Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Đề HSG Hóa học 9 cấp huyện (2016 - 2017)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.69 KB, 28 trang )

PHÒNG GD&ĐT
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Đề chính thức
Đề thi gồm có: 10 câu

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Hóa Học - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2016
ĐỀ BÀI

Bài 1 (2,0 điểm)
Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuSO4
Bài 2 (2,0 điểm)
Từ photphat tự nhiên, quặng pirit sắt, nước và chất xúc tác, thiết bị cần thiết khác xem
như có đủ, viết PTHH điều chế supe photphat đơn, supe photphat kép, sắt (III) sunfat
Bài 3 (2,0 điểm)
a. Tổng số hạt trong hạt trong hai nguyên tử của hai nguyên tố hoá học A và B là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt
mang điện của nguyên tử A nhiều hơn nguyên tử B là 12. Xác định hai nguyên tố A, B
và viết các PTHH biểu diễn các phản ứng điều đơn chất A từ oxit A2O3 và điều chế oxit
của B từ muối cacbonat của B
b. Trong nước ngầm thường có chứa các chất: Fe(HCO3)2 và FeSO4. Hàm lượng sắt
trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức
khoẻ và sinh hoạt của con người. Làm thế nào để loại sắt ra khỏi nước sinh hoạt.
Bài 4 (2,0 điểm)
Một hỗn hợp X gồm các oxit sau: CaO ; Fe3O4 ; Al2O3 ; CuO có số mol bằng nhau.
Nung nóng hỗn hợp X rồi cho một luồng khí CO dư đi qua thu được chất rắn A và hỗn
hợp khí B. Cho A vào nước (dư) thu được dd C và chất rắn D.


Dung dịch Y chứa AgNO3 có số mol AgNO3 gấp đôi tổng số mol các oxit có trong X.
Cho chất rắn D vào dd Y thu được chất rắn F và dd E.
Cho khí B sục vào dd C thu được dd G và kết tủa H.
Viết các PTHH biểu diễn phản ứng xảy ra và xác định thành phần của A, B, C, D, E, F,
G, H biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 5 (2,0 điểm )
Có một hỗn hợp X gồm SO2 và SO3, trong đó tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố S và
nguyên tố O là 16:21.
a. Xác đinh thành phần phần trăm về thể tích và về khối lượng của hỗn hợp X
b. Để tồn tại hỗn hợp gồm SO2 và SO3 thì tỉ lệ khối lượng của S và O có giá trị như
thế nào?
c. Trình bày cách thu được SO2 hoặc SO3 tinh khiết từ hỗn hợp X.
Bài 6 (2,0 điểm)
a. Chứng minh sự có mặt của các kim loại sau trong cùng một hỗn hợp: Fe, Ag, Al.
b. Trình bày cách phân biệt các dd riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau đây:
NaOH, HCl, NaCl, Ca(OH)2
Bài 7 (2,0 điểm)
1


Một hỗn hợp X gồm Al và Mg. Cho 3,75 gam hỗn hợp X vào 500 ml dd Y gồm HCl
0,4M và H2SO4 0,2M sau phản ứng thu được dung dịch Z và thoát ra 3,92 lít khí (đktc)
a. Cho Fe vào dd Z, hỏi có khí thoát ra không?
b. Đun cạn dung dịch Z còn lại m gam muối khan. Tính m.
Bài 8 (2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm Cu, Ag và kim loại M (II). Cho 9,3 gam hỗn hợp A vào dd H2SO4
loãng thu được chất rắn B, dd C có chứa 16,1 gam muối và thoát ra 2,24 lít khí H2
(đktc). Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dd H2SO4 đặc, nóng thoát ra 0,448 lít khí D
(đktc)
a. Tìm kim loại M

b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
c. Sục toàn bộ lượng khí D vào 200 ml dd Ba(OH)2 0,08M tạo thành x gam kết tủa.
Tính x.
Bài 9 (2,0 điểm)
a. Độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam và ở 00C là 35 gam. Cho 20 gam NaCl khan vào
300 gam dd NaCl bão hòa ở 900C, đun nóng và khuấy đều dd cho NaCl tan hết, sau đó
đưa dd về 00C thấy tách ra m gam muối. Tính C% của dd NaCl bão hòa ở 00C và 900C
và tính m.
b. Tính khối lượng CuSO4.5H2O và khối lượng nước cần lấy để pha chế được 200 g
dd CuSO4 20%
Bài 10 (2,0 điểm)
a. Trong một dung dịch H2SO4, số nguyên tử oxi gấp 1,25 lần số nguyên tử hiđro.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit trên.
b. Nung 84 gam CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 54,432 gam chất rắn A. Tính số
nguyên tử oxi có trong A.

(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính bỏ túi )

(HẾT)
Họ và tên thí sinh: …………………………………………………….
Số báo danh: .................................................. Phòng thi: .....................

2


PHÒNG GD&ĐT
THÀNH PHỐ THANH HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2016 – 2017


Hướng dẫn chấm
Môn: Hóa Học – lớp: 9
Bài
Nội dung
Điểm
Bài 1 Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm
2,0
t
2Cu + O2  2CuO
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2,0
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
t
Cu(OH)2 
 CuO + H2O
t
CuO + H2  Cu + H2O
t
Cu + 2H2SO4 đ 
 CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
Bài 2 Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm
2,0
§F
2H2O 
2H
+
O



2
2
t
4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
t ,V O
2SO2 + O2 
2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
2,0
2H2SO4 + Ca3(PO4)2 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
3H2SO4 + Ca3(PO4)2 → 3CaSO4 + 2H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài 3
2,0
3a Tìm A, B: 1 điểm; Viết 2 PTHH điều chế: 0,5 điểm
* Gọi số hạt p, n, e của A và B lần lượt là pA, nA, eA, pB, nB, eB
Ta có: 2pA + nA + 2pB + nB = 142
2pA - nA + 2pB - nB = 42
→ 4pA + 4pA = 184 → pA + pB = 46 (*)
1,0
1,5đ
Lại có: 2pA - 2pB = 12 → pA - pB = 6 (**)
Từ (*) và (**) ta có: pA = 26 → A là Fe
pB = 20 → B là Ca
t
* Điều chế Fe từ Fe2O3
Fe2O3 + 3CO 

 2Fe + 3CO2
t
0,5
Điều chế CaO từ CaCO3
CaCO3  CaO + CO2
Dùng dd Na2CO3 dư cho vào nước, lọc kết tủa FeCO3 để giảm hàm lượng
3b
sắt trong nước.
0,5
Fe(HCO3)2 + Na2CO3 → FeCO3↓ + 2NaHCO3
0,5đ
FeSO4 + Na2CO3 → FeCO3 + Na2SO4
Bài 4 Viết đúng 1 PTHH và có giải thích được 0,25 điểm
2,0
Giả sử trong X có a mol mỗi oxit. Cho CO qua hỗn hợp X:
t
 3Fe + 4CO2
Fe3O4 + 4CO 
0

0

0

0

0

0


2

5

0

0

0

3


0

t
CuO + CO 
 Cu + CO2
Khí B gồm CO dư và 5a mol CO2
Chất rắn A gồm: 3a mol Fe, a mol Cu, a mol CaO, a mol Al2O3
Cho A vào nước dư: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Al2O3 → Ca(AlO2)2 + H2O
Chất rắn D gồm 3a mol Fe và a mol Cu, dd C có a mol Ca(AlO2)2
Dd Y có 8a mol AgNO3, cho chất rắn D vào dd Y:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Chất rắn F gồm 8a mol Ag, dd E gồm 3a mol Fe(NO3)2 và a mol Cu(NO3)2
Cho khí B vào dd C:
CO2 + 3H2O + Ca(AlO2)2 → 2Al(OH)3↓ + CaCO3↓
CO2 +H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

Chất rắn F có 2a mol Al(OH)3, dd E có a mol Ca(HCO3)2

0,5

0,5

0,5

0,5
2,0

Bài 5
Gọi số mol của SO2, SO3 lần lượt là a, b mol
5a
0,75đ

Ta có:

n S  a  b (mol); n O  2a  3b (mol)



mS
32(a  b)
16
a 3


 
m O 16(2a  3b) 21 b 5


0,25

→ a = 0,6b
%mSO2 

64a
64.0, 6b
100% 
100%  32, 4%  %mSO3  100%  32, 4%  67, 6%
0,25
64a  80b
64.0,6b  80b

Đối với chất khí, tỉ lệ mol cũng là tỉ lệ về thể tích, ta có:
a
0, 6b
100% 
100%  37,5%  %VSO3  100%  37,5%  62,5%
ab
0, 6b  b
m
32 1
b. Giả sử X chỉ chứa SO2  S  
m
32 1
5b
O
m
32 2

Giả sử X chỉ chứa SO3  S  
0,75đ
mO 48 3
2 m
1
Để cho X chứa cả SO2 và SO3 thì:  S 
3 mO 1
%VSO2 

5c
0,5đ

c. Để thu được SO2: ta cho X qua dd BaCl2 dư, sau đó dẫn khí qua bình đựng
dd H2SO4 đặc
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Để thu được SO2: ta cho X qua dd Br2 dư, sau đó dẫn khí qua bình đựng dd
H2SO4 đặc
SO2 + H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4

Bài 6
6a

- Lấy một ít hỗn hơp làm mẫu thử.
- Cho hỗn hợp vào dd NaOH dư, có khí thoát ra chứng tỏ trong hỗn hợp có
4

0,25

0,25
0,25


0,25

0,25
0,25
2,0
0,25


Al.
1,0đ

6b

1,0đ

0,25

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
- Cho hỗn hợp kim loại còn lại vào dd HCl dư, có khí thoát ra chứng tỏ trong
hỗn hợp có Fe.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Còn lại chất rắn không tan chứng tỏ trong hỗn hợp có Ag.
- Lấy mẫu thử và đánh dấu tương ứng.
- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử.
+ dd làm quỳ tím hóa đỏ là HCl
+ dd không làm đổi màu quỳ tím là dd NaCl
+ dd làm quỳ tim hóa xanh là NaOH, Ca(OH)2
- Cho khí CO2 vào hai dd bazơ: + dd bị vẩn đục là Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

+ dd còn lại là dd NaOH không bị vẩn đục
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Bài 7
(1)
7a PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
(2)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
(3)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
(4)
1,0đ Theo bài ra: n HCl  0,5.0, 4  0, 2 (mol); n H SO  0,5.0, 2  0,1 (mol)
2

1
2

4

1
2

Theo (1)(2)(3)(4): n H  n H SO  n HCl  0,1   0, 2  0, 2 (mol)
2

Theo bài ra: n H 
2

2


4

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
2,0

0,25
0,25

3,92
 0,175 (mol) < 0,2 mol → sau pư, axit còn dư.
22, 4

0,25

Dd Z có axit dư, cho Fe vào, có khí thoát ra
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
7b

0,25

0,25


Trong Z có Al2(SO4)3, AlCl3, MgSO4, MgCl2, H2SO4, HCl
Khi đun cạn dd Z, muối clorua pư với H2SO4 sinh ra khí HCl → lượng axit
dư là HCl, H2SO4 pư hết.
t
2AlCl3 + 3H2SO4 
 Al2(SO4)3 + 6HCl↑
t
MgCl2 + H2SO4  MgSO4 + 2HCl↑
Ta có: n H  n H SO  0,1 (mol) → n H do HCl pư sinh ra = 0,175 – 0,1 = 0,075
(mol)
Lại có: nHCl pư = 2n H  2.0, 075  0,15 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng:

0,25

0

1,0đ

0

2

2

4

0,25

2


0,25

2

m  m X  m H2SO4  m HCl  m H2  3, 75  0,1.98  0,15.36,5  0,175.2  18, 675  g 

Bài 8
8a Cho A vào dd H2SO4 loãng, chỉ có M pư:
M + H2SO4 → MSO4 + H2
2, 24
n MSO4  n H2 
 0,1 (mol)
Theo
(1):
0,5đ
22, 4
5

0,25
2,0

(1)
0,5


→ MSO4 

16,1
 161  M  65  Zn

0,1

PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
(2)
Chất rắn B gồm Cu, Ag cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
t
Cu + 2H2SO4 
(3)
 CuSO4 + SO2 + 2H2O
t
0,75đ
2Ag + 2H2SO4  Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
(4)
Theo (2): n Zn  n H  0,1 mol  m Zn  0,1.65  6,5 (g)  mB  9,3  6,5  2,8 (g)
Gọi số mol Cu, Ag lần lượt là a, b mol → 64a + 108b = 2,8 (*)
8b

0

0

2

1
2

0,25

1
2


Theo (3)(4): n SO  n Cu  n Ag  a  b (mol)
2

Theo bài ra: n SO 
2

Từ

0, 448
b
 0, 02 (mol)  a   0, 02 (**)
22, 4
2

(*)(**):

a

=

0,01;

b

=

0,02

 m Cu  0, 01.64  0, 64 (g); m Ag  0, 02.108  2,16 (g)


8c

Dẫn SO2 qua dd Ba(OH)2 có thể xảy ra pư:
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3↓ + H2O
2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2

0,75đ Ta có tỉ lệ: 1 

n SO2
n Ba(OH)2

0,02

 1, 25  2
0, 2.0, 08

0,25
0,25

(5)
(6)
→ sau pư tạo thành hỗn hợp 2

0,25
0,25

muối
Gọi số mol BaSO3 và Ba(HSO3)2 lần lượt là x, y mol
Theo (5)(6): n SO  n BaSO  2n Ba (HSO )  x  2y  0,02 (7)

2

3

3 2

n Ba (OH)2  n BaSO3  n Ba (HSO3 )2

 x  y  0, 016 (8)

Từ (7)(8): x = 0,012; y = 0,004 → m BaSO  0, 012.217  2, 604 (g)
3

Bài 9
9a Ở 00C, S
NaCl = 35g → C%NaCl =
1,5đ

35
100%  25,9%
100  35
50
100%  33,3%
Ở 900C, SNaCl = 50g Ở 00C → C%NaCl =
100  50
50
 100 (g) → m H 2O  300  100  200 (g)
100  50

Khi hòa tan thêm NaCl và hạ nhiệt độ của dd thì khối lượng nước không

thay đổi.
Ở 00C, 200 g nước hòa tan được: 35 

200
 70 (g)
100

→ mNaCl tách ra = (100 + 20) – 70 = 50 (g)
Trong 200 g dd CuSO4 20% có: m CuSO  200 
4

0,5đ

0,25

Trong 300 g dd NaCl bão hòa ở 900C có:
m NaCl  300 

9b

0,25
2,0
0,25

→ m CuSO .5H O
4

2

20

 40 (g)
100

250
 40 
 62, 5 (g)  m H2O  200  62, 5  137,5 (g)
160

Bài
6

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0


10
10a

1,0đ

Trong 100 g dd H2SO4 có a mol H2SO4 và b mol H2O
→ 98a + 18b = 100 (* )
Lại có: n H  2n H2SO4  2n H2O  2a  2b (mol)
n O  4n H 2SO4  n H 2O  4a  b (mol)
Vì tỉ lệ số nguyên tử cũng là tỉ lệ về số mol nguyên tử, ta có:

4a + b = 1,25(2a + 2b) → 4a + b = 2,5a + 2,5b → a = b (**)
Từ (*) và (**) ta có: a = b ≈ 0,862
 m H2SO4  0,862.98  84, 476 (g)  C%H2SO4 

10b

84, 476
100%  84, 476%
100

0,25

0,25
0,25

0,25

t0

PTHH:

CaCO3  CaO + CO2

Theo bài ra: n CaCO 
3

84
 0,84 (mol)
100


0,25

Khối lượng chất rắn giảm đi chính là khối lượng CO2 sinh ra
1,0đ

29,568
 0, 672 (mol)
44
 0, 672 (mol)

 mCO2  84  54, 432  29,568 (g)  n CO2 

Theo PTHH: n CaO  n CaCO  n CO
→ n CaCO dư = 0,84 - 0,672 = 0,168 (mol)
Trong A có: 0,168 mol CaCO3 và 0,672 mol CaO
→ nO (trong A) = 3n CaCO  n CaO  3.0,168  0, 672  1,176 (mol)
→ số nguyên tử O = 1,176.6.1023 = 7,056.1023 (nguyên tử)
3

2

0,25

3

3

0,25
0,25


Lưu ý :
- Phương trình hóa học : nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm
dành cho phương trình hóa học đó.
- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa.
nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó. Nếu
dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo.
-----------------------------------Hết-------------------------

7


PHÒNG GD&ĐT
CẨM THỦY
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Số báo danh
…...............……

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2016-2017
Môn thi: HÓA HỌC
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 24 tháng 11 năm 2016
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề này có 02 trang, gồm10 câu.

Đề bài
Câu 1: (2 điểm)
Một nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố X.
Lấy nguyên tố X tìm được ở trên và thực hiện chuỗi sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + HCl  A + ........
(2) A + NaOH  B  + …...
(3) B  + NaOHdư  D + …....
(4) D + HCl + …  B  + ….....
t
(5) B  
 E + ........
(6) E
X + …....
( Cho điện tích hạt nhân của một số nguyên tử: ZNa =11, ZMg =12, ZAl =13, ZCa=20, ZFe
=26 )
Câu 2: (2 điểm)
Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH,
Na2CO3, BaCl2 và NaCl. Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các
dung dịch không màu trên.
Câu 3 (2 điểm).
Cho bột Nhôm vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ được dung dịch A. Cho dung
dịch A vào dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D mùi khai. Cho từ từ
dung dịch HCl vào dung dịch C thì kết tủa B lại xuất hiện. Cho kết tủa B và khí D vào
dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch E. Xác định các chất A, B, C,... và viết
phương trình hoá học.
Câu 4: (2 điểm)
Cho 0,2 mol đồng (II) oxit tan hết trong dung dịch axit sunfuric 20% đun nóng
vừa đủ. Sau đó làm nguội dung dịch đến 10oC. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O
tách ra khỏi dung dịch, biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam.
Câu 5: (2 điểm)
Để tăng nồng độ của 50 gam dd CuSO4 5% lên gấp 2 lần , có 2 học sinh thực hiện
2 cách khác nhau :
- Học Sinh A : Đun nóng dung dịch để làm bay hơi phân nửa lượng nước của
dung dịch.

- Học sinh B: Thêm 50 gam dd CuSO4 15% vào dung dịch
Hỏi học sinh nào làm đúng , giải thích?
Câu 6. (2.0 điểm)
0

8


Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là Ca(HCO3)2. Viết phương trình hóa học xảy ra
(nếu có) khi:
a. Nung nóng A và B.
b. Hòa tan A và B bằng dung dịch H2SO4 loãng.
c. Cho CO2 qua dung dịch A và dung dịch B.
d. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch A và dung dịch B.
e. Cho BaCl2 vào dung dịch A và dung dịch B
Câu 7: (2 điểm)
Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa m gam bột ôxit sắt (FexOy) nung nóng
cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi thật chậm vào 1 lít
dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 9,85 gam kết tủa. Mặt khác khi hoà tan toàn bộ
lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V lít dung dịch HCl (có dư) thì thu được một
dung dịch, sau khi cô cạn thu được 12,7 gam muối khan.
1. Xác định công thức sắt ôxit.
2. Tính m.
Câu 8: (2,0 điểm)
1. Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8 gam
một chất rắn và khí A. Cho A hấp thụ hết vào 75ml dd NaOH 1M được dung dịch B.
Tính khối lượng muối trong dung dịch B.
2. Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau
phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195%. Thêm vào X
một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y

trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,11%. Tính nồng độ % của các muối có trong dung
dịch Y.
Câu 9: (2 điểm)
Cho 1,36 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Mg tác dụng với 250ml dung dịch
CuSO4 nồng độ a (mol/l). Khuấy đều hỗn hợp sau khi phản ứng lọc rửa kết tủa thu được
dung dịch B và 1,84 gam chất rắn C . Thêm dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch B sau
phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 1,2
gam chất rắn D. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết các phương trình hóa học đã xảy ra.
b) Tính phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và
tính a.
Câu 10: (2 điểm)
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm pha loãng dung dịch axit bằng cách rót từ từ dung
dịch axit đặc vào nước:

9


a. Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha loãng dung dịch axit nào ?
b. Tại sao không được làm ngược lại là rót nước vào trong axit đặc?
Cho: Cu =64; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12; Fe = 56; Ba = 137; Cl = 35,5; Ca =
40; Al = 27;
Fe = 56; Mg = 24; Na = 23.
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cán bộ coi thi không được không được giải thich gì thêm
---------------- Hết ---------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
1(2 đ)


Nội dung
Lập hệ phương trình:
2P + N = 40
2P = N + 12
=> P = 13, N = 14 , A = 27 => X là Nhôm (Al)
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có).
(1) 2Al
+ 6HCl
 2AlCl3 + 3H2
(2) AlCl3
+ 3NaOH
 Al(OH)3 + 3NaCl
 NaAlO2 + 2H2O
(3) Al(OH)3 + NaOH
(4) NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3 + NaCl
t
(5) 2Al(OH)3 
 Al2O3 + 3H2O
criolit, điện phân nóng chảy
(6) 2Al2O3
4Al + 3O2

Điểm

0.5 đ
Mỗi
PTHH
đúng

được
0.25 đ

0

Câu 2
(2đ)

3

- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số.
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó.
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH và
Na2CO3 (nhóm I)
+ Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2
(nhóm II)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I.
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3  2NaCl + H2O + CO2
+ Chất phản ứng không có sủi bọt khí là NaOH
HCl + NaOH  NaCl + H2O
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất ở nhóm II.
+ Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2NaCl
+ Chất không có hiện tượng gì là NaCl
Cho bột Nhôm vào dung dịch HNO3 được dung dịch A.Cho dung dịch
10

0.25

0,25
0,25
0,25
0.25

0.25

0.25
0.25


(2đ)

Câu4
(2đ)

A vào dung dịch KOH thu được kết tủa B, dung dịch C, khí D mùi
khai chứng tỏ dung dịch A có NH4NO3:
8Al + 30HNO3)
8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
0.75
Al(NO3)3 + 3KOH
Al(OH)3 + 3KNO3
NH4NO3 + KOH
KNO3 + NH3) + H2O
- Cho dung dịch HCl vào dung dịch C cũng thu được kết tủa B => 0.25
dung dịch C có KAlO2=> Al(OH)3 tan một phần trong dung dịch
KOH:
Al(OH)3 + KOH
KAlO2 + 2H2O

- Khí D là NH3, kết tủa B là Al(OH)3, dung dịch C có KNO3, KAlO2
0.5
Cho dung dịch HCl vào dung dịch C:
HCl + KNO3
X
HCl) + KAlO2 + H2O(l)
KCl + Al(OH)3
- Cho B và D vào dung dịch H2SO4 loãng, dư:
0.5
2Al(OH)3 + 3H2SO4
Al2 (SO4)3) + 6H2O
2NH3 + H2SO4
(NH4)2SO4
Dung dịch E có Al2 (SO4, (NH4)2SO4, 3H2SO4
CuO + H2SO4
CuSO4 + H2O
0,25
0,2
0,2
0,2
(mol)
mCuSO4 =0,2.160 = 32 gam
0,25
0,25
mdd sau = 0,2. 80 + 98.0, 2.100 = 114 gam
20

mH2O =114- 32 = 82gam
khi hạ nhiệt độ: CuSO4 + 5H2O
CuSO4.5H2O

gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra sau khi hạ nhiệt độ.
Khối lượng CuSO4 còn lại: 32 – 160x (gam )
Khối lượng nước còn lại : 82- 90x (gam )
Độ tan:17,4 =

(32  160 x)100
=> x =0,1228 mol
82  90 x

m CuSO4.5H2O tách ra = 0,1228.250 =30,7 gam.
Câu
5(2đ)

mCuSO4 =

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

2
. 50 = 2,5 g
100

mH2O = 50 - 2,5 = 47,5 gam
Nồng độ cần đạt được là 10%
- Học sinh A: Làm bay hơi phân nửa lượng nước
mH2O bị loại =


47,5
= 23,75g = mH2O còn
2

0.5

mdd sau= 50- 23.75 = 26,25g
C%CuSO4 =

2,5
. 100% = 9,52%
26,25

Vậy học sinh A đã làm sai
11

0.5


- Học sinh B: mCuSO4 thêm vào =

Câu
6(2 d)

15
. 50 = 7,5 gam
100

m CuSO4 = 2,5 + 7,5 = 10 g

mdd = 50+50 = 100 g
C% CuSO4 = 10%
Học sinh B đúng
- Các phương trình hóa học xảy ra là:
t
a) Ca(HCO3)2 
 CaCO3 + CO2 + H2O
t
CaCO3  CaO + CO2
b) Na2CO3 + H2SO4 
 Na2SO4 + H2O + CO2
Ca(HCO3)2 + H2SO4 
 CaSO4 + 2H2O + 2 CO2
c) Na2CO3 + CO2 + H2O 
 2NaHCO3
d) Na2CO3 + Ca(OH)2 
 CaCO3 + 2NaOH
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 
 CaCO3 + H2O
e) Na2CO3 + BaCl2 
 BaCO3 + 2NaCl
o

o

Câu
7(2đ)

1. Xác định công thức oxit sắt (FexOy)
Gọi a là số mol của oxit sắt:

to
Phản ứng: FexOy + yCO 
xFe + yCO2 
(1)
ax(mol)
ay(mol)

a(mol)
Dẫn khí sinh ra đi qua dung dịch Ba(OH)2:
Ta có nBa(OH)2 = 1x 0,1 = 0,1(mol)
nBaCO3 = 9,85/ 197 = 0,05 (mol)
n Ba(OH)2 > n BaCO3 có hai trường hợp xảy ra
+ Trường hợp 1: Nếu chỉ tạo muối trung hòa
Ba(OH)2 + CO2  BaCO3  + H2O (2)
0,05(mol) 0,05(mol)  0,05(mol)
nCO2 = ay = 0,05mol
Fe + 2HCl -----> FeCl2 + H2 
(3)
ax(mol)
ax(mol)
ax = n FeCl2 =

0.5
Mỗi
PTHH
đúng
được
0.25 đ

0.5


12,7
= 0,1 mol
127

=> x/y = 2 (vô lý)
+ Trường hợp 2: tạo muối trung hoà và muối axit.
Ba(OH)2 + CO2  BaCO3  + H2O
0,05(mol) 0,05(mol)  0,05(mol)
Ba(OH)2 + 2CO2 ----> Ba(HCO3)2 (4)
0,05(mol) --> 0,1(mol)
 nCO2 = 0,15(mol)

Ta có hệ:

0.5

ax = 0,1
ay = 0,15

=> oxit sắt : Fe2O3
12

0.5

0.5


2. Tính m:
to

Phản ứng: Fe2O3 + 3CO 
2Fe + 3CO2
(mol)
0,05
0,15
Từ (5) => nFe2O3 = 1/3 nCO2 = 0,15/3 = 0,05 (mol)
=> m = mFe2O3 = 0,05 x 160 = 8 (gam)
Câu
8(2đ)

(5)

0.5

Giả sử đem nung 100 gam đá, trong đó có 80 gam CaCO3 và khi nung
có 67 gam chất rắn khối lượng hao hụt chính là khối lượng của CO2.
m CO2  100  67  33(gam )



n CO2 

33
 0,75(mol)
44

0.25

Phản ứng xảy ra khi nung:
t

CaCO3 
CaO + CO2
0,75 mol  0,75 mol  0,75 mol
Khối lượng CaCO3 bị phân hủy là:
0

0.25

m CaCO 3  0,75  100  75(gam )

Vậy hiệu suất của phản ứng:
H% 

75
 100%  93,75%
80

0.5

Khối lượng CaO trong đá:
mCaO = 56  0,75 = 42 (gam)


%mCaO =

0.25

42
 100%  62,68%
67


Các phản ứng hòa tan 20 gam đá:
CaCO3 (dư) + 2HCl  CaCl2 + CO2 ↑ + H2O (1)
CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
(2)
Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + H2O
(3)
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + H2O
(4)
Từ (1), (2), (3) và (4) ta có:
nHCl = 2n(CaCO  CaO )  6n( Al O  Fe O )  2nCaCO (ban đầu)  6n ( Al O  Fe O )
3

2

3

2

3

3

2

3

2

3


80 + 6( 7,2  12,8 )  2,5(mol )
=2 
102 160
100

0.25

Vậy số mol HCl để hòa tan hết 20gam chất rắn sau khi nung:
20  2,5
 0,75(mol)
67
0,75
 VHCl cần dùng =
 0,25(lít )  250(ml)
3
n HCl 

Câu
9(2đ)

1.- Gọi CT của muối cacbonat là MCO3.
t0
Nung muối: MCO3 (r) 
MO(r) + CO2 (k)
- Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mCO2 = mMCO3 – mMO = 13,4 – 6,8 = 6,6 (gam)
=> nCO2 = 6,6:44 = 0,15 (mol); nNaOH = 0,075.1 = 0,075 (mol)
- Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1)

13

0.5
0.75


0,0375 0,075
0,0375
CO2 + H2O + Na2CO3  2NaHCO3 (2)
0,1125 (dư) 0,0375
0,075
1.25
2. Khối lượng muối khan: mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 (gam)
Giả sử có 100 gam dung dịch HCl 32,85% thì khối lượng HCl là 32,85
gam.
nHCl=

32,85
= 0,90 mol
36,5

- Gọi số mol của CaCO3 là x (mol). Phản ứng:
CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 (1)
x
2x
x
x
Từ (1) và đề ra: nHCldư = (0,90 - 2x) mol
Khối lượng dung dịch X sau phản ứng (1): 100 + 100x – 44x = (100 +
56x) gam

Theo đề ra: C%HCl =

(0, 90  2 x).36,5.100%
= 24,195% => x = 0,1 mol
100  56 x

Vậy sau p/ư (1) nHCl còn lại = 0,7mol
..........................................................................................................
..............................................................................................................
Câu
a. Đây là hình vẽ mô tả quá trình pha loãng H2SO4 đặc
0.5
10(2đ) b. Khi axit sunfuric gặp nước sẽ hòa tan và tỏa ra một lượng nhiệt rất
lớn. H2SO4 đặc sánh như dầu và nặng hơn nước. Nếu cho nước vào
axit, nước sẽ nối lên bề mặt axit. Khi quá trình hòa tan xảy ra thì nước
sẽ sôi lên và cuốn theo axit bắn tung tóe ra ngoài gây nguy hiểm, thậm 0.75
chí có thể làm vỡ cốc thủy tinh.
Trái lại khi ta cho từ từ axit vào nước thì axit đặc sẽ từ từ chìm xuống
đáy cốc, sau đó hòa tan từ từ trong nước để tạo thành dung dịch, vì vậy
nhiệt độ dung dịch sẽ tăng lên từ từ không làm cho nước sôi lên quá
0.75
nhanh và tránh làm vỡ cốc.
-------------------------------Hết-----------------------

14


PHÒNG GD&ĐT
HUYỆN THIỆU HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Hóa Học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12 tháng 01 năm 2017

(Đề thi gồm có 02 trang)

Câu 1. (2,0 điểm): Cho các hoá chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm
thí nghiệm, trình bày phương pháp điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
có tỷ lệ số mol là 1:1.
Câu 2. (2,0 điểm): Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích cho các thí
nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho Na dư vào dung dịch Al(NO3)3. Sau đó lại sục CO2 vào dung
dịch thu được.
Thí nghiệm 2: Đốt cháy quặng pirit sắt trong oxi dư sau đó hấp thụ sản phẩm khí
vào dung dịch brom.
Thí nghiệm 3: Cho Sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
Câu 3. (2,0 điểm): Cho 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M.
Thêm 2,24 gam bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu
được chất rắn A và dung dịch B.
a. Tính số gam chất rắn A?
b. Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch B? ( Biết thể tích dung dịch
không thay đổi).
c. Hòa tan chất rắn A bằng axit HNO3 đặc thì có bao nhiêu lít khí màu nâu thoát
ra (ở đktc)?
Câu 4. (2,0 điểm): Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong dung dịch
NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng
với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội,

được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3. Xác định các
chất A1, A2, B1, B2, B3, C1 và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 5. (2,0 điểm): Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl
dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở
trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít
khí SO2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M.
Câu 6. (2,0 điểm): Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các
lọ mất nhãn gồm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, AlCl3, FeCl3.
Câu 7. (2,0 điểm): Dẫn H2 đến dư đi qua 51,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO
(nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 41,6 gam
chất rắn. Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0
M.
a. Viết các phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra.
b. Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X?
15


Câu 8. (2,0 điểm): Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là: MgCl2, CaCl2, MgSO4,
CaSO4, Na2SO4, Mg(HCO3)2 và Ca(HCO3)2. Hãy trình bày phương pháp hóa học để thu
được NaCl tinh khiết.
Câu 9. (2,0 điểm):
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây.
X
G + H2O
ddBr
G
Y  A + B
2

Fe



A
Z 
X + C.
Cho biết G là một Phi kim, X là khí có mùi trứng thối
Câu 10. (2,0 điểm): X là hỗn hợp của hai kim loại gồm kim loại R và kim loại kiềm A.
Lấy 9,3 gam X cho vào nước dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đem 1,95 gam Kali
luyện thêm vào 9,3 gam X ở trên, thu được hỗn hợp Y có phần trăm khối lượng Kali là
52%. Lấy toàn bộ hỗn hợp Y cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 8,4 lít khí
H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại A và R.

Cho: Na= 23, C= 12, H=1, O=16, Ag= 108, N=14, Cu= 64, Fe= 56, Mg= 24, Cl= 35,5,
S= 32, Al= 27, K= 39.
.......................................................Hết..................................................................
Họ tên học sinh: .................................................; Số báo danh: ....................................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

16


PHÒNG GD&ĐT
HUYỆN THIỆU HÓA

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Hóa học

Câu


Nội dung

Điểm

+ Điều chế khí cacbonic
0,25

t0
CaCO3 
 CaO  CO2

+ Điều chế dd NaOH
dpdd mang ngan
2 NaCl  2 H 2O 
 2 NaOH  Cl2  H 2

+ Các phản ứng điều chế muối
CO2du  NaOH 
 NaHCO3
2a mol

(1)

2a mol

 Na2CO3  H 2O (2)
Câu 1. NaHCO3  NaOH 
amol
amol

2,0điểm a mol
Cách tiến hành :
- Cho 2V dd NaOH vào hai cốc A và B sao cho VA = 2VB (dùng ống
đong chia độ).
- Gọi số mol NaOH ở cốc A là 2a mol thì số mol NaOH ở cốc B sẽ là a
mol
- Sục khí CO2 dư vào cốc A xảy ra phản ứng (1). Sau đó đổ cốc A vào
cốc B xảy ra phản ứng (2). Như vậy ta thu được trong cốc B dung dịch 2
muối NaHCO3 và Na2CO3 có tỷ lệ 1:1
Thí nghiệm 1: Có khí không màu thoát ra, Na tan dần
2Na +2H2O → 2NaOH + H2
- Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
3NaOH + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NaNO3
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
- Xuât hiện kết tủa keo trăng trở lại khi sục khí CO2 vào:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
Câu 2.
Thí nghiệm 2: Có khí mùi hắc thoát ra
2,0
t
4FeS2 + 11O2 
 2 Fe2O3 + 8SO2
điểm
- Mất màu da cam của dung dịch Brom
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Thí nghiệm 3: Có chất rắn màu đỏ gạch bám vào đinh sắt, màu xanh lam
của dung dịch nhạt dần.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
0


Câu 3.
2,0

nAgNO3 = 0,2.0,1=0,02 (mol)
nCu(NO3)2 = 0,2.0,5 =0,1 (mol)
nFe =
= 0,04 (mol)

0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,5

0,25
0,5

0,25
0,25
0,25

0,5

0,25
17



điểm

a. Các phản ứng xảy ra:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
0,01 0,02
0,01
0,02 (mol)
Fe
+
Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
(0,04-0,01)
0,03
0,03
0,03 (mol)
- Chất rắn A gồm: Ag và Cu
=> mA= 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 (g)
b. Dung dịch B gồm:
Fe(NO3)2 : (0,01 + 0,03) = 0,04 (mol)
Cu(NO3)2dư: (0,1 – 0,03 )=0,07 (mol)
CM Fe(NO3)2 =
= 0,2 (M)
CM Cu(NO3)2 =
= 0,35 (M)
c.Các phản ứng hòa tan:
Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2↑ + H2O
0,02
0,02
(mol)
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
0,03

0,06
(mol)
VNO2 = (0,02 + 0,06 ).22,4 = 1,792 (lít)

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25

0,25
+ Cho A tác dụng với dd NaOH dư thì Fe3O4, Fe không phản ứng.

0,25

2 Al  2 NaOH  H 2O  2 NaAlO2  3 H 2
Al2 O3  2 NaOH  2 NaAlO2  H 2O

0,25

Chất rắn A1: Fe3O4, Fe; dd B1: NaAlO2 và NaOH dư; khí C1: H2
+ Cho khí C1dư tác dụng với A thì Fe, Al, Al2O3 không phản ứng.
t
Fe3O4 + 2H2 
3Fe + 4H2O.
Chất rắn A2: Fe, Al, Al2O3
+ Cho A2 tác dụng H2SO4 đặc nguội thì Fe và Al không phản ứng.


0,25

0

Câu 4.
2,0
điểm

Al2 O3  3H 2 SO4 dac ,nguoi  Al2 ( SO4 )3  3H 2O

Dd B2: Al2 ( SO4 )3
+ Cho B2 tác dụng với dd BaCl2
Al2 ( SO4 )3  3 BaCl2  BaSO4  2 AlCl3

Câu 5.
2,0
điểm

B3: BaSO4
Đặt số mol của Mg và kim loại M lần lượt là : x và y
Các phương trình hóa học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
x
x
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (có thể có)
ny
2

y


Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O
x
x
2M + 2mH2SO4 → M2(SO4)m + mSO2 + 2mH2O
18

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25


my
2

y

Số mol của H2 là : 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
Số mol của SO2 là : 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
* Trường hợp 1. Kim loại M không phản ứng với dung dịch HCl.
Theo bài ra và các phương trình trên ta có :
24x + My = 16 (1)
x
= 0,4 (2)
x +


0,25

0,25

my
= 0,5 (3)
2

Từ (1), (2), (3) ta có : M = 32m
Nếu m = 1 → M = 32 (loại)
Nếu m = 2 → M = 64 (Cu)
Nếu m = 3 → M = 96 (loại)
Vậy kim loại M là Cu
* Trường hợp 2. Kim loại M phản ứng với dung dịch HCl.
Theo bài ra và các phương trình trên ta có :
24x + My = 16 (4)
ny
= 0,4 (5)
2
my
x +
= 0,5 (6)
2

0,25

x +

Theo (5) và (6) ta thấy m > n
n

1
m
2
x
0,3
y
0,2
M 44 (loại)

3
0,35
0,1
76
(loại)

0,25

2
3
0,2
0,2
56 (Fe)

0,25

0,25

Vậy kim loại M là Fe

0,25


Câu 6.
2,0
điểm

- Lấy mỗi lọ một ít dung dịch làm mẫu thử. Cho từ từ dung dịch
Ba(OH)2 dư lần lượt vào từng mẫu thử:
+ Mẫu thử nào có khí mùi khai bay ra là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
+ Mẫu thử nào có tạo kết tủa trắng và khí mùi khai bay ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
+ Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng không tan trong kiềm dư là MgCl2
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2
+ Mẫu thử nào có tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
+ Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng keo, sau kết tủa tan ra là AlCl3
19

0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25


2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2
2Al(OH)3↓ + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là NaNO3
a) Mỗi PTHH đúng được 0,125 điểm

t C
H2 + CuO 
 Cu + H2O (1)
t C
4H2 + Fe3O4  3Fe + 4H2O (2)
H2 + MgO tC  ko phản ứng
2HCl + MgO  MgCl2 + H2O (3)
8HCl + Fe3O4  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4)
2HCl + CuO  CuCl2 + H2O (5)
b) Đặt nMgO = x (mol); nFe O = y (mol); nCuO = z (mol) trong 51,2

0,25
0,75

0

0

0

3

Câu 7.
2,0
điểm

4

gam X
Ta có 40x + 232y + 80z = 51,2 (I)

40x + 168y + 64z = 41,6 (II)
* Đặt nMgO=kx (mol); nFe O =ky (mol); nCuO=kz (mol) trong
3

4

0,15mol X
Ta có k(x + y + z) = 0,15 (III)
2kx + 8ky + 2kz = 0,45 (IV)
Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV) x=0,3mol; y=0,1mol; z=0,2mol
%nMgO =

0,3
0, 2
.100 = 50(%); %nCuO =
.100 = 33,33(%)
0, 6
0, 6

%nFe O =100 – 50 – 33,33 = 16,67(%)
3 4
* Hoà tan hỗn hợp vào nước dư, sau đó thêm BaCl2 dư vào:
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
MgSO4 + BaCl2  BaSO4 + MgCl2
CaSO4 + BaCl2  BaSO4 + CaCl2

0.25

0,25


0,25
0,5
0,5

.....................................................................................................................................................................................

Câu 8.
2,0
điểm

* Lọc bỏ kết tủa. Thêm Na2CO3 dư vào dung dịch nước lọc:
MgCl2 + Na2CO3  MgCO3 + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl
Mg(HCO3)2 + Na2CO3  MgCO3 + 2NaHCO3
Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaHCO3

1,0

.................................................................................................................................................................

Câu 9.
2,0
điểm

* Lọc bỏ kết tủa. Thêm HCl dư vào để phản ứng hết NaHCO3 , Na2CO3
dư:
NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2
Cô cạn dung dịch, thu được NaCl tinh khiết.

G là một phi kim và X có mùi trứng thối => X là H2S và G là S
t
S + H2 
H2S (X)
O
S + O2  SO2 ( Y)

0.5

0,5

o

2

20

0,25
0,25


o

t
S + Fe 
FeS (Z)
2H2S + SO2  3 S + 2H2O
SO2 + Br2 + 2H2O  2 HBr + H2SO4
FeS + HBr  H2S + FeBr2 ( có thể thay HBr bằng


0,25
0,25
0,25
0,25

H2SO4)
Xác định kim loại A, R
n H2 (1) 

4, 48
8, 4
= 0,2 (mol); n H2 (2) 
= 0,375 (mol).
22, 4
22, 4

Khi thêm 1,95 gam K vào 9,3 gam X, nếu trong X không có K thì

0,25

1,95
.100  17,33% < 52%, suy ra trong X có kim loại K
%mK =
1,95  9,3

=> A chính là K
- Vậy X ( chứa K, R)

0,25


+ Nếu R tan trực tiếp trong nước, hoặc không tan trong dung dịch
KOH, thì khi cho Y tác dụng với KOH so với X có thêm 0,025 mol H2,
do có phản ứng

Câu 10
2,0
điểm

K + H2O 
 KOH +

1
H2 
2

0,05

0,025

=>

n

H 2 (2)

 0, 2  0, 025  0, 225 (mol)< n H2 (2) đề cho.

=>R không tan trực tiếp trong nước nhưng tan trong dd KOH
Đặt số mol của K và R lần lượt là x,y ta có:
x=


0,25

0,25

0,52.(9,3  1,95)
= 0,15mol => mR = yR = 9,3 - 0,1.39 = 5,4 gam
39

(I)
 Y tác dụng với dung dịch KOH có phản ứng (TN2):
K + H2O 
 KOH +

1
H2 
2

0,15

0,075

0,15

R + (4-n)KOH + (n-2)H2O 
 K(4-n) RO2 +

n
H2
2


n.y
=> n H2 (2) = 0,075 +
= 0,375 => ny = 0,6 (II)
2
27n
Từ (I,II) => R =
=> n = 3; R = 27 (Al)
3

0,25

0,25

0,25
0,25

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 đ;
- HS làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Học sinh không cân bằng hoặc thiếu điều kiện hoặc thiếu trạng thái bay
hơi kết tủa trừ ½ số điểm mỗi phương trình.
--------------------------------Hết----------------------Lưu ý:

21


PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ
TRƯỜNG THCS
NGUYỄN TẤT THÀNH
( ĐỀ CHÍNH THỨC)


ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN- LỚP 9
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN THI: HOÁ HỌC
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu 1.(2 điểm).
1. Không dùng hoá chất nào khác, nêu phương pháp nhận biết 4 lọ đựng 4 dung dịch bị
mất nhãn sau: Na2CO3 , BaCl2 , NaCl, HCl
2. Cho sơ đồ biến hóa sau:
to
CaCO3
CaO
A
B
C
CaCO3
(1)
(2)
(3)
(4)
(7)
(8)
(5)
(6)
D
B
Hãy tìm các chất ứng với các chữ cái: A, B, C, D. Biết rằng chúng là những chất
khác nhau. Viết phương trình phản ứng.
Câu 2: (2,5 điểm)

1) X, Y, Z là các hợp chất của Na; X tác dụng với dung dịch Y tạo thành Z. Khi
cho Z tác dụng với dung dịch HCl thấy bay ra khí cacbonic. Đun nóng Y cũng thu được
khí cacbonic và Z. Hỏi X, Y, Z là những chất gì? Cho X, Y, Z lần lượt tác dụng với
dung dịch CaCl2 . Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2) Trộn lẫn 200 ml dung dịch H2SO4 1,5M vào 301 gam dung dịch H2SO4 3M (D
= 1,29 g/ml). Tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4 nhận được.
3) Hoà tan vừa đủ ôxit của kim loại M có công thức MO vào dung dịch H2SO4
loãng nồng độ 4,9% được dung dịch chỉ chứa một muối tan có nồng độ 7,69%. Xác
định tên kim loại M.
Câu 3: (1,5 điểm)
Cho 7,8g hỗn hợp 2 kim loại là R hoá trị II và Nhôm tác dụng với dung dịch axit
sunfuric loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 8,96 lít khí
(đktc)
1) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra?
2) Tính khối lượng muối thu được sau thí nghiệm và thể tích dung dịch H2SO4
2M tối thiểu cần dùng ?
3) Xác định R. Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Al là 1 : 2
Câu 4: (1,5 điểm) Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng
không đổi. Dẫn toàn bộ khí thu được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 33,49
gam kết tủa.
Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Câu 5.(2,5 điểm).
Cho 0,51 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4.
Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C.
Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi, được 0,45 gam chất rắn D.
22


a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
c) Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí
SO2 duy nhất ở đktc. Tính V?
(Cho H = 1; S = 32; O = 16; Al = 27; Mg = 24; C = 12; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Na
= 23)
-------------HẾT ----------Họ và tên thí sinh:…………………………………………….SBD:…………………...

23


PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ
TRƯỜNG THCS
NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN- LỚP 9
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN THI: HOÁ HỌC

Câu

Câu 1
(2điểm)

ý
1

2

Nội dung

- Đánh số thứ tự các lọ theo thứ tự từ 1 đến 4.
- Trích mỗi hoá chất ra ống nghiệm làm mẫu thử rồi đánh
số thứ tự tương ứng.
- Lần lượt đem các mẫu thử đun nóng
+ Mẫu thử nào bay hơi hết thì đó là dung dịch HCl.
- Dùng mẫu thử HCl nhận biết được ở trên nhỏ vào 3 mẫu
thử còn lại.
+ Mẫu thử nào có khí bay lên là dung dịch Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl  NaCl + CO2 + H2O
- Dùng dung dịch Na2CO3 vừa nhận biết ở trên nhỏ vào 2
mẫu thử còn lại.
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch BaCl2.
BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl
- Chất còn lại là NaCl
(1)

CaCO3

Điểm
0,25

0,25
0,25
0,25

o

t

 CaO + CO2


0,125
(2)

CaO

+

H2O

Ca(OH)2
( A)
(3) Ca(OH)2
+ 2 HCl  CaCl2 + 2 H2O
(B)
(4) CaCl2 + 2 AgNO3  Ca(NO3)2 + 2 AgCl
(C)
(5) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2
(D)
(6) Ca(HCO3)2 + 2 HNO3  Ca(NO3)2 + 2 H2O +


0,125
0,125
0,125
0,125

2CO2
(7)
NaNO3


0,125

Ca(NO3)2

(C)
+ Na2CO3  CaCO3

+ 2

0,125
0,125

(C)
24


(8) CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
(B)
1

2

Vì khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl có khí
cacbonic thoát ra, X tác dụng với Y thành Z, đun nóng Y
lại thu được khí cacbonic và Z chứng tỏ:
- Z là muối cacbonat Na2CO3, Y là muối
natrihidrocacbonat NaHCO3, X là natrihidroxit NaOH
Các phương trình hóa học:
Na2CO3 + 2HCl  NaCl + H2O + CO2

NaOH + NaHCO3  Na2CO3 + H2O
2NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2
Các phản ứng hóa học khi cho A, B, C phản ứng với dung
dịch CaCl2:
2NaOH + CaCl2  Ca(OH)2 + 2NaCl
NaHCO3 + CaCl2  không phản ứng
Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl
n H2SO4(trong dung dịch 2M) = 0,2 x 1,5 = 0,3 mol
n H2SO4(trong dung dịch 3M) =

301x3
= 0,7 mol.
1,29 x1000

Thể tích của dung dịch H2SO4 sau khi trộn = 0,2+0,233 =
0,433 lit
Vậy:
Nồng độ H2SO4 sau khi trộn = (0,3+ 0,7): 0,433 = 2,3 M
3

Câu 2
(2,5điểm)

PTHH: MO + H2SO4  MSO4 +H2O
Gọi x là số mol của MO
Khối lượng MO: (M+16)x (g)
Khối lượng của H2SO4 là:98.x(g)
Khối lượng dung dịch H2SO4 :

98.x.100

= 2000.x
4,9

Khối lượng chất tan sau phản ứng:(M+96)x(g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: (M+16)x +

0,5
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

2000.x
Theo đề bài ta có:

( M  96) x.100
=7,96
( M  16) x  2000 x

Giải ra ta được M= 64. Vậy M là kim loại đồng
25

0,25



×