Đáp án Bài thảo luận nhóm số 2
ĐO LƯỜNG TẦN SỐ BỆNH TRẠNG
Câu hỏi 1:
a. Nếu người bệnh di chuyển đến vùng đó thì tổng số người bệnh vùng đó sẽ tăng lên trong khi
đó số người khoẻ mạnh không thay đổi →Tỉ lệ hiện mắc sẽ tăng lên
b. Nếu tỉ lệ mới mắc bệnh tăng thì tổng số người mắc bệnh tăng → tỉ lệ hiện mắc tăng.
c. Khi có một phương pháp điều trị mới được áp dụng hiệu quả làm giảm thời gian kéo dài của
bệnh, bệnh nhân hồi phục nhanh hơn → tỉ lệ hiện mắc tại một thời điểm sẽ giảm
Câu hỏi 2:
a. Bệnh A: Khoảng thời gian mắc bệnh không thay đổi qua các năm, tỉ lệ mới mắc giảm vì vậy
tỉ lệ hiện mắc giảm.
b. Bệnh B: Tỉ lệ mới mắc không thay đổi qua các năm, thời gian mắc bệnh giảm dần qua các
năm, vì vậy tỉ lệ hiện mắc giảm.
c. Bệnh A: tỉ lệ mới mắc giảm có thể do áp dụng những chương trình phòng bệnh hiệu quả
(VD: tiêm chủng)
d. Bệnh B: Khoảng thời gian mắc bệnh ngắn dần Có thể do áp dụng một biện pháp điều trị hiệu
quả tốt hơn
Câu hỏi 3:
Đo lường hiện mắc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không liên quan tới nguyên nhân của bệnh,
vì vậy nó không cung cấp chứng cứ chắc chắn về nguyên nhân. Tỉ lệ hiện mắc có ích trong việc
đánh giá nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ và lập kế hoạch cho các dịch vụ y tế. Tỉ lệ hiện mắc
thường được sử dụng để đo lường những bệnh có thời gian kéo dài.
Đo lường mới mắc (CI và IR) đo lường nguy cơ và tốc độ phát triển bệnh, vì vậy nó được sử
dụng trong tìm hiểu nguyên nhân của bệnh. (ví dụ: nó rất có ích trong điều tra nguyên nhân của
các bệnh truyền nhiễm bùng phát thành dịch với tốc độ nhanh và trong thời gian ngắn)
Câu hỏi 4:
Tỷ lệ hiện mắc năm 2006: P(2006) = số trường hợp mắc/tổng quần thể = 140*100/2.000=7%
Năm 2006, cứ 100 phụ nữ ở thành phố Thái Bình, có 7 người hiện đang mắc THA
Tỷ lệ hiện mắc năm 2016: P(2016)=(200+140)*100/2.000= 17%
Năm 2016, cứ 100 phụ nữ ở thành phố Thái Bình, có 17 người hiện đang mắc THA
Số lượng phụ nữ có nguy cơ mắc tăng huyết áp ở thời điểm bắt đầu tiến hành nghiên cứu: 2.000140=1.860
Tỷ lệ mới mắc tích luỹ: CI=số mới mắc/tổng quần thể nguy cơ = 200*100/1.860=11%
Cứ 100 phụ nữ ở thành phố Thái Bình được theo dõi từ 2006-2016 thì có khoảng 11 người mới
mắc bệnh.
Bộ môn Dịch tễ học
1
Dịch tễ học cơ bản
Đáp án Bài thảo luận nhóm số 2
Câu hỏi 5
Bảng sau thể hiện dân số, số mắc bệnh ở nhóm nam và nữ bệnh X theo từng nhóm tuổi. Biết rằng
tỷ lệ nữ giới chiếm 60% trong tổng dân số.
Giả sử tỷ lệ nữ giới theo từng nhóm tuổi cũng chiếm 60% dân số theo từng nhóm tuổi
Nhóm tuổi
<35
35-44
45 – 54
55 – 64
65 – 74
75+
Tổng
Hãy tính:
Tổng dân số
18.095.000
5.065.000
3.418.000
2.157.000
1.386.000
656.000
30.777.000
Số nam
Số mắc ở nam Số nữ
Số mắc ở nữ
7.238.000
543
10.857.000
450
2.026.000
790
3.039.000
600
1.367.200
2.006
2.050.800
1.500
862.800
3.682
1.294.200
2.680
554.400
6.062
831.600
5.980
262.400
10.360
393.600
8.000
12.310.800
20.443
18.462.200
19.210
a) Tỷ lệ hiện mắc chung: P = (20.443+19.210)*1.000/30.777.000=1,3%o
b) Tỷ lệ hiện mắc trong nhóm nam và nữ
P(nam)=20.443*1.000/12.310.800=1,7%o
P(nữ)= 19.210*1.000/18.462.200=1,04%o
c) Tỷ lệ hiện mắc chung theo từng nhóm tuổi: Tính tương tự giống câu b, tính riêng từng
nhóm tuổi
Câu hỏi 6
Trong một nghiên cứu về HIV/AIDS, 10 người có kết quả xét nghiệm HIV âm tính và có tiêm
chích ma túy. Những người này được theo dõi trong suốt 10 năm để tìm hiểu về tình trạng mắc
HIV/AIDS. Hình dưới đây mô tả quá trình theo dõi 10 đối tượng trên.
a) Tính tỷ lệ hiện mắc tại (Ghi rõ cách xác định tử số, mẫu số)
• Điểm đầu của năm thứ 4 của thời kỳ theo dõi.
• Điểm đầu của năm thứ 9 của thời kỳ theo dõi.
b) Dựa vào những thông tin đã cho, tính các đo lường mới mắc (tỷ lệ mới mắc tích luỹ và tỷ
suất mới mắc). (Ghi rõ cách xác định tử số, mẫu số)
Bộ môn Dịch tễ học
2
Dịch tễ học cơ bản
Đáp án Bài thảo luận nhóm số 2
Đối
tượng
nghiên
cứu
01
02
03
X
04
05
06
07
X
08
09
10
0
0
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
Khoẻ mạnh
Bị bệnh
Không theo dõi được
X Tử vong
Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày thứ 4: P(4)= 3*100/9=33,3%
Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày thứ 9: P(9)=3*100/6=50%
Tỷ lệ mới mắc tích luỹ: CI=6*100/10=60%
Tỷ suất mới mắc: IR=6*100/(10+8+3+10+2+6+2+10+2+6)=6*100/5910,2%
Bộ môn Dịch tễ học
3
Dịch tễ học cơ bản