Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

chuong 2 bang tuan hoan cac nthh (chinh 2017)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.95 KB, 2 trang )

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Lớp 10

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 “BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”
Câu 1: Xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn: z=9, 15, 20, 27, 31, 35
Câu 2: Viết cấu hình electron của các nguyên tử Be (z=4) và F (z=9). Cation X 2+ nào có cấu hình
electron 1s2? Các nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng s2p6. (ĐHDL LH 1998)
Câu 3: Không dùng bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các nguyên tố có số hiệu sau đây: 12A, 19B, 20C, 13D.
- Theo thứ tự tính kim loại tăng dần
- Viết công thức hiđroxit của các nguyên tố trên và xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần.
Câu 4: Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử
Câu 5: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6.
a) Viết cấu hình electron nguyên tố R.
b) Xác định tên và vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.
c) Anion X- có cấu hình electron giống R+. Hỏi X là nguyên tố gì? Viết cấu hình electron nguyên
tử của nguyên tố đó.
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron như sau: 1s22s22p63s23p6.
a) Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
b) Những ion nào có cấu hình electron như trên
(ĐHQG HN 1997-1998)
Câu 7: Hai nguyên tố A và B cùng phân nhóm chính và thuộc 2 chu kì liên tiếp. Tổng số proton của 2
nguyên tử thuộc 2 nguyên tố đó là 32. Xác định vị trí 2 nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 8: Hai nguyên tố X và Y ở 2 nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Y thuộc nhóm VA. Ở trạng
thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của 2
nguyên tố X và Y là 23. Viết cấu hình electron nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y.
Câu 9: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng
số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử của A và B là 32. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của A, B


và của các ion mà A và B có thể tạo thành.
Câu 10: Cho 2 nguyên tố X và Y ở cùng một nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn.
Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 30.
a) Tìm X và Y
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.
c) Cho biết X và Y thể hiện tính kim loại hay phi kim.
Câu 11: Nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số proton
là 27. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.
Câu 12: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong một phân nhóm chính của 2 chu kì liên tiếp. Tổng số
điện tích hạt nhân của A và B bằng 24.
Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp nhau trong một chu kì; tổng số khối của chúng là 51, số
nơtron của D lớn hơn của C là 2, số electron của C bằng số nơtron của nó.
a) Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng.
b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính khử.
c) Hãy viết công thức hợp chất giữa chúng (nếu có)
(ĐHDL NN 1995)
Câu 13: Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hidro và công
thức oxit cao nhất là YO3. Y tạo hợp chất với M có công thức MY 2 tróng đó M chiếm 46,6% về khối
lượng. Xác định Y và M.
Câu 14: Cho 2 nguyên tố kim loại ở 2 chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
Biết rằng 4,4g hỗn hợp 2 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H 2 đktc. Hãy
xác định tên 2 nguyên tố kim loại đó.
Câu 15: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thúc RO 3. Hợp chất của nguyên tố đó với
hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định R.
Câu 16: M thuộc nhóm A và nguyên tử có 2 electron lớp ngoài cùng. M tạo với hiđro một hợp chất
trong đó hiđro chiếm 4,7619% khối lượng. Xác định tên nguyên tố M
GV: Nguyễn Văn Nhã

1


0989 660 973


Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Lớp 10
Câu 17: X thuộc nhóm A và nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. X tạo với hiđro một hợp chất
trong đó X chiếm 91,176% khối lượng. Xác định tên nguyên tố X.
Câu 18: M thuộc IIIA, trong oxit bậc cao nhất của M oxi chiếm 47,05% khối lượng. X thuộc nhóm
VIA, trong oxit bậc cao nhất X chiếm 40% khối lượng. Xác định tên của nguyên tố M và X. Viết công
thức phân tử của các oxit ở trên.
Câu 19: Trong oxit bậc cao nhất của R (thuộc nhóm A), oxi chiếm 56,338% khối lượng. Xác định
công thức phân tử của oxit.
Câu 20: Trong hợp chất của hidro với R (thuộc nhómA) hidro chiếm 5,88% khối lượng. Xác định
công thức phân tử của hợp chất với hidro.
Câu 21: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO 2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối
lượng R. Xác định R
Câu 22:Nguyên tố M thuộc nhóm A.Trong oxit cao nhất M chiếm 40% khối lượng. Xác định công
thức oxit
Câu 23: Hợp chất khí với hidro của R có công thức là RH 4. Oxit cao nhất của R chứa 53,3% oxi về
khối lượng. Xác định R
Câu 24: Cho 0,3 gam kim loại có hóa trị không đổi tác dụng hết với nước được 168ml khí hiđro ở
đktc. Xác định tên nguyên tố.
Câu 25: Cho 4 g một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng với dd HCl thu được
2,24 lít khí đktc. Xác định tên và vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Câu 26: Cho 0,2 mol oxit của một nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm III tác dụng với dd HCl
dư thì thu được 53,5 g muối khan. Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 14,2 g hai muối cacbonat của 2 kim loại A, B liên tiếp nhau trong nhóm
IIA bằng lượng vừa đủ dd H2SO4. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí đktc. Xác định công thức phân
tử của 2 muối và thành phần % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.
Câu 28: Cho 6,4g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA, thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch

HCl dư thu được 4,48 l H2(đktc). Xác định tên 2 kim loại.
Câu 29: Lớp electron ngoài cùng của kim loại kiềm (nhóm IA) được biểu thị chung là:
A. np1
B. ns2
C. ns2np1
D. ns1.
2
2
6
2
6
10
Câu 30: Nguyên tố Y có cấu hình như sau 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s24p65s1. Vị trí của Y trong bảng
HTTH là:
A. Nhóm VIIA, chu kì 4
B. Nhóm IB, chu kì 5
C. Nhóm IA, chu kì 5
D. Nhóm VIIB, chu kì 5.
Câu 31: Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Vị trí của M trong bảng HTTH:
A. Nhóm IIA, chu kì 4
B. Nhóm IXB, chu kì 4
C. Nhóm IIB, chu kì 4
D. Nhóm VIIIB, chu kì 4.
Câu 32: Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố có dạng RH 4. Ôxit cao nhất của nguyên tố này
chứa 53,3% Ôxi về khối lượng. Nguyên tử khối của R là:
A. 12
B. 28
C. 207
D. 32.
Câu 33: Cho các nguyên tố sau: 12X, 11Y, 13Z, 19T. Chọn cách sắp xếp theo chiều tăng dần (từ trái sang

phải) tính kim loại đúng trong các câu sau:
A. T < Y < X < Z
B. Z < X < T < Y
C. Z < X < Y < T
D. Y < T < X < Z.
Câu 34. Dãy nguyên tố nào sau đây xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần?
A. I, Br, Cl, P
B. C, N, O, F
C. Na, Mg, Al, Si
D. O, S, Se, Te
Câu 35: Axit nào sau đây mạnh nhất ?
A. H2SiO3
B. H3PO4
C. H2SO4
D. HClO4
2
2
3
Câu 36: Một nguyên tố R có cấu hình e: 1s 2s 2p . Công thức hợp chất với hidrô và công thức ôxit
cao nhất là:
A. RH2 ; RO
B. RH3 ; R2O5
C. RH ; RO2
D. kết quả khác
Câu 37: Nhóm nguyên tố nào mà công thức hợp chất ôxit có hóa trị cao nhất là X2O3 ?
A. Nhóm IA
B. Nhóm IIA
C. Nhóm IIIA
D. Nhóm VA
Câu 38: M là nguyên tố nhóm IA, ôxit của nó có công thức :

A. MO
B. MO2
C. M2O
D. M2O3
Câu 39: X là nguyên tố thuộc nhóm IA, Y là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Hợp chất tạo bởi X và Y có
công thức:
A. X7Y
B. XY7
C. XY2
D. XY
GV: Nguyễn Văn Nhã

2

0989 660 973



×