Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
Ngày 23/09/2017
Tuần 6
Tiết 21 - 22 .
Văn bản :
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Trích)
( An-đéc-xen )
I. Mức độ cần đạt:
- Biết đọc-hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc- xen qua một
tác phẩm tiêu biểu.
II. Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen.
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm.
- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm.
- Phân tích được mốt số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau).
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.
3. Thái độ:
- Cảm thương trước những số phận bất hạnh của cô bé và nỗi xót thương của những người cùng
cảnh ngộ.
4.Tích hợp:Tiếng Việt: Nghệ thuật tương phản, ảo tưởng; Văn tự sự, biểu cảm,miêu tả.
5.Các năng lực cần đạt:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về tình cảnh đáng
thương của cô bé bất hạnh.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về các chi tiết trong câu chuyện.
- Tự nhận thức, xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người
xung quanh.
III. Chuẩn bị:
1.GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: (1phút)
2. Kiểm tra: (3-5 phút)
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu vào bài mới: Truyện Cô bé bán diêm là câu chuyện kể về một cô bé người
Đan Mạch. Đang Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng một phần tám
diện tích nước ta, thủ đô là Cô-Pen-ha-ghen. An-đéc-xen là nhà văn nỗi tiếng nhất của Đang Mạch,
ông đã xây dựng các tình tiết trong câu chuyện ntn chúng ta cùng đọc và tìm hiểu qua văn bản,…
1
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Hoạt động của GV
*HĐ1
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
Hoạt động của HS
Nội dung
I. Đọc- Tìm hiểu chung:
Đọc tác giả tác phẩm.
(19-20phút)
(?) Hãy tóm tắt tác giả và tác -An - đéc – xen ( 1805 – 1875). 1.Tác giả:
phẩm?
Nhà văn Đan Mạch nổi tiếng - An - đ éc – xen ( 1805 – 1875).
(?)An – đéc – xen nổi tiếng truyện kể cho trẻ em.
Nhà văn Đan Mạch nổi tiếng
với đề tài gì?
truyện kể cho trẻ em.
- Trích gần hết truyện ngắn : 2.Tác phẩm: Trích gần hết
“Cô bé bán diêm”
truyện ngắn : “Cô bé bán diêm”
- Hướng dẫn đọc -GV đọc - Đọc ( 3 học sinh)
3.Đọc-Chú thích:
đoạn đã bị lược bỏ
- Đọc:
-Nhận xét cách đọc .
- Tóm tắt.
-Hdẫn hs tóm tắt truyện.
-Chú ý chú thích (2), (3), (5), - Đọc chú thích.
- Chú thích:
(7), (8), (10), (11).
(2), (3), (5), (7), (8), (10), (11).
-G/V đọc phần chữ nhỏ
(?) Tìm bố cục?
-3 phần:
4. Bố cục:
+Từ đầu … cúng đờ ra.:hoàn
cảnh cô bé bám diêm.
+Tiếp …chầu thượng đế: những
mộng tưởng và hiện thực của cô
bé.
+Còn lại: Cái chết thương tâm
của cô bé.
(?) Có thể chia phần 2 làm -5 đoạn nhỏ căn cứ và các lần
thành mấy đoạn nhỏ?
quét diêm.
*HĐ2
II. Đọc- hiểu văn bản:
(52-53phút)
1.Hoàn cảnh em bé bán diêm:
(?) Gia cảnh cô bé có gì đặc -Bà nội mất, mồ côi mẹ, gia tài -Mồ côi mẹ, bà chết.
biệt?
tiêu tán => 2bố con sống trong -Bố chửi - đánh.
cảnh tăm tối
-Nhà nghèo - đi bán diêm.
(?) Hoàn cảnh ấy đẩy em bé
đến tình trạng như thế nào?
(?) Cô bé bán diêm hiện lên
trong thời gian và không gian
nào?
(?) Theo em thời điểm ấy là
thời điểm như thế nào đối với
con người?
(?) Còn đối với em bé thì sao?
(?) Cảnh tượng trong đêm
-Bất hạnh
-Đêm giao thừa.
- Ngoài đường phố, trời rét
-Trời tối, rét - em bé đầu trần,
- Giao thừa: sum họp, đầm ấm, chân đất
hạnh phúc.
- Bụng đói - sực nức mùi ngỗng
quay
-Cô đơn - đói rét
-Quá khứ hạnh phúc - hiện tại
-Cửa mọi nhà sáng rực , mùi đau khổ
2
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
giao thừa hiện ra như thế nào?
Liệt kê những hình ảnh tương
phản để nhằm khắc hoạ nỗi
khổ cực của cô bé ?
ngỗng quay -> sum họp đầm ấm
>< em ngồi nép, bụng đói, rét,
không thể về nhà , sợ bố đánh
-> nhỏ nhoi, cô độc , không ai
đoái hoài
(?) Tác dụng của nghệ thuật -Tăng nỗi cô đơn, đói rét.
tương phản?
(?) Cảm nhận của em về tình -Hoàn cảnh rất đáng thương.
cảnh của cô bé bán diêm trong
đêm giao thừa ?
*Đây là thời gian ở các nước
Bắc Âu rất lạnh tuyết rơi,
nhiệt độ thường trong hoàn
cảnh ấy em bé ở ngoài hè phố
Không manh áo che thân bụng
đói đầu trần… tình cảnh thật
là đáng thương.
(?)Trong đêm giá lạnh ấy cô -Quẹt 5 lần.
bé quẹt mấy lần diêm?
(?) Mỗi lần quẹt em bé thấy -Lò sưởi - mơ được sưởi ấm vì
điều gì?
đang đói, sưởi ấm bằng tình
thương vì đang cô đơn.
-Ngỗng quay - ước ăn ngon.
-Cây Nô – en – Mơ vui đón tết
-Thấy bà - che chở yêu thương.
-Bay cùng bà – chỉ có cái chết
mới giải thoát bất hạnh.
(?) Theo em lần quẹt diêm để -Mong ước chân thành chính
lại cho em ấn tượng nhất tại đángcủa một đứa trẻ bất hạnh
sao?
trước sự thờ ơ của xã hội.
-Bị bỏ rơi, đói rét và cô độc
- Luôn khao khát được ấm no,
yên vui , thương yêu
(?) Sự sắp đặt 2 nghịch cảnh
song song nhau như vậy có ý * HS thảo luận nhóm
nghĩa gì?
(?) Tất cả những điều mong -Cuộc sống trên thế giới chỉ
ước trên đã nói với chúng ta toàn buồn đau và đói rét đối với
điều gì về số phận của 1 em người nghèo khổ
bé?
(?) Khi tất cả những que diêm
còn lại cháy lên là lúc cô bé
thấy mình bay lên cùng bà
Chẳng còn đói rét, đau buồn
nào đe doạ nữa .Điều đó có ý
=>Cô bé nhỏ nhoi, cô độc, thiếu
tình thương
2.Thực tế và mộng tưởng:
-5 lần quẹt diêm: lò sưởi, ngỗng
quay, cây Nô – en, bà nội, bay
cùng bà lên trời
=>Thực tế cô độc, đói khổ bị bỏ
rơi - mộng tưởng khao khát ấm
no hạnh phúc.
3.Cái chết thương tâm:
-Chỉ cái chết mới giải thoát -Em bé chết rét ngoài đường sáng
được bất hạnh của họ. Vì cái mồng 1 đầu năm
chết sẽ đưa họ đến nơi hạnh
phúc vĩnh hằng
=>Xã hội thờ ơ tàn nhẫn với
3
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
nghĩa gì?
(?) Truyện kết thúc bằng kết -Em bé chết rét ngoài đường
h/ảnh nào?
sáng mồng 1 đầu năm ,trong khi
mọi người vui vẻ ra khỏi nhà
bảo nhau : chắc nó muốn sưởi
cho ấm ...
(?) Hãy tìm nguyên nhân sâu -XH thờ ơ với nỗi bất hạnh của
xa của các chết?
người nghèo.
Em có muốn kết thúc cách -Kết thúc: sau lần quẹt cuối
khác không? Vì sao?
cùng, có người qua đường bắt
(?) Em bé chết trong đói rét gặp và mang về nhà cùng đón
vậy mà Một em gái có đôi má Nô- en. Vì muốn người nghèo
hồng và đôi môi đang mỉm được xã hội quan tâm
cười ..tại sao vậy?
-Trên thế gian này chỉ đói khát,
*Một cái chết vô tội , không lạnh lùng, không có chỗ cho ấm
đáng có, một cái chết thật đau no, mừng vui của trẻ thơ nghèo
lòng trong cái XH thiếu tình khổ ..-> đó là cái chết của một
thương .Nhà văn đã viết hài đồng => niềm mong ước
truyện này với tất cả niềm đẹp đẽ
thông cảm, TY thương đối với
em bé bất hạnh -> khiến nhà
văn miêu tả thi thể em với đôi
má hồng.
*HĐ3:
-Đan xen các yếu tố hiện thực
và kì ảo
(?) Ta học tập được gì về nghệ -Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu
thuật kể chuyện của tác giả?
cảm
-Kết cấu truyện theo lối tương
phản , đối lập
người nghèo.
-Chết trong đói, rét - đôi má
hồng, đôi môi mỉm cười
=>Tấm lòng thương xót, đồng
cảm ,bênh vực cho thế giới tuổi
thơ của An-đéc-xen
III. Tổng kết: (4-5phút)
1. Nghệ thuật:
-Đan xen các yếu tố vừa thực vừa
ảo.
-Kết hợp tự sự miêu tả biểu cảm.
-Kết cấu tương phản,trí tưởng
tượng bay bổng.
2. Nội dung:
-Số phận bất hạnh của người
- Mọi người hãy quan tâm, yêu nghèo trước sự ghẻ lạnh của xã
*HĐ4
thương trẻ em đặc biệt là những hội.
(?) Qua cô bé bán diêm tác em bé bất hạnh
-Bức thông điệp hãy bảo vệ trẻ
giả muốn gởi đến chúng ta
em lang thang cơ nhở.
bức thông điệp gì?
- HS hoạt động độc lập.
IV. Luyện tập: (4-5phút)
-GV hướng dẫn
1- Mọi người hãy quan tâm, yêu
thương trẻ em đặc biệt là những
em bé bất hạnh
2-Cảm nghĩ của em về truyện cô
bé bán diêm?
- Em thích chi tiết nào trong
truyện? Tại sao?
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
-Tóm tắt truyện.
-Soạn bài “Trợ từ - Thán từ”
4
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Tiết 23
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
TRỢ TỪ - THÁN TỪ
I. Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản.
- Biết dụng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.
II. Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Khái niệm trợ từ, thán từ.
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ.
2. Kĩ năng:
- Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.
3.Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, sử dụng trong giao tiếp nói và viết.
4.Tích hợp: Liên hệ đến bài Tình thái từ, TLV
5.Các năng lực cần đạt ;
- Ra quyết định sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá
nhân về cách sử dụng trợ từ, thán từ tiếng Việt.
III. Chuẩn bị:
1.GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: (1phút)
2. Kiểm tra: (3-5 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
Nội dung
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
*HĐ1
I.Trợ từ:
Gọi học sinh đọc phần I (1)
- Học sinh đọc
(?) Nghĩa của các câu trên có 1a.Nó ăn hai bát cơm.
gì khác nhau? Giải thích?
Nêu sự việc khách quan, bình
thường.
1b. những nhấn mạnh nhiều hơn
bình thường.
1c. có ăn ít không đạt mức bình
thường.
(?) Dựa vào đâu để tạo ra sự -Có từ những
khác nhau về nghĩa?
-Có từ có.
-Không có các từ trên.
(?) Các từ những, có đi kèm -Đi kèm theo với hai bát cơm.
với những từ ngữ nào trong
câu?
(?) Nếu không có các từ trên -Không thể nhấn mạnh, đánh giá
thì câu sẽ như thế nào?
được sự việc muốn nói trong câu.
( 7-8 phút)
*Các từ những, có gọi là trợ
từ
(?) Thế nào là trợ từ?
-Đọc ghi nhớ
-Là những từ chuyên đi kèm
(?) Cho ví dụ.
-Tôi đi học- tôi phải đi học.
theo một từ ngữ trong câu để
-Tôi có những hai cây viết màu nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
đỏ.
độ đánh giá sự vật sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó.
( những, có, chính, đích,
ngay...)
*HĐ2:
- HS đọc ví dụ II(1).
II.Thán từ:
(7-8’)
-Này: gây sự chú ý.
(?) Các từ này, a, vâng trong -A: tức giận.
những đoạn trích trên biểu thị -Vâng: đáp ( lễ phép).
điều gì?
-A: còn để tỏ sự vui mừng, ngạc
(?) A còn được dùng trong nhiên.
trường hợp nào?
( A! mẹ đã về).
-“ Này, a” ( Nam cao)
(?) Nhận xét cách dùng các từ Có thể tạo thành câu độc lập.
trên?
-“ này, vâng” ( Ngô Tất Tố).
( bằng cách chọn câu trả lời Đáp án (d).
đúng)
*Những từ trên gọi là thán từ.
-Thán từ là những từ dùng để
(?) Vậy thán từ là gì?
-Thường đứng đầu câu
bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
(?) Vị trí của thán từ?
- A, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời người nói hoặc gọi đáp.
(?) Thán từ bộc lộ tình cảm, ơi…
Thường đứng đầu câu, có khi
cảm xúc như những thán từ
tách ra thành câu đặc biệt.
nào?
- Này, vâng, dạ, ừ…
+ Thán từ bộc lộ tình cảm: a,
(?) Thán từ gọi đáp là những
ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời
6
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
thán từ nào?
ơi…
+ Thán từ gọi đáp: Này, vâng,
dạ, ừ…
III.Luyện tập: (19-20 phút)
*HĐ3:
Bài 1: Xác định trợ từ:
-Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức
a, d, g, i.
bình thường
- GV hướng dẫn HS làm bài - Cứ: nhấn mạnh 1 việc lặp lại
tập
nhàm chán
Bài 2: Giải nghĩa trợ từ
GV hướng dẫn
-HS hoạt động độc lập
-Lấy:không có 1 lá thư ,không
1 lời nhắn gửi , không có 1
đồng quà
-Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng
tiền thách cưới đã quá cao
-Đến : nghĩa là vô lí quá
- GV hướng dẫn
-HS hoạt động nhóm
Bài 3:Xác định thán từ:
a. này,
b. ấy;
c. vâng;
d.chao ôi;
e.hỡi ơi
- GV hướng dẫn
-HS hoạt động độc lập
Bài 4:Giải thích nghĩa:
-Ha ha! Thích thú thoải mái
-Ái ái! Toát lên một cách sợ
hải.
-Than ôi! sự đau đớn, đau
buồn, thương tiếc
- GV hướng dẫn
-HS hoạt động độc lập
Bài 5: đặt 5 câu với 5 thán từ
Bài 6:
- GV hướng dẫn
-HS hoạt động nhóm
-Nghĩa đen: dùng thán từ gọi
đáp biểu thị sự lễ phép
-Nghĩa bóng : nghe lời 1 cách
máy móc, thiếu suy nghĩBiểu
thị sự lễ độ trong gọi đáp.
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
- Giữa trợ từ và thán từ em thấy khái niệm nào khó nhận diện và khó sử dụng hơn? ( trợ từ).
-Về nhà xem lại nội dung bài học và làm bài tập cho hoàn chỉnh.
-Tìm trong một số văn bản có sử dụng trợ từ và thán từ.
-Xem trước bài : “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”
7
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Tiết 24
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
I. Mức độ cần đạt:
- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự.
II. Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự.
- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự.
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.
3.Thái độ:
- Vận dụng tốt các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết văn.
4.Tích hợp:Các văn bản tự sự, miêu tả đã học, đọc.
5. Các năng lực cần đạt:
Tổng hợp, phát hiện, thống kê, hợp tác nhóm, đối chiếu , suy luận.
III. Chuẩn bị:
1.GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV. Các bước lên lớp:
1. Ổn định: (1phút)
2. Kiểm tra: (3-5 phút)
Hoạt động của GV
*HĐ1
- Giáo viên cho học sinh đọc
và làm bài tập 1- 2 -3
*Gợi ý:
(?) Trong đoạn trích trên kể lại
những viêc gì?
Hoạt động của HS
-Mẹ tôi vẫy tôi
- Tôi chạy theo chiếu xe chở mẹ
- Mẹ kéo tôi lên xe
- Tôi khóc
- Mẹ tôi khóc theo
- Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngã vào
cánh tay mẹ, quan sát gương mặt
mẹ
(?) Chỉ ra các yếu tố miêu tả? -Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ
Tác dụng của yếu tố miêu tả? hôi, ríu cả chân lại.
- Mẹ tôi không còm cõi gương
mặt mẹ vẫn sáng tươi, với đôi
mắt trong và nước da mịn...gò má
*Yếu tố miêu tả: Cuộc gặp gỡ
giữa hai mẹ con thêm sinh
8
Nội dung
I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả
và biểu lộ tình cảm trong văn
bản tự sự:
(19- 20 phút)
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
đông... làm người đọc tái hiện
lại một cách rõ nét về cuộc
gặp gỡ.
(?) Các yếu tố biểu cảm?
*Yếu tố biểu cảm:Tình mẫu
tử sâu nặng - người đọc xúc
động trăn trở, trước sự việc và
nhân vật
(?) Nếu bỏ các yếu tố kể thì
đoạn văn bản còn gọi chuyện
được không vì sao?
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
-“Hay tại sự... sung túc? Tôi
thấy...lạ thường.”
-“Phải bé lại... vô cùng”
-Không thành chuyện vì chuyện
phải có cốt truyện và nhân vật và
sự việc tạo nên.
-Học sinh viết đoạn văn và đọc.
-Đoạn văn cứng – khô khan
không mang tình cảm của người
(?) Nếu ta bỏ yếu tố miêu tả - viết.
biểu cảm đoạn văn chỉ còn lại
yếu tố kể thì em thấy đoạn -Yếu tố kể là chính ( phương thức
văn như thế nào?
biểu đạt chính)
(?) Vậy trong 3 yếu tố trên
yếu tố nào chính?
*Yếu tố biểu cảm và miêu tả
chỉ kèm theo để hổ trợ cho sự
việc và hành động của nhân
vật phát triển câu chuyện sinh -Đan xen nhau
động và hấp dẫn.
(?) Các yếu tố trên đứng riêng -Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
rẽ hay đan xen nhau?
làm cho việc kể chuyên sinh động
(?) Vậy em có nhận xét gì về và sâu sắc hơn.
yếu tố miêu tả và biểu cảm
trong kể?
HĐ2Gợi ý :
(?) Nên bắt đầu từ chỗ nào?
(?) Từ xa thấy người thân như
thế nào? (tả hình dáng, mái
tóc..)
(?) Lại gần thấy ra sao? Kể
hành động của mình và người
thân ,tả chi tiết khuôn mặt,
quần áo..
(?) Những biểu hiện tình cảm
của hai người sau khi gặp
nhưthế nào? (vui mừng, thể
hiện bằng chi tiết nào, ngôn
ngữ, hành động, lời nói ..)
-Trong văn bản tự sự thường
đan xen các yếu tố miêu tả và
biểu cảm.
-Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
làm cho việc kể chuyên sinh
động và sâu sắc hơn.
II.Luyện tập: (19- 20 phút)
1.Làm nhóm
2.Làm vào phiếu học tập cá
nhân.
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học: (1-2p)
- Qua bài học giúp em rút ra vấn đề gì khi viết văn ?
9
Giáo viên: Mai Thị Hường
Trường THCS Phong Hải
Giáo án Ngữ văn 8 - HKI
10
Giáo viên: Mai Thị Hường