Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................4
DANH MỤC HÌNH VẼ...................................................................................................6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................7
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH..............................11
1.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh............................................................11
1.1.1. Khái niệm của hiệu quả kinh doanh...........................................................11
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.............................................................11
1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh...............................................................12
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh...................................13
1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh tổng quát...............................13
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh thành phần............................13
1.2.3. Chỉ tiêu phân tích của hiệu quả kinh doanh..............................................15
1.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................17
1.3.1. Phương pháp so sánh................................................................................17
1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn................................................................18
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.............................19
1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.........................................................19
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp........................................................20
1.5. Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng....................22
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 1
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
1.5.1. Đặc điểm của sản phẩm điện năng............................................................22
1.5.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng.........................................22
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1.............................................................................................24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐI ỆN LỰC
ĐỐNG ĐA.................................................................................................................... 25
2.1. Giới thiệu khái quát chung về Công ty Điện lực Đống Đa................................25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa..............25
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty Điện lực Đống Đa............26
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty Điện lực Đống Đa..........28
2.1.4. Đặc điểm về công nghệ và mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện
lực Đống Đa........................................................................................................33
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống
Đa............................................................................................................................ 36
2.2.1. Điện thương phẩm.....................................................................................36
2.2.2. Tổn thất điện năng.....................................................................................38
2.2.3. Giá điện bình quân....................................................................................41
2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống
Đa............................................................................................................................ 44
2.3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016..................44
2.3.2. Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 - 2016.............................................46
2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát..................................................49
2.3.4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả thành phần...............................................51
2.4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty
Điện lực Đống Đa....................................................................................................57
2.4.1. Phân tích nhân tố lao động........................................................................57
2.4.2. Phân tích nhân tố tổng tài sản...................................................................59
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 2
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
2.4.3. Phân tích nhân tố tổng nguồn vốn.............................................................61
2.4.4. Phân tích nhân tố chi phí...........................................................................62
2.4.5. Phân tích nhân tố doanh thu......................................................................63
2.4.6. Phân tích nhân tố lợi nhuận......................................................................65
2.4.7. Phân tích cơ cấu phụ tải............................................................................66
2.4.8. Phân tích nhân tố tổn thất điện năng.........................................................68
2.5. Đánh giá chung về công tác kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống
Đa............................................................................................................................ 70
2.5.1. Những kết quả đạt được............................................................................70
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân.................................................................71
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2.............................................................................................73
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA.........................................................................74
3.1. Định hướng phát triển Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội giai đoạn
2017
- 2020....................................................................................................................... 74
3.2. Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2017 - 2020. 76
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Đống Đa
giai đoạn 2017 - 2020..............................................................................................77
3.3.1. Giải pháp sử dụng hợp lý các nguồn vốn vay và chi phí...........................78
3.3.2. Giải pháp nâng cao năng suất lao động....................................................78
3.3.3. Giải pháp nâng cao giá điện bình quân.....................................................79
3.3.4. Giải pháp giảm tỷ trọng sản lượng điện năng mua vào giờ cao điểm.......80
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3.............................................................................................81
KẾT LUẬN..................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................84
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 3
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
PHỤ LỤC....................................................................................................................85
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 2.1. Số lượng CBCNV của Công ty Điện lực Đống Đa năm 2016.....................28
Bảng 2.2. Số hợp đồng mua bán điện Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn
2014 - 2016.........................................................................................................35
Bảng 2.3. Số công tơ Công ty Điện lực Đống Đa giai đoạn 2014 - 2016....................35
Bảng 2.4. Số liệu điện năng đầu nguồn và thương phẩm giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................36
Bảng 2.5. So sánh sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................37
Bảng 2.6. Tỷ lệ tổn thất điện năng qua từng quý giai đoạn 2013 - 2016......................39
Bảng 2.7. So sánh tỷ lệ tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................40
Bảng 2.8. Giá bán điện bình quân qua từng quý giai đoạn 2013 - 2016......................41
Bảng 2.9. So sánh giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................43
Bảng 2.10. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016..........44
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2015 - 2016..........46
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2015 - 2016........................................48
Bảng 2.13. Tổng hợp giá trị bình quân của một số chỉ tiêu tài chính...........................48
Bảng 2.14. Bảng tính toán chỉ tiêu ROA.....................................................................49
Bảng 2.15. Bảng tính toán chỉ tiêu ROE......................................................................50
Bảng 2.16. Bảng tính toán chỉ tiêu ROS......................................................................50
Bảng 2.17. Bảng tính toán chỉ tiêu năng suất lao động................................................51
Bảng 2.18. Bảng tính toán chỉ tiêu sức sinh lời lao động............................................52
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 4
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
Bảng 2.19. Bảng tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản.......................................53
Bảng 2.20. Bảng tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.........................54
Bảng 2.21. Bảng tính toán chỉ tiêu sức sản xuất tổng chi phí......................................55
Bảng 2.22. Bảng tính toán chỉ tiêu sức sinh lời tổng chi phí.......................................56
Bảng 2.23. Bảng cơ cấu lao động theo trình độ Công ty Điện lực Đống Đa................57
Bảng 2.24. Bảng cơ cấu lao động theo giới tính Công ty Điện lực Đống Đa...............57
Bảng 2.25. Bảng cơ cấu tài sản giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa.....59
Bảng 2.26. Bảng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................61
Bảng 2.27. Bảng cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................62
Bảng 2.28. Bảng cơ cấu doanh thu giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................63
Bảng 2.29. Bảng cơ cấu doanh thu bán điện giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................64
Bảng 2.30. Bảng cơ cấu lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa65
Bảng 2.31. Bảng cơ cấu sản lượng điện thương phẩm chia theo các ngành giai đoạn
2015 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................66
Bảng 2.32. Bảng tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................68
Bảng 2.33. Bảng tổn thất điện năng theo khu vực quản lý năm 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................69
Y
Bảng 3.1. Chỉ tiêu của công tác kinh doanh - dịch vụ khách hàng giai đoạn
2017 - 2020 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................76
Bảng phụ lục. Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................85
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Điện lực Đống Đa......................................29
Hình 2.2. Sản lượng điện thương phẩm theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................36
Hình 2.3. Sản lượng điện thương phẩm theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................38
Hình 2.4. Tỷ lệ tổn thất điện năng theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................39
Hình 2.5. Tỷ lệ tổn thất điện năng theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................40
Hình 2.6. Giá bán điện bình quân theo từng quý giai đoạn 2013 - 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................42
Hình 2.7. Giá bán điện bình quân theo kế hoạch và thực hiện giai đoạn
2013 - 2016 Công ty Điện lực Đống Đa..............................................................43
Hình 2.8. Cơ cấu sản lượng điện thương phẩm theo 5 ngành năm 2016
Công ty Điện lực Đống Đa..................................................................................67
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 6
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
(World Trade Organnization)
EVN
Tập đoàn điện lực Việt Nam
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
SXKD
Sản xuất kinh doanh
MBA
Máy biến áp
TBA
Trạm biến áp
SCL
Sửa chữa lưới
SCTX
Sửa chữa thường xuyên
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DT
Doanh thu
DV
Dịch vụ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
LNST
Lợi nhuận sau thuế
XDCB
Xây dựng cơ bản
NSLĐ
Năng suất lao động
QLTD
Quản lý tiêu dùng
HCSN
Hành chính sự nghiệp
TDTM
Tiêu dùng thương mại
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 7
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Điện lực là một ngành đặc thù đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, sản phẩm của nó là một trong các nhu cầu thiết yếu đối với sinh hoạt của
nhân dân và cũng chính là yếu tố đầu vào không thể thiếu của rất nhiều ngành kinh tế
khác, có tác động ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội. Chính vì vậy, việc tập trung chỉ đạo, đầu tư cho phát triển ngành điện lực luôn
được Đảng và Nhà nước ta ưu tiên chú trọng, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng Quốc
gia. Qua quá trình hình thành và phát triển của mình, với vai trò là một đơn vị thành
viên của ngành điện Việt Nam, Công ty Điện lực Đống Đa đã liên tục hoàn thành các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội giao, thực hiện tốt
nghĩa vụ với Nhà nước, dần đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng mua điện. Bên cạnh
việc kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận hằng năm năm sau cao hơn năm trước, công ty
đã đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục và ổn định phục vụ các hoạt động chính trị,
văn hóa, xã hội, nhất là vào các dịp Lễ lớn, các hội nghị trong nước và quốc tế diễn ra
trên địa bàn quận Đống Đa.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập
WTO, cùng với xu thế hòa nhập nền kinh tế thị trường trên cả nước, ngành điện Việt
Nam đã và đang có những bước chuyển mình, dần từng bước xóa bỏ cơ chế độc
quyền, quan liêu bao cấp. Do đó, cũng như các doanh nghiệp hoạt động điện lực khác,
Công ty Điện lực Đống Đa đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn, việc
phải cạnh tranh với đối thủ trên thương trường đã trở nên hiện hữu. Điều này đòi hỏi
trong từng giai đoạn Công ty phải xây dựng được chiến lược đúng đắn và khả thi,
không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Ý thức được tính cấp thiết của vấn đề này em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện
lực Đống Đa” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp. Bài khóa luận của em sẽ đi sâu vào
phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực
Đống Đa để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả cho những hoạt
động kinh doanh này.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 8
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên những kiến thức được học và việc phân tích, nghiên cứu những gì thu
thập được trong quá trình thực tập tại Công ty Điện lực Đống Đa để đưa ra một số giải
pháp giúp hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng của đơn vị.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả của các hoạt động kinh doanh điện năng tại
Công ty Điện lực Đống Đa
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Số liệu thu thập tại Công ty Điện lực Đống Đa
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn 4 năm 2013 - 2016
- Phạm vi về các vấn đề nghiên cứu: Các nội dung chính trong hoạt động kinh
doanh điện năng của Công ty Điện lực Đống Đa bao gồm
+ Kết quả chỉ tiêu kinh doanh điện năng: Sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn
thất điện năng và giá bán điện bình quân;
+ Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát: ROA, ROE, ROS;
+ Chỉ tiêu hiệu quả thành phần: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, tài sản,
nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí;
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý thuyết, các kết quả hoạt động kinh doanh
điện năng trong phạm vi thời gian nghiên cứu cũng như các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
và thành phần trong hoạt động kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Đống Đa.
Phân tích, đánh giá việc thực hiện các hoạt động kinh doanh điện năng tại Công
ty Điện lực Đống Đa từ đó đề xuất một số giải pháp với mục đích cải thiện nâng cao
hiệu quả các hoạt động này, các giải pháp có thể áp dụng cho Công ty Điện lực Đống
Đa cũng như các Công ty Điện lực khác cùng quy mô hoạt động kinh doanh điện năng.
5. Bố cục của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 3 phần như sau:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh.
Chương 2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 9
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
Công ty Điện lực Đống Đa.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, bản thân em đã cố gắng vận dụng những
kiến thức đã học được để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nhất. Tuy nhiên do hiểu biết
thực tế, kiến thức cũng như số liệu còn chưa cập nhật và ít công bố, khả năng thu thập
tài liệu của em còn hạn chế, nên bài khóa luận của em chỉ xin phép phân tích những số
liệu đã thu thập được, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp mang tính cá nhân
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Đống Đa. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của
em được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Kinh tế
Công nghiệp đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong thời gian qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Phạm Cảnh Huy - Giáo viên hướng dẫn, chú Mã Hoài Nam Giám đốc Công ty Điện lực Đống Đa, các cô chú anh chị tại Công ty, tại các phòng
ban đã dành thời gian giúp đỡ em để em có thể thực hiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Phương Trang
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 10
Khóa luận tốt nghiệp
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
lý
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm của hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi
hỏi phải có hiệu quả trong kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp có cơ
hội đầu tư trang thiết bị, công nghệ kĩ thuật khoa học, cơ sở hạ tầng tiên tiến, nâng cao
đời sống người lao động. Hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh chất lượng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là một đại lượng vật chất được
tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, do vậy có kết quả chưa chắc đã có hiệu
quả. Khi bàn về phạm trù hiệu quả kinh doanh có nhiều khái niệm quan điểm khách
quan.
Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra, quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng khi tính
toán hiệu quả kinh tế trong các quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện kể về mặt
không gian lẫn thời gian, định lượng và định tính.
Tóm lại: Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất với chi
phí sản xuất kinh doanh thấp nhất trong một quá trình kinh doanh nhất định:
Hiệu quả kinh doanh
=
Hiệu quả kinh doanh
=
Hoặc
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Nhìn một cách toàn diện cả hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu
quả kinh tế ta thấy chung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời riêng lẻ.
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự cố gắng nỗ lực của
mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinh
doanh và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế, mục tiêu
chính trị xã hội.
Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của mỗi nhiệm vụ kinh tế - xã hội biểu hiện
ở mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Xét về tổng số lượng, người ta
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 11
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi nào gia tăng được kết quả thu được với chi phí không
đổi hoặc ngược lại giảm được chi phí trong khi vẫn đảm bảo kết quả không đổi.
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu
quả kinh tế và kết quả kinh tế. Còn kết quả là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích
hiệu quả. Tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện việc nó được tạo ra ở mức nào mà
chi phí nào, nghĩa là riêng biết kết quả không thể hiện được chất lượng tạo ra nó. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá
trình kinh doanh nhất định kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của
doanh nghiệp. Kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng như uy tín, chất lượng
sản phẩm.
1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nói lên kết quả của
toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể thấy vai trò, ý nghĩa của
hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện trong các khía cạnh sau:
• Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy,
kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của
mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao
động trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ
được tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh tế là thước đo chất lượng, trình độ quản
lý, trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, đồng thời là vấn đề sống
còn của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp chỉ
tồn tại khi kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả của quá trình kinh doanh sẽ là điều kiện
để đảm bảo tái sản xuất, nâng cao sản lượng và chất lượng hàng hóa, giúp doanh
nghiệp củng cố được vị trí và cải thiện được điều kiện làm việc của người lao động.
Nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra
thì doanh nghiệp đó tất yếu sẽ đi đến phá sản. Do đó, hiệu quả chính là căn cứ quan
trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh gia các hoạt động của mình. Nhận thức đúng
đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
• Đối với nên kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan
trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế
trị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất
càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, đạt được lợi nhuận cao sẽ góp phần làm cho nền kinh tế, xã hội:
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 12
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
- Tăng sản phẩm xã hội;
- Tăng nguồn thu cho ngân sách;
- Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành, góp phần ổn định nền kinh tế;
- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh tổng quát
1.2.1.1. Sức sinh lời của tài sản (ROA)
ROA
=
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài
sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng
cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
1.2.1.2. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE
=
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Sức sinh lời của VCSH càng
lớn hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao giúp cho các nhà quản trị có thể huy động
vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp và ngược
lại. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư, chỉ tiêu này còn
được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư.
1.2.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS
=
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần trong kì tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá của hiệu quả kinh doanh thành phần
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động: Là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
tổng thể những con người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và được huy
động vào quá trình lao động.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 13
Khóa luận tốt nghiệp
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
lý
Năng suất lao động: Là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian hay thời gian để sản xuất ra một kết quả cụ thể có ích với chi phí nhất định.
Năng suất lao động =
Năng suất lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra được bao nhiêu đồng doanh
thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng lao động tốt, nhưng chỉ tiêu
này càng nhỏ càng khó có thể so sánh hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp tốt
hay không, vì điều đó còn tùy thuộc vào trình độ tự động hóa trong sản xuất kinh
doanh đến đâu.
Sức sinh lợi của lao động =
Sức sinh lợi của lao động cho biết mỗi lao động sẽ làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng tốt và
ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động không tốt.
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục địch sản xuất hoặc tiêu dùng. Sử dụng
hiệu quả tài sản hiện có ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp. Để phân
tích việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay không người ta sử dụng các chỉ tiêu sau.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của tài sản
=
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị tài sản đầu tư trong kì thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân
tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn
=
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
càng cao.
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn
=
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Sức sản xuất của tài sản dài hạn
=
Sức sinh lợi của tài sản dài hạn
=
1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 14
Khóa luận tốt nghiệp
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
lý
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu
=
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào
quá trình kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Sức sản xuất của vốn chủ
sở hữu càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại.
1.2.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh
doanh nhất định. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, phân loại chi phí theo công
dụng, mức phân bố và địa điểm phát sinh…Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, cần
phải phân tích các chỉ tiêu.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Sức sản xuất của chi phí
=
Sức sinh lợi của chi phí
=
Hai chỉ tiêu này cho biến cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu
quả kinh doanh mà doanh nghiệp thường dùng.
1.2.3. Chỉ tiêu phân tích của hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1. Doanh thu
Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, đây là chỉ
tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh.
Doanh thu
=
Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết
khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh
thu thực hiện trong kỳ như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…Các loại doanh
thu bao gồm có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài
chính.
1.2.3.2. Lợi nhuận
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Tổng lợi nhuận của một
doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài
chính, lợi nhuận từ hoạt động khác, đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinh
doanh.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 15
Khóa luận tốt nghiệp
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
lý
Lợi nhuận trước thuế: Là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động.
Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cho nhà nước.
Lợi nhuận
=
1.2.3.3. Điện thương phẩm
Chỉ tiêu này liên quan trực tiếp đến đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và
hiệu quả tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp phân phối điện. Sản lượng điện thương
phẩm là lượng điện năng doanh nghiệp bán ra được.
Điện thương phẩm
=
1.2.3.4. Giá bán điện bình quân
Đây cũng là yếu tố trực tiếp làm tăng doanh thu, lợi nhuận, là chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất
điện. Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Giá bán điện bình quân
=
1.2.3.5. Tổn thất điện năng
Một đặc điểm của hàng hóa điện năng là trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ,
loại hàng hóa này luôn luôn có một lượng điện nhất định bị mất đi mà người ta gọi là
tổn thất điện năng. Tỷ lệ tổn thất càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý, vận hành lưới điện
cũng như quản lý khách hàng của doanh nghiệp càng tốt, hiệu quả kinh doanh càng
cao.
Tổn thất điện năng = * 100%
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 16
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
1.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.3.1. Phương pháp so sánh
Là phương pháp đơn giản và được áp dụng rộng rãi nhất. So sánh trong phân tích
kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một
nội dung, cùng một tính chất tương tự nhau. Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
So sánh các số liệu thực hiện so với các số liệu định mức hay kế hoạch.
So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ các năm.
So sánh số liệu với các đối thủ cạnh tranh.
So sánh các thông số kỹ thuật - kinh tế của các phương án kinh tế khác.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra những nét chung
và nét riêng của hiện tượng được so sánh. Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát
triển hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp quản lý thích hợp và tối ưu trong
mỗi trường hợp cụ thể.
Nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh: Các chỉ tiêu hay kết quả tính toán
phải tương đương nhau về nội dung và cách xác định.Trong phân tích so sánh gồm có:
so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
Số tuyệt đối: Là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế
được phản ánh như tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi nhuận. Phân tích
bằng số tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của hiện tượng kinh tế.
Công thức tính: ΔC = C1 - C0
Với ΔC: Giá trị biến động tuyệt đối.
C1: Giá trị năm thực hiện so sánh (Số liệu kỳ phân tích).
C0: Giá trị năm liền trước đó (Số liệu kỳ gốc).
Số tương đối: Là số biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số
tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của các hiện tượng kinh tế, đặc biệt
cho phép các liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh.
Công thức tính: ΔC =
Với ΔC: Giá trị biến động tương đối.
C1: Giá trị năm thực hiện so sánh (Số liệu kỳ phân tích).
C0: Giá trị năm liền trước đó (Số liệu kỳ gốc).
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 17
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
Số bình quân: Là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát
triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số bình quân có
thể biểu hiện dưới số tuyệt đối (Năng suất lao động bình quân, vốn lưu động bình
quân) cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (Tỷ suất phí bình quân, tỷ suất
doanh lợi).
1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân
tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp từ giá trị gốc sang kì phân tích để xác định
trị số của các các chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể
áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng
kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số dưới dạng thương số hoặc dạng tích số. Trong
phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân
tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó được thay
thế và cái được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Quá
tình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 3 bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so
với kỳ gốc. Nếu gọi C1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và C0 là chỉ tiêu kỳ gốc. Đối tượng phân
tích được xác định là:
ΔC = C1 - C0
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất để xác định nhân
tố lượng trước, nhân tố chất sau. Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có quan hệ tích số
với chỉ tiêu C và nhân tố a phản ánh lượng, tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất,
chúng ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố như sau:
Kỳ phân tích: C1 = a1*b1*c1*d1
Kỳ gốc: C0 = a0*b0*c0*d0
Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp
xếp ở bước 2
Thế lần 1: a1*b0*c0*d0
Thế lần 2: a1*b1*c0*d0
Thế lần 3: a1*b1*c1*d0
Thế lần 4: a1*b1*c1*d1
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 18
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
Thế lần cuối cùng chính là nhân tố của kỳ phân tích được thay thế toàn bộ nhân
tố ở kỳ gốc.
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích
bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của
nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số
của các nhân tố được xác định, bằng đối tượng phân tích là ∆C. Xác định mức ảnh
hưởng:
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: ∆a = a1b0c0d0 - a0b0c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b: ∆b = a1b1c0d0 - a1b0c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: ∆C = a1b1c1d0 - a1b1c0d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố d: ∆d = a1b1c1d1 - a1b1c1d0
Tổng cộng các vế của phân tích: ΔC = C1 - C0
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi
trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công của doanh
nghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân
tích đánh giá và biết cách kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1. Nhân tố lao động
Trong sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Lực lượng lao
động là chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu...) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Nhân tố quản lý doanh nghiệp
Nhà quản lý đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Quản lý doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh
nghiệp những hướng đi đứng đắn, chiến lược kinh doanh, mục tiêu mang lại hiệu quả,
kết quả hay thất bại của cả doanh nghiệp. Với một cơ cấu được tổ chức một cách hợp
lý không những giúp cho nhà quản lý có thể khai thác được tối đa nguồn lực mang lại
lợi ích cho doanh nghiệp mà còn mang lại giảm thiểu chi phí quản lý. Quản lý doanh
nghiệp tốt mang lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 19
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
1.4.1.3. Nhân tố vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô doanh nghiệp và cơ hội có
thể khai thác thị trường. Vốn kinh doanh phản ánh sự phát triển doanh nghiệp và là sự
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn được coi là nền tảng giúp cho
doanh nghiệp có thể đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, nhiều
cách thức hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp.
1.4.1.4. Nhân tố cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Sự phát triển khoa học công nghệ góp phần giải phóng sức lao
động của con người, tăng năng suất lên nhiều lần, tăng chất lượng của sản phẩm, hình
dáng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí phải chăng. Từ đó góp phần tăng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1.5. Môi trường làm việc của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng
doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được
sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ nhân viên sáng tạo ra nhiều lợi nhuận
cho doanh nghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận. Nó là giá trị, niềm
tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vi mỗi thành viên doanh
nghiệp. Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh
nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với doanh
nghiệp khác. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn môi trường văn hóa trong doanh nghiệp đó.
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1. Môi trường pháp lý
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi
buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật
pháp như thuế, đầu tư... sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp
và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ
hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những
nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu
hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các
chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình. Trong mối
quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 20
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối
với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ
đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ
mô, các dịch vụ công cộng khác.
1.4.2.2. Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị.
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn
so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát. Những diễn biến của môi
trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng
doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến
lược của doanh nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói
các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.4.2.3. Môi trường văn hóa xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được
chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Sự thay đổi của
các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác. Một số những đặc
điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội
thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó
mà nhận biết được. Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường
rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản
phẩm và dịch vụ". Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở
rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh
nghiệp. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới các hoạt động kinh doanh.
1.4.2.4. Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa
đối với các doanh nghiệp. Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của
ngành hiện hữu. Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi
thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường
khả năng cạnh tranh. Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho
những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện
hữu trong ngành. Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có
xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu
hao so với trước.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 21
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
1.4.2.5. Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai,
sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự
trong sạch của môi trường, nước và không khí,... Có thể nói các điều kiện tự nhiên
luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu
tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan
trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch,
vận tải. Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố
rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ.
1.5. Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng
1.5.1. Đặc điểm của sản phẩm điện năng
Điện năng là một sản phẩm công nghiệp, được sản xuất ra từ các nguồn nguyên
liệu như: than, dầu khí, sức gió, sức nước…với các công nghệ và đặc tính kỹ thuật
khác nhau. Điện năng có một số đặc trưng như sau:
Điện năng là hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có là không nhìn thấy, sờ
thấy; sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời; không có hàng tồn kho, sản phẩm dở
dang, sản phẩm dự trữ như các hàng hóa khác; điện năng chỉ trở thành hàng hóa khi
được người tiêu dùng sử dụng, nếu sản xuất ra mà không được tiêu dùng thì sẽ bị lãng
phí toàn bộ. Ngoài ra còn phải kể đến tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng
điện. So sánh với các dạng năng lượng khác thì điện năng là dạng năng lượng phổ biến
và rẻ tiền nhất.
1.5.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng
Như đã trình bày, điện năng là một dạng hàng hóa đặc biệt nên quy trình sản xuất
kinh doanh cũng có những đặc điểm riêng khác biệt. Tính chất kinh doanh riêng biệt
của ngành điện thể hiện trong dây chuyền sản xuất: phát điện, truyền tải và sử dụng
xảy ra gần như đồng thời và liên tục. Với một lưới điện rộng khắp, ngành điện thực
hiện việc bán điện trực tiếp tới từng khách hàng sử dụng điện năng. Ngành điện phải
hàng ngày, hàng giờ vừa đảm bảo cung ứng điện năng, vừa theo dõi quản lý, thu tiền
điện… Để phục vụ cho việc theo dõi và hạch toán, ngành điện tiến hành lắp đặt hệ
thống công tơ đo đếm theo các ranh giới được phân cấp từ nhà máy tới các điện lực đặt
tại các quận, huyện và sau đó đến từng khách hàng sử dụng điện. Cùng với quá trình
trên, mỗi cấp quản lý còn phải tự hạch toán đầu vào và đầu ra giữa điện nhận đầu
nguồn và điện năng phân phối hay điện năng thương phẩm. Hiện nay, chu kỳ kinh
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 22
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
doanh điện năng diễn ra đều đặn hàng tháng theo thuộc tính khách hàng tiêu dùng
trước, trả tiền sau. Doanh nghiệp kinh doanh điện năng có đặc thù:
Thứ nhất: Do doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt là điện năng nên tính
chất phục vụ được coi là điểm quan trọng, vừa kinh doanh điện năng vừa phục vụ lợi
ích công cộng.
Thứ hai: Ngành điện thuộc sở hữu Nhà nước gồm phát điện, truyền tải, phân
phối. Hiện khâu phát điện đã chuyển sang cơ chế thị trường, các khâu truyền tải và
phân phối vẫn do Nhà nước giữ 100% vốn chủ sở hữu.
Thứ ba: Doanh nghiệp kinh doanh nên việc quản lý kinh doanh điện năng phải
đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa không ngừng nâng cao chất lượng, sản lượng
điện phát, vừa giảm thiểu lượng điện năng tổn thất nhằm đảm bảo sản lượng điện
thương phẩm ngày càng cao.
Thứ tư: Ở nước ta hiện nay, giá bán điện năng do Chính phủ quy định tùy theo
mục đích sử dụng, cấp điện áp, thời điểm sử dụng điện năng nên việc vận dụng các
quy luật kinh tế thị trường trong kinh doanh điện năng phải kết hợp hài hòa các lợi ích:
chính trị, xã hội; toàn nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp.
Thứ năm: Việc tổ chức kinh doanh điện năng phải có hiệu quả trên một địa bàn
rộng khắp cả nước và phục vụ tới từng hộ dân cư, từ miền xuôi đến miền ngược, từ
thành thị đến nông thôn.
Thứ sáu: Doanh nghiệp phải phục vụ số lượng lớn khách hàng với yêu cầu và
nhu cầu đa dạng.
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 23
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, em đã đưa ra các khái niệm lý thuyết cơ bản về hiệu quả kinh
doanh nói chung và trong đặc thù ngành điện năng nói riêng:
Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả
cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Giúp nhà
quản trị doanh nghiệp biết được những mặt tích cực của doanh nghiệp để phát huy và
đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh từ mặt không tốt.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp: Bao gồm chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng chi phí.
Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên
hoàn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng: Khái quát về hoạt động
sản xuất kinh doanh điện năng, đặc điểm của sản phẩm điện năng và đặc điểm của hoạt
động kinh doanh điện năng.
Một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đây là những nội dung, kiến thức nền tảng mà em sẽ vận dụng trong chương 2:
“Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Đống Đa”
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 24
Khóa luận tốt nghiệp
lý
Vi ện Kinh t ế và Qu ản
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
2.1. Giới thiệu khái quát chung về Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Đống Đa
2.1.1.1. Tên, địa chỉ
Tên tiếng Việt: CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
Địa chỉ: Số 274, Phố Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04 2220 3620
Fax: 04 2220 3622
Mã số thuế: 0100100079 - 073
Tài khoản ngân hàng: 102010000591669 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương - Chi nhánh Bắc Hà Nội
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện lực Đống Đa, tiền thân là Chi nhánh điện Đống Đa. Năm 1979, Chi
nhánh điện Đống Đa được thành lập, là đơn vị sản xuất và kinh doanh điện năng trên
phạm vi Quận Đống Đa - Ngày 13/01/1999, Chi nhánh điện Đống Đa được thành lập
lại và được đổi tên thành Điện lực Đống Đa, là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tổng
công ty Điện lực TP. Hà Nội. Theo quyết định số 237/QĐ - EVN - Ngày 14/4/2010
Điện lực Đống Đa được đổi tên thành Công ty Điện lực Đống Đa, là đơn vị hạch toán
phụ thuộc trong Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội, có tư cách pháp nhân được mở tài
khoản ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng.
Công ty Điện lực Đống Đa đã tiếp nhận quản lý bán điện trực tiếp cho hơn 113
nghìn khách hàng; trong đó: 108 nghìn hộ sinh hoạt gia đình và 5 nghìn khách hàng là
các cơ quan, doanh nghiệp, là nơi tập trung các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Chính
phủ, các cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện nước ngoài đóng trên địa bàn Quận
Đống Đa. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh một số ngành nghề kinh doanh khác theo
quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội về
bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao.
Trong những năm qua Công ty đã có những bước đi vững chắc, luôn khẳng định
và giữ vững vai trò trọng yếu của mình trong nền kinh tế, đó là đáp ứng nhu cầu về
Sinh viên: Nguyễn Phương Trang
Page 25