TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
-
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
-
-
-
Môn: Luật Thương Mại Quốc Tế
Chủ đề: VIỆT NAM VÀ CÁC CAM KẾT GIA NHẬP WTO
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
-
Lớp: 15LU111
-
Nhóm: 1
-
Biên Hòa, ngày 29 tháng 08 năm 2018
-
-
DANH SÁCH NHÓM 1
-
1. Huỳnh Thị Ngọc Thanh
2. Võ Phạm Ái Vy
3.
4.
5.
6.
7.
8.
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Phan Trần Khánh Phú
Bùi Văn Thành
Lê Minh Tuấn
Nguyễn Đăng Nhật
Nguyễn Đoàn Lê Vinh
Lê Duy Khánh
-
-
-
-
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
-
1. Trình bày một số thiết chế thương mại quốc tế toàn cầu và khu vực. Cơ sở
thực tế, cơ sở pháp lý của sự ra đời các thiết chế thương mại quốc tế:
WTO, EU, APEC, Asean, Liên hợp quốc - UNCITRAL.
2. Nội dung chính các cam kết của Việt Nam gia nhập WTO.
-
2
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
-
Lớp 15LU111
Nhóm 1
3. Các Hiệp định trong khuôn khổ WTO Việt Nam đã ký.
-
-
1. Một số thiết chế thương mại quốc tế toàn cầu và khu vực.
1.1.
Khái niệm về thiết chế thương mại quốc tế
- Theo luật thương mại quốc tế thì thiết chế thương mại quốc tế, các thiết chế
thương mại điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế được hiểu là các cơ quan, tổ
chức do các quốc gia thỏa thuận xây dựng hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh quan
hệ thương mại giữa các bên hữu quan.
1.2.
Các thiết chế thương mại quốc tế toàn cầu và khu vực
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành xu thế tất yếu, các thiết chế
điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế càng có ý nghĩa quan trọng. Tự do hóa
thương mại ở các cấp độ khác nhau đòi hỏi phải có nhiều hơn các tổ chức, cơ quan
với công cụ hữu hiệu là hệ thống các văn bản pháp lí quốc tế làm cơ sở cho quan
-
3
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
hệ thương mại quốc tế ngày càng phát triển, đáp ứng được lợi ích của cộng đồng
các quốc gia. Vậy nên các thiết chế thương mại quốc tế ra đời nhằm để đáp ứng sự
đòi hỏi này, cụ thể là:
• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
• Liên minh Châu Âu (EU)
• Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
• Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)
• Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL)
1.3.
Cơ sở thực tế và cơ sở pháp lý của sự ra đời các thiết chế thương mại quốc
tế
1.3.1. Cơ sở thực tế
- Các quốc gia trên thế giới ở những mức độ khác nhau đều có sự khác biết về trình
độ phát triển kinh tế, điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị... Bài học của việc thực
thi chính sách “tự cung tự cấp”, “ bế quan tỏa cảng” của một số quốc gia trong các
thời kì khác nhau cho thấy hợp tác để phát triển là một thực tế mà không một quốc
gia nào có thể đứng ngoài. Vì vậy, các thiết chế thương mại quốc tế ra đời, tồn tại
và phát triển chính là một trong những hình thức hợp tác hiệu quả thông qua điều
hòa, phối hợp lợi ích giữa các thành viên.
- Mặt khác, trong những thập niên gần đây đặc biệt là kết thúc chiến tranh lạnh, quá
trình quốc tế hóa đời sống kinh tế quốc tế diễn ra rất mạnh mẽ, các quan hệ kinh tế
quốc tế ngày càng phát triển đa dạng, các vấn đề mang tính toàn cầu tác động đến
lợi ích kinh tế của mỗi quốc gia xuất hiện ngày càng nhiều đòi hỏi sự phối hợp
chặt chẽ hơn nữa của các quốc gia trong các tổ chức hoặc diễn đàn thích hợp nhằm
duy trì, ổn định và phát triển trật tự các quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ kinh
tế quốc tế nói riêng. Thiết chế thương mại quốc tế chính là một trong những hình
thức này.
Như vậy, sự ra đời và phát triển của các thiết chế thương mại quốc tế là
một tất yếu khách quan.
1.3.2. Cơ sở pháp lý
- Các thiết chế thương mại quốc tế ra đời trên cơ sở các văn bản pháp lý quốc tế do
các quốc gia thỏa thuận kí kết hoặc do các cơ quan có thẩm quyền của một số tổ
chức liên chính phủ ban hành như các điều ước quốc tế, các nghị quyết, các thỏa
thuận quốc tế... Những văn bản này không chỉ là tiền đề cho sự ra đời của một tổ
chức, một thiết chế mà nó thường bao gồm cả những quy định về cơ cấu tổ chức,
chức năng quyền hạn của chính các thể chế đó. Cụ thể như là :
• WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng dựa trên Hiệp định chung về Thuế quan
và Thương mại (GATT).
-
4
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
EU được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht.
ASEAN ra đời trên cơ sở của Tuyên bố Băng Cốc.
Ủy ban luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) được
thành lập ngày 17/12/1966 theo Nghị quyết 2205 (XXI) của Đại hội đồng
Liên hợp quốc.
2.
Nội dung chính các cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
2.1 . Tóm tắt quá trình Việt Nam gia nhập WTO
Bắt đầu từ năm 1986, theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã
tiến hành thực hiện quá trình cải cách và mở cửa, trong đó việc chuyển đổi từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới là những mục tiêu chính mà Việt Nam
hướng tới. Ở trong nước, đường lối đổi mới tập trung vào việc tái cơ cấu nền kinh
tế, thúc đẩy sản xuất hướng về xuất khẩu. Về đối ngoại, Việt Nam thực hiện chủ
trương đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế, trong đó có việc thiết
lập các mối quan hệ kinh tế với thế giới. Nhằm tăng cường các quan hệ kinh tế
quốc tế, ở cấp độ song phương, Việt Nam đã thiết lập và mở rộng quan hệ với
nhiều nước trên thế giới. Năm 1994, việc Hoa Kì bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với
Việt Nam đã đánh dấu sự chuyển mình quan trọng trong quan hệ kinh tế song
phương đó. Ở cấp độ khu vực, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) vào năm 1995, Hội nghị cấp cao Á-Âu (‘ASEM’) vào năm 1996
và Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (‘APEC’) vào năm 1998.
Có thể nói, việc tham gia vào các thể chế khu vực nói trên đã tạo ra bước chuẩn bị
cần thiết cho Việt Nam tham gia vào các quan hệ kinh tế-thương mại toàn cầu,
trong đó gia nhập WTO là mục tiêu mà Việt Nam hướng tới, bởi điều đó đánh dấu
sự hội nhập đầy đủ của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. Và quá trình gia nhập
WTO của Việt Nam được tóm tắt như sau:
- 1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO. Ban Công tác xem xét việc gia
nhập của Việt Nam được thành lập với Chủ tịch là ông Eirik Glenne, Đại sứ Na Uy
tại WTO (riêng từ 1998–2004, Chủ tịch là ông Seung Ho, Hàn Quốc)
- 8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”
- 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA)
- 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch
hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11-2000.
Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết
thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở
cửa thị trường.
- 7-2000: ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ
- 12-2001: BTA có hiệu lực
•
•
•
-
5
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác. Việt Nam đưa ra
Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ. Bắt đầu tiến hành đàm phán song
phương.
- 2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm phán,
với 2 mốc quan trọng:
10-2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất
5-2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng
trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
- 26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Công tác chính
thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam. Tổng cộng đã có 14
phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006.
- 7-11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại Geneva để
chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO. Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng Thương mại
Trương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Pascal Lamy đã ký vào Nghị định thư gia nhập của Việt Nam kết thúc 11 năm tiến
hành hàng loạt các cuộc đàm phán song phương, đa phương và tham vấn kể từ khi
đệ đơn gia nhập vào năm 1995.
- 11-1-2007 WTO nhận được được quyết định phê chuẩn chính thức của Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam. Kể từ đây, Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của
WTO.
2.2.
Nội dung chính các cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
Bộ văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam đã được thông qua bao gồm Báo cáo
của Nhóm công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, Nghị định thư gia nhập đã
được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn và các Biểu cam kết về hàng hóa và dịch vụ.
Bộ văn kiện này, dày khoảng 1200 trang, nêu lên toàn bộ các cam kết của Việt
Nam về mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ và các cam kết khác có liên quan và
được tóm tắt như sau:
2.2.1. Cam kết đa phương
∇ Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính rang
buộc của WTO từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên, do là DC ở trình độ thấp, lại
đang trong quá trình chuyển đổi nên theo yêu cầu của Việt Nam, WTO đã chấp
nhận cho Việt Nam hưởng một thời gian chuyển đổi để thực hiện một số cam kết
có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, trợ cấp cho lĩnh vực phi nông nghiệp,
quyền kinh doanh v.v…Cụ thể các cam kết đa phương như sau:
• Nền kinh tế phi thị trường (NME)
Việt Nam chấp nhận bị coi là NME trong 12 năm (không muộn hơn
ngày 31/12/2018). Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu chứng minh
được với đối tác nào đó là nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn hoạt động
theo cơ chế thị trường, thì đối tác đó sẽ ngừng áp dụng cơ chế “phi thị
-
-
6
-
•
•
•
•
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
trường”. Cơ chế “phi thị trường” nói trên có ý nghĩa trong các vụ kiện
AD.
Dệt may
Các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch đối với hàng
dệt may của Việt Nam. Trong trường hợp Việt Nam vi phạm quy định
của WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may, thì một số thành viên
có thể áp dụng biện pháp trả đũa nhất định.
Thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt
đối với hàng dệt may của Việt Nam.
Trợ cấp phi nông nghiệp
Loại bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định của WTO (“trợ
cấp xuất khẩu” và “ trợ cấp thay thế nhập khẩu”);
Đối với các ưu đãi đầu tư đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước
ngày gia nhập WTO, Việt Nam được bảo lưu với thời gian quá độ là 5
năm (trừ ngành dệt may).
Trợ cấp nông nghiệp
Không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia
nhập. Đối với những loại hỗ trợ mà WTO quy định phải giảm, Việt Nam
thỏa thuận được duy trì ở mức không quá 10% “tổng lượng hỗ trợ tính
gộp” (“AMS”). Ngoài mức này, Việt Nam còn bảo lưu thêm một số
khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỉ đồng mỗi năm.
Bảo lưu quyền được hưởng một số quy định về đối xử S&D của WTO
dành cho DSc trong lĩnh vực này.
Đối với các loại hỗ trợ mang tính chất khuyến nông hay phục vụ phát
triển nông nghiệp được WTO cho phép, Việt Nam có quyền áp dụng
không hạn chế.
Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa)
Cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất, nhập
khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các
mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá
điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhảy cảm khác
mà Việt Nam chỉ cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu sau một thời gian
chuyển đổi, như gạo và dược phẩm.
Cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại
Việt Nam được đăng kí quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Đây chỉ là
quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu.
Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không
được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước. Các cam kết
về quyền kinh doanh se không ảnh hưởng đến quyền của Việt Nam
-
-
Nhóm 1
7
-
•
•
•
•
•
•
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt
đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo-tạp chí…
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia
Việt Nam có thời gian chuyển đổi không quá ba năm để điều chỉnh lại
thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu và bia cho phù hợp với quy định của
WTO.
Đối với rượu trên 20 độ cồn, Việt Nam hoặc sẽ áp dụng một mức thuế
tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm. Đối với bia, Việt Nam sẽ chỉ áp
dụng một mức thuế phần trăm.
Doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp thương mại nhà nước
Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của
doanh nghiệp nhà nước.
Với tư cách là một cổ đông, nhà nước có quyền can thiệp bình đẳng vào
hoạt động của doanh nghiệp như các cổ đông khác.
Việt Nam cũng đồng ý cách hiểu mua sắm của doanh nghiệp nhà nước
không phải là mua sắm chính phủ.
Tỉ lệ cổ phần thông qua quyết định tại doanh nghiệp
Việt Nam cho phép các bên tham gia liên doanh được thỏa thuận về tỉ lệ
vốn góp hoặc tỉ lệ cổ phần để thông qua quyết định trong điều lệ công
ty.
Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu
Việt Nam đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân khối lớn không muộn hơn
ngày 31/5/2007.
Với thuốc lá điếu và xì gà, Việt Nam đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập
khẩu từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên, sẽ chỉ có một doanh nghiệp nhà
nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà
(VINATABA).
Với ô-tô cũ, Việt Nam cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng
không quá 5 năm.
Minh bạch hóa
Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản
quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính
phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân. Thời hạn dành cho việc góp ý và
sửa đổi tối thiểu là 60 ngày. Việt Nam cũng cam kết sẽ công bố công
khai các văn bản pháp luật trên.
Một số nội dung khác
Về thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với
phế liệu kim loại đen và phế liệu kim loại màu theo lộ trình, không cam
kết thuế xuất khẩu của các sản phẩm khác.
-
-
Nhóm 1
8
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Việt Nam còn đàm phán một số vấn đề khác như bảo hộ IPRs, đặc biệt
là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan nhà nước; xác định giá trị
tính thuế hải quan; các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại; các
rào cản kỹ thuật trong thương mại...Với các nội dung này, Việt Nam
cam kết tuân thủ các quy định của WTO kể từ khi gia nhập.
2.2.2. Cam kết về thuế nhập khẩu
∇ Mức cam kết chung
• Việt Nam đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng
thuế).
• Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống
còn 13,4%, thực hiện giảm dần với lộ trình 5-7 năm. Mức thuế bình quân
đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9%, với
hàng công nghiệp giảm từ 16,8% xuống còn 12,6%.
∇ Mức cam kết cụ thể
• Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải giảm, chủ yếu là các dòng có thuế
suất trên 20%. Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như
nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ô-tô-xe máy…vẫn duy trì
được mức bảo hộ nhất định.
• Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản
phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện- điện tử.
• Việt Nam cam kết giảm thuế theo một số hiệp định nhiều bên của WTO
giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp. Hiệp định nhiều bên mà Việt Nam
tham gia là Hiệp định về các sản phẩm công nghệ thông tin (Hiệp định ITA).
Việt Nam cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3-5 năm đối
với các hiệp định về thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng.
• Về hạn ngạch thuế quan, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng đối với đường,
trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối.
2.2.3. Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ
Theo thỏa thuận với WTO, Việt Nam cam kết mở cửa đủ 11 ngành dịch vụ, với
110 tiểu ngành so với cam kết mở của 8 ngành và 65 tiểu ngành trong Hiệp định
thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ (viết tắt là “BTA”).
Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có những ngành nhạy cảm như bảo
hiểm phân phối, du lịch...Việt Nam giữ được mức độ cam kết gần như trong BTA.
Riêng với dịch vụ viễn thông, dịch vụ ngân hàng và chứng khoán, để sớm kết thúc
đàm phán, Việt Nam đã có một số bước tiến, nhưng nhìn chung không vượt quá so
với tình hình hiện tại và đều phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt
cho các ngành này.
-
9
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Nội dung cam kết của một số dịch vụ chính như sau:
• Cam kết chung cho các ngành dịch vụ
Công ty nước ngoài không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức
chi nhánh, trừ trường hợp được Việt Nam cho phép đối với từng ngành
dịch vụ cụ thể và thực tế những cam kết đó là không nhiều.
Cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các
doanh nghiệp Việt Nam, nhưng tỉ lệ phải phù hợp với mức độ mở cửa thị
trường của ngành đó. Riêng với dịch vụ ngân hàng, Việt Nam chỉ cho
phép ngân hàng nước ngoài được mua tối đa 30% vốn điều lệ của các
ngân hàng Việt Nam.
Công ty nước ngoài được phép đưa cán bộ quản lí vào làm việc tại Việt
Nam, nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lí của công ty phải là người Việt
Nam.
• Cam kết cụ thể đối với một số dịch vụ cụ thể
Dịch vụ khai thác, hỗ trợ dầu khí
Cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập công ty 100%
vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để cung ứng dịch vụ hỗ
trợ khai thác dầu khí. Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch
vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng kí với cơ quan có thẩm quyền.
Việt Nam vẫn giữ nguyên quyền quản lí các hoạt động trên biển,
thềm lục địa và quyền chỉ định các công ty thăm dò, khai thác tài
nguyên. Việt Nam cũng bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành
riêng cho các doanh nghiệp Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung
cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ.
Dịch vụ viễn thông
Cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài để cung ứng
dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do
doanh nghiệp Việt Nam nắm quyền kiểm soát).
Đối với dịch vụ viễn thông có gắn hạ tầng mạng: Chỉ các doanh
nghiệp mà nhà nước nắm đa số vốn mới đầu tư hạ tầng mạng, nước
ngoài chỉ được góp vốn đến 49% và cũng chỉ được liên doanh với đối
tác Việt Nam đã được cấp phép.
Dịch vụ phân phối
Kể từ ngày 1/1/2009, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài.
Không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo,
tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý cho nước
ngoài.
-
10
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Sau ba năm kể từ ngày gia nhập WTO, mở cửa thị trường đối với một
số sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón.
Việc mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài phải được Việt Nam cho phép theo từng trường hợp cụ
thể.
Dịch vụ bảo hiểm
Về tổng thể, mức độ cam kết tương đương BTA, tuy nhiên, Việt Nam
đồng ý cho Hoa Kì thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5
năm kể từ ngày gia nhập.
Dịch vụ ngân hàng
Cho phép thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài không
muộn hơn ngày 1/4/2007.
Ngân hàng nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng
chi nhánh đó không được phép mở chi nhánh phụ và vẫn phải chịu
hạn chế về huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) từ thể nhân
Việt Nam trong vòng 5 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO.
Phía nước ngoài chỉ được mua tối đa 30% vốn điều lệ của các ngân
hàng Việt Nam.
Dịch vụ chứng khoán
Sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO, cho phép thành lập công ty
chứng khoán 100% vốn nước ngoài.
Các cam kết khác
Với các ngành dịch vụ còn lại như du lịch, giáo dục, pháp lí, kế toán,
xây dựng, vận tải..., mức độ cam kết cơ bản không khác so với BTA.
Ngoài ra, Việt Nam không mở cửa dịch vụ in ấn-xuất bản.
3. Các Hiệp định trong khuôn khổ WTO Việt Nam đã ký
Hầu hết các Hiệp định trong khuôn khổ WTO là kết quả của Vòng đàm phán
Uruguay 1986 – 1994, ký kết tại Hội nghị Bộ trưởng Marrakesh tháng 4 năm
1994. Văn kiện cuối cùng là kết quả bao trùm Vòng đàm phán Uruguay về Thương
mại đa biên. Đầu tiên phải kể tới Hiệp định Thành lập Tổ chức Thương mại Thế
giới, hiệp định khái quát này bao gồm rất nhiều quy định được sắp xếp theo hệ
thống nhất định. Các vấn đề cụ thể được nêu tại các phụ lục về hàng hóa, dịch vụ,
và sở hữu trí tuệ; phụ lục về giải quyết tranh chấp, cơ cơ chế rà soát chính sách
thương mại và phụ lục về các hiệp định nhiều bên.
• Phụ lục 1
Phụ lục 1A - Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hoá
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994
Hiệp định Nông nghiệp
-
11
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Hiệp định về Các biện pháp Kiểm dịch động thực vật
Hiệp định về Hàng dệt may
Hiệp định về các Hàng rào Kỹ thuật đối với Thương mại
Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại
(TRIMs)
Hiệp định Chống bán phá giá (thực thi điều VI của GATT)
Hiệp định Xác định trị giá tính thuế hải quan (thực thi điều VII của
GATT 1994)
Hiệp định về Giám định hàng hóa trước khi gửi hàng (PSI)
Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ
Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng
Hiệp định về Biện pháp tự vệ
Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại
Phụ lục 1B - Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).
Phụ lục 1C - Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS).
• Phụ lục 2: Hiệp định về Quy tắc và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp
trong khuôn khổ WTO (DSU).
• Phụ lục 3: Hiệp định về Cơ chế Rà soát Chính sách thương mại.
• Phụ lục 4: Các Hiệp định thương mại nhiều bên.
Phụ lục 4(A) Hiệp định về Thương mại Máy bay Dân dụng.
Hiệp định về mua sắm chính phủ.
Phụ lục 4(C) Hiệp định quốc tế về sữa (Lưu ý: Hiệp định này đã chấm
dứt năm 1997).
Phụ lục 4(D) Hiệp định quốc tế về thịt bò ( Lưu ý: Hiệp định này đã
chấm dứt năm 1997).
-
12
-
GVHD: Nguyễn Thanh Hòa Bình
Lớp 15LU111
Nhóm 1
Ghi chú: Các tài liệu tham khảo trong bài thuyết trình gồm :
Giáo trình Luật Thương Mại Quốc Tế - Nhà xuất bản Công An Nhân Dân
Hà Nội 2012.
• />• Http://vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/Duong-vao-WTO/2006/11/3B9
F0224/
•
•
-
-
13