Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Phân tích tình hình quản lý môi trường ở tỉnh thái nguyên và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (786.06 KB, 119 trang )

1

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------------NGUYỄN THỊ THUÝ VÂN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S. NGUYỄN ÁI ĐOÀN

HÀ NỘI - 2004

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


2

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các công ước quốc tế về môi trường mà Việt nam đã tham gia
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính cơ sở tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.2 Trữ lượng một số khoáng sản tỉnh Thái nguyên


Bảng 2.3 Dân số các đô thị tỉnh Thái nguyên năm 2000
Bảng 2.4 Lượng nước thải của các ngành công nghiệp
Bảng 2.5 Nồng độ trung bình của bụi và khí độc trên các tuyến đường giao
thông của tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.6 Nồng độ trung bình của bụi và khí độc tại các khu vực xung
quanh nhà máy và khu công nghiệp tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.7 Mức ồn tại các khu khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng 2.8 Mức ồn tại một số nhà máy chế biến nông - lâm sản
Bảng 2.9 Mức ồn tại một số nhà máy chế biến khoáng sản
Bảng 2.10 Mức ồn tại một số tuyến đường tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.11 Mức ồn tại một số điểm dân cư tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.12 Lượng rác phát sinh và tình hình thu gom tại các đô thị Thái
nguyên
Bảng 2.13 Lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Bảng 2.14 Lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động y tế
Bảng 2.15 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Bảng 2.16 Ví dụ về cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


3

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hinh 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống QLNN về bảo vệ môi trường ở Thái
nguyên
Hình 1.2 Xác định mức sản lượng tối ưu

Hình 1.3 Cách xác định đường MNPB
Hình 1.4 Thuế ô nhiễm tối ưu
Hình 1.5 Lệ phí thải tối ưu
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục Môi trường tỉnh Thái nguyên
Hình 3.2 Đề xuất khung quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


4

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

1

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

2

PHẦN MỞ ĐẦU

5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ

8


MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái niệm về môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường

8

1.1.1. Khái niệm về môi trường

8

1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường

10

1.2. Quản lý môi trường

14

1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý môi trường

14

1.2.2. Nội dung của quản lý môi trường

15

1.2.3. Mục tiêu của quản lý môi trường

17


1.2.4. Các công cụ quản lý môi trường

20

1.2.5. Tổ chức công tác quản lý môi trường

28

1.3. Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế

30

1.3.1. Môi trường trong nền kinh tế thị trường

30

1.3.2 Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế

37

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

52

TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Những điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của tỉnh Thái nguyên

52

2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên


52

2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

53

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


5

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

2.2. Hiện trạng môi trường tỉnh Thái nguyên

55

2.2.1. Hiện trạng môi trường nước

55

2.2.2 Hiện trạng môi trường không khí

59

2.2.3 Hiện trạng môi trường đất

63


2.2.4 Hiện trạng môi trường tiếng ồn

64

2.2.5 Hiện trạng chất thải rắn

67

2.3. Thực trạng quản lý môi trường ở Thái nguyên

71

2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý môi trường

71

2.3.2. Các công cụ quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên

73

2.3.3. Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở tỉnh Thái nguyên

88

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

92

LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Giải pháp quản lý môi trường bằng công cụ pháp lý


92

3.2. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường bằng công cụ kinh tế

94

3.3. Giải pháp kỹ thuật để quản lý và bảo vệ môi trường

96

3.4. Xây dựng chương trình monitoring (quan trắc) môi trường

99

3.5. Đào tạo, giáo dục, truyền thông, nghiên cứu khoa học nhằm nâng

100

cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường
3.6. Giải pháp tổ chức quản lý môi trường

101

KẾT LUẬN

109

TÀI LIỆU THAM KHẢO


111

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


6

Luận văn Thạc sỹ QTKD

M U
Mụi trng hin ang l mt vn cp bỏch mang tớnh ton cu, ũi hi
s quan tõm, hp tỏc ca tt c cỏc quc gia trong vic tỡm kim cỏc gii khc
phc cỏc vn mụi trng.
Trong nhng nm va qua s gia tng dõn s, quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ, s phỏt trin vt bc ca khoa hc k thut, s phõn hoỏ xó hi ó
to nờn nhng thỏch thc to ln i vi mụi trng. Quỏ trỡnh khai thỏc cỏc yu
t mụi trng phc v cho nhu cu tiờu dựng ngy cng tng ca xó hi loi
ngi ó to nờn mõu thun ngy cng sõu sc gia s hu hn ca ti nguyờn v
tham vng vụ cựng ca con ngi v phỏt trin.
T nhng yờu cu ca thc tin cỏc quc gia ó cựng nhau tỡm kim mt
mụ hỡnh phỏt trin hp lý trong giai on hin nay v trong thi gian ti, ú l
mụ hỡnh phỏt trin bn vng. Phỏt trin bn vng trc ht l s phỏt trin cõn
i hi ho trờn c ba lnh vc: kinh t, xó hi v mụi trng.
t c mc tiờu phỏt trin bn vng cng nh gii quyt cỏc vn
mụi trng hin ti, con ngi phi qun lý mụi trng. Qun lý mụi trng l
cn thit, khỏch quan. c bit l s qun lý Nh nc v mụi trng, bng cỏc
cụng c lut phỏp, chớnh sỏch, kinh t, k thut, giỏo dc mụi trng.
Cng nh nhiu nc ang phỏt trin khỏc trờn th gii cú thu nhp thp
vi dõn s ụng, Vit nam ang i u vi nhng vn gay cn do ti nguyờn
thiờn nhiờn b xung cp v s sa sỳt ca cht lng mụi trng. Chin lc
quc gia v Mụi trng v Phỏt trin bn vng ó c phỏc tho nm 1985, sau

ú ra Chng trỡnh hnh ng quc gia v mụi trng v phỏt trin bn vng,
ó c thc hin tng phn. Da trờn Chng trỡnh quc gia, nhiu hot ng

Nguyễn Thị Thuý Vân


7

Luận văn Thạc sỹ QTKD

ó c thc thi trờn phm vi c nc v cỏc mt phỏp ch, cụng tỏc qun lý,
giỏo dc, nghiờn cu v thc nghim.
Thỏi nguyờn l mt tnh cú tim nng v ti nguyờn, c bit l ti nguyờn
khoỏng sn phc v cho sn xut trong nhiu ngnh cụng nghip. Trong nhng
nm va qua, s gia tng dõn s, s phỏt trin cụng nghip, nụng nghip ó
dn n nhng nh hng xu n mụi trng ca tnh, cn tr s phỏt trin kinh
t v lm suy gim sc kho ca nhõn dõn do nh hng ca cht thi trong sn
xut v tiờu dựng.
Tnh Thỏi nguyờn cú khu cụng nghip Gang thộp Thỏi nguyờn v khu cụng
nghip c khớ Sụng cụng cú ting trong c nc, cú tim nng phỏt trin cụng
nghip vt liu xõy dng. Nhng trong thi gian di, do s phỏt trin kinh t - xó
hi cha tớnh n yờu cu bo v mụi trng v phỏt trin bn vng nờn hin nay
mụi trng ca tnh ang b suy thoỏi nghiờm trng, din tớch rng u ngun b
suy thoỏi nghiờm trng, suy gim a dng sinh hc, suy gim cht lng ngun
nc mt, c bit l nc sụng Cu ngy cng b ụ nhim. ễ nhim mụi trng
xy ra hu ht cỏc ụ th Thỏi nguyờn, c bit l cỏc khu vc khai thỏc
khoỏng sn. Vỡ vy, vic xõy dng v hon thin h thng qun lý mụi trng
ca tnh l ht sc cp thit trong giai on hin nay v trong thi gian ti.
thc hin mc tiờu bo v mụi trng chung ca nh nc v bo v
mụi trng riờng trờn a bn tnh, Thỏi nguyờn ó tng bc xõy dng v hon

thin h thng t chc qun lý mụi trng, tỡm kim cỏc gii phỏp khc phc cỏc
vn mụi trng, c bit l gii phỏp qun lý mụi trng. Thụng qua vic
ỏnh giỏ hin trng cỏc thnh phn mụi trng, nhng tn ti trong cụng tỏc
qun lý mụi trng xõy dng mt s gii phỏp hon thin cụng tỏc qun lý
mụi trng tnh Thỏi nguyờn trong thi gian ti.

Nguyễn Thị Thuý Vân


8

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

* Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài phân tích tình hình quản lý môi trường của tỉnh Thái nguyên dựa trên
việc phân tích các số liệu về hiện trạng môi trường của tỉnh. Đánh giá ưu, nhược
điểm của hệ thống quản lý môi trường và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên trong thời gian tới.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu hoạt động của hệ thống quản lý môi trường trên địa bàn
tỉnh Thái nguyên ( trọng tâm là thành phố Thái nguyên)
* Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Thu thập và phân tích tổng hợp các số liệu: phân tích hiện trạng môi
trường và tình hình quản lý môi trường dựa vào các số liệu thu thập được
- Phương pháp nghiên cứu, khai thác các nguồn thông tin sẵn có: nghiên
cứu các tài liệu của các cơ quan quản lý môi trường, tài liệu hội thảo và các tài
liệu khác
* Nội dung của đề tài
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường và quản lý môi trường

- Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý môi trường tỉnh
Thái nguyên

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


9

Luận văn Thạc sỹ QTKD

CHNG 1: C S Lí LUN V MễI TRNG V QUN Lí
MễI TRNG
1.1. Khỏi nim v mụi trng v cỏc chc nng c bn ca mụi trng
1.1.1. Khỏi nim v mụi trng
Mụi trng l mt khỏi nim rng, c nh ngha theo nhiu cỏch khỏc
nhau, c bit sau hi ngh Stockholm nm 1972.
Theo iu 1, chng I, Lut Bo v mụi trng nc CHXHCN Vit nam:
"mụi trng bao gm cỏc yu t t nhiờn v cỏc yu t vt cht nhõn to quan
h mt thit vi nhau, bao quanh con ngi; cú nh hng ti i sng, sn
xut, s tn ti, phỏt trin ca con ngi v thiờn nhiờn".
Cú rt nhiu tỏc gi khi nghiờn cu v mụi trng ó a ra nh ngha
riờng ca mỡnh. Theo R. G Sharme thỡ con ngi l mt thc th sng v mụi
trng l "tt c nhng gỡ bao quanh con ngi ". Nh vy, khỏi nim v mụi
trng s c c th hoỏ tu theo i tng v mc ớch nghiờn cu.
i vi c th sng thỡ "mụi trng sng" l tng hp nhng iu kin bờn
ngoi cú nh hng ti i sng v s phỏt trin ca c th (Lờ Vn Khoa, 1995)
i vi con ngi thỡ " mụi trng sng ca con ngi " l tng hp cỏc
iu kin vt lý, hoỏ hc, sinh hc, xó hi bao quanh con ngi, cú nh hng
n s sng v phỏt trin ca tng cỏ nhõn, tng cng ng v ton b loi

ngi trờn hnh tinh.
Mụi trng sng ca con ngi l c v tr bao la, trong ú h Mt tri v
Trỏi t l b phn cú nh hng trc tip v rừ nột nht.
V mt vt lý, Trỏi t gm thch quyn, bao gm tt c cỏc vt th dng
rn ca Trỏi t v cú sõu khong 60 km; thu quyn to nờn bi cỏc i

Nguyễn Thị Thuý Vân


10

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

dương, biển cả, sông suối, hồ ao và các thuỷ vực khác; khí quyển là toàn bộ môi
trường không khí bao quanh mặt đất.
Về mặt sinh học, trên Trái Đất có sinh quyển bao gồm các cơ thể sống, thuỷ
quyển và khí quyển tạo thành môi trường sống của các cơ thể sống và thạch
quyển tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng. Trong sinh quyển, ngoài vật chất,
năng lượng, còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại của
các vật thể sống. Dạng thông tin ở mức độ phức tạp và phát triển cao nhất là trí
tuệ con người, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của
Trái Đất. Từ nhận thức đó, đã hình thành "quyển" thứ 5 của Trái Đất là trí quyển,
bao gồm những bộ phận trên Trái Đất có tác động trí tuệ của con người. Những
thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật cho thấy rằng trí quyển đang thay đổi
một cách nhanh chóng, có tác động trên phạm vi rộng lớn làm biến đổi sâu sắc
mọi hoạt động sống và phát triển của con người và môi trường. Trí quyển tạo
nền móng cho sự phát triển nền kinh tế mới ở thế kỷ XXI - nền kinh tế tri thức,
trong đó khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thông tin
và tri thức trở thành nguồn tài nguyên quốc gia; hàm lượng trí tuệ trong từng sản
phẩm ngày càng gia tăng; công nghệ thông tin, đặc biệt là internet là phương

tiện lao động phổ biến và có hiệu quả nhất.
Môi trường sống của con người được phân chia thành các loại sau:
* Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, có ảnh hưởng tới sự sống, sự
tồn tại và phát triển của con người, đồng thời các yếu tố đó chịu tác động ít nhiều
từ các hoạt động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển, không
khí, động thực vật, đất và nước…

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


11

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

* Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con
người. Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. Môi trường
xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, con
người có ý thức, tổ chức và các mối quan hệ xã hội tạo nên sự khác biệt giữa con
người với các sinh vật khác.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường
1.1.2.1 Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật
Các sinh vật nói chung và con người nói riêng muốn tồn tại và phát triển
cần có các nhu cầu tối thiểu về ăn, mặc, ở, hít thở không khí… Môi trường là nơi
cung cấp các yếu tố đó để đáp ứng cho nhu cầu thường xuyên, liên tục của con
người và sinh vật.
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi người cần một không gian nhất định cho
các hoạt động sống của mình như nhà ở, nơi nghỉ, dất để sản xuất nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản, kho tàng, bến cảng… Trung bình mỗi ngày mỗi người cần
khoảng 4m3 không khí sạch để thở, 2.5 lít nước để uống, một lượng lương thực,

thực phẩm tương ứng với 2.000- 2.400 calo. Môi trường là nơi đáp ứng các yêu
cầu đó của con người. Con người không chỉ đòi hỏi một không gian sống với
phạm vi nhất định mà đòi hỏi không gian sống với chất lượng tiện nghi cần thiết
như trong lành, sạch đẹp, không có ô nhiễm và suy thoái môi trường. Diện tích
bề mặt Trái Đất là nơi con người và các sinh vật sinh sống, không thay đổi phạm
vi từ trước đến nay. Nhưng sự gia tăng dân số dần thu hẹp không gian sống bình
quân của mỗi người.
Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi theo trình độ khoa học
công nghệ. Thời kỳ trước và trong cuộc cách mạng nông nghiệp, khoa học và
công nghệ chưa phát triển, sản xuất lạc hậu manh mún, năng suất lao động thấp

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


12

Luận văn Thạc sỹ QTKD

v con ngi cn mt khụng gian sng vi phm vi rng cho nhu cu sng, c
bit l t cho sn xut nụng, lõm nghip ỏp ng nhu cu thit yu. Ngy
nay, khoa hc v cụng ngh ang trờn phỏt trin v trỡnh cao, nng sut
lao ng cng cao thỡ nhu cu v khụng gian sn xut cng gim xung. Theo
quan im phỏt trin bn vng thỡ con ngi, ngy hụm nay, phi duy trỡ v to
ra khụng gian sng vi phm vi v cht lng tin nghi cn thit cho cỏc th h
tng lai. Mun vy, ngay t bõy gi con ngi phi t bo v v gỡn gi khụng
gian sng ca chớnh mỡnh.
Tuy nhiờn, s khai thỏc cỏc ti nguyờn thiờn nhiờn trong quỏ trỡnh phỏt trin
cú nh hng tiờu cc n mụi trng, phỏ v s cõn bng sinh thỏi, lm mt
hoc suy gim ni sinh sng ca sinh vt, gõy ụ nhim v suy thoỏi mụi trng
nghiờm trng, nh hng xu n sc kho ca cng ng.

1.1.2.2. Mụi trng l ni cha ng cỏc ngun ti nguyờn cn thit cho
i sng v sn xut ca con ngi
Sn xut ra ca ci vt cht l hot ng c bn ca xó hi loi ngi. Con
ngi mun sng, tn ti v phỏt trin cn phi thc hin hot ng sn xut.
Sn xut chớnh l quỏ trỡnh bin i cỏc yu t u vo (lao ng, nguyờn vt
liu, thụng tin) thnh cỏc sn phm u ra phc v cho nhu cu xó hi. Nh
vy, khai thỏc ti nguyờn (ti nguyờn thiờn nhiờn v ti nguyờn nhõn vn) t mụi
trng cng l tt yu ca s sng v s phỏt trin. Phỏt trin l quy lut tt yu
ca mi sinh vt núi chung v con ngi núi riờng. V mụi trng, m nhn
chc nng cung ng cỏc ngun ti nguyờn cn thit cho hot ng sn xut ca
con ngi. Nhng ti nguyờn c s dng cho n nay ch yu vn khụng mt
tin (khụng phớ tn). Cỏc chi phớ v ti nguyờn l cỏc chi phớ trong khai thỏc v
chi phớ ny gia tng khi s khan him cỏc ti nguyờn xut hin; phớ tn cao cũn

Nguyễn Thị Thuý Vân


13

Luận văn Thạc sỹ QTKD

do s iu chnh n bự v phn nhiu do cỏc yờu cu trỏch nhim ca cỏc bin
phỏp phũng nga ngn chn hay gim thiu thit hi, phớ tn do ũi hi ca mụi
trng l t, nc, khụng khớ, phong cnh s dng l ni tip nhn cỏc u ra
khụng mong mun (ph thi) ca quỏ trỡnh sn xut v tiờu dựng. Vớ d, chi phớ
u t cho h thng x lý nc thi , khớ thi, l phớ thi
S phỏt trin ca xó hi loi ngi kộo theo s gia tng nhu cu tiờu dựng
cỏc sn phm hng hoỏ v dch v, s phc tp ca cỏc hot ng sn xut
cho ra i nhng sn phm a dng v s quỏ ti v lng cht thi vo mụi
trng. iu ny dn n s khai thỏc t, ba bói cỏc ngun ti nguyờn nhm

t c li ớch kinh t trc mt. Cỏc nc nghốo, cỏc nc ang phỏt trin
thng da ch yu vo vic khai thỏc cỏc ngun ti nguyờn m bo cho s
phỏt trin nhng h li thiu cỏc phng tin khai thỏc, cụng ngh lc hu dn
n hiu qu khai thỏc thp, lóng phớ cỏc ti nguyờn v thng gõy ra ụ nhim
mụi trng do khụng cú phng tin x lý cht thi. Cỏc nc giu, cỏc nc
phỏt trin do nhu cu tiờu dựng vkh nng thanh toỏn cao h thng khai thỏc
ti nguyờn cỏc nc nghốo, cỏc nc thuc a vi giỏ r mt gõy ra nhiu vn
mụi trng trong quỏ trỡnh khai thỏc v ch bin sn phm.
Tuy nhiờn, ngun ti nguyờn ca Trỏi t ngy cng khan him v cn kit
khụng ch do khai thỏc m s suy thoỏi mụi trng, ụ nhim mụi trng ang
lm suy gim dn chc nng cung ng ti nguyờn ca mụi trng.
Ngy nay s phỏt trin vt bc ca khoa hc cụng ngh thỡ mụi trng
cung cp cỏc ngun ti nguyờn cú hm lng trớ tu v thụng tin cao, m bo s
phỏt trin ca xó hi
1.1.2.3. Mụi trng l ni cha ng cỏc cht ph thi do con ngi to ra
trong cuc sng v hot ng sn xut

Nguyễn Thị Thuý Vân


14

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Hot ng sn xut l tt yu ca s phỏt trin v khai thỏc ti nguyờn l
yu t u vo cn thit ca mi quỏ trỡnh sn xut. Cú th núi rng trong mi
hot ng sng ca con ngi u to ra cỏc cht thi cỏc dng khỏc nhau: rn,
lng, khớ, ting n
Con ngi khai thỏc ti nguyờn to ra ph thi trong quỏ trỡnh khai thỏc,
ph thi ca hot ng sn xut sn phm v ph thi khi tiờu dựng cỏc sn phm

y.
Khai thỏc ti nguyờn
l u vo cho quỏ
trỡnh sn xut

Quỏ trỡnh sn
xut sn phm

Cht thi trong quỏ
trỡnh khai thỏc ti
nguyờn (WR)

Cht thi trong quỏ
trỡnh sn xut: ph liu,
nc, khớ thi (WP )

Tiờu dựng

Cht thi trong quỏ
trỡnh tiờu dựng cỏc hng
hoỏ, dch v (WC)

Nh vy tng lng cht thi c to ra s l W = WR + WC + WP . Theo
nh lut bo ton v chuyn húa nng lng thỡ tng lng ti nguyờn c
khai thỏc s bng tng lng cht thi c to ra. iu ny cho thy, xó hi
cng phỏt trin, lng ti nguyờn c s dng cng nhiu, quỏ trỡnh sn xut
cng phc tp thỡ lng cht thi to ra cng ln, cng phc tp v khú phõn hu
trong mụi trng t nhiờn. V mụi trng chớnh l ni tip nhn cỏc cht thi
ca cỏc hot ng sng ca con ngi. Nhng khụng phi mụi trng lu gi
ton b

Lng cht thi theo thi gian m mụi trng vi chc nng l ni cha
ng cỏc cht thi cú kh nng ng hoỏ nht nh i vi cht thi. Cht thi cú

Nguyễn Thị Thuý Vân


15

Luận văn Thạc sỹ QTKD

th b phõn hu , bin i t phc tp n n gin, khú phõn hu n d phõn
hu nh tỏc ng ca cỏc vi sinh vt v cỏc yu t mụi trng khỏc.
Trong thi k s khai khi dõn s nhõn loi ớt, sn phm tiờu dựng thng
ly trc tip t t nhiờn, ch bin n gin, lng cht thi ớt nh quỏ trỡnh phõn
gii ca mụi trng m sau mt thi gian cht thi li tr v trng thỏi nguyờn
liu ca cỏc quỏ trỡnh sn xut v tiờu dựng tip theo.
Ngy nay s gia tng dõn s, quỏ trỡnh cụng nghip húa, ụ th hoỏ lm gia
tng nhanh chúng v tng lng, chng loi cỏc cht thi c bit l cht thi
nguy hi , cht thi khú phõn hu gõy ụ nhim mụi trng nghiờm trng nhiu
khu vc. Chớnh cỏc hot ng ca con ngi ó v ang thu hp kh nng tip
nhn ca mụi trng trong khi nhiu ni, lng cht thi ang mc quỏ ti.
Kh nng tip nhn v phõn hu cht thi trong mt phm vi nht nh c gi
l kh nng m ca khu vc ú. Nu lng cht thi ln hn kh nng m
hoc thnh phn cht thi cú nhiu cht c, vi sinh vt gp nhiu khú khn
trong quỏ trỡnh phõn hu thỡ cht lng mụi trng s gim v mụi trng cú th
b ụ nhim. Vớ d, mụi trng cú kh nng hp th khong 1/2 lng khớ CO2 do
t nhiờn v hot ng ca con ngi to ra , cũn li c lu gi trong bu khớ
quyn v ang gõy ra nhiu vn mụi trng cú tớnh ton cu nh hiờ ng nh
kớnh, ma a xớt
1.2. Qun lý mụi trng

1.2.1. S cn thit phi qun lý mụi trng
Quỏ trỡnh phỏt trin ca con ngi c bit l s phỏt trin kinh t luụn cú
nhng tỏc ng tiờu cc n mụi trng. Trong cỏc giai on phỏt trin trc
õy, c bit l trong cuc cỏch mng cụng nghip, con ngi ó t mc tiờu
phỏt trin kinh t lờn hng u t ú khai thỏc cn kit ngun ti nguyờn, gõy

Nguyễn Thị Thuý Vân


16

Luận văn Thạc sỹ QTKD

ra s ụ nhim v suy thoỏi mụi trng. Ngc tr li, mụi trng b suy thoỏi v
ụ nhim cú nh hng tiờu cc n cỏc hot ng sng v phỏt trin ca con
ngi, e do s sng cũn ca loi ngi trờn Trỏi t. Nhng tỏc ng ú buc
con ngi phi nhỡn nhn li vai trũ ca mụi trng i vi s phỏt trin. Phỏt
trin v mụi trng l hai mt ca mt vn ch khụng phi l hai khớa cnh
i khỏng trong s la chn phỏt trin ca cỏc quc gia. Chớnh vỡ vy cỏc yu t
mụi trng luụn luụn c t bờn cnh chin lc phỏt trin kinh t ca bt k
quc gia no.
Con ngi mun t c mc tiờu bo v mụi trng v phỏt trin bn
vng phi qun lý mụi trng bng cỏc chớnh sỏch, chin lc v cỏc cụng c
khỏc nhau.
Ngy nay, s gia tng dõn s, s phỏt trin ca khoa hc k thut, s phõn
hoỏ v thu nhp ó to nờn nhiu nhu cu v kh nng mi v khai thỏc ti
nguyờn thiờn nhiờn v can thip vo mụi trng. Con ngi ó can thip trc
tip, nhiu khi thụ bo vo cỏc h t nhiờn to nờn nhng mõu thun sõu sc gia
mc tiờu phỏt trin kinh t ca xó hi loi ngi vi cỏc quỏ trỡnh din bin ca
t nhiờn, tớnh khan him ca ti nguyờn. S phỏt trin nh v bóo giai on va

qua ó v ang dn n nhng vn mụi trng ton cu. Cỏc quc gia ang
phi cựng nhau tỡm kim nhng gii phỏp khc phc v tỡm kim mt mụ hỡnh
phỏt trin mi, trong ú mụi trng cng ng thi l mt thnh t ca s phỏt
trin.
Bờn cnh ú, hot ng sn xut ca con ngi gõy ra nhng ngoi ng tiờu
cc n mụi trng. V, hn ch nhng ngoi ng tiờu cc, gii quyt hi ho
mi quan h gia phỏt trin kinh t v bo v mụi trng thỡ con ngi cng
phi qun lý mụi trng.

Nguyễn Thị Thuý Vân


17

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Qun lý mụi trng cao vai trũ ca qun lý Nh nc v mụi trng. Ch
cú Nh nc mi kim soỏt, gi gỡn mụi trng bng cỏc cụng c t chc hnh
chớnh, lut phỏp, kinh t, k thut, giỏo dc mt cỏch cú hiu qu.
Túm li, qun lý mụi trng l cn thit, l tt yu khỏch quan t c
mc tiờu phỏt trin bn vng.
1.2.2. Ni dung ca qun lý mụi trng
Qun lý mụi trng mụi trng l mt lnh vc ca hot ng qun lý ca
con ngi. Qun lý mụi trng cú tm quan trng c bit, nht l trong giai
on hin nay khi m vn mụi trng ang l vn quan tõm lo ngi ca
nhiu quc gia trờn ton th gii. Cho n nay vn cha cú mt nh ngha thng
nht v qun lý mụi trng. Theo mt s tỏc gi, thut ng qun lý mụi trng
bao gm hai ni dung chớnh: qun lý nh nc v mụi trng v qun lý ca cỏc
doanh nghip, khu vc dõn c v mụi trng.
Qun lý Nh nc v mụi trng gi vai trũ then cht trong bo v mụi

trng quc gia, kim soỏt ụ nhim, l hot ng ch yu trong qun lý mụi
trng.
Qun lý Nh nc v mụi trng xỏc nh rừ ch th l nh nc, bng
chc trỏch, nhim v v quyn hn ca mỡnh a ra cỏc bin phỏp, lut phỏp,
chớnh sỏch kinh t- k thut, xó hi thớch hp nhm bo v cht lng mụi
trng sng v phỏt trin bn vng kinh t - xó hi quc gia.
ni dung th hai, qun lý ca cỏc doanh nghip v mụi trng cú mc
tiờu ch yu l tng cng hiu qu ca h thng sn xut (h thng qun lý mụi
trng theo ISO 14000) v bo v sc kho ngi lao ng, dõn c sng trong
khu vc chu nh hng ca ngi sn xut.

Nguyễn Thị Thuý Vân


18

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Nh vy, cú th nh ngha túm tt qun lý mụi trng l mt hot ng
trong lnh vc qun lý xó hi, cú tỏc ng iu chnh cỏc hot ng ca con
ngi da trờn s tip cn cú h thng v cỏc k nng iu phi thụng tin, i
vi cỏc vn mụi trng cú liờn quan n con ngi, xut phỏt t quan im
nh lng, hng ti phỏt trin bn vng v s dng hp lý ti nguyờn, qun lý
mụi trng c thc hin bng tng hp cỏc bin phỏp, lut phỏp, chớnh sỏch
kinh t, k thut, cụng ngh, vn hoỏ, xó hi, giỏo dc Cỏc bin phỏp ny cú
th an xen, phi hp theo tng vn mụi trng t ra, tng khu vc c th.
Vic qun lý mụi trng c thc hin mi quy mụ: ton cu, khu vc, quc
gia, tnh, huyn, c s sn xut

1.2.3. Mc tiờu ca qun lý mụi trng

Mc tiờu ca qun lý mụi trng l phỏt trin bn vng, gi cho c s
cõn bng gia phỏt trin kinh t- xó hi v bo v mụi trng.
Theo U ban mụi trng v phỏt trin th gii (WCED) thỡ "phỏt trin bn
vng l s phỏt trin ỏp ng nhu cu ca th h hin ti m khụng lm tn hi
n kh nng ỏp ng cỏc nhu cu ca cỏc th h tng lai".
Cú th thy rng, mi vn mụi trng u bt ngun t s phỏt trin.
Nhng phỏt trin l tt yu ca lch s v con ngi cng nh mi sinh vt
khụng th ngng s phỏt trin ca mỡnh. Chỳng ta phi chp nhn phỏt trin
nhng gi sao cho phỏt trin khụng tỏc ng tiờu cc n mụi trng, phỏt trin
lm bin i mụi trng nhng gi sao cho mụi trng dự b bin i vn lm
y c ba chc nng c bn ca nú. ú chớnh l s phỏt trin bn vng.

Nguyễn Thị Thuý Vân


19

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

Thế giới muốn đạt được mục tiêu phát triển bền vững, phải bảo vệ môi
trường và con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống phải thực hiện quản lý
môi trường.
Quản lý môi trường tốt tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho
công cuộc phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai. Tuỳ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng
quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những
điểm khác biệt đối với mỗi quốc gia.
Theo Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành TW ĐCSVN ngày
25 tháng 6 năm 1998 "về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ
CNH - HĐH đất nước", một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường

Việt nam hiện nay là:
* Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong
các hoạt động sống của con người. Trong giai đoạn hiện nay, các biện pháp khắc
phục và phòng chống ô nhiễm môi trường chủ yếu là:
- Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của luật bảo vệ môi trường về báo cáo
đánh giá tác động môi trường trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoach, dự án
phát triển. Nếu báo cáo đánh giá tác động môi trường không được chấp nhận thì
không cấp phép cho các dự án này.
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, căn cứ vào kết quả
đánh giá tác động môi trường, các Bộ, Ngành, tỉnh, thành phố tổ chức phân loại
các cơ sở và có kế hoạch xử lý phù hợp
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu tiên áp dụng các công nghệ
sạch, công nghệ ít phế thải, tiêu hao ít nguyên liệu và năng lượng bằng cách

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


20

Luận văn Thạc sỹ QTKD

trang b, u t cỏc thit b, cụng ngh mi, cụng ngh tiờn tin, ci tin v sn
xut cỏc thit b tiờu hao ớt nng lng v nguyờn vt liu
- Cỏc khu ụ th, cỏc khu cụng nghip cn sm cú v thc hin tt cỏc
phng ỏn x lý cht thi, u tiờn x lý cht thi c hi, cht thi bnh vin nh
u t kinh phớ cho vic vn hnh cỏc lũ t c bit cht thi y t, x lý nc
thi trc khi thi vo cỏc kờnh, rch, sụng
- Thc hin cỏc k hoach quc gia ng cu, s c trn du trờn bin, k
hoch khc phc hu qu cht c húa hc dựng trong chin tranh, qun lý cỏc
hoỏ cht c hi v cht thi nguy hi.

* Hon chnh h thng vn bn lut phỏp bo v mụi trng, ban hnh cỏc
chớnh sỏch v phỏt trin kinh t, xó hi gn vi bo v mụi trng, nghiờm chnh
thi hnh lut bo v mụi trng. thc hin mc tiờu trờn cn quan tõm n
cỏc bin phỏp c th:
- R soỏt v ban hnh ng b cỏc vn bn di lut, cỏc quy nh v lut
phỏp khỏc nhm nõng cao hiu lc ca lut
- Ban hnh cỏc chớnh sỏch v thu, tớn dng nhm khuyờn khớch vic ỏp
dng cỏc cụng ngh sch
- Th ch húa vic úng gúp chi phớ bo v mụi trng, thu mụi trng,
thu ti nguyờn, qu mụi trng.
- Th ch hoỏ vic phi hp gii quyt cỏc vn phỏt trin kinh t vi bo
v mụi trng trong cỏc k hoch phỏt trin kinh t, xó hi phi cú cỏc ch tiờu,
bin phỏp bo v mụi trng. Tớnh toỏn hiu qu kinh t, phi tớnh y cỏc
chi phớ v li ớch bo v mụi trng
* Tng cng cụng tỏc qun lý Nh nc v mụi trng t TW n a
phng, cụng tỏc nghiờn cu, o to cỏn b v mụi trng.

Nguyễn Thị Thuý Vân


21

Luận văn Thạc sỹ QTKD

- Nõng cp c quan qun lý Nh nc v mụi trng sc thc hin tt
cỏc nhim v chung ca t nc
- Xõy dng mng li quan trc mụi trng quc gia, vựng, lónh th v gn
chỳng vi h thng cỏc trm quan trc ton cu v khu vc.
- Xõy dng h thng thụng tin d liu mụi trng quc gia v quy ch thu
thp v trao i thụng tin mụi trng quc gia v quc t

- Hỡnh thnh h thng c s nghiờn cu v o to cỏn b chuyờn gia v
khoa hc v cụng ngh mụi trng ng b, ỏp ng yờu cu bo v mụi trng
quc gia v tng ngnh
- K hoch hoỏ cụng tỏc bo v mụi trng t TW n a phng, cỏc b,
ngnh
* Phỏt trin kinh t xó hi theo 9 nguyờn tc ca mt xó hi bn vng c
Hi ngh Rio 1992 ra:
- Tụn trng v quan tõm n cuc sng cng ng
- Ci thin v nõng cao cht lng cuc sng ca con ngi
- Bo v sc sng v tớnh a dng ca Trỏi t
- Gi vng kh nng chu ng ca Trỏi t
- Thay i thỏi , hnh vi v xõy dng o c mi vỡ s phỏt trin bn
vng
- To iu kin cho cỏc cng ng t qun lý mụi trng ca mỡnh
- To ra mt c cu quc gia thng nht, thun li cho vic phỏt trin bn
vng
- Xõy dng khi liờn minh ton cu v bo v mụi trng v phỏt trin bn
vng
- Xõy dng mt xó hi bn vng

Nguyễn Thị Thuý Vân


22

LuËn v¨n Th¹c sü QTKD

*Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia, các vùng
lãnh thổ riêng biệt
- Xây dựng các công cụ quản lý môi trường thích hợp cho từng ngành, từng

địa phương.
- Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trường (luật
pháp, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, giáo dục…)
1.2.4 Các công cụ quản lý môi trường
Để đạt được các mục tiêu cụ thể, trong từng thời kỳ và mục tiêu tổng quát
về sự phát triển bền vững, các quốc gia đã xây dựng và thực hiện các công cụ
quản lý môi trường.
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác
quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Công cụ
quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi công cụ có một chức năng và phạm vi tác
động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Mỗi một quốc gia, địa phương, tuỳ
theo điều kiện cụ thể có thể lựa chọn các công cụ thích hợp cho từng hoạt động
riêng biệt. Bên cạnh việc sử dụng các công cụ quản lý môi trường, để thực hiện
hoạt động quản lý môi trường, cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nhằm nâng
cao hiệu lực, tính hiện thực của các công cụ này.
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành ba loại:
- Công cụ luật pháp và chính sách
- Công cụ kinh tế
- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường
1.2.4.1 Công cụ luật pháp và chính sách
Công cụ luật pháp, chính sách hay còn gọi là các công cụ pháp lý bao gồm
các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản dưới luật (pháp lệnh, nghị

NguyÔn ThÞ Thuý V©n


23

Luận văn Thạc sỹ QTKD


nh, quy nh, tiờu chun mụi trng, giy phộp mụi trng), cỏc k hoch
chin lc v chớnh sỏch mụi trng quc gia, a phng v cỏc ngnh kinh t.
* Lut quc t v mụi trng l tng th cỏc nguyờn tc, quy phm quc t
iu chnh mi quan h gia cỏc quc gia, gia cỏc quc gia v t chc quc t
trong vic ngn chn, loi tr thit hi gõy ra cho mụi trng trong tng quc gia
v mụi trng ton cu. Lut quc t v bo v mụi trng do nhiu quc gia ký
kt hoc tham gia, khụng cú hiu lc trc tip trờn lónh th mt quc gia c th.
Cỏc quy phm ca lut quc t ch cú hiờu lc trờn lónh th mt quc gia khi nú
c chuyn hoỏ thnh cỏc quy phm phỏp lut quc gia v c nh nc ú
phờ chun.
* Lut mụi trng quc gia l tng hp cỏc quy phm phỏp lut, cỏc
nguyờn tc phỏp lý iu chnh cỏc quan h phỏt sinh gia cỏc ch th trong quỏ
trỡnh cỏc ch th s dng hoc tỏc ng n mt hoc mt vi yu t ca mụi
trng trờn c s kt hp cỏc phng phỏp iu chnh khỏc nhau, nhm bo v
mt cỏch cú hiu qu mụi trng.
H thng lut bo v mụi trng ca mt quc gia thng bao gm lut
chung (lut bo v mụi trng) v lut riờng i vi vic s dng cỏc thnh phn
mụi trng, vớ d nh lut Bin, lut t ai
Bng 1.1. Cỏc cụng c quc t v mụi trng m Vit nam ó tham
gia
STT

Tờn Cụng c

Ngy Vit
nam l thnh
viờn

1


Cụng c liờn quan n bo v di sn vn húa v t nhiờn
th gii

19/10/1982

Nguyễn Thị Thuý Vân


24

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Cụng c v thụng bỏo sm cỏc s c ht nhõn
Cụng c v h tr trong trng hp s c ht nhõn hoc
cp cu v phúng x
Cụng c v vựng t ngp nc cú tm quan trng quc t,
c bit l ni c trỳ ca loi chim nc RAMSAR

Cụng c quc t v ngn nga ụ nhim do tu bin
MARPOL
Cụng c quc t v buụn bỏn quc t nhng loi ng thc
vt cú nguy c b e do (cụng c CTTES)
Ngh nh th Montreal v cỏc cht lm suy gim tng ụ zụn
Cụng c Viờn v bo v tng ụ zụn
Cụng c LHQ v lut bin
Cụng c khung ca LHQ v bin i khớ hu
Cụng c v a dng sinh hc
Cụng c v kim soỏt vn chuyn xuyờn biờn gii cỏc cht
thi nguy hi v vic loi b chỳng (Cụng c Basel)
Cụng c chng sa mc hoỏ

29/09/1987
29/09/1997
20/09/1989
29/08/1991
20/01/1994
26/01/1994
26/01/1994
05/07/1994
16/11/1994
16/11/1994
13/03/1995
8/1998

(Ngun: Ti liu ti Hi thov Bo v mụi trng v phỏt trin bn vng, tr 42)
* Quy nh l nhng vn bn di lut nhm c th hoỏ hoc hng dn
thc hin cỏc ni dung ca lut.
thc hin qun lý mụi trng, cỏc quc gia a ra h thng cỏc tiờu

chun mụi trng. Tiờu chun mụi trng l nhng chun mc, gii hn cho
phộp, c quy nh v c dựng lm cn c qun lý mụi trng. Tiờu
chun mụi trng cú quan h mt thit vi s phỏt trin bn vng ca mi quc
gia. H thng tiờu chun mụi trng phn ỏnh trỡnh khoa hc cụng ngh, t
chc qun lý v tim lc kinh t xó hi ca mi quc gia.

Nguyễn Thị Thuý Vân


25

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Bờn cnh vic xõy dng v hon thin h thng phỏp lut bo v mụi
trng, cỏc quc gia, tu theo iu kin t nhiờn- kinh t-xó hi ca mỡnh cú
nhng chớnh sỏch, chin lc bo v mụi trng riờng, gn mc tiờu bo v mụi
trng vi cỏc ngun lc thc hin cỏc mc tiờu ú trong mt giai on nht
nh.
* Chớnh sỏch mụi trng l tng th cỏc quan im, cỏc bin phỏp, th
thut nhm t c cỏc mc tiờu chin lc v bo v mụi trng v phỏt trin
bn vng t nc.
thc hin c nhng mc tiờu chin lc, cỏc quc gia phi quan tõm
u t cho cụng tỏc bo v mụi trng v nhõn lc, c s h tng, hon thin v
nõng cp b mỏy qun lý mụi trng t Trung ng n a phng, cỏc
ngnh Cn phi kt hp chin lc, chớnh sỏch bo v mụi trng vi nh
hng phỏt trin kinh t - xó hi t nc trong thi gian di v trong tng thi
k.
* Giỏo dc mụi trng
Mụi trng l cỏi nụi ca nhõn loi v trỏch nhim bo v mụi trng
khụng ch ca cỏc cp chớnh quyn m cũn l trỏch nhim ca cỏc t chc, cỏ

nhõn sng trong mụi trng ú. cỏc t chc, cỏ nhõn t ý thc c thỏi
v hnh vi bo v mụi trng thỡ h phi cú nhng nhn thc nht nh v mụi
trng, v nhng giỏ tr m mụi trng cung cp v nhng tỏc ng ca mi
hot ng sng n mụi trng.
Giỏo dc mụi trng cú mc ớch "lm cho cỏc cỏ nhõn v cỏc cng ng
hiu c bn cht phc tp ca mụi trng t nhiờn v mụi trng nhõn to l
kt qu tng tỏc ca nhiu nhõn t sinh hc, lý hc, xó hi, kinh t v vn hoỏ;
em li cho h kin thc, nhn thc v giỏ tr, thỏi v k nng thc hnh

Nguyễn Thị Thuý Vân


×