ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ
NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9 62 01 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đỗ Anh Tài
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa được dùng để bảo vệ
một học vị nào. Mọi nguồn số liệu và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Trần Lệ Thị Bích Hồng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu
trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo
khoa Kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Anh Tài;
PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường - Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở
Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên,
Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các hộ nông dân, cán bộ, công tác tại các xã tôi
đã tiến hành trực tiếp điều tra.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Đào tạo, các giảng viên
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công
tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Trần Lệ Thị Bích Hồng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP .......................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án ......................................................... 4
5. Bố cục của luận án .................................................................................................. 5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................
6
1.1. Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế hộ nghèo ở nước ngoài..........
6
1.1.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN ........... 6
1.1.2. Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN .......... 7
1.2. Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng
bào
DTTS ở Việt Nam ................................................................................................... 10
1.2.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN ......... 10
1.2.2. Nhóm tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN
đến đời sống người dân ...................................................................................... 16
1.3. Đánh giá chung về tổng quan các tài liệu nghiên cứu................................... 19
1.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 19
1.3.2. Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu ................................. 20
Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH
SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ
....... 21
2.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 21
2.1.1. Một số lý luận về đói nghèo ..................................................................... 21
2.1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo ............................................................... 26
4
2.1.3. Hộ dân tộc thiểu số................................................................................... 28
2.1.4. Sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ................................................................ 32
2.1.5. Hoạt động, kết quả và nguồn lực sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ........... 36
2.1.6. Quan điểm và nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách
xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo DTTS ......................................... 45
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ
nghèo DTTS....................................................................................................... 47
2.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 48
2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số
nước trên thế giới và Việt Nam .......................................................................... 48
2.2.2. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến
đời sống người dân trên thế giới và ở Việt Nam ................................................ 54
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện
Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo................... 59
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 60
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 60
3.2. Khung phân tích của luận án .............................................................................. 60
3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 62
3.3.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 62
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin................................................................ 63
3.3.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin ............................... 69
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 70
3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH ....................................... 70
3.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát .................................................... 71
3.4.3. Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hưởng của các
chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ nghèo DTTS............................................ 71
Chương 4. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN VÕ NHAI.............................................................................. 73
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 73
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 73
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai ..................... 76
5
4.2. Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn huyện ..........
83
4.2.1. Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN ................ 83
4.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện ................. 86
4.2.3. Bố trí nguồn lực, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách
XĐGN giai đoạn 2011 - 2015............................................................................. 88
4.3. Đánh giá kết quả của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai ............................................... 90
4.3.1. Nhóm chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm ............................ 90
4.3.2. Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo DTTS tiếp cận
với các dịch vụ cơ bản ........................................................................................ 92
4.3.3. Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi ............................................................. 95
4.3.4. Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù ............................................................... 97
4.4. Đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ điều tra tại địa
bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên................................................................... 98
4.4.1. Thông tin cơ bản của các hộ nghèo DTTS được điều tra ......................... 98
4.4.2. Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS được điều tra
.....100
4.5. Kết quả phân tích ảnh hưởng, tính tích cực và hạn chế của chính
sách XĐGN tới nguồn lực sinh kế các hộ nghèo DTTS điều tra.......................104
4.5.1. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực con người
.......104
4.5.2. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tự nhiên ....109
4.5.3. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực vật chất .....112
4.5.4. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực xã hội........115
4.5.5. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tài chính
.........118
4.5.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến sự
thay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai ........121
4.6. Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hưởng có tính
tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của các hộ
nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai .............................................................................123
4.6.1. Thay đổi nguồn thu của các hoạt động sinh kế khi các chính sách
XĐGN ảnh hưởng ............................................................................................123
4.6.2. Ảnh hưởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thu nhập
trong hoạt động Nông lâm nghiệp.....................................................................125
6
4.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảm nghèo
tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai .....................................................128
4.7.1. Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách
XĐGN trên địa bàn huyện................................................................................128
4.7.2. Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo.......................129
4.7.3. Sự tham gia của người dân trong công tác giảm nghèo .........................130
4.7.4. Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo .....................................131
Chương 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI 133GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO
CÁC HỘ NGHÈO 133DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................................................133
5.1. Quan điểm và định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính
sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai .....................................133
5.1.1. Quan điểm ..............................................................................................133
5.1.2. Định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN
cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ......................................................134
5.2. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN cho các
hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai ........................................................................135
5.2.1. Giải pháp chung .....................................................................................135
5.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN được triển
khai trên địa bàn huyện Võ Nhai......................................................................139
5.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và huy động tối đa các
nguồn lực sinh kế góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối với
huyện Võ Nhai - Thái Nguyên .......................................................................144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN..............................................................................150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................151
PHỤ
...............................................................................................................160
LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
BHYT
Bảo hiểm y tế
CDD
Cơ quan phát triển cộng đồng
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CT 134
Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt
cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số
134/2004/QĐ-TTg
CT135
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK
vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định
135/1998/QĐ-TTg
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
ĐGTĐ
Đánh giá ảnh hưởng
DTTS
Dân tộc thiểu số
IDS
Viện nghiên cứu phát triển
IFID
Vụ phát triển quốc tế Anh
IFRC
Hiệp hội Chữ thập đỏ Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế
KT-XH
Kinh tế xã hội
LĐ
Lao động
NTM
Nông thôn mới
NTM
Nông thôn mới
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
UNCED
Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển
UNDB
Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
WB
Ngân hàng thế giới
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ
(1993 - 2020) ...................................................................................... 25
Bảng 3.1.
Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tượng DTTS trên địa bàn
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 64
Bảng 3.2.
Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 66
Bảng 3.3.
Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu ............................................. 66
Bảng 3.4.
Thành phần cán bộ tham gia trả lời bảng hỏi ...................................... 67
Bảng 3.5.
Giá trị của thang đo Likert 5 mức độ .................................................. 68
Bảng 3.6.
Các mức đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ .............................. 69
Bảng 4.1.
Tình hình phân bố sử dụng đất đai huyện Võ Nhai giai đoạn
(2012 - 2016) ....................................................................................... 75
Bảng 4.2.
........ 77
Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016)
Bảng 4.3.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn (2012 - 2016) ....................................................................... 80
Bảng 4.4.
Hiện trạng giáo dục huyện Võ Nhai năm 2016 ................................... 81
Bảng 4.5a.
Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016 ............................... 82
Bảng 4.5b.
Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016 ..... 82
Bảng 4.6.
Tình hình đầu tư nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Võ
Nhai..................................................................................... 89
Bảng 4.7.
Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm
của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên................................................. 91
Bảng 4.8.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục của huyện Võ Nhai
giai đoạn 2011- 2015 ........................................................................... 92
Bảng 4.9.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe của
huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2015 ................................................ 93
9
Bảng 4.10.
Tình hình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai
giai đoạn 2011 - 2015 .......................................................................... 94
Bảng 4.11.
Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của huyện Võ Nhai
giai đoạn 2011-2015 ............................................................................ 95
Bảng 4.12.
Thông tin cơ bản của chủ hộ DTTS được khảo sát ............................. 99
Bảng 4.13.
Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS được
khảo sát ..............................................................................................100
Bảng 4.14.
Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra .................................................101
Bảng 4.15.
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt và nhà vệ sinh hợp vệ sinh ..102
Bảng 4.16.
Sở hữu tài sản vật chất của hộ gia đình DTTS phục vụ sinh kế........103
Bảng 4.17.
Ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến sự thay đổi nguồn lực
con người ..........................................................................................104
Bảng 4.18.
Ảnh hưởng của các chính sách ảnh hưởng đến sự thay đổi nguồn
lực tự nhiên ........................................................................................110
Bảng 4.19.
.......113
Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực vật chất
Bảng 4.20.
Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực xã hội ....116
Bảng 4.21.
......119
Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực tài chính
Bảng 4.22.
Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lực sinh kế
của các hộ dân tộc thiểu số ................................................................122
Bảng 4.23.
Kết quả về hộ nghèo giai đoạn 2011-2015........................................127
10
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP
Hình 2.1. Ngũ giác nguồn lực sinh kế .................................................................... 38
Hình 3.1. Khung phân tích ..................................................................................... 61
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ........................................................ 73
Hình 4.2. Cơ cấu dân tộc huyện Võ Nhai năm 2016.............................................. 78
Hình 4.3. Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế do ảnh hưởng từ các chính sách
xóa đói giảm nghèo ..............................................................................122
Hình 4.4. Thay đổi nguồn thu từ các hoạt động sinh kế của các hộ điều tra
khi có chính sách xóa đói giảm nghèo ảnh hưởng ...............................124
Hình 4.5. Thay đổi cơ cấu thu nhập ở nhóm ngành Nông lâm nghiệp
..................125
Hình 4.6. Đánh giá của cán bộ trong ban chỉ đạo giảm nghèo về hệ thống tổ
chức triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa
phương........128
Hộp 4.1.
Cán bộ luôn đi sâu, đi sát, nắm bắt tình hình và gương mẫu trong
công tác giảm nghèo của huyện ...........................................................129
Hộp 4.2.
Vai trò của các tổ chức đoàn thể xã Phú Thượng trong xây dựng
nông thôn mới.......................................................................................131
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành tựu giảm nghèo ở Việt Nam suốt hơn 20 năm qua đã được các nghiên
cứu trong vào ngoài nước đánh giá rất cao. Đồng thời, ghi nhận các nỗ lực, quyết
tâm giảm nghèo của Việt Nam thể hiện qua hệ thống chính sách ngày càng đa dạng
và ngày càng toàn diện hơn. Các chính sách này không chỉ hỗ trợ trực tiếp về đời
sống cho các nhóm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội thoát nghèo cho họ dựa trên
các chính sách phát triển về sinh kế, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội…
Chính sách xóa đói giảm nghèo có ảnh hưởng rất tích cực nên quy mô giảm
nghèo ở Việt Nam diễn ra ở tất cả các vùng miền, khu vực, các nhóm dân cư. Cụ thể
tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm xuống còn 18,1 % (năm 2006); 14,75 % (năm
2007); 12,1 % (năm 2008); 11,3 % (năm 2009); 9,45 % (năm 2010), hoàn thành kế
hoạch trước 01 năm so với mục tiêu chương trình và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X đề ra. Quy mô giảm nghèo đã diễn ra mạnh ở các vùng kinh tế, đặc
biệt là ở các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống cũng đạt được
tốc độ giảm nghèo tương đối nhanh [63].
Chiến lược xóa đói giảm nghèo (XĐGN) giai đoạn 2001-2010 đặt mục tiêu
mỗi năm giảm khoảng 1,5 % đến 2 % tỷ lệ hộ nghèo. Riêng các mục tiêu giảm
nghèo giai đoạn 2006-2010 được quy định cụ thể trong Quyết định số 20/2007/QĐTTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, đặt ra mục tiêu giảm
một nửa số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ 22 % năm 2005 xuống còn từ 10 % đến 11
% vào năm 2010, tương ứng mục tiêu giảm nghèo hàng năm là 2 %. Trên thực tế, tỷ
lệ giảm nghèo vượt kế hoạch đặt ra, trung bình mỗi năm giảm khoảng 2,6 % [21].
Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực thực hiện tốt các chính sách XĐGN của
Đảng và Nhà nước, bên cạnh đó đã ban hành các chương trình, chính sách đặc thù
nhằm góp phần phát triển KT-XH và phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS. Kết
quả tích cực của những chính sách đó là không thể phủ nhận, năm 2015 toàn tỉnh
có 42.000 hộ nghèo, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% năm nhưng đã giảm
được 2,19% năm, vượt kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là địa phương có đông đồng bào
DTTS sinh sống như huyện Võ Nhai.
2
Trong những năm gần đây, XĐGN trong cộng đồng các DTTS luôn được các
cấp, các ngành ở huyện Võ Nhai quan tâm, số hộ nghèo trong đồng bào DTTS ở
huyện Võ Nhai không ngừng giảm đi. Năm 2010 toàn huyện có 57,3% hộ nghèo
DTTS thì đến đầu năm 2015 giảm xuống còn 35,2% hộ nghèo DTTS. Tuy nhiên,
trên thực tế cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, thách thức về giảm nghèo đã được chỉ
ra, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới sự chồng chéo, phân tán của chính sách, ảnh
hưởng của chính sách tới sinh kế… Các vấn đề này có những vấn đề mới nổi, cũng
có những vấn đề đã tồn tại từ lâu và nay trở thành vấn đề đáng chú ý, vấn đề then
chốt trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo và ảnh hưởng của các chính
sách đó tới sinh kế người dân đặc biệt là người DTTS.
Để nâng cao hiệu quả của một chính sách hay chương trình, việc đánh giá
ảnh hưởng của các chính sách cần phải được thực hiện để hiểu được các khoản đầu
tư, các chính sách hỗ trợ có thực sự đem lại hiệu quả hay không. Nếu nhìn nhận một
cách chủ quan, những kết quả đạt được tưởng như do chính sách đem lại nhưng thực
tế lại là một kết luận chưa chính xác. Do vậy, việc ảnh hưởng của chính sách phải
chỉ rõ được những bằng chứng chứng minh sự thay đổi nào gắn với những ảnh
hưởng trực tiếp từ các chính sách cụ thể. Cũng cần thấy rằng, một chính sách tốt về
ý tưởng, về thiết kế không có nghĩa có thể là một chính sách tốt trong thực tiễn:
“Thường các chính sách là tốt, nhưng tổ chức quản lý và thực hiện đôi khi còn chưa
tốt”1, nhất là với các chính sách giảm nghèo vốn có liên quan và chịu tác động bởi
rất nhiều các yếu tố.
Nhằm làm rõ kết quả đã đạt được từ các chính sách XĐGN và ảnh hưởng
của những chính sách đó tới sinh kế người dân đặc biệt là hộ DTTS, tôi tiến hành
lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế
của hộ dân tộc thiểu số ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ” cho Luận án tiến
sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện các chính sách
XĐGN và ảnh hưởng của các chính sách này tới hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai,
luận án chỉ ra những bất cập trong công tác XĐGN, đặc biệt xác định ảnh hưởng
của các chính sách này tới sinh kế hộ nghèo DTTS. Đề xuất các nhóm giải pháp
nhằm thực
hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai trong thời gian tới.
1
Bộ LĐTB&XH, UNDP, Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới - Đánh giá giữa kỳ Chương
trình MTQG giảm nghèo và chương trình 135 - II, giai đoạn 2006 - 2008; tháng 6/2009
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và từng bước phát triển cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ nghèo DTTS;
- Phân tích, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện các chính sách
XĐGN tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các hộ nghèo DTTS
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là ảnh hưởng của các chính sách XĐGN
đến
sinh kế hộ nghèo DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận án được thực hiện nghiên cứu trên phạm vi
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu các thông tin thứ cấp liên quan
đến các chính sách XĐGN giai đoạn 2011- 2015; các thông tin sơ cấp được thu thập
thông qua điều tra khảo sát hộ nghèo DTTS trong năm 2016 và những đánh giá của
người dân liên quan đến thời điểm khi điều tra.
- Phạm vi về nội dung:
+ Luận án tập trung nghiên cứu tình hình triển khai thực hiện; kết quả đạt
được và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến các nguồn lực sinh kế hộ nghèo
DTTS; Phân tích cơ sở cho việc thay đổi sinh kế của hộ, từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN.
+ Có nhiều các chương trình, chính sách được triển khai trên địa bàn huyện
Võ Nhai, cho nên khó có thể bóc tách ảnh hưởng riêng lẻ của từng chương trình,
chính sách. Vì vậy tác giả đã lựa chọn các chương trình, chính sách đã được thực thi
trong thời gian dài để nghiên cứu (các chương trình, chính sách được liệt kê trong
phần phụ lục) và chia ra làm 4 nhóm cụ thể như sau:
4
Nhóm 1: Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
Nhóm 2: Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với các
dịch vụ cơ bản: Chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, nước sạch; Chính sách hỗ trợ giáo
dục; Chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe.
Nhóm 3: Chính sách tín dụng.
Nhóm 4: Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù.
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án
4.1. Đóng góp về lý luận
Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về
ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ nghèo DTTS, rút ra những
bài học kinh nghiệm để vận dụng một cách phù hợp vào thực tiễn nhằm nâng cao
đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội cho các hộ nghèo DTTS ở các khu vực miền núi.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Luận án đã đánh giá một cách toàn diện về thực trạng triển khai, thực hiện
các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo
DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để chỉ ra tính hiệu quả của các chính
sách XĐGN trong việc hỗ trợ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ
được thụ hưởng chính sách.
- Luận án góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong
công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ nghèo DTTS tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian tới.
4.3. Ý nghĩa của luận án
- Kết quả của đề tài luận án sẽ là tài liệu tham khảo có căn cứ khoa học giúp
cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các cấp chính quyền huyện
Võ Nhai nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung trong công tác xây dựng, triển khai
và thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS.
- Luận án là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong các trường chuyên nghiệp,
viện nghiên cứu, cụ thể cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học
viên, sinh viên.
5
5. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu;
Chương 2: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của các chính sách xóa đói giảm
nghèo tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số;
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 4: Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của hộ
nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai;
Chương 5: Giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN nhằm cải
thiện sinh kế cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế hộ nghèo ở nước ngoài
Đến nay, đã có khá nhiều các tài liệu trên thế giới nghiên cứu đến vấn đề
đói nghèo; chính sách XĐGN; Sinh kế của hộ nghèo. Tuy nhiên, nghiên cứu về
ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ dân tộc thiểu số là chủ đề mới
chưa được nghiên cứu ở phạm vi nước ngoài, nếu có nghiên cứu cũng chỉ xoay
quanh tác động của các chương trình, chính sách đơn lẻ đến công cuộc giảm
nghèo, do đó tác giả phân các vấn đề nghiên cứu theo các nhóm như sau:
1.1.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
Nghiên cứu của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (2002)[ 74], “ảnh
hưởng đến giảm nghèo của một số dự án, nhận thức của người hưởng lợi” đã đưa
ra các biện pháp giảm nghèo của ADB, tìm ra giải pháp để các mục tiêu giảm
nghèo được thực hiện một cách hiệu quả. Năm 1999, phòng đánh giá hoạt động
của ADB tiến hành một nghiên cứu đánh giá đặc biệt bao gồm 5 quốc gia thành
viên đang phát triển (DMCs) để đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp giảm
nghèo của ADB và làm thế nào để đưa các mục tiêu giảm nghèo vào thiết kế dự
án. Nghiên cứu đánh giá này được xây dựng dưới góc nhìn, đánh giá của người
hưởng lợi về việc các dự án ADB đã giảm nghèo tốt như thế nào. Nghiên cứu
này bao gồm hai lĩnh vực (nông nghiệp và CSHT xã hội) ở 6 nước DMCs
(Bangladesh, Indonesia, Nepal, Papua New Guinea, Philipines và Samoa) . Kết
quả của nghiên cứu cho thấy tình hình kinh tế hộ gia đình cải thiện do tác động
từ dự án về giảm nghèo. Các dự án được lựa chọn đã giúp cải thiện tình hình
kinh tế hộ gia đình của 27% người thụ hưởng. Trong đó, tỷ lệ cao nhất hộ gia
đình được cải thiện do dự án ở Bangladesh, tiếp theo là Nepal và Philippines,
Indonesia có tỷ lệ thấp nhất. Các dự án tăng trưởng kinh tế có tỷ lệ người hưởng
lợi thấp hơn một chút so với các dự án giảm nghèo. Các dự án thúc đẩy phát
triển con người và cải thiện tình trạng của phụ nữ có tỷ lệ người hưởng lợi cao
hơn đáng kể so với dự án. Các dự án đã được phê duyệt trong những năm 1990
có tỷ lệ người hưởng lợi cao hơn đáng kể so với các chương trình được phê
duyệt trong những năm 1980, cho thấy những ảnh hưởng giảm nghèo ngày càng
tăng trong những năm gần đây. Nghiên cứu này đã tập trung vào khảo sát, đánh
giá những ảnh hưởng của các dự án giảm nghèo từ những nhận định của những
người được hưởng lợi ở một số nước.
7
Nghiên cứu của ADB (2015) [75], trong nghiên cứu về chính sách XĐGN
tại các nước đang phát triển ở Châu Á, đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng bền vững để giảm nghèo đa chiều là một thách thức lớn đối với Châu Á.
Nghiên cứu này phân tích tình trạng giảm nghèo ở Châu Á, các sáng kiến chính
sách áp dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu bao gồm các nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu thực nghiệm và các báo cáo định hướng chính sách nhằm thúc đẩy việc đo
lường nghèo đói và phân tích chính sách XĐGN. Nghiên cứu tập trung vào: giảm
nghèo bằng các chính sách về tài chính vi mô, đô thị và nông thôn, biến đổi khí
hậu và phúc lợi, các khía cạnh của đói nghèo và giảm nghèo. Các tác giả đã sử
dụng các dữ liệu và phương pháp khác nhau để cung cấp một số lượng lớn các
bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách
và các nhà nghiên cứu ở các nước đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực
hiện các chính sách hiệu quả để giảm đói nghèo.
1.1.2. Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN
Nghiên cứu của Doreen S. Nakiyimba (2014) [67] về giảm nghèo và tính bền
vững của sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện
Kakondo quận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô được coi là một trong
những cơ chế, giải pháp giảm nghèo ở các nước nghèo hiện nay. Nghiên cứu này đã
đặt mục tiêu tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô đối với sinh kế của phụ nữ ở
quận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda. Để tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô tới
sinh kế, một nhóm khách hàng là nữ giới đã được phỏng vấn. Kết quả khảo sát cho
thấy sinh kế của người dân sau khi có được tín dụng tài chính vi mô là rất thành
công, tuy nhiên không phải tất cả số người được khảo sát đã sử dụng hiệu quả tín
dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiến thức, kỹ năng và mục
đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ nữ phải thuế chấp tài sản
do không có khả năng thanh toán đúng hạn. Qua đó nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thời
hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thì người dân sẽ có thêm thời gian kiếm
tiền để trả nợ. Sự điều chỉnh này sẽ giúp người vay có thể đạt được những ảnh
hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đó dẫn đến bền vững về sinh kế.
Joseph Iloabanafor Orji (2005)[70], đã nghiên cứu ĐGTĐ của các chương
trình giảm nghèo như là một chiến lược phát triển ở Nigeria. Nghiên cứu trước hết
đã kiểm tra các vấn đề đói nghèo và sự kém phát triển ở Nigeria, thiếu việc làm, tỷ
lệ mù chữ cao trong công dân, CSHT nghèo nàn, yếu kém trong tiếp cận các tiện ích
tín dụng nhỏ và quản lý tài chính công, quản trị, tính không ổn định của chính phủ
8
và các chính sách. Trong khi thực hiện nghiên cứu này, có tổng cộng 717 người
được hỏi gồm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 56, được chọn từ sáu khu
vực ở Nigeria; các phản hồi được tổng hợp và phân tích. Kỹ thuật thống kê chisquare và tỷ lệ phần trăm được sử dụng để phân tích các dữ liệu được so sánh, và
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các giải pháp giảm nghèo
của Chính phủ liên bang của Nigeria, từ những năm 1970 vẫn chưa ảnh hưởng đáng
kể đến cuộc sống của người dân Nigeria, đặc biệt là nghèo nàn; và không dẫn tới
giảm đói nghèo chung ở Nigeria. Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy người
Nigeria ở các vùng nông thôn có nhiều khả năng gắn với các chương trình XĐGN
trong đó họ tham gia đóng góp ý tưởng vào thiết kế chính sách ban đầu của các giai
đoạn trong các chương trình. Nghiên cứu kết luận bằng cách cho thấy rằng đối với
bất kỳ các chương trình giảm nghèo ý nghĩa nào phải được thực hiện hợp lý, như
vậy chính phủ sẽ hợp tác với người dân nông thôn, để thực hiện dễ dàng hơn và
thành công; do đó tạo ra kinh tế tự chủ, tăng trưởng kinh tế và phát triển.
Frank Ellis (1999) [69], đã nghiên cứu về sinh kế và chính sách XĐGN như:
nghiên cứu về đa dạng sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển, đã xem xét đa
dạng sinh kế như là một chiến lược sống còn của các hộ gia đình nông thôn ở các
nước đang phát triển. Mặc dù vẫn có tầm quan trọng hàng đầu, nhưng nông nghiệp
ngày càng không thể cung cấp đủ phương tiện sống còn ở nông thôn. Mục tiêu của
nghiên cứu, thứ nhất, là nhằm nâng cao nhận thức về đa dạng sinh kế trong các
phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn; thứ hai, để xem xét các tương tác giữa đa
dạng hóa và đói nghèo, năng suất nông nghiệp, quản lý tài nguyên thiên nhiên và
quan hệ giới ở nông thôn; và thứ ba, để nâng cao sự hiểu biết chính sách về sinh kế
nông thôn đa dạng
Nghiên cứu của Zerihun Gudeta Alemu (2012)[81], đã nghiên cứu ở Nam
Phi, đã phân tích cuộc điều tra quy mô lớn các hộ gia đình gần đây; phân loại chiến
lược sinh kế thành bốn nhóm chiến lược sinh kế cụ thể và phù hợp với phúc lợi của
các hộ gia đình nông thôn; và phân tích những khó khăn về KT- XH mà các hộ
nghèo phải đối mặt để đạt được các chiến lược sinh kế cao. Hai cách tiếp cận
được áp dụng để đạt được các mục tiêu này - Thử nghiệm ưu thế ngẫu nhiên và hồi
quy logistic đa biến. Họ thấy rằng các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các
hoạt động phi nông nghiệp và nông nghiệp thì tốt hơn các hộ khác. Phân tích các
đặc điểm KT- XH của hộ gia đình nông thôn cũng cho thấy tuổi, nguồn lực lao
động, giáo dục và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là một số rào cản
mà các hộ nghèo ở nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế.
9
Nghiên cứu của Shanta Paudel Khatiwada và các cộng sự [72] là một nỗ lực
nhằm đánh giá chiến lược sinh kế của các hộ gia đình nông thôn, điều tra mức thu
nhập cao và xác định các yếu tố dẫn đến lựa chọn các chiến lược tốt hơn ở nông
thôn Nepal. Dữ liệu sơ cấp thu thập được trong 453 hộ gia đình từ 3 thôn của miền
trung Nepal được phân tích định lượng trong khuôn khổ sinh kế bền vững. Nghiên
cứu này phân loại các hộ gia đình vào các nhóm chiến lược sinh kế chính. Kết quả
cho thấy đa số (61%) các hộ đa dạng hóa thu nhập của họ cho các nguồn phi nông
nghiệp. Sự đa dạng sinh kế đối với các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp được
16% số hộ áp dụng là chiến lược gần đây nhất với chiến lược thương mại hóa, bao
gồm13% số mẫu và có liên quan đến giảm nghèo. Việc giữ đất, giáo dục, nông
nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị
trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn.
Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề,
tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn là rất quan trọng để giảm nghèo ở các vùng
nông thôn miền trung Nepal.
* Tóm lược tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả rút
ra một số kết luận như sau:
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung vào các vấn đề như thực
trạng và các giải pháp giảm nghèo, các chính sách XĐGN, cụ thể như trong nghiên
cứu của ADB đã nghiên cứu về chính sách XĐGN, cung cấp các bằng chứng thực
nghiệm và các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên
cứu ở các nước đang phát triển ở Châu Á để thiết kế và thực hiện các chính sách
hiệu quả để giảm đói nghèo.
Bên cạnh đó, đa dạng sinh kế hộ với giảm nghèo cũng là một chủ đề mà
nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu. Các nghiên cứu đã có các phát hiện
như: (1) Các hộ gia đình có thu nhập từ việc làm trong các hoạt động phi nông
nghiệp và nông nghiệp cao hơn các hộ khác; (2) Tuổi, nguồn lực lao động, giáo dục
và đặc điểm của cộng đồng về tiếp cận với CSHT là rào cản mà các hộ nghèo ở
nông thôn phải đối mặt với các chiến lược sinh kế; (3) Việc giữ đất, giáo dục, nông
nghiệp và đào tạo kỹ năng, tiếp cận tín dụng, và gần với đường xá và trung tâm thị
trường là những yếu tố chủ yếu trong việc áp dụng các chiến lược sinh kế cao hơn;
10
(4) Khuyến khích các hộ nghèo theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp
theo định hướng thị trường bằng cách cải thiện tiếp cận với giáo dục, đào tạo nghề,
tín dụng nông thôn và CSHT nông thôn.
Sự ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế hộ đã được phân tích và chứng
thực qua nghiên cứu của Doreen S. Nakiyimba (2014). Nghiên cứu đã khẳng định
tín dụng tài chính vi mô thực sự đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ hộ
nghèo đối phó với đói nghèo, có thể cải thiện sinh kế tuy nhiên tính bền vững về
mặt dài hạn là không chắc chắn.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của các chương trình giảm nghèo tới tới các hộ
nghèo ở Nigeria cho thấy vai trò quan trọng của người dân trong việc tham vấn,
đóng góp ý kiến xây dựng các chính sách XĐGN. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các
chính sách XĐGN cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, với đối
tượng được hưởng lợi để có thể đạt được tính khả thi cao.
1.2. Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS
ở
Việt Nam
Tổng quan về các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam, tác
giả nhận thấy, mặc dù các chương trình, chính sách XĐGN; Sinh kế cho các hộ dân
tộc thiểu số đã được không ít nhà khoa học nghiên cứu trên những đối tượng, phạm
vi khác nhau. Tuy nhiên các nghiên cứu đó chỉ dừng lại nghiên cứu đối tượng là hộ
nghèo mà chưa tập chung nghiên cứu đối tượng là người dân tộc thiểu số nghèo gắn
với sinh kế của họ. Do đó, ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế của các
hộ nghèo dân tộc thiểu số là một chủ đề mới mẻ và cần nghiên cứu chuyên sâu. Bởi
vậy tác giả tổng quan được một số tài liệu và tập hợp các tài liệu thành các nhóm như
sau.
1.2.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
Với các nhà khoa học nghiên cứu về nghèo đói ở Việt Nam, đồng bào dân
tộc thiểu số - những người có mức sống thấp, dễ chịu tổn thương trước những biến
động về tự nhiên, KT - XH, là đối tượng trong nhiều nghiên cứu ở nhiều khía cạnh
như: Thực trạng và giải pháp giảm nghèo, chính sách XĐGN cho người DTTS,
Đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với đồng bào DTTS, các mô hình
giảm nghèo cho cộng đồng DTTS,… Sau khi tổng quan các tài liệu, tác giả đã tập
hợp được một số nghiên cứu về các vấn đề nêu trên như:
11
ADB (2012) đã nghiên cứu về vấn đề tình trạng giảm nghèo của người DTTS
tại chương 5 trong nghiên cứu “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” thuộc
báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012, [33] đã phân tích các dữ liệu về mức độ
nghèo của các dân tộc thiểu số của Việt Nam trên cơ sở sử dụng nhiều khía cạnh
khác nhau của đời sống, chẳng hạn như khả năng tiếp cận giáo dục, nước sạch và vệ
sinh, và các dịch vụ tiện ích công cộng khác. Việc kết hợp các phương pháp định
tính và định lượng đã cho thấy tính đa dạng về trải nghiệm của người DTTS, trong
đó bao gồm tinh thần doanh trí ở nông thôn, mức độ dễ bị tổn thương trước các cú
sốc và những kỳ thị và bất lợi mà họ đang phải chịu. Dù đời sống của người DTTS
nhìn chung đã khá hơn nhưng mức giảm nghèo giữa các dân tộc và các vùng khác
nhau không đồng đều, dẫn tới việc giãn rộng khoảng cách nghèo giữa hầu hết các
DTTS và dân tộc Kinh - dân tộc chiếm đa số. Đây là một nghiên cứu rất quý báu
cho các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách trong việc giảm nghèo, giảm
khoảng cách nghèo. Khi nghiên cứu tài liệu này, tác giả đã học hỏi được về thực
trạng nghèo đói ở các dân tộc Việt Nam, những so sánh giữa các dân tộc. Tuy nhiên,
để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận án, cách tiếp cận, đối tượng, quy mô nghiên
cứu và phương pháp nghiên cứu cần phải được thiết lập và thực hiện theo một cách
khác, hướng nghiên cứu khác.
ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013) [1], những tổ chức
làm việc lâu năm hỗ trợ hộ nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt Nam đã cùng với các cán
bộ địa phương tiến hành một nghiên cứu về vai trò của các yếu tố xã hội và chiến
lược sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu
số, cụ thể thực hiện nghiên cứu tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông về Mô hình
giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam. Mục tiêu
của nghiên cứu là muốn đóng góp một số khuyến nghị cho thảo luận chính sách ở
cấp quốc gia và cấp địa phương nhằm nhân rộng các mô hình giảm nghèo thành
công tại các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nghiên cứu này áp dụng cách
tiếp cận “điểm sáng” (“positive deviance”) trong phân tích các “mô hình giảm
nghèo”, nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng
DTTS điển hình có kết quả giảm nghèo, cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình
và cộng đồng khác trong cùng bối cảnh. Kết quả khảo sát cho thấy, các “mô hình
giảm nghèo” tại các vùng miền núi DTTS mang đặc trưng thôn bản rõ rệt. Thực tế
không có “mô hình giảm nghèo” lý tưởng. Các “mô hình giảm nghèo” luôn tự vận
động liên tục trong một bối cảnh đang thay đổi rất nhanh. Do đó, bản chất của “nhân
rộng mô hình giảm nghèo” là nhân rộng những cách tiếp cận, phương pháp, qui
trình dựa trên sự tôn
12
trọng đa dạng văn hóa và phát huy tính chủ thể tích cực của đồng bào DTTS ở mỗi
thôn bản. Đồng bào DTTS đã ở một trình độ phát triển cao hơn so với trước, do đó
nhu cầu của họ đã mở rộng hơn và hướng đến chất lượng cuộc sống tốt hơn. Thấu
hiểu nhận thức đa chiều của người dân về giảm nghèo - không chỉ là tăng thu nhập
nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản, mà còn là cải thiện các mặt văn hóa, xã hội, tâm
linh và tiếp cận thị trường - trở thành điểm xuất phát quan trọng cho công cuộc giảm
nghèo ở vùng DTTS. Mỗi “mô hình giảm nghèo” được khảo sát đều dựa trên các yếu
tố tiên phong, lan tỏa, gắn kết cộng đồng, tận dụng lợi thế, thích ứng với điều kiện
mới, đa dạng hóa sinh kế, phòng chống rủi ro và quản trị địa phương. Các yếu tố này
có mức độ thành công khác nhau ở từng cộng đồng DTTS, dẫn đến kết quả giảm
nghèo và cải thiện đời sống khác nhau. Tại các “mô hình giảm nghèo” ở các cộng
đồng DTTS đều có vai trò then chốt của những người tiên phong trong áp dụng
giống mới, kỹ thuật mới, cây con mới nhằm phát triển kinh tế hộ, hoặc trong xây
dựng các mô hình liên kết, hợp tác và vận động người dân tham gia. Đa số người
tiên phong dựa vào nỗ lực của bản thân, tự mình chấp nhận rủi ro, không phụ thuộc
vào hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước hay các chương trình - dự án. Lan tỏa các thực
hành mới trong cộng đồng DTTS là quá trình mang tính lựa chọn, cần thời gian nhất
định và qua những kênh nhất định. Do đó, quá trình lan tỏa các thực hành mới cần
thực hiện từng bước, tạo cơ hội cho đồng bào DTTS kiểm chứng và học hỏi từ thực
tế. Gắn kết cộng đồng cao tại các “mô hình giảm nghèo” là tác nhân quan trọng để
tăng hiệu quả sinh kế, lan tỏa và duy trì các thực hành mới. Ảnh hưởng của các
chính sách và chương trình - dự án đến cải thiện đời sống đồng bào DTTS tại các
“mô hình giảm nghèo” được thể hiện rất rõ về mọi mặt, như tiếp cận CSHT, giáo
dục, y tế, tín dụng ưu đãi, giống mới, thông tin KHKT, thông tin thị trường, nhà ở...
Không phải một chính sách hay chương trình - dự án đơn lẻ nào, mà là tổng hòa của
rất nhiều chính sách và chương trình - dự án đã góp phần tạo nên những “mô hình
giảm nghèo”, dù rằng ở từng thời điểm và từng địa bàn chính sách này có thể có ảnh
hưởng mạnh hơn chính sách khác. Tuy nhiên, chính sách phát triển đối với DTTS
còn những hạn chế. Nếu các thiếu hụt chính sách được khắc phục, thì tiến trình giảm
nghèo của đồng bào DTTS sẽ nhanh và bền vững hơn, và sẽ có nhiều “mô hình
giảm nghèo” hơn nữa. Dựa trên kết quả phân tích về vai trò quan trọng của các yếu
tố xã hội ở cấp cộng đồng và chiến lược sinh kế của hộ gia đình đối với các “mô
hình giảm nghèo”, nghiên cứu này đã nêu một số đề xuất phục vụ thảo luận chính
sách nhằm đẩy mạnh giảm nghèo bền vững ở các cộng đồng DTTS tại Việt Nam.
13
Nghiên cứu “Định hướng và những giải pháp hoàn thiện chính sách giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020” của Ngô
Trường Thi (2016) [39] đã phân tích hệ thống chính sách đối với miền núi, vùng
dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015, trong đó cụ thể đã nêu và phân tích những
ưu điểm và thành tựu cũng như những hạn chế yếu kém trong việc thực hiện các
chính sách này. Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích những bất cập trong cân đối
ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chính sách đối với miền núi, dân tộc thiểu số
như: Nhiều chính sách dân tộc không được bố trí kinh phí quản lý do đó việc kiểm
tra, giám sát thường xuyên gặp rất nhiều khó khăn nên không thể phát hiện được
những khó khăn, hạn chế; Nguồn lực đầu tư vào vùng dân tộc, miền núi chủ yếu
vẫn dựa vào nguồn ngân sách nhà nước, chưa thu hút được nhiều nguồn lực của các
doanh nghiệp, nhà đầu tư, FDI đầu tư vào vùng dân tộc và miền núi,... dựa trên cơ
sở phân tích đánh giá thực trạng thực thi các chính sách trong giai đoạn 2011 - 2015,
tác giả đã đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể là:
Việc xây dựng hệ thống chính sách dân tộc phải dựa trên nguồn lực để xác định
mục tiêu, đối tượng, địa bàn, nội dung, định mức đầu tư hỗ trợ; Cơ quan xây dựng
chính sách phải là cơ quan chịu trách nhiệm phân bổ nguồn lực để thực hiện chính
sách nhằm tránh việc bố trí trùng lắp, chồng chéo, sai đối tượng, sai địa bàn như
những năm trước; Thu gọn đầu mối cơ quan quản lý chính sách dân tộc, giao cho
Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện,... Như vậy, đây là một
nghiên cứu về chính sách XĐGN cho đồng bào DTTS ở Việt Nam, một chủ đề khá
gần với vấn đề nghiên cứu của luận án. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến
mối quan hệ ảnh hưởng giữa chính sách XĐGN tới đồng bào DTTS. Hơn thế nữa,
nghiên cứu này có quy mô trên phạm vi toàn quốc nên không nêu được thực trạng
các chính sách cụ thể ở từng vùng. Do vậy, dù nghiên cứu này là một tài liệu có ích
cho việc tổng quan các tài liệu của luận án của nghiên cứu sinh song cần thay đổi
cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu để đạt được mục tiêu
nghiên cứu của luận án mà nghiên cứu sinh đang tiến hành.
Quách Mạnh Hảo (2005) [71] trong nghiên cứu Tiếp cận tài chính và giảm
nghèo cho nông thôn Việt Nam đã cung cấp một phân tích sâ u sắc về việc làm
thế nào để tăng cường tiếp cận tài chính trên cơ sở bền vững, tập trung vào
nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu phân tích bốn lĩnh vực chính: (i) tại sao việc