Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Luận văn quản lý hoạt động XHHGD ở các trường mầm non tại phường thanh miếu, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 131 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XHHGD Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON TẠI PHƢỜNG THANH MIẾU,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ HỒNG LOAN

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XHHGD Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON TẠI PHƢỜNG THANH MIẾU,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ HỒNG LOAN

HÀ NỘI, 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại học Sƣ Phạm à Nội 2,
bằng sự biết ơn và kính trọng, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu
Trƣờng Đại học Sƣ Phạm
phạm

à Nội 2, ph ng Sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ

à Nội 2 và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hƣớng dẫn tôi

trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ l ng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới
TS. Trần Thị Hồng Loan ngƣời đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các Anh chị trong Ban lãnh đạo Sở giáo dục và
Đào tạo Tỉnh Phú Thọ; xin chân thành cảm ơn cán bộ, chuyên viên phụ trách
bậc học mầm non ph ng giáo dục Thành phố Việt Trì; Cán bộ quản l , giáo
viên, nhân viên và Phụ huynh học sinh 2 trƣờng Mầm non Thanh Miếu và
trƣờng Mầm non

ọa Mi cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ


tôi trong quá trình khảo sát, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do bản thân c n có những hạn chế
nhất định trong kinh nghiệm nghiên cứu và quản l giáo dục, nên luận văn
không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc các

kiến đóng góp của

ội đồng chấm luận văn, của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
công trình nghiên cứu đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Nguyên Thị Kim Dung


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Kim Dung


iii
MỤC LỤC


MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. L do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 5
7. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐỘNG X

OẠT

GD Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢN

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ...................................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. ............................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu vấn đề X

GD ........................................................... 7

1.1.2. Nghiên cứu vấn đề quản l hoạt động X

GD mầm non ............. 8

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài........................................................... 12
1.2.1. Khái niệm Giáo dục ...................................................................... 12
1.2.2. Khái niệm Giáo dục mầm non ...................................................... 13
1.2.3. Khái niệm Quản l ........................................................................ 14

1.2.4. Khái niệm Quản l giáo dục ......................................................... 15
1.2.5. Khái niệm Xã hội hóa ................................................................... 16
1.2.6. Khái niệm X

GD mầm non ...................................................... 17

1.2.7. Khái niệm Quản l X
1.3. Vai tr của hoạt động X

GD mầm non......................................... 20
GD mầm non trong giai đoạn đổi

mới giáo dục hiện nay ................................................................................. 21
1.3.1.

oạt động X

GD cho phép khai thác tối đa tiềm năng của

xã hội, đồng thời góp phần khắc phục đƣợc những khó khăn của quá
trình phát triển giáo dục mầm non .......................................................... 21


iv
1.3.2.

oạt động X

GD góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục


mầm non để tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách của
trẻ khi vào bậc tiểu học ........................................................................... 23
1.3.3. oạt động X

GD tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hƣởng

thụ thành quả giáo dục và nâng cao

thức trách nhiệm phát triển

giáo dục mầm non trong toàn xã hội ....................................................... 23
1.3.4.

oạt động X

GD góp phần nâng cao hiệu quả quản l nhà

nƣớc trong lĩnh vực giáo dục và góp phần phát huy truyền thống hiếu
học của dân tộc ........................................................................................ 24
1.3.5. X

GD mầm non góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi

mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay ........................................ 25
1.4. Sự cần thiết phải đổi mới Giáo dục và những yêu cầu đổi mới
GDMN ......................................................................................................... 26
1.5. Những nội dung cơ bản của công tác quản l hoạt động X

GD


mầm non ...................................................................................................... 31
1.5.1. Quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan, các lực
lƣợng trong xã hội về việc thực hiện X

GD mầm non ....................... 31

1.5.2. Quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của Nhà trƣờng
mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục vụ hoạt động
giáo dục mầm non ................................................................................... 32
1.5.3.

uy động mọi tiềm năng về nguồn lực vật chất và nguồn lực

tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực hiện X

GD mầm non .... 33

1.5.4. Quản l việc sử dụng mọi nguồn lực huy động đƣợc trong xã
hội khi thực hiện X

GD mầm non ...................................................... 34

1.6. Một số nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng tới hoạt động quản l hoạt động
X

GD mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục .................................. 35
1.6.1. Các chủ trƣơng, chính sách và các văn bản quy định về hoạt
động X

GD mầm non ......................................................................... 35



v
1.6.2. Năng lực quản l của các chủ thể quản l hoạt động X

GD

mầm non .................................................................................................. 36
1.6.3. Nhận thức của dân cƣ địa phƣơng về tầm quan trọng của giáo
dục mầm non đối với sự phát triển của trẻ em ........................................ 37
1.6.4. Điều kiện kinh tế - xã hội và truyền thống giáo dục của địa
phƣơng..................................................................................................... 37
Tiểu kết chƣơng 1........................................................................................ 38
Chƣơng 2. T ỰC TRẠNG

OẠT ĐỘNG X

GD VÀ T ỰC TRẠNG

CÔNG TÁC QUẢN LÝ

OẠT ĐỘNG X

GD Ở CÁC TRƢỜNG

MẦM NON TẠI P ƢỜNG T AN

MIẾU, T ÀN

P Ố VIỆT TRÌ,


TỈN P Ú T Ọ TRONG BỐI CẢN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC .................... 40
2.1. Giới thiệu về các Trƣờng Mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục...................... 40
2.1.1. Vài nét về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội có ảnh hƣởng tới
hoạt động X

GD mầm non ở phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt

Trì, tỉnh Phú Thọ ..................................................................................... 40
2.1.2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của các Trƣờng Mầm non tại
phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối
cảnh hiện nay........................................................................................... 42
2.2. Thực trạng hoạt động X

GD tại các Trƣờng Mầm non tại

phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................. 47
2.2.1. Thực trạng kết hợp giữa nhà trƣờng và gia đìnhđể nâng cao
chất lƣợng trẻ.......................................................................................... 48
2.2.2. Thực trạng phối kết phối hợp với các lực lực lƣợng xã hội, các
ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân, cùng chăm lo phát triển
GDMN trên địa bàn ................................................................................ 50
2.3. Thực trạng công tác quản l hoạt động X

GD ở các Trƣờng

Mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ....... 56



vi
2.3.1. Thực trạng quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan,
các lực lƣợng trong xã hội về việc thực hiện X

GD mầm non .......... 57

2.3.2. Thực trạng quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của Nhà
trƣờng mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục vụ
hoạt động giáo dục mầm non .................................................................. 60
2.3.3. Thực trạng quản l việc huy động mọi tiềm năng về nguồn lực
vật chất và nguồn lực tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực
hiện X

GD mầm non .......................................................................... 62

2.3.4. Thực trạng quản l việc sử dụng mọi nguồn lực huy động đƣợc
trong xã hội khi thực hiện X

GD mầm non ........................................ 64

2.4. Đánh giá chung về công tác quản l hoạt động X

GD ở các

trƣờng Mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ ....................................................................................................... 65
2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc ............................................................ 65
2.4.2. Những hạn chế .............................................................................. 66
2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng ......................................................... 67
Tiểu kết chƣơng 2........................................................................................ 69

Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN P ÁP QUẢN LÝ OẠT ĐỘNG X
CÁC TRƢỜNG MẦM NON TẠI P ƢỜNG T AN

GD Ở

MIẾU, T ÀN

P Ố VIỆT TRÌ, TỈN P Ú T Ọ TRONG BỐI CẢN ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC................................................................................................................. 71
3.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp ............................................................ 71
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ................................................................. 71
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 71
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 73
3.1.4. Đảm bảo khả thi ............................................................................ 74
3.2. Các biện pháp quản l hoạt động X

GD ở các trƣờng mầm non

tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay .................................................................. 75


vii
3.2.1.
động X

oàn thiện các chính sách và các văn bản quy định về hoạt
GD mầm non ......................................................................... 75

3.2.2. Bồi dƣỡng năng lực quản l cho các chủ thể quản l hoạt động

X

GD ở các trƣờng mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

hiện nay ................................................................................................... 78
3.2.3. Tổ chức công tác tuyên truyền tới cộng đồng về việc X

GD

ở các trƣờng mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ......... 80
3.2.4.

uy động sức mạnh tổng hợp của Nhà trƣờng - gia đình - xã

hội ở các trƣờng mầm non đáp ứng nội dung và yêu cầu của đổi mới
giáo dục mầm non hiện nay .................................................................... 84
3.2.5. Phát huy đến mức tối đa những sức mạnh về kinh tế, xã hội và
giáo dục của địa phƣơng vào phát triển giáo dục mầm non trong bối
cảnh đổi mới giáo dục ............................................................................. 92
3.3. Quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 94
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 96
3.4.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 96
3.4.2. Các bƣớc tiến hành khảo sát ......................................................... 96
Tiểu kết chƣơng 3........................................................................................ 98
KẾT LUẬN VÀ K UYẾN NG Ị ............................................................... 100
DAN MỤC TÀI LIỆU T AM K ẢO ...................................................... 105
P Ụ LỤC


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

1

BGH

Ban Giám hiệu

2

CBGVMN

Cán bộ giáo viên mầm non

3

CBQL

Cán bộ quản l

4

CBQLGVMN

Cán bộ quản l giáo viên mầm non

5


CMHS

Cha mẹ học sinh

6

CMNV

Chuyên môn nghiệp vụ

7

CSVC

Cơ sở vật chất

9

ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

10

Đ SP

Đại học Sƣ phạm

11


GDMN

Giáo dục mầm non

12

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

13

ĐND

ội đồng nhân dân

14

K ĐT

Kế hoạch đầu tƣ

15

KTXH

Kinh tế xã hội

16


MNTT

Mầm non tƣ thục

17

PGD&ĐT

Ph ng Giáo dục và Đào tạo

18

PHHS

Phụ huynh học sinh

19

QLGD

Quản l giáo dục

20

TDTT

Thể dục thể thao

21


SDD

Suy dinh dƣỡng

22

UBND

Ủy ban Nhân dân

24

XHH

Xã hội hóa

23

XHH GDMN

Xã hội hóa giáo dục mầm non

TT


ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê chất lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trƣờng mầm non
Thanh Miếu và Trƣờng mầm non ọa Mi ............................................45

Bảng 2.2: Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trƣờng mầm non
Thanh Miếu và Trƣờng mầm non ọa Mi ............................................45
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về thực trạng kết hợp giữa nhà trƣờng và gia đình để
nâng cao chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục trẻ .....................48
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về thực trạng phối kết phối hợp với các lực lƣợng xã
hội, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân, cùng chăm lo phát
triển GDMN trên địa bàn .......................................................................50
Bảng 2.5: Kết quả thực trạng quản l hoạt động X

GD ở các Trƣờng Mầm

non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............56
Bảng 2.6: Kết quả thực trạng quản l việc nâng cao nhận thức của các cơ quan,
các lực lƣợng trong xã hội về việc thực hiện X

GD mầm non .........57

Bảng 2.7: Kết quả thực trạng quản l việc phát huy các thế mạnh vốn có của
Nhà trƣờng mầm non vào việc huy động sức mạnh cộng đồng phục
vụ hoạt động giáo dục mầm non ............................................................60
Bảng 2.8: Kết quả thực trạng quản l việc huy động mọi tiềm năng về nguồn
lực vật chất và nguồn lực tinh thần có trong cộng đồng vào việc thực
hiện X

GD mầm non .........................................................................62

Bảng 2.9: Kết quả thực trạng quản l sử dụng mọi nguồn lực huy động đƣợc
trong xã hội khi thực hiện X

GD mầm non ......................................64


Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .....97


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, quán triệt quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu,
là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân” [33] hoạt động XHHGD nói chung và
XHHGD mầm non nói riêng đƣợc xem nhƣ là một trong những giải pháp làm tăng
cƣờng hiệu quả giáo dục của hệ thống GDMN đồng thời đáp ứng phần nào nhu cầu
phát triển giáo dục của xã hội. Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ƣơng
Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội lần thứ VIII đã khẳng định: “Các vấn đề chính
sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng
thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân
và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội” [2].
Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 cũng xác định
chăm lo cho sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Có thể nói,
X

là chủ trƣơng lớn của Đảng và nhà nƣớc Việt Nam về phát triển giáo dục.
Sinh thời, Chủ tịch

ồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông Việt

Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang
sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần
lớn ở công học tập của các em” [23]. Lời dạy của Ngƣời chứa đựng giá trị chân lý
của thời đại mang tên Ngƣời. Để không bị tụt hậu, để xây dựng và phát triển thành
công một đất nƣớc độc lập tự do theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa thì rất cần phải

nhận thức rõ hơn nữa về vị trí và vai trò của giáo dục và đào tạo. Nghị Quyết TW3,
khoá 7 năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu; đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển”. NQTW8, khoá XI
cũng chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nƣớc và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển, đƣợc ƣu
tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [4].
Trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội
lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ hoạt động quản lý của ngành Giáo dục phải “Chăm lo
phát triển mầm non”, đến năm 2020: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển cấp học
Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các


2
gia đình” [17]. Do vậy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã tập trung đầu
tƣ rất lớn cho giáo dục mầm non. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về dân số, với xu
thế toàn cầu hóa cho nên không đáp ứng đƣợc nhu cầu về số lƣợng cũng nhƣ chất
lƣợng các trƣờng Mầm non hiện nay. Bên cạnh đó, yêu cầu về nội dung, hình thức
GDMN cũng ngày càng đa dạng.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Chăm
lo phát triển mầm non”, thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”.
XHHGD mầm non là một quy luật và là khâu then chốt để thực hiện “chuẩn hóa”,
“hiện đại hóa”, thực hiện chủ trƣơng của Đảng đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn
chỉnh là phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến
kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình” [16]. Quan điểm coi GD&ĐT là quốc sách
hàng đầu của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đƣợc cụ thể hoá thành các chính sách,
trong đó có Chính sách đầu tƣ cho giáo dục. Việt Nam là một trong những quốc gia
có sự đầu tƣ ngân sách cho giáo dục lớn. Nhận thức đƣợc vai tr và tầm quan trọng
của X

giáo dục mà giáo dục mầm non lại là nền tảng trong nền giáo dục quốc


dân nên Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ trƣơng, chính sách đầu tƣ nhất định
cho X

giáo dục mầm non.

Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, GDMN và quản l GDMN ở
thành phố Việt Trì có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là về hoạt động quản l
X

giáo dục. Bên cạnh đó, GDMN của thành phố vẫn c n gặp một số khó khăn

và hạn chế nhƣ: việc thực hiện các chủ trƣơng, chính sách XHHGD còn chƣa cụ
thể, việc tham mƣu cho các tổ chức giáo dục khác ngoài xã hội chƣa đƣợc thƣờng
xuyên, việc quản l sử dụng các nguồn lực bên ngoài đƣa vào trong các nhà trƣờng
chƣa cao. Sở dĩ có thực trạng này là do một bộ phận quản l chƣa nhận thức đứng
đắn về quan điểm giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân nên hoạt
động XHHGD ở các trƣờng mầm non đạt kết quả chƣa tốt. Bên cạnh đó, giáo viên
tham gia vào các hoạt động xã hội bên ngoài c n nhiều hạn chế.

oạt động phối

hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và cộng đồng xã hội trong hoạt động XHHGD chƣa
có sự thống nhất. Không chỉ thế, CSVC, trang thiết bị dạy học ở các trƣờng mầm


3
non thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú thọ nói chung và các trƣờng mầm non tại
phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì nói riêng còn ít về số lƣợng cho nên không
đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao trong hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hiện

nay. Vì vậy, muốn cho chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ đạt kết quả tốt đáp ứng
đƣợc những mong đợi của phụ huynh nói riêng và toàn xã hội nói chung đ i hỏi
mỗi nhà trƣờng không chỉ cần đội ngũ CBGV mầm non có chuyên môn chuẩn mà
cần có đầy đủ, đồng bộ về CSVC, trang thiết bị dạy học. Muốn có đƣợc điều đó, đ i
hỏi các nhà trƣờng phải làm tốt hoạt động X

giáo dục, tăng cƣờng hoạt động

tuyên truyền đến phụ huynh, các khu dân cƣ, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
quan tâm đến sự nghiệp giáo dục để tăng cƣờng đầu tƣ, ủng hộ về kinh phí, vật chất
trong các nhà trƣờng. Từ những l do trên, tôi đã lựa chọn đề tài cho luận văn Thạc
sỹ là: “Quảnlý hoạt động XHHGD ở các Trường mầm non tại phường Thanh
Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu l luận và thực trạng quản l hoạt động X

giáo dục ở các

trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trên cơ
sở đó, đề xuất đƣợc các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản l hoạt động
XHHGD tại các trƣờng mầm non ở địa phƣơng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản l hoạt động XHHGD ở các trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh
Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Các quan hệ quản l
X


trong nhà trƣờng có liên quan đến hoạt động

GDMN tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay.
3.3. Khách thể khảo sát
Phỏng vấn 143 ngƣời bao gồm: CBQL, GV, Phụ huynh 2 trƣờng Mầm non

Thanh Miếu và trƣờng Mầm non
Trì, tỉnh Phú Thọ.

ọa Mi tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt


4
3.4. Phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể quản l :

iệu trƣởng các trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu,

thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Khảo sát thực trạng quản l hoạt động XHHGD tại 2 trƣờng mầm non Thanh
Miếu và trƣờng mầm non ọa Mi trong giai đoạn từ năm 2014 đến nay.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản l hoạt động XHH GDMN tại các trƣờng Mầm non trên địa
bàn phƣờng Thanh Miếu, thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã
đƣợc sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan, đoàn thể, các cá nhân, tổ chức xã hội
về hoạt động XHHGD. Tuy nhiên, trong công tác này hiện nay bên cạnh những
thành tựu đạt đƣợc, vẫn c n nhiều hạn chế gây ảnh hƣởng không tốt tới chất lƣợng
GDMN tại địa phƣờng. Do đó, trong luận văn này tôi mạnh dạn đề xuất một số biện
pháp quản l hoạt động XHH GDMN nhằm nâng cao nhận thức, huy động và tiếp
nhận các nguồn lực bên trong và bên ngoài, tham mƣu cho các tổ chức, cá nhân

tham gia vào các hoạt động X

GD của nhà trƣờng. Nếu các biện pháp này đƣợc

thực hiện có hiệu quả thì hoạt động XHHGD của các trƣờng mầm non trong địa bàn
phƣờng Thanh Miếu nói riêng và ngành GDMN thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
nói chung nhất định sẽ phát triển và đạt hiệu quả tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận
Làm sáng tỏ những l luận cơ bản về quản l hoạt động XHHGD mầm non
trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5.2. Đánh giá thực trạng
Phân tích thực trạng XHHGD và thực trạng quản l hoạt động XHHGD ở các
trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn hiện nay và rút ra các nguyên nhân của thực trạng đó.
5.3. Đề xuất một số biện pháp
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l hoạt động
XHHGD ở các trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.


5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp, hệ thống, phân tích và khái quát hoá các vấn đề lí luận từ các tài
liệu, quy chế, văn kiện,… có liên quan đến đề tài của các tác giả trong và ngoài
nƣớc. Từ đó, làm sáng tỏ các thuật ngữ liên quan đến đề tài và xây dựng đƣợc các
cơ sở khoa học về mặt lý luận cho đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan điểm thực tiễn: Nghiên cứu đánh giá thực trạng X

hoạt động X

GDMN và quản l

GD ở các trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu dựa trên chủ

trƣơng chỉ đạo của các cấp, các ngành về tình hình kinh tế và xã hội của phƣờng để
tìm ra những thuận lợi, khó khăn gây cản trở trong hoạt động XHH GDMN phƣờng
Thanh Miếu để từ đó đề xuất các biện pháp quản l nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động X H GDMN ở địa phƣơng này.
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phƣơng pháp này sử dụng hệ thống các
câu hỏi để trƣng cầu

kiến của các cán bộ quản l , giáo viên, phụ huynh ở các trƣờng

Mầm non để thu thập dữ liệu về quản l hoạt động X

GDMN ở các trƣờng Mầm

non tại phƣờng Thanh Miếu.
6.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp sử dụng các công thức toán học: Sử dụng để xử l kết quả điều
tra và số liệu thu đƣợc, đánh giá và trình bày các kết quả nghiên cứu.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Thông qua tham khảo

kiến các chuyên gia, thu

nhận kiến thức, kinh nghiệm của chuyên gia về các biện pháp đề xuất để từ đó điều
chỉnh các biện pháp đề xuất cho phù hợp và khoa học.
7. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở l luận của công tác quản l hoạt động XHHGD ở các
trƣờng mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục


6
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động XHHGD và thực trạng công tác quản l hoạt
động XHHGD ở các trƣờng mầm non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản l hoạt động XHHGD ở các trƣờng mầm
non tại phƣờng Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi
mới giáo dục.


7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG
XHHGD Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TRONG BỐI CẢNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu vấn đề XHHGD
XHHGD hiện nay không chỉ là một vấn đề hoàn toàn mới mà nó chính là một
bƣớc phát triển của giáo dục trong nhiều năm qua. Với quan điểm coi trọng vai trò
của GD&ĐT, Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là nền
tảng, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay” [2]. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng
nhấn mạnh: “GD&ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH,

Đ ,


là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững” [18, tr.216]. Cƣơng lĩnh xây dựng và phát
triển đất nƣớc trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) một lần
nữa khẳng định lại quan điểm xuyên suốt của Đảng: “GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển
đất nƣớc, xây dựng nền văn hoá và con ngƣời Việt Nam” [19, tr.35; tr.36].
Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về đẩy
mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.
Trong những năm của thời kỳ đổi mới cũng có nhiều nhà khoa học và các nhà
QLGD đã bàn luận về vấn đề XHHGD. Đặc biệt, tác giả Phạm Minh

ạc đã viết

nhiều tài liệu về XHHGD, nhiều bài phát biểu chỉ đạo phong trào XHHGD. Trong
cuốn “Giáo dục Việt Nam trƣớc ngƣỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giả Phạm Minh
ạc khẳng định rằng “Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nƣớc, mà là
của toàn xã hội: mọi ngƣời cùng làm giáo dục, Nhà nƣớc và xã hội, Trung ƣơng và
địa phƣơng cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong toàn dân” [20].
Nhân kỷ niệm 40 năm thành lập Viện Khoa học Giáo dục - Đào tạo năm 2001,
từ góc độ giáo dục học, cuốn sách “XHHGD” do Võ Tấn Quang chủ biên cùng tập


8
thể các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Thanh Bình, Lê Đức Phúc, Thái Duy Tuyên,
Nguyễn Văn Đản, Đào

uy Ngận một lần nữa khẳng định rằng: X

hoạt động


giáo dục - một phƣơng thức thực sự giáo dục nhằm XHH cá nhân. Bàn về XHHGD
c n có nhiều tài liệu, bài viết của các tác giả

à Nhật Thăng, Lê Khanh, Võ Tấn

Quang, Nguyễn Nghĩa Dân, Mai Đắc Lƣơng, ồ ƣơng, Nguyễn Thanh Phong, Vũ
Văn Tảo,...
Theo nghiên cứu của Trần Anh Phƣơng [32, tr 1 - 3] về giáo dục
hiện nay thì mục tiêu chính của

àn Quốc

àn Quốc là nhằm xây dựng một nền giáo dục mở,

tạo cơ hội cho mọi ngƣời đƣợc học tập suốt đời để họ có thể trở thành những con
ngƣời mới có đủ tri thức, năng lực đáp ứng đƣợc những đ i hỏi của xã hội thông tin
và toàn cầu hóa. Để đạt đƣợc điều đó,

àn Quốc luôn cải cách và nâng cao chất

lƣợng giáo dục không chỉ là trách nhiệm của riêng bộ Giáo dục mà chính là trách
nhiệm của bộ máy Chính phủ và là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân.
Theo nhóm nghiên cứu của Trần Quốc Toản [36] về hệ thống giáo dục của
Mỹ. Giáo dục của Mỹ rất đa dạng các loại hình trƣờng lớp: Trƣờng công, trƣờng tƣ,
trƣờng bán công,…
Qua các công trình nghiên cứu trên, ta thấy các nƣớc hầu hết đều là những
nƣớc phát triển có nền giáo dục đa dạng với nhiều loại hình khác nhau.
1.1.2. Nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động XHHGD mầm non
Trƣớc năm 1945, dƣới sự đô hộ của thực dân Pháp, Việt Nam không có nền

giáo dục đi học trƣớc tuổi. Thời kỳ này trên cả nƣớc chỉ có vài trại tế bần nuôi trẻ
mồ côi.
Cách mạng tháng Tám thành công, cùng với sự hình thành và ra đời chế độ
mới, lần đầu tiên trong nền giáo dục Việt Nam có bậc giáo dục đi học trƣớc tuổi
chính thức đƣợc ra đời. Dƣới sự chỉ đạo sát sao của Đảng, nƣớc ta đã thực
hiện quan điểm “giáo dục là sự nghiệp của quần chúng”. Ngay từ những ngày đầu
độc lập của nƣớc Việt Nam, Chủ tịch

ồ Chí Minh cũng đã ra “Lời kêu gọi chống

nạn thất học”. Ngƣời kêu gọi, Ngƣời nêu rõ phƣơng châm, nhiệm vụ chống nạn thất
học, chống nạn mù chữ: “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa


9
biết chữ... Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ chưa biết
chữ thì chồng bảo, em chưa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì bảo con cái
người ăn người làm không biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở
lớp học tư gia dạy cho những người không biết [22].
nạn thất học của

ƣởng ứng lời kêu gọi chống

ồ Chủ tịch, cả nƣớc đã trở thành một xã hội học tập. Tiêu biểu,

sôi động nhất đó là phong trào “Bình dân học vụ”, từ thành thị đến nông thôn,
từ miền xuôi đến miền núi, từ khu hậu địch cho đến những nơi chiến tuyến,...
ngƣời ngƣời đi học, nhà nhà đi học; trƣờng, lớp chỉ là những nhà, lán đơn sơ. Tƣ
tƣởng giáo dục “đƣợc học hành” của
lệnh quan trọng và


ồ Chí Minh đã thực sự đi vào cuộc sống. Sắc

nghĩa trong thời kỳ này đã khẳng định “Bậc học ấu trĩ nhận

giáo dục trẻ em dƣới 7 tuổi và sẽ tổ chức tùy theo điều kiện do Bộ Quốc gia Giáo
dục ấn định sau” [8].
Qua các hình thức giáo dục nhất là GDMN có thể khẳng định rằng, đây là bậc
học đƣợc quan tâm hơn bất kỳ một bậc học nào. X

GDMN thể hiện sự gắn kết

chặt chẽ giữa Nhà nƣớc, xã hội và nhân dân cùng làm. Để đẩy mạnh hơn nữa sự
nghiệp phát triển GDMN, Thủ tƣớng Chính phủ đã tổ chức hội nghị bàn về hoạt
động GDMN.

ội nghị đã đề ra cơ bản một số giải pháp cụ thể, trong đó nhấn

mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp X

GDMN; đa dạng hoá các loại hình

GDMN; kiến nghị Nhà nƣớc cần có chính sách để đầu tƣ cho GDMN; ban hành
Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển giáo dục mầm
non. Nhiệm vụ phát triển GDMN đến năm 2010 đƣợc khẳng định: “Nhà nƣớc tiếp
tục tăng cƣờng đầu tƣ phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá
sự nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trƣờng lớp mẫu giáo trên
mọi địa bàn dân” [14]. Song, việc nghiên cứu về XHH GDMN trong thời gian qua
vẫn c n những hạn chế nhất định cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu và bổ sung.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng trƣớc những yêu cầu và thách thức của việc

thực hiện chiến lƣợc phát triển cho GDMN, nhằm phát triển toàn diện cho GDMN
theo tinh thần Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX ngày 25/6/2002, Thủ tƣớng Chính phủ đã tổ chức ội nghị bàn


10
về hoạt động giáo dục mầm non. Tại

ội nghị đã đề ra những giải pháp cơ bản,

trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp XHH GDMN, đa dạng hóa các
loại hình GDMN. Ngày 15/11/2002 Thủ tƣớng Chính phủ đã ra Quyết định số
161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và khẳng
định rõ ở điều 1 nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non đến năm 2010: “Nhà nƣớc
tiếp tục tăng đầu tƣ phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự
nghiệp giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trƣờng, lớp mẫu giáo trên
mọi địa bàn dân cƣ…” [35]. Quyết định 161/2002/QĐ-TTg đƣợc coi nhƣ chiếc
“Chìa khóa vàng” để mở cánh cửa cho giáo dục mầm non phát triển từ nay đến năm
2010 đã chỉ ra các bƣớc của việc thực hiện quy hoạch mạng lƣới trƣờng lớp mầm
non công lập, ngoài công lập, thực hiện xã hội hóa đối với GDMN.
Với những suy nghĩ, trăn trở về giáo dục trong thực tế, có rất nhiều đề tài
nghiên cứu về XHHGD nói chung, tác giả
GDMN vững bƣớc trên con đƣờng X

ồ Thiệu

ùng trong bài viết “Để

cho biết: Muốn X


GDMN thành công

thì phải thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ, quan điểm quản l hoạt động
hoạt động này từ nhiều phía: Nhà nƣớc (từ trung ƣơng đến địa phƣơng), các tổ chức
kinh tế - xã hội, gia đình, nhà trƣờng và ngành giáo dục.
Nguyễn Võ Kỳ Anh (2014) trong đề tài “XHHGD mầm non góp phần nâng
cao chất lƣợng n i giống và đào tạo nhân tài cho đất nƣớc”. Nguyễn Thị Bích ạnh
“Biện pháp quản l hoạt động xã hội hóa”. Mặc dù các đề tài đã đƣợc nghiên cứu ở
một số góc độ khác nhau nhƣng cùng có chung một quan điểm về quản l hoạt động
XHH GDMN: phải coi việc chăm lo cho GDMN là nhiệm vụ của các cấp, các
ngành, các tổ chức xã hội, các gia đình và toàn xã hội. Do đặc thù của bậc học, mà
có thể khẳng định rằng GDMN là cấp học đƣợc xã hội hóa cao hơn các cấp học
khác. Cho đến nay, GDMN đã và đang tồn tại và phát triển trên quy mô mạng lƣới
trƣờng lớp, nhóm lớp đa dạng các loại hình đào tạo nhƣ công lập, bán công, dân lập,
tƣ thục. Các loại hình giáo dục mầm non đều đang trên đà phát triển, trong đó tốt
nhất là trƣờng mầm non tƣ thục ở các thành phố, thị xã và những nơi có nền kinh tế
phát triển mạnh. Bên cạnh đó, các trƣờng mầm non bán công đang dần đƣợc chuyển
sang loại hình công lập.


11
Bên cạnh các đề tài nghiên cứu về X

GDMN của các tác giả trong nƣớc

c n có một số nghiên cứu của các nƣớc có nền giáo dục phát triển. Ví dụ: Ở
Malaysia, hệ thống giáo dục bao gồm: GDMN, giáo dục tiểu học, giáo dục trung
học, giáo dục sau đại học. Bộ Giáo dục quản l giáo dục tiểu học và giáo dục trung
học trong các trƣờng công, chính sách đƣợc xây dựng năm 2004 do Bộ Đại học
quản l . Với GDMN dành cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi, Chính phủ không có chƣơng trình

chính quy. Chỉ có một số giáo viên và hiệu trƣởng đƣợc học một khóa bồi dƣỡng và
đƣợc cấp chứng chỉ trƣớc khi họ thành lập và quản l trƣờng mầm non. Ngoài ra,
các chƣơng trình GDMN khác là do các nhóm tôn giáo quản l . Chính vì vậy, ở
Malaysia chỉ có những gia đình có điều kiện thì con cái họ mới có khả năng tham
gia học trƣờng Mầm non tƣ thục.
Với Nhật Bản thì hệ thống giáo dục của học sinh đƣợc thống nhất trên hệ
thống cả nƣớc với chủ yếu là các trƣờng công lập. Nhật Bản cũng giống nhƣ
Malaysia GDMN (dành cho trẻ từ 3 - đến 5 tuổi) là cấp học không bắt buộc. Không
chỉ vậy, mà chính phủ Nhật luôn khuyến khích tăng cƣờng mở rộng và phát triển
rộng rãi nhà trẻ và mẫu giáo theo xu hƣớng X

nhằm tạo điều kiện cho các bà mẹ

yên tâm gửi con để đi làm cho nên tỷ lệ trƣờng Mầm non tƣ thục ở Nhật Bản có tỷ
lệ khá cao so với các cấp học khác (Trƣờng Mầm non tƣ chiếm khoảng 58%, trƣờng
tiểu học tƣ chỉ chiếm khoảng 1%).
Nền giáo dục ở Phần Lan thì hoàn toàn khác so với nền giáo dục của các nƣớc
trên thế giới. Giáo dục Phần Lan theo mô hình phúc lợi của nhà nƣớc thì hầu hết
mọi dịch vụ đều do chính phủ cung cấp, ngƣời dân đƣợc miễn phí hoàn toàn đặc
biệt là trẻ em. Riêng về giáo dục thì các nhà trƣờng đều đƣợc hỗ trợ rất nhiều nhƣ:
Dịch vụ y tế đƣợc cấp miễn phí, học sinh và giáo viên đến trƣờng đƣợc ăn và phục
vụ miễn phí, học sinh đi học đƣợc sử dụng miễn phí máy tính và máy in, tất cả các
máy tính trong trƣờng đều đƣợc kết nối Internet, học sinh đến trƣờng học đƣợc cấp
miễn phí sách giáo khoa (từ lớp 1 đến lớp 9), những học sinh ốm mệt đều đƣợc taxi
đƣa đón miễn phí trong phạm vi 5 km. Phần Lan chỉ có một số rất ít trƣờng tƣ và
ngay cả trƣờng tƣ thì tài chính phần lớn cũng là từ chính quyền.


12
Các công trình nghiên cứu nêu trên cũng đã đề ra đƣợc một số những giải

pháp cho hoạt động XHH giáo dục mầm non và khẳng định vị trí, vai tr quan trọng
của hoạt động XHH GDMN trƣớc sự phát triển của GDMN trong công cuộc đổi
mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa,

Đ , XHH

dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Để giáo dục Việt Nam phát triển tốt trong điều
kiện kinh tế hiện nay, chúng ta cần phải tìm ra những giải pháp và biện pháp cụ thể
phù hợp với thực tiễn GDMN của địa phƣơng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến hoạt động X

GDMN tại phƣờng Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ

đanglà vấn đề cần đƣợc tiếp tục tìm hiểu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục ở
Việt Nam hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm Giáo dục
Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động giáo dục tổng thể để hình thành và
phát triển nhân cách đƣợc tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát
triển tối đa những tiềm năng (sức mạnh thể chất và tinh thần) của con ngƣời.
Giáo dục (nghĩa hẹp) là một bộ phận của hoạt động giáo dục (nghĩa rộng), là
hoạt động giáo dục nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tƣ tƣởng chính trị, đạo
đức, thẩm mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng
đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội.
Theo Piaget: Giáo dục là “sự đào tạo thích nghi cho cá nhân với môi trƣờng
xã hội của ngƣời lớn, tức là biến cải thể trạng tâm sinh l của cá nhân cho phù
hợp với thực tiễn tập thể mà lƣơng tri chung gắn cho giá trị nào đó. Vậy là có hai
thuật ngữ trong quan hệ về giáo dục: một mặt là cá nhân đang phát triển, mặt
khác là các giá trị trong xã hội, trí tuệ và đạo đức mà nhà đào tạo có nhiệm vụ
truyền thụ” [1, tr. 43 - 49].

Theo à Thế Ngữ: “Giáo dục là quá trình đào tạo con ngƣời một cách có mục
đích, nhằm chuẩn bị con ngƣời tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất
bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội
của loài ngƣời” [23].


13
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau từ các góc độ nghiên cứu khác nhau,
nhƣng chung quy lại có thể khẳng định: Giáo dục là một quá trình hình thành nhân
cách đƣợc tổ chức có kế hoạch, có mục đích, thông qua các hoạt động và các quan
hệ giáo dục, nhằm đạt đƣợc những kinh nghiệm xã hội của loài ngƣời.
Nhƣ vậy, giáo dục với tƣ cách là hoạt động của con ngƣời trong xã hội có bốn
đặc trƣng chủ yếu:
- Là quá trình đào tạo con ngƣời, hình thành những sức mạnh bản chất của con
ngƣời, tác động đến sự phát triển của con ngƣời.
- Là quá trình tham gia đời sống xã hội của con ngƣời (với những yêu cầu cụ
thể của mỗi giai đoạn lịch sử) tham gia các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội,
mà lĩnh vực chủ yếu là lao động sản xuất.
- Đó không phải là một quá trình tự phát mà là một quá trình tự giác có mục
đích đã đƣợc

thức trƣớc.

- Quá trình đó đƣợc tiến hành bằng nhiều con đƣờng, nhiều phƣơng tiện, nhiều
biện pháp khác nhau, song tất cả đều phải nhằm tổ chức cho ngƣời dạy và ngƣời
học truyền đạt, tiếp thu những kinh nghiệm đã tổng kết đƣợc trong lịch sử của xã
hội loài ngƣời.
1.2.2. Khái niệm Giáo dục mầm non
Điều 18, 19 Chƣơng II của Luật Giáo dục trong hệ thống giáo dục Quốc dân
nƣớc Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ: Giáo dục mầm non là một bộ

phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng đến 6 tuổi [31].
Mục tiêu của GDMN hiện nay chính là giúp trẻ em phát triển toàn diện về các
mặt nhƣ: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên
trong nhân cách con ngƣời để từ đó chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một đƣợc hoàn
thiện hơn.
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. GDMN là giai
đoạn khởi đầu, là thời kỳ đặt nền móng nhân cách cho sự hình thành và phát
triểncủa con ngƣời. Chính vì vậy, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng,
con ngƣời hình thành tƣơng đối đầy đủ trong 5 năm đầu tiên của cuộc đời.


14
Thời kỳ này trẻ bắt đầu hình thành và phát triển về các mặt nhƣ: Trí tuệ, thẩm
mỹ, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội. Trong thời kỳ này trẻ thu hoạch đƣợc khối
lƣợng kiến thức rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển của trẻ từ 03 tháng đến 6
tuổi có thể quyết định rất lớn đến toàn bộ tƣơng lai sau này của trẻ. Ngƣợc lại, nếu
nhƣ trẻ gặp trục trặc về sự tăng trƣởng và phát triển trong thời kỳ này mà chúng ta
không có những biện pháp khắc phục kịp thời thì sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến cả quá
trình hình thành phát triển của trẻ và sẽ để lại hậu quả lâu dài và ảnh hƣởng đến
những năng lực của trẻ.
Nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc A.S.Makarenko có nói: Những cơ sở căn bản của
việc giáo dục trẻ đã đƣợc hình thành từ trƣớc tuổi lên 5. Những điều dạy cho trẻ
trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau việc giáo dục đào tạo
con ngƣời vẫn tiếp tục nhƣng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, c n những nụ hoa thì
đã đƣợc vun trồng trong 5 năm đầu tiên.
Do vậy, giáo dục mầm non có một vị trí ngày càng đƣợc khẳng định trong
toàn bộ sự nghiệp đào tạo và giáo dục con ngƣời. Điều này hoàn toàn phù hợp với
chủ trƣơng đẩy mạnh phát triển giáo dục của UNESCO bao gồm 21 điểm, ở điểm 5
nhấn mạnh “Giáo dục trẻ em trƣớc tuổi đến trƣờng phải là một mục tiêu lớn trong

chiến lƣợc giáo dục”.
Chính vì lẽ đó, Nghị quyết

ội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ƣơng

Đảng khóa VIII đã định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tiếp tục khẳng định; mục tiêu của giáo dục
mầm non đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non
cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”
[13]. Và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã một lần nữa khẳng định:
“Giáo dục mầm non là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống giáo dục quốc
dân, góp phần đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện”.
1.2.3. Khái niệm Quản lý
Quản l là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của
con ngƣời. Nó "xƣa cũ nhƣ chính con ngƣời vậy". Tuy nhiên, chỉ trong thời gian


×