1
đặt vấn đề
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe cho ngời bệnh. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hởng đến chất lợng của công tác khám chữa bệnh trong
bệnh viện là việc dùng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, thị trờng thuốc phát
triển liên tục với sự đa dạng, phong phú về chủng loại cũng
nh nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh viện
ngày càng cao. Theo điều tra của Bộ Y Tế, việc kê đơn
không hợp lý cũng nh việc lạm dụng thuốc gặp rất nhiều ở
bệnh Viên [15]. Mặt khác, theo báo cáo của Cục quản lý dợc
Việt Nam, việc quản lý sử dụng thuốc không hợp lý đang phổ
biến diễn ra ở các bệnh viện. Hiện nay, thông t số 08/BYT-TT
ngày 25/3/1997, 100% bệnh viện trong cả nớc đã thành lập
Hội đồng thuốc và điều trị, tuy nhiên Hội đồng thuốc và
điều trị còn cha thực sự mạnh ở một số bệnh viện, đặc
biệt trong công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện
[4].
Trớc tình hình đó, nhằm chấn chỉnh công tác cung
ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện Bộ y tế đã ban hành chỉ
thị số 05/2004/CT-BYT. Từ khi triển khai thực hiện chỉ thị
này, bên cạnh những vấn đề đạt đợc trong cung ứng, sử
2
dụng thuốc tại bệnh viện đợc cải thiện vẫn còn nhiều điều
bất cập.
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa
sản hạng II. Hàng năm bệnh viện đã thực hiện công tác khám,
chữa bệnh phụ khoa và kế hoạch hoá gia đình cho một số lợng lớn bệnh nhân thuộc nhiều đối tợng khác nhau. Do vậy
nhu cầu thuốc của bệnh viện hàng năm là rất lớn, việc cung
ứng đầy đủ kịp thời thuốc có chất lợng phục vụ công tác
khám chữa bệnh là rất cần thiết.
Đã có đánh giá về tình hình cung ứng thuốc tại bệnh
viện Phụ sản Hà Nội, tuy nhiên cha có phân tích sâu về qui
trình cung ứng cũng nh sự bất cập trong sử dụng thuốc, tính
thích ứng của danh mục thuốc với mô hình bệnh tật của
bệnh viện.
Xuất phát từ những thực trạng cụ thể đó với mong muốn
nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu:
Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân
nội trú tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Với mục tiêu:
3
1- Phân tích các thuốc đã đợc tiêu thụ cho bệnh nhân
nội trú tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2007.
2- Bớc đầu phân tích tính thích ứng của thuốc đã đợc
sử dụng cho bệnh nhân nội trú với thực tế điều trị tại bệnh
viện Phụ sản Hà Nội năm 2007.
Qua việc thực hiện đề tài ngiên cứu này chúng tôi hy vọng
đóng góp một phần nhỏ vào việc lựa chọn, sử dụng thuốc
Hợp lý - An toàn - Hiệu quả - Kinh tế tại bệnh viện Phụ sản
Hà Nội.
4
Chơng 1:
tổng quan
1.1 Tình hình sử dụng thuốc
Đã bao đời nay, thuốc đóng vai trò quan trọng trong
công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nhiều
bệnh dịch đã đợc đẩy lùi, hạn chế và thanh toán, nhiều bệnh
hiểm nghèo đã đợc điều trị khỏi. Nhiều thành tựu khoa học
đã đợc áp dụng vào nghiên cứu, phát minh, sản xuất ra những
thuốc mới nhằm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ và
kéo dài tuổi thọ [23]
Trong những năm gần đây,
cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật, nhờ có
những thành tựu khoa học tiên tiến đã tác động không nhỏ
đến rất nhiều nghành trong đó có nghành Dợc. Giá trị thuốc
sử dụng trên Thế Giới đang tăng với tốc độ 9-10% mỗi năm và
cứ sau một thập kỷ, giá trị sản lợng thuốc lại tăng gấp 2 đến
2,5 lần (1976: 4,3 tỷ USD; 1985: 94 tỷ USD, 1994: 256 tỷ
USD). Bình quân tiền thuốc sử dụng trên đầu ngời cũng
tăng (1976: 10,3 USD; 1995: 40 USD; năm 1999: 63 USD)
[24]. Mặc dù sản lợng thuốc trên thế giới ngày càng tăng nhng
có một thực tế đáng quan tâm là sự phân bố tiêu dùng thuốc
rất chênh lệch giữa các nớc phát triển và các nớc đang phát
triển. Tổ chức y tế thế giới đánh giá rằng, các nớc đang phát
5
triển chiếm 75% dân số toàn cầu, chỉ đợc hởng thụ khoảng
21% dợc phẩm đợc sản xuất ra mỗi năm trên thế giới. Tiền
thuốc hởng thụ bình quân đầu ngời cũng rất chênh lệch ở
các nớc, mức hởng thụ thuốc hàng năm trên đầu ngời ở một
số nớc Châu âu và Bắc mỹ khoảng 300 USD trong khi bình
quân ở các nớc đang phát triển là 10 USD và ở các vùng xa
xôi, hẻo lánh chỉ là 1 USD [23], [24].
ở Việt Nam, trong những năm gần đây, với cơ chế mở
của nền kinh tế, toàn Ngành Dợc đã phấn đấu đảm bảo tốt
nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho ngời dân, cơ bản khắc
phục đợc tình trạng thiếu thuốc triền miên trong những năm
trớc 1990 [23], Theo báo cáo của cục Quản lý dợc Việt Nam
tiền thuốc bình quân trên đầu ngời của năm 2005 tăng 1.8
lần so với năm 2000 và tăng 3.94 lần so với năm 1993[21] , đợc
thể hiện ở hình sau:
6
Hình 1.1: Bình quân tiền thuốc đầu ngời/năm của các
năm 19932005
Theo báo cáo của Qục quản lý dợc Việt Nam, thuốc sản
xuất trong nớc ngày càng đáp ứng đợc nhiều nhu cầu sử
dụng của ngời dân, từ năm 2001 tổng giá trị thuốc sản xuất
trong nớc chiếm 170.39 triệu USD nhng đến năm 2005 tổng
giá trị thuốc sản xuất trong nớc lên tới 395.157 triệu USD, tăng
23% so với năm 2001. Tuy nhiên thuốc sản xuất trong nớc vẫn
chỉ là thuốc thông thờng, công nghệ báo chế đơn giản,
nhiều đơn vị sản xuất trùng lặp một mặt hàng, cha chú ý tới
7
sản xuất các thuốc chuyên khoa, có dạng bào chế đặc biệt.
Theo báo cáo của Qục quản lý dợc Việt Nam tính đến hết
tháng 6/2006 có: [21]
51% dây chuyn sn xut thuc viên thông thng.
15% sn xut thuc kem, m, dùng ngoi.
10% sn xut thuc nang mm.
8% sn xut thuc nc.
7% sn xut thuc tiêm.
5% sn xut thuc nh mt.
4% sn xut dch truyn.
Cũng theo báo cáo của Cục quản lý dợc Việt Nam, những
hoạt chất sản xuất trong nớc có nhiều số đăng ký :
paracetamol (266/893): 3.8%; vitamin C (172/893): 2.5%;
vitamin B1 (116/893): 1.7%; vitamin B6(79/893): 1.2%;
cephalexin 109/893: 1.6%; erythromycin 79/893: 1.2% [21].
Mạng lới cung ứng thuốc cũng phát triển khắp nơi, đã
mổ rộng ra hầu hết các khu vực cả nớc, đảm bảo đa thuốc
đến tận tay ngời dân: trung bình một điểm bản lẻ phục vụ
2.000 ngời dân, các cơ sở hành nghề ngày một đầu t để
nâng cao chất lợng phục vụ cho ngời bệnh (có 8 cơ sở trên 37
cơ sở đạt GSP)[21]. Tỉ lệ các cơ sở hành nghề dợc năm 2007
đợc thể hiện ở bảng sau:
8
Bảng 1.1: Tỉ lệ các cơ sở hành nghề dợc năm 2007
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên cơ sở
Công ty TNHH, CTCP, DNTN
Số quầy bán lẻ thuốc
Nhà thuốc t nhân
Đại lý bán lẻ thuốc
Quầy thuốc thuộc trạm y tế
xã
Quầy thuốc thuộc DNNN
Quầy thuốc thuộc DNNNCPH
Tổng số
Số lợng
Tỉ lệ (%)
897
29.541
7.490
7.417
1.50
49.25
12.49
12.37
7.948
13.25
464
6.222
59.979
0.77
10.37
100
Nh vậy, mặc dù đã đạt đợc nhiều thành tựu, nhng
nghành Dợc vẫn đang còn một số vấn đề cần phải tồn tại,
bất cập nh sau [23]:
Ch yu sn xut các thuc gc.
Cha chú trng phát trin ngun dc liu sn xut
thuc.
u t trùng lp ca các nh máy t GMP:
Ch yu u t sn xut các loi thuc thông thng, n
gin, cú nhiu trựng lp, cha chú ý u t sn xut các loi thuc
chuyên khoa, c tr, các dng bo ch c bit.
Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đang còn là một
thách thức cho toàn ngành y tế.
9
Tại bệnh viện nhu cầu sử dụng thuốc tăng dần qua các
năm, theo báo cáo của Vụ điều trị (Bộ y tế) thì tổng số tiền
thuốc,
hoá
chất
của
các
bệnh
viện
năm
2000
là
635.889.000.000 VNĐ, năm 2001 tăng đến 776.746.000.000
VNĐ, đến năm 2002 con số này lên tới 906.599.000.000 VNĐ,
chỉ sau ba năm , năm 2005 con số này tăng gấp ba lần [15].
Kinh phí sử dụng thuốc trong bệnh viện năm 2006 tăng
44,1% do tăng giá thuốc và một phần do tăng mức sử dụng
thuốc trong bệnh viện. Thuốc sử dụng trong bệnh viện hiện
nay chủ yếu là thuốc ngoại nhập (66,1%), chỉ có 33,9%
thuốc sản xuất trong nớc. Tiền thuốc kháng sinh sử dụng năm
2006 tăng 31,5% so với năm 2005. Kinh phí sử dụng cho thuốc
kháng sinh chiếm 32,7% so với các loại thuốc khác trong bệnh
viện. Tại bệnh viện việc sử dụng thuốc trong nớc với tỉ lệ còn
thấp, mặt khác giữa các đơn vị sản xuất và các cơ sở điều
trị cha có nhiều cơ hội để hai bên trao đổi với nhau về nhu
cầu của nơi bán và nơi mua để có thể phối hợp nhịp nhàng
hiệu quả hơn nữa [16],[17]. Để sử dụng thuốc trong bệnh
viện đợc hợp lý, an toàn, hiệu quả thì việc cung ứng thuốc
đóng một vai trò trò chính, đó là quá trình đa thuốc từ nơi
sản xuất đến tận ngời sử dụng [18], gồm 4 nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Lựa chọn thuốc
10
- Mua sắm thuốc
- Phân phối thuốc
- Hớng dẫn sử dụng thuốc
Chu trình cung ứng thuốc có thể đợc tóm tắt theo
sơ đồ sau: [14]
Hình 1.2: Chu trình cung ứng thuốc.
Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên trong chu trình
cung ứng thuốc trong bệnh viện và cũng là khâu quan trọng
nhất. Lựa chọn một danh mục thuốc hợp lý và thích ứng với
11
mô hình bệnh tật của bệnh viện là một cơ sở để đảm bảo
cho việc chủ động cung ứng thuốc. Hơn nữa việc lựa chọn
danh mục thuốc hợp lý còn là cơ sở cho việc điều trị an
toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý nguồn tài
chính. Đó là việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
cao chất lợng điều trị cho bệnh nhân trong bệnh viện.
Tổ chức Y tế thế giới năm 1999 đã xây dựng một số tiêu
chí lựa chọn nh sau [14]:
- Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về
hiệu quả điều trị, độ an toàn thông qua các thử nghiệm
lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãi tại các cơ sở khám
chữa bệnh.
- Thuốc đợc chọn phải sẵn có ở dạng bào chế đảm bảo
sinh khả dụng, cũng nh sự ổn định về chất lợng trong những
điều kiện bảo quản và sử dụng nhất định.
- Khi có 2 hoặc nhiều hơn hai thuốc tơng đơng nhau
về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá
kỹ lỡng các yếu tố nh hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả
và khả năng cung ứng.
- Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh
tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải
chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc. Khi mà các thuốc
12
không hoàn toàn giống nhau thì khi lựa chọn cần phải tiến
hành phân tích hiệu quả - chi phí.
- Trong một số trờng hợp sự lựa chọn còn phụ thuộc vào
một số các yếu tố khác nh các đặc tính dợc động học hoặc
cân nhắc những đặc điểm tại địa phơng nh trang thiết
bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung
ứng.
- Thuốc thiết yếu nên đợc bào chế ở dạng đơn chất,
những thuốc ở dạng đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh
liều lợng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị của
một nhóm đối tợng cụ thể và có lợi thế vợt trội về hiệu quả,
độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
- Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh
đề cập đến tên biệt dợc hoặc nhà sản xuất cụ thể.
Mua thuốc
Xácviệc
định
Mua thuốc là công
thứnhu
hai trong chu trình cung
cầu
ứng thuốc, thực hiện cácLập
công
dựviệc
trù mua sắm thuốc theo dự
trù, Thu
bao thập
gồm thông
các quyết định và các hoạt động để có đợc
Chọn phơng
tin về thực tế
thức
mua
một sử
chất
lợngthuốc
thuốc và giá cả hợp lý, Chu trình
mua
thuốc đợc
dụng
thể hiện ở hình:
Thanh toán
Kiểm nhập
Chọn nhà
cung ứng
Đặt hàng
Theo dõi việc
thực hiện hợp
đồng
Hình 1.3: Chu trình mua thuốc
13
Qui trình mua thuốc gồm các bớc sau[18]:
Xác định nhu cầu về số lợng, chủng loại hay còn gọi lập
dự trù.
Xác định số lợng thuốc trong danh mục chính là xác
định đợc nhu cầu thuốc để chuẩn bị cho quá trình mua
thuốc đợc chủ động và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp
thời. Bình thờng vấn đề mang tính quyết định nhu cầu
thuốc thờng là lợng thuốc tồn trữ và lợng thuốc luân chuyển
trong kho, nhng khi có sự thay đổi cơ chế cung ứng, sự thay
đổi cách điều trị hoặc sử dụng thuốc không hợp lý thì việc
xác định nhu cầu thuốc thật sự là cần thiết.
Chọn phơng thức mua.
14
Chỉ thị 03/BYT CT ngày 25/02/1997 của Bộ y tế về việc
chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc tại
bệnh viện nêu rõ: Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua
thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai
theo qui định của nhà nớc [5] . Nhằm tăng cờng quản lý, sử
dụng kinh phí của các cơ sở y tế công lập trong việc mua
thuốc phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và phòng bệnh có
hiệu quả, ngày 27/07/2005, Bộ y tế và Bộ tài chính ban hành
thông t liên tịch số 20/2005/TTLT BYT BTC Hớng dẫn thực
hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công
lập. cụ thể nh sau:[6]
i tng , áp dng:
* Cỏc c s y t cụng lp cú s dng ngun kinh phớ t ngõn sỏch Nh nớc
cnh tranh theo cỏc quy nh ca Quy ch u thu của Nhà nc v cỏc
ngun hp phỏp khỏc theo quy nh mua thuc, hoỏ cht, dch truyn, vt
t tiờu hao phc v nhu cu khỏm cha bnh v phũng bnh vi tng kinh phớ
trong nm t 200 triu ng tr lờn vi cỏc c s y t cụng lp Trung ng; t
100 triu ng tr lờn i vi cỏc c s y t cụng lp tnh, thnh ph trc
thuc Trung ng; t 50 triu ng tr lờn i vi cỏc c s y t cụng lp
tuyn Qun, Huyn, Th xó u phi t chc u thu (rng rói, hn ch hoc
cho hng).
* i vi cỏc c s y t cụng lp cú tng ngun ngõn sỏch mua thuc trong
nm di mc quy nh trờn, th trng n v quyt nh hỡnh thc mua sm
15
cho phù hợp, có hiệu quả, có thể lựa chọn các hình thức mua sắm như: chào
hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp trên cơ sở áp dụng kết quả đấu thầu (thời
gian dưới 1 năm) đối với các mặt hàng thuốc của cơ sở y tế công lập khác
trong cùng địa phương.
Không áp dụng trong các trường hợp: Mua thuốc, hoá chất, vắcxin,
sinh phẩm do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước;
cung cấp máu, các chế phẩm thay máu.
Các nội dung phải thực hiện:
- Lập kế hoạch đấu thầu và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc.
- Giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của các mặt hàng thuốc khi xây
dựng kế hoạch đấu thầu.
- Lập hồ sơ mời thầu, nội dung hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời
thầu thực hiện theo qui chế đấu thầu của Chính phủ.
- Thời gian đấu thầu tuỳ theo nhu cầu về số lượng, đơn vị có thể tổ
chức đấu thầu ít nhất 6 tháng/1 lần trong một năm.
- Điều kiện tham dự thầu.
- Kết quả đấu thầu.
* Các hình thức đấu thầu đối với các cơ sở y tế thuộc địa phương: Sở y
tế căn cứ vào nhu cầu sử dụng của các cơ sở y tế thuộc địa phương để trình
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét,
quyết định lựa chọn một trong ba hình thức sau đây:
16
- Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung những loại thuốc có nhu cầu sử
dụng thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công
lập thuộc địa phương. Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết
quả đấu thầu này để ký hợp đồng cung ứng theo yêu cầu.
- Sở y tế chỉ đạo một trong các Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức
đấu thầu mua thuốc ngay trong quí một hàng năm. Các đơn vị còn lại thuộc
địa bàn tỉnh hoặc áp dụng kết quả đấu thầu để ký hợp đång mua thuốc với nhà
trúng thầu hoặc tự tổ chức đấu thầu nhưng giá trúng thầu không được vượt
quá giá trúng thầu của bệnh viện đa khoa do Sở y tế chỉ định tổ chức đấu thầu.
Đối với các cơ sở y tế công lập thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo thì giá thuốc
bao gồm các chi phí vận chuyển hợp lý.
- Giao cho các cơ sở y tế công lập tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc
theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị. Giá trúng thầu không được cao hơn
giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt và giá bán lẻ phổ biến
trên thị trường cùng thời điểm đấu thầu của các mặt hàng thuốc.
* Trường hợp trong năm, phát sinh nhu cầu mua bổ sung về số lượng
một số mặt hàng thuốc nằm trong danh mục kế hoạch đấu thầu, đơn vị có thể
áp dụng hình thức mua hàng trực tiếp. Với số lượng nhỏ, tổng giá trị thấp hơn
10 triệu đồng, Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập có thể lựa chọn các hình
thức mua sắm như: chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu trên cơ sở áp dụng kết
quả đấu thầu (thời gian dưới một năm) các mặt hàng thuốc của cơ sở y tế
công lập khác trong cùng địa phương, bảo đảm đơn giá mua thuốc không
17
c vt quỏ n giỏ thuc ó trỳng thu v chu trỏch nhim v quyt nh
ca mỡnh.
Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng.
Việc đặt hàng sẽ tiến hành theo dự trù nhng cũng cần
phải phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế để tránh tồn đọng
thuốc hay thiếu thuốc. Khoa dợc đặt hàng và trực tiếp giám
sát việc thực hiện đơn đặt hàng theo những điều khoản
đã ký kết trong hợp đồng mua bán.
Kiểm nhập hàng và thanh toán: Khoa dợc tiến hành
kiểm nhập theo đơn đặt hàng với sự chứng kiến của kế
toán dợc. Các công ty giao hàng phải kèm đầy đủ hòa đơn,
phiếu báo lô, phiếu kiểm nghiệm hợp lệ. Hàng giao phải đợc
kiểm tra chính xác tên, số lợng, hàm lợng, qui cách đóng gói,
nơi sản xuất, số kiểm soát và hạn sử dụng. Thông thờng hạn
sử dụng phải đợc yêu cầu còn tối thiểu một năm. Khi nhập
hàng phải tiến hành lập biên bản kiểm nhập thao đúng qui
định. Khoa dợc sau khi nhập hàng sẽ tập hợp hóa đơn, chứng
từ và đề nghị phòng tài chính kế toán thanh toán. Việc
thanh toán phải đảm bảo thời hạn hợp lý để duy trì việc
cung ứng đợc liên tục.
Cấp phát thuốc.
18
Sau khi thuốc đợc nhập vào kho của khoa dợc, khoa dợc
tiến hành cấp phát phục vụ bệnh nhân, có thể mô hình hoá
bởi sơ đồ sau:
Thuốc
- Hoá đơn
nhập
- Phiếu báo lô
- Phiếu KN
- Dợc sĩ kiểm
soát
- Dợc sĩ thủ kho
- Kế toán Dợc
- Tiếp liệu
Kho chính
- Dợc sĩ trởng kho chính
- Dợc sĩ phụ trách kho lẻ
- Thống kê dợc
- Kiểm soát, kiểm nghiệm
theo dõi hạn dùng
Kho lẻ cấp phát
ngoại trú
- Đơn thuốc
- Thẻ BHYT
Bệnh nhân
ngoại trú
Kho lẻ cấp phát
nội trú
- Phiếu lĩnh thuốc
- Chủ nhiệm khoa
điều trị ký
- Giám đốc bệnh
viện duyệt (thuốc
quý hiếm)
- Dợc sĩ duyệt cấp
thuốc
- Dợc sĩ KD nhận
thuốc
Khoa lâm
sàng
- Y tá điều
trị
- 3 kiểm tra
- 5 đối
chiếu
Bệnh nhân
nội trú
Hình 1.4: Qui trình cấp phát thuốc
19
Qui trình cấp phát thuốc từ khoa dợc đến khoa lâm sàng
và đến bệnh nhân đợc xây dựng cụ thể dựa trên tính chất,
đặc điểm của từng bệnh viện và dựa trên nguyên tắc cấp
phát, kịp thời, thuận tiên [3].
Việc cấp phát thuốc ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh. HĐT & ĐT bệnh viện
xây dựng qui trình cấp phát thuốc đến khoa lâm sàng
càng khoa học bao nhiên thì khoa lâm sàng và khoa dợc
càng chủ động trong việc cấp phát thuốc bấy nhiêu và hiệu
quả điều trị bệnh ngày càng cao. Hiện nay, tại các bệnh
viện HĐT&ĐT đã xây dựng các qui định của qui trình cấp
phát thuốc tại các bệnh viện, ví dụ nh Bệnh viện đa khoa số
II tỉnh Lào cai [22], bệnh viện Phụ sản Hà nội đã xây dựng
qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú [20]. Hàng
ngày khoa dợc cấp phát thuốc tới khoa lâm sàng vào 8h30
sáng, riêng Thứ 7 và Chủ nhật việc cấp phát thuốc thực hiện
vào chiều thứ 6. Sau đó điều dỡng các khoa lâm sàng nhận
thuốc từ khoa dợc và đa tới từng ngời bệnh theo y lệnh của
bác sỹ. trỏnh sy ra sai sút trong khõu cp phỏt trc khi cp phỏt thuc
phi thc hin: Ba kim tra, ba i chiu.[3 ]
Ba kim tra ú l:
- Th thc phiu xut kho, n thuc, liu dựng, cỏch dựng.
- Bao bỡ, nhón thuc.
- Cht lng thuc.
20
Ba i chiu ú l:
- Tờn thuc n.
- Nng , hm lng thuc n, phiu vi s thuc s giao.
- S lng, s khon thuc s giao.
- Công tác cấp phát đợc hiệu quả cao nhất thì yếu
tố tồn trữ và bảo quản thuốc cũng là một yếu tố rất quan
trọng.
Giỏm sỏt s dng thuc.
- Giỏm sỏt thc hin danh mc thuc:
Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ngày 16/4/2004 của Bộ Y tế
về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong
bệnh viện đã ghi rõ: Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo
Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa
bệnh, không để ngời bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong
Danh mục thuốc chủ yếu [7].
Để đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo DMTBV, HĐT&ĐT
bệnh viện có vai trò rất quan trọng, phải thờng xuyên rà soát
DMTBV vì càng ngày càng có nhiều thuốc mới và phác đồ
điều trị mới. Nếu nh không có sự xem xét, đánh giá thì
DMTBV sẽ trở thành một bộ su tập thuốc cũ và kém hiệu quả [14
].
21
Cùng với việc rà soát DMTBV, HĐT &ĐT còn phải đa ra các
biện pháp nhằm tuân thủ thực hiện DMT một cách nghiêm
khắc, xem xét và đa ra những quyết định đối với việc sử
dụng thuốc không nằm trong DMTBV nh : đồng ý đa thuốc
đó vào DMTBV hoặc tập huấn thêm cho thầy thuốc vè những
thuốc nằm ngoài danh mục hoặc cấm sử dụng thuốc đó
trong pơhạm vi bệnh viện. Đồng thời HĐT & ĐT cũng cần xây
dựng qui trình bổ sung thêm thuốc mới vào danh mục, hoặc
qui trình thay thế thuốc cũ khi có yêu cầu.. Khi có một thay
đổi nào đó trong DMT bệnh viện, HĐT &ĐT cần có những
thông báo , phổ biến kịp thời về những thay đổi đó. Bệnh
viện cần xây dựng mẫu đơn yêu cầu bổ sung thuốc mới vào
danh mục.
Ngoài ra HĐT &ĐT tạo điều kiện và khuyến khích nhân
Viên y tế tham gia vào quá trình đa ra những quyết định
liên quan đến thuốc.
Các thông tin đầy đủ của đơn xin bổ sung thuốc mới
vào DMTBV đợc trình bày ở bảng sau: [ 14 ].
22
Bảng 1.2. Đơn xin bổ sung thuốc mới vào DMTBV.
Tên ngời nộp đơn
Chữ ký
Ngày
Tên gốc
Phân nhóm
điều trị
Tên thơng mại và nhà sản xuất
Đơn giá
Thuốc này có trong DMT quốc gia không?
Chỉ định dùng
Cơ chế tác dụng chính
Các phản ứng có hại và tơng tác thuốc chính
Thận trọng và chống chỉ định
Hạn chế kê dùng, ví dụ chỉ dùng cho...
Có
hớng
dẫn
kê
đơn
không
Mẫu gửi kèm
Liều trung bình và khoảng cách đa thuốc
Thời gian điều trị trung bình
Danh sách các thuốc đã đợc phê duyệt cùng chỉ định
Danh sách các thuốc bị thay thế bởi thuốc đợc yêu cầu
Số bệnh nhân dự kiến cần điều trị/năm
Ngân sách dự kiến chi cho thuốc/năm
Ưu điểm so với thuốc bị thay thế
23
1.4.2 Giám sát kê đơn, chỉ định dùng thuốc
Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phải hợp lý, an toàn,
có hiệu quả [24]. HĐT & ĐT bệnh viện có nhiệm vụ giúp Giám
đốc bệnh viện trong việc giám sát kê đơn hợp lý [4]. Giám
đốc bệnh viện có trách nhiệm chỉ đạo HĐT &ĐT trong việc
lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Tăng cờng
kiểm tra việc thực hiện qui chế kê dơn và bán thuốc theo
đơn trong bệnh viện [7]
Để việc sử dụng thuốc đạt hiệu
quả cao nhất cần tuân thủ những việc sau đây:
Chn oỏn ỳng
Chn oỏn ỳng l tt yu khỏch quan ca vic kờ n ỳng, ngy nay
khoa hc v cụng ngh y hc to iu kin tt cho chun oỏn tuy nhiờn
cng cn chỳ ý trỏnh lm dng cụng ngh cao trong chn oỏn lõm sng v
cn lõm sng.
Kờ n, ch nh dựng thuc.
Kờ n v ch nh dựng thuc do bỏc s thc hin, cỏc nguyờn nhõn sai
sút khõu kờ n, ch nh dựng thuc rt a dng, phc tp cú th do trỡnh
chn oỏn bnh, hiu bit v thuc, do ý thc trỏch nhim do tỏc ng tiờu
cc ca nn kinh t th trng bn cht th trng chi phi, do sc ộp xó
hi. nờn mun qun lớ vic kờ n, ch nh dựng thuc an ton, hp lớ, hiu
qu, tit kim cn yờu cu bỏc s thc hin ỳng cỏc quy nh ca bnh vin
ca Nh nc [8]:
24
- Kờ n trong danh mc ó c bnh vin xõy dng.
- Quy ch kờ n.
- Quy trỡnh kờ n v s dng thuc ca bnh vin.
- Thc hin cỏc phỏc iu tr, hi chn iu tr s dng thuc.
- Luụn luụn ỳc rỳt kinh nghim vi nhiu bin phỏp nh: Vic bỡnh
n thuc, sinh hot v thụng tin thuc(hi tho khoa hc), cỏc tin b v
nghiờn cu phỏt minh ỏnh giỏ lõm sng trong iu tr ca thuc mi v
thuc ó s dng tin hnh nh k trong bnh vin l khụng th thiu c.
ỳng thuc, ỳng ngi bnh, ỳng bnh, ỳng liu, ỳng lỳc, ỳng cỏch,
ỳng dng.
Ngoài ra để tăng cờng sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
trong bệnh viện việc giám sát kê đơn thông qua việc bình
đơn thuốc bình bệnh án thờng xuyên là cần thiết [9]. Công
văn số 3483/ YT- ĐTr hớng dẫn thực hiện chỉ chị 05/2004/CTBYT ngày 16/04/2004 của Bộ trởng Bộ Y qui định bác sỹ phải
kê đơn thuốc trong DMTBV và trong đơn phải ghi chính xác
liều dùng mỗi lần, số lần dùng thuốc và thời gian dùng thuốc
trong ngày, thời gian cho cả đợt điều trị. Thuốc trong đơn
ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất, chỉ kê đơn thuốc khi
thật cần thiết và chỉ kê những thuốc tối thiểu cần thiết và
phải có đủ thông tin về thuốc đó. Hạn chế, thận trọng trong
các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn hợp nhiều
25
thành phần và thận trọng với các phản ứng phụ, phản ứng có
hại của thuốc [10].
Đối với bệnh nhân nội trú, việc giám sát đợc thực hiện
thông qua việc phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm
sàng hay còn gọi là bình bệnh án. Việc này phải làm ít nhất
mỗi tháng một lần, mỗi lần rút ngẫu nhiên 5 10 bệnh án của
mỗi khoa, tóm tắt sử dụng thuốc và phân tích xem thuốc sử
dụng có phù hợp với chẩn đoán không, kiểm tra các hớng dẫn
sử dụng thuốc và phát hiện các tơng tác thuốc (nếu có) [10].
Theo báo cáo Vụ điều trị Bộ y tế, đến năm 2005, đã có
62% HĐT&ĐT bệnh viện bình đơn thuốc, bình bệnh án tại
khoa lâm sàng. Thông qua việc này, HĐT&ĐT bệnh viện tăng
cờng sử dụng thuốc hợp lý, điều này đã góp phần tích cực
trong bình ổn giá thuốc trong năm 2005 [9].
Giám sát thông tin thuốc trong bệnh viện.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì vấn đề
thông tin càng trở nên cần thiết, nhất là thông tin về thuốc.
Thông t 08/BYT-TT hớng dẫn tổ chức đơn vị thông tin thuốc
bệnh viện nh sau: có nhân lực đặc trách, có kinh phí hoạt
động để quản lý thông tin về thuốc trong bệnh viện, liên hệ
với trung tâm thông tin thuốc quốc gia (DIC), trung tâm quốc
gia theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR), các bệnh viện
để bổ sung và cập nhật thông tin thuốc từ những nguồn xác