành chính của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy nhân sự, chế độ chính
sách đối với CB-CNV trong công ty.
8


Phòng tài chính kế toán : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về mặt quản lý
kinh tế tài chính. Ngoài ra còn có nhiệm vụ :
- Đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, chính xác cá nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, báo cáo đúng thời hạn.
- Tham gia quá trình quản lý hợp đồng, đảm bảo thu chi đúng nguyên tắc, thủ tục.
- Nắm vững chính xác công nợ từng khách hàng để có biện pháp đôn đốc nhanh
chóng thu nợ, tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phòng kế hoạch đầu tư :
- Lập báo cáo kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sp và cung ứng vật tư, giao dịch với
khách hàng, theo dõi thực hiện hợp đồng kinh tế.
- Phân tích thông tin, báo cáo tình hình SXKD theo yêu cầu của Giám đốc, tìm
nguồn nguyên liệu và tiêu thụ thành phẩm.
- Dựa vào kế hoạch SXKD đã duyệt, điều độ SX nhằm đảm bảo thực hiện hợp

đồng đã ký đúng hạn .
- Theo dõi, tìm kiếm, tham dò các khu Mỏ khai thác mới.
- Lập dự án đầu tư như đầu tư khai thác khoáng sản, đầu tư địa ốc, mua sắm
thiết bị, phụ tùng thay thế,…
- Các đơn vị trực thuộc :
- XN Đá Bình Mỹ - Dung Quất : Quản lý, khai thác và chế biến đá tại mỏ đá
núi Chập Tối cung ứng đá xây dựng, đá làm đường cho Khu công nghiệp Dung Quất
và thị trường khu vực miền Trung.
- Các chi nhánh còn lại : công ty dùng để hợp tác khai thác cảng sông, bến bãi,
kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh than đá.
2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
2.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán :

9


Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TỔNG HỢP

KẾ TOÁN
THANH
TOÁN

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ

KẾ TOÁN

VẬT TƯ

THỦ QUỸ

Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm cao nhất phòng kế toán, hướng dẫn ghi
chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các
báo cáo kế toán theo đúng quy định Nhà nước và Điều lệ công ty. Kiểm tra việc bảo
quản, lưu trữ các tài liệu kế toán. Có nhiệm vụ với Ban Giám Đốc về tình hình tài
chính của công ty.
- Kế toán tổng hợp : Kiểm tra đối chiếu dữ liệu chi tiết và tổng hợp, từ đó tập
hợp CP và tính Giá thành sp trong kỳ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi và
báo cáo doanh thu hàng tháng, lập các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính, báo cáo
giải trình chi tiết.
- Kế toán thanh toán : Lập phiếu thu, phiếu chi. Định khoản và phân loại chứng
từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo dõi, đối chiếu số dư với ngân hàng. Lập báo
cáo thuế hàng tháng.
- Kế toán công nợ : Theo dõi công nợ phải thu của người mua, phải trả người
bán và các khoản tạm ứng nội bộ.
- Kế toán vật tư : Theo dõi tăng giảm vật tư trong kỳ, báo cáo tồn kho cuối kỳ.
- Thủ quỹ : Theo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Ghi chép, báo cáo sổ
quỹ tiền mặt. Đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ với kế toán công nợ.

10


2.5.2. Hình thức sổ kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và có phần mềm kế
toán hỗ trợ (phần mềm CADS).
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (đ, VND)
Nguyên tắc ghi sổ :CTGS được lập từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các
chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế là căn cứ ghi sổ cái. CTGS được
đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký
CTGS) và có chứng từ gốc kèm theo, được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ.
Hình 2.4. Sơ đồ hình thức kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại

Sổ đăng ký
CTGS

Số ,thẻ
kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp chi
tiết

Sổ cái

Bảng cân đối sổ
phát sinh

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH

Ghi chú :
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.

11


Hình 2.5. Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Máy

Chứng từ kế toán
PHẦN MỀM
CADS

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

Báo cáo tài
chính


Ghi chú :
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán viên tiến hành kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ rồi định khoản các nghiệp vụ phát sinh vào
máy tính theo các mẫu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán
Các thông tin kê toán tự động được cập nhật vào sổ cái từng tài khoản có liên
quan.
Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí để tổng hợp chi phí
phát sinh và tính Z Sp trên excel. Sau khi tính Z và xác định được giá trị thành phẩm
nhập kho, thành phẩm xuất kho, kế toán sẽ nhập thông tin này vào phần mềm kế toán
để lập báo cáo tài chính.
Kế toán in các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính đóng thành bộ
lưu trữ theo quy đinh.

12


2.5.3. Các loại sổ sử dụng
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ : để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian. Cuối kỳ cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký CTGS, lấy số liệu đối
chiếu Bảng cân đối số phát sinh.
Sổ cái : Ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu của
CTGS sau khi ghi vào sổ đăng ký CTGS được ghi vào sổ cái, sổ, thẻ kế toán liên quan.
Cuối kỳ kế toán khoá sổ, cộng sổ, cộng tổng phát sinh Nợ, Có, tính số dư từng tài
khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối SPS và Báo Cáo Tài Chính.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết : Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết từ các sổ, thẻ kế toán
chi tiết làm căn cứ để đối chiếu sổ cái.

2.5.4. Chứng từ sử dụng
Về lao động tiền lương : Bảng chấm công, bảng quỹ lương, doanh thu, bảng
thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương,…
Về hàng tồn kho : Phiếu nhập vật tư, phiếu xuất vật tư, bảng tổng hợp xuất nhập
tồn.
Về tiền tệ : Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghi thanh toán, tạm ứng,…
Về TSCĐ : Bảng tính khấu hao TSCĐ theo bộ phận, bảng phân bổ khấu hao,
biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,…
Báo cáo tài chính : :
- Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
- Báo cáo kêt quả kinh doanh (B02-DN)
- Bản lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)
- Hệ thống tài khoản : Công ty sử dụng bảng hệ thống tài khoản theo đúng quy
định Nhà nước ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
Tài Chính.

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Chi phí sản xuất
3.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền cuả những hao phí về các nguồn nhân
lực,vật lực phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định để sản xuất kinh doanh.
3.1.2. Đặc điểm
Chi phí sản xuất mang tính khách quan và liên tục.
Chi phí sản xuất mang tính đa dạng và phong phú.

3.1.3. Phân loại
Nhằm phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được
giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi
phải nhận diện phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Những chi phí liên quan trực tiếp tạo ra sản phẩm được phân loại thành yếu tố
chi phí gồm có:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương phải trả cho người lao động và các
khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo tiền lương.
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng,
các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác…


b) Theo sự vận động của quá trình sản xuất
- Chi phí ban đầu: là chi phí đóng vai trò quan trọng nhất không thay thế được
như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công.
- Chi phí chuyển đổi: chi phí có thể chuyển đổi cho nhau như chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
c) Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động của chức năng
- Chi phí sản xuất: chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí bán hàng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho quá trình quản lý điều hành doanh
nghiệp.
d) phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động của chi phí
- Biến phí: như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công.
- Chi phí cố định (định phí) như chi phí sản xuất chung.
3.2. Giá thành sản phẩm

3.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng thành
phẩm (sản phẩm hoàn thành) sau khi đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm.
3.2.2. Đặc điểm
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có thể so sánh với giá thành của
các đơn vị cùng ngành để đánh giá trình độ quản lý và có biện pháp tiết kiệm chi phí
trong việc tính giá thành.
Giá thành sản phẩm vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
- Khách quan vì nó bao gồm các phí phát sinh khách quan.
- Chủ quan là do việc việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm
những chi phí nào còn tuỳ thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu
và kết quả, cũng như quy định của chế độ quản lý kinh tế-tài chính, chế độ kế toán
hiện hành.

15


×