Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Lộc Vừng chùm
Lộc vừng chùm hay còn gọi là Lộc Vừng lá toBarringtonia racemosa (L.) Spreng.
Họ Lộc vừng (Lecythidaceae)
Thuộc gỗ nhóm: VI
Cây gỗ nhỏ cao 10-12m, đường kính có thể trên 50cm. Vỏ dày
màu nâu xám hoặc nâu đen, nứt mảnh đa giác, lớp vỏ trong màu
nâu hồng. Cành non thường có cạnh.
Lá đơn mọc cách tập trung ở đầu cành, mép lá có răng cưa tù. Phiến lá dày nhẵn
bóng, khi còn non có màu tím hồng, cuống lá ngắn.
Cụm hoa chùm ở kẽ lá gần đầu cành, hoa dài khoản 30- 40cm. Hoa lưỡng tính, màu
tím hồng hoặc màu đỏ.
Quả mập hình trái xoan có 4 cạnh, khi chín màu nâu vàng.
Cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng có khả năng chịu hạn thường mọc phân tán ở chân sườn
đồi, núi hay dọc các khe suối trong rừng, các bờ kênh, mương. Cây ra hoa tháng 3 4, quả chín tháng 7 - 8.
1
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Cây phân bố rộng từ Bắc đến Nam.
Gỗ có màu nâu, rắn, nặng có thể dùng để đóng đồ đạc, xây dựng nhà, lá non ăn
được.
Cây có tán lá dày, hoa quả đẹp được trồng làm cây cảnh, cây thế, cây bóng mát
trong các công viên, vườn hoa, đình chùa, nhà dân.
An Giang: Mọc hoang dã theo các bờ kênh, mương. Ngày nay do được thị trương
ưa thích để làm cây cảnh cho nên các nhà vườn cũng kiếm được chút lợi nhuận từ
loài cây nầy. Cây Lộc Vừng được ngươi dân xếp vào Bộ Tam Đa, gồm 3 loại cây đó
là: Sung, Lộc Vừng, Vạn Thọ, ứng với Phúc – Lộc – Thọ. Chơi cây cảnh là một
nếp văn hoá truyền thống của dân tộc ta. Ban đầu thú chơi này chỉ có những gia
đình quyền quý. Ngày nay, thú chơi cây cảnh đã phổ biến đến nhiều tầng lớp, đặc
biệt lớp người lớn tuổi.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nông nghiệp, năm 1990.
- Cây gỗ
BẰNG LĂNG NƯỚC
Tên gọi khác: Bằng lăng tím
Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa (L.) Pens.
Họ: Tử vi (Lythraceae)
Cây thuộc gỗ nhóm III
2
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ nhỡ cao tới 15m, rụng lá một phần.
Vỏ nứt dọc màu xám nâu.
Lá đơn mọc gần đối không có lá kèm. Phiến lá hình trái xoan. Mép lá nguyên. Đầu
lá tròn có mũi nhọn.Đuôi lá hình nêm rộng. Gân lá hình mạng lưới lông chim.
Hoa tự chùm hoặc xim viên chuỳ ở đầu cành. Hoa lưỡng tính, đều, mẫu 5. Đài 5-6
hợp gốc sống dai cùngquả. Cánh tràng 5-6 rời. Nhị rời, nhiều. Bầu trên, bầu 2-6 ô;
Mỗi ô nhiều noãn; Đính noãn trung trụ.
Quả nang năm ô. Hạt có cánh. Phôi có 2 lá mầm.
Công dụng.
Cây có hoa màu tím đẹp thường được trồng làm cảnh, bóng mát.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
3
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
CHIÊU LIÊU ỔI
Tên gọi khác:
Tên khoa học: Terminalia corticosa Pierre ex Lanessan
Họ: Bàng (Combretaceae)
Cây thuộc gỗ nhóm
Mô tả nhận dạng cây.
Cây nhở, cao từ 20 - 30m, đường kính 0,6 -1m,
Cành cây thưa và to, tan lá tròn và hẹp, rụng lá vào mùa khô. Khi cây ra quả tán
thường chuyển màu nâu đỏ.
Vỏ thân có nhiều lớp mục dày, bông như da ổi, trong thịt vỏ có nhiều sợi dọc trắng,
tầng vỏ sát gỗ có màu đỏ nâu.
Lá đơn mọc đối hoặc gần đối hình trái xoan tròn, đầu lá tù co mủi nhọn ngắn, gốc lá
nhọn hay tù, mặt sau
lá có lớp lông hung nâu. Lá dài 7 - 15cm, rộng 6 - 15cm, có 10 - 12 đội gân phụ,
cuốn lá dài 1 - 1,5cm, có 2 tuyến hình chén ở đầu cuốn
Hoa nhỏ lưỡng tính, cánh đài 5, có lông màu hung đỏ hợp gốc, cánh tràng không có,
nhị đực 10, bầu hạ.Gốc bầu có lông mịn màu hung đỏ, có 2 noãn trong 1 đôi.
Quả tròn không cuốn, mép vỏ có cáng, phủ lông màu đỏ hung.
Mùa hoa tháng 5,6. Mùa quả tháng 8,9.
Công dụng.
Gỗ có màu nâu vàng, ít mối mọt, chịu nước, dễ gia công. Dùng trong xây dựng,
đóng tàu thuyền.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nông
nghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
HÒ NHAI
Tên gọi khác: Sến me (Râm)
Tên khoa học: Anogeisus acuminata (DC.) Giull. et Perr.
Họ: Bàng (Combretaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm
Mô tả nhận dạng.
Cây gỗ cao 20 - 30m, đường kính tới 1m, thân thẳng, gốc có bạnh nhỏ.
Vỏ thân màu xám đen nứt dọc.
Cành non, lá non đều có lông màu trắng. Cành mảnh, rủ xuống.
Lá đơn nguyên mọc đối hoặc gần đối, phiến lá hình mác đến hình mác dạng trứng,
dài 5- 8cm, rộng 2 - 5cm, nhọn dần về phía đầu, gốc hình nêm rộng hoặc tù, mặt
4
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
trên màu lục, mặt dưới màu lục nhạt, có lông.
Gân bên 6 - 7 đôi, nổi rõ ở mặt dưới lá. Cuống lá tròn, dài 2 - 6mm, hơi có lông.
Hoa rất nhỏ không cuống, hợp thành cụm hoa hình đầu ở nách lá, cuống chung dài
1cm, có lông tơ, lá bắc sớm rụng, cánh đài dài 2 - 2,5mm, hình ống trên có răng
hình tam giác không có cánh tràng. Nhị đực 10 xếp hai vòng, đĩa mật có hoa đực có
lông. Bầu hạ 1 ô chứa 2 noã. Quả có cánh.
Mùa hoa tháng 5 - 7. Mùa quả tháng 8 - 10.
Nhận dạng gỗ.
Gỗ có dác, lõi phân biệt, dác màu xám, lõi màu xám đỏ, kết cấu mịn, khá nặng.
Công dụng.
Dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, tránh dùng ở những nơi có nước.
.
5
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nông nghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
CHÒ XANH
Tên gọi khác:
Tên khoa học: Terminalia myriocarpa V. Heurck & Muell - Arg.
Họ: Bàng (Combretaceae)
Thuộc gỗ nhóm VI
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ lớn gốc có bạnh. Thân cây thẳng khá tròn cao tới 35-40m, đường kính tới
1m,
Cành mập tán thưa. Vỏ mầu nâu xám nứt dọc, bong theo mảng lớn. Phân cành thấp,
cành và lá non hơi rủ phủ lông mềm màu trắng nhạt sau nhẵn.
Lá đơn đối, gần đối, lá hình trái xoan dài, mép có răng hay không có, đôi khi gợn
sóng. Lá có kích thước 14 - 20 x 4-8cm. Lá nhẵn, mặt trên xanh, mặt sau lá màu
xám bạc, đầu lá nhọn, đuôi lá tròn, tù, hay lệch, có 17-25 đôi gân bên, cuống lá dài
1-1,5cm. Hai bên đầu cuống lá có 2,4 hay 6 tuyến hình chén.
Hoa lưỡng tính màu hồng, mọc thành bông ở kẽ lá gần đầu cành, Hoa nhỏ có 5 cánh
đài hợp hình chuông, cánh tràng hông có, Nhị đực 10 dài thò ra ngoài hoa. Bầu hạ
hình nón có lông đỏ, 1 ô, chữa 2 noãn.
Hoa tháng 5-6 quả tháng 8-9. Quả khô có 2 cánh.
Nhận dạng gỗ.
Gỗ màu hồng dễ nứt, ít bị mối mọt.
Công dụng.
Do dễ bị nứt cho nên chỉ dùng đóng nhũng sản phẩm thông thường.
6
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
TRÚC TIẾT
Tên gọi khác: Săng mã.
Tên khoa học: Carallia brachiata (Lour.) Merr.
Họ: Đước (Rhyzophoraceae)
Gỗ thuộc nhóm VI
Mô tả nhận dạng cây.
Cây nhỡ thường xanh cao 15m.
Vỏ cây màu xám hay xám đen.
Lá hình trái xoan hay trứng trái xoan dài 6 --̣ 10cm, đầu có mũi lồi, đuôi hình nêm,
mép nguyên, mặt dưới có những chấm nhỏ màu hồng 6 - 15x3 - 4cm, gân cấp hai
nhỏ chìm; cuống lá dài 6 - 10mm, lá kèm hình tam giác nhọn.
Hoa tự xim tán, mỗi tán có 3 - 5 hoa nhỏ màu trắng không cuống. Đài xẻ 6 Ọ 8
răng. Tràng 3 - 4 cánh, nhị8, bầu dưới 4 ô mỗi ô hai noãn.
Quả mọng nhỏ, hình cầu đường kính độ 5mm đỉnh mang đài tồn tại,1 ô, 1 hạt, hạt
hình thận.
Hoa tháng 2 - 4. Quả tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Nhận dạng gỗ.
Giác màu vàng nhạt, lõi màu hồng nhạt, cứng có vân và tuỷ tuyến rõ rệt,
Công dụng.
Gỗ dùng đóng đồ thông thường. Cây có tán đẹp, cho nên được chọn để trồng làm
cây lấy bóng mát đườngphố, trong các công viên./.
7
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
RĂNG CÁ
Tên gọi khác: Săng mã lá dài
Tên khoa học: Carallia lancaefolia Roxb.
Họ: Đước (Rhyzophoraceae)
Cây gỗ thuọc nhóm VII
Nhận dạng cây.
Cây nhỏ, nhỡ, cao 15-20m, vỏ màu xám trắng, sần sùi.
Lá hình trái xoan dài mọc đối có lá kèm nhọn ở đầu ngọn, lá mỏng, màu xanh thẫm,
8
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
mép lá có răng cưa nhọn và đều, gân lá lông chim, gân phụ mờ. Mặt dưới lá không
có chấm đen, lá già có răng mờ đôi khi nhẵn.
Hoa nhỏ không cuống. Hoa mẫu 5, đài 5, Cánh hoa 5 xẻ thuỳ bất định. Bầu hạ 5 ô,
mỗi ô 2 noãn. Nhị 10 bằng nhau sớm rụng.
Quả hình cầu 1 hạt khi chín màu đỏ vàng.
Nhận dạng gỗ.
Gỗ nâu đỏ, rắn.
Công dụng.
Có thể làm cán công cụ, nông cụ dùng trong xây dựng tạm. Cây có tán đẹp, lá bóng,
được trồng làm cây lấy bóng mát trong các công viên.
9
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nông nghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
TRÂM VỎ ĐỎ
Tên gọi khác: Trâm tía.
Tên khoa học: Syzygium zeylanicum (L.) DC.
Họ: Sim (Myrtaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm V
Mô tả nhận dạng.
Cây gỗ thường xanh, cao 15-20 m, đường kính 40-60cm.
Vỏ màu xám nâu đến nâu hồng, cành non vuông có màu xanh nhạt, cành già chuyển
sang màu nâu hồng, vỏ bong mảng mỏng.
Lá đơn, mọc đối, lá hình trái xoan đầu lá tù, đuôi lá tròn, kích thước 6-10 x 2,5 4cm, gân bên nhiều, cáchnhau 5mm; cuống lá dài 3-4mm.
Hoa tự xim tán viên chuỳ tròn với hoa tự đầu cuống dạng tụ tán3-5 hoa lưỡng tính,
dài 2-6cm, cuống hoa 4cạnh; hoa mọc cụm không cuống; đài xẻ4-5 phién; cánh hoa
4-5; nhị nhiều; bầu hạ dạng trứng, đỉnh lõm,vòi nhuỵ dài 5-6mm.
Quả mập hình cầu, đường kính 7mm, khi chín màu trắng hồng hạt 1, dài 4-5 mm,
hình thận. Hoa tháng 3-4.
Quả chín tháng 6-7.
Mô tả nhận dạng gỗ.
10
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Gỗ có màu đỏ nâu, thớ xoắn, kết cấu mịn, khá cứng.
Công dụng.
Dùng trong xây dựng, đồ dùng thông thường trong gia đình, công cụ, nông cụ, tàu
thuyền, cọc cột. Do có tán và than đẹp cho nên cũng trồng làm cây cảnh trong công
viên, đường phố.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
TRÂM TRẮNG
11
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Tên gọi khác:
Tên khoa học: Syzygium wightianum Wall. et Arg.
Họ: Sim (Myrtaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm V
Mô tả nhận dạng.
Cây gỗ thường xanh, cao 15 - 20 m, đường kính 30 - 40 cm,
cành to, tán rậm.
Vỏ cành và vỏ thân màu trắng xám, nhẵn, bong mảng mỏng, nhỏ.
Lá đơn, mọc cách, hình lưỡi mác, đầu có mũi nhọn, gốc thót dần, dài 10 - 14 cm,
rộng 3 - 5 cm, hơi bóng ở mặt trên. Gân bên tương đối nhiều, cách nhau 5 - 6 mm.
Cuống lá dài 5 --̣ 6 mm.
Hoa tự xim viên chùy ở nách lá, rất ngắn, dài 2 cm, hoa thành từng nhóm 3, không
cuống. Cánh đài 4, tròn.
Cánh tràng 8 - 12, cánh ở giữa hơi to hơn cánh ở ngoài và cánh trong. Nhị đực
nhiều, bao phấn gần hìnhcầu. Bầu lõm ở đỉnh, vòi nhụy dài 3 - 4 mm hơi nhô lên.
Quả mọng, dài 1.5 cm, đường kính 8 mm, hình trái xoan dài hay hình trứng ngược,
màu trắng nhạt. Hạt 1,hình nón ngược.
Hoa tháng 3-4. Qua chín tháng 7 - 8.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Gỗ có màu nâu nhạt, thớ xoắn, kết cấu mịn, tương đối dễ gia công.
Công dụng.
Dùng đóng tàu thuyền, xây dựng, cầu cống, tà vẹt, nông cụ, đồ dùng gia đình thông
thường.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
12
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
TRÂM SẮN
Tên gọi khác: Trâm đỏ.
Tên khoa học: Syzygium cinereum Wall. ex Merr. et Perry.
Họ: Sim (Myrtaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm V
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ nhỡ cao 15-20m, to 30-50cm. Cành nhánh non hơI tròn.
Vỏ khi non màu nâu hồng sau chuyển nâu xán sần sùi, bong mủn.
Lá hình trái xoan, đầu lá nhọn, đuôi nêm, mép nguyên, mọc đối không lá kèm, dài
5-8cm, rộng 2-3,5cm.Gân bên 12-16 đôi chìm trong thịt lá, vấn hợp ở mép lá, cuống
lá dài 5- 7mm.
Hoa tự Xim viên chùy, mọc ở nách lá. Hoa lưỡng tính mẫu hoa 4, màu trắng xanh.
Đài 4 thuỳ có phấn trắng, tràng 4 cánh rời. Nhị nhiều, bầu hạ 2 ô.
Quả mập hình trái xoan hay hình cầu, đường kính chừng 0,7-1cm mang đài tồn tại ở
đỉnh quả và có 1-2 hạt. Quả khi chín màu đỏ tím, ăn được.
Hoa tháng 5, quả chín tháng 8.
Nhận dạng gỗ.
Chưa có tài liệu
Công dụng.
Do cây có tán lá dày, hoa màu trắng vàng đẹp, thơm, có thể trồng làm cây cải tạo
phong cảnh, cây bóngmát trong các công viên, vườn hoa.
13
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
BẠCH ĐÀN TRẮNG
Tên gọi khác: Bạch đàn
Tên khoa học: Eucaliptus camaldulensis Dehnh.
Họ: Sim (Myrtaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm VI
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ lớn, thân thẳng, tròn, cao , tán thưa, phân cành cao ở úc có thẻ cao tới 50m
và đường kính tới 3m.
Vỏ nhẵn màu xám trắng, xám tro, bong mảng mỏng để lộ lớp vỏ mới mà xám hồng
phớt xanh. Cành nonthường hơi rủ.
Lá đơn mọc cách không có lá kèm, lá hình ngọn giáo đầu lá nhọn, đuôi lá hình
nêm, mép nguyên, 10 - 25 x 1,5-2cm. Gân lá lông chim, gân giữa nổi rõ, gân bên
nhỏ vấn hợp ở mép lá. lá thường buông thõng.
Hoa tự tán viên chuỳ, mỗi tán nhỏ mang 4-7 hoa. Hoa lưỡng tính mẫu hoa 4. Đài
và tràng hoa dính nhau tạo ra mũ hoa dài gần bằng ống đài, khi hoa nở mũ hoa
rụng để nhị bung ra. Nhị hoa nhiều, bầu hạ 4 ô, mỗi ô nhiều noãn.
Quả nang mở 4 lỗ ở đỉnh, hạt nhỏ, nhẵn.
Mùa hoa thang 3-4, quả chín tháng 5-8.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Gỗ giác màu xám trắng, gỗ lõi màu nâu đến đỏ nâu. Tỷ trọng gỗ 0,5 - 0,7, dễ bị
cong vênh, ít bị mối mọt.
14
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Công dụng.
Gỗ được dùng đóng đồ đạc tạm, dùng xây dựng nhà cửa thông thường, làm ván
sàn, làm cốp pha, làm củi, làm nguyên liệu chế bột giấy, ván dăm và MDF và gỗ
củi, có thể dùng làm gỗ đồ mộc, gỗ xẻ, gỗ trụ mỏ. Được người dân sử dụng rất đa
dạng trong đời sống vùng nông thôn.
15
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
16
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội -1986.
ĐÁI BÒ
Tên gọi khác: Dái bò, Dái heo.
Tên khoa học: Achidendron robinsonii (Gagnep.) I. Nielsen
Họ: Trinh nữ (Mimosaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm: chưa có tài liệu
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ nhỡ, cao đến 15m.
Vỏ cây nhẵn màu xám bong mảng. Phân cành thấp mập, Cành non nhẵn.
17
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Lá kép lông chim 2 lần, cuống chung cấp 1 dài 3-4,5cm, có 1 tuyến ở gân đầu
cuống, mang 1 đôi cuốngcấp 2, mỗi cuống cấp 2 mang 2 - 3 đôi lá chét hình trái
xoan gần tròn, đầu lá tù nhọn, gốc tù rộng, màu xanh lục bóng, không có lông. Gân
bên 5-6 đôi mảnh. Mặt sau lá đôI khi ó màu nâu hồng.
Hoa tự chùm đầu trang viên chuỳ dài 10-15cm. Hoa tự ở nách, cuống đầu trạng dài
2cm. Hoa nhỏ lưỡngtính có đài 5 hợp gốc.
Quả đậu thuôn thẳng, mập dạng dái bò, dài 10-29cm, rộng 3-4cm, dày 3cm, màu
xám vàng, nhẵn, khôngmở trên cây, khi rơi xuống hạt mới nứt vỏ.
Hạt dày màu nâu.
Ha tháng 4, quả tháng 6-7.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Chưa có tài liệu.
Công dụng.
Gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ đạc trong gia đình, xẻ ván, làm cầu.
18
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
- Giáo trình trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, khoa Lâm nghiệp,
KS. Nguyễn ThượngHiền, năm 1995.
- Ảnh nguồn Internet.
MUỒNG RÀNG RÀNG
Tên gọi khác: Muồng Cánh Gián.
Tên khoa học: Adenanthera microsperma Ysm. & Binn.
Họ: Trinh nữ (Mimosaceae).
Cây gỗ thuộc nhóm V
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ nhỡ hay lớn, cao đến 30m, đường kính có thể tới 80cm. Tán xoè rộng.
Vỏ màu nâu có nhiều nốt sần, Cây mọc lẻ thường phân cành thấp, cành lúc còn non
19
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
màu nâu đỏ và có cạnh.
Lá kép lông chim 2 lần, mọc cách có 3-4 đôi cuống cấp 2 mỗi cuống mang 9-12 lá
chét mọc cách, lá chét hình trái xoan tròn, dài, lá non màu đỏ vàng. Gân lá nổi rõ ở
cả hai mặt.
Cụm hoa hình chùm bông viên chuỳ, mỗi cụm dài 20-30cm. Hoa lưỡng tính mẫu
năm đều, tràng màu xanh vàng 5 cánh hẹp và nhị 10; chỉ nhị rời; bầu phủ nhiều
lông.
Quả đậu hình xoắn ruột gà dài 12-15cm, rộng 1,5cm.
Hạt tròn dẹt, màu đỏ.
Hoa tháng 3-5, quả tháng 10-11.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Chưa có tài liệu.
Công dụng.
Cây có hoa và tán đẹp, hạt đỏ. Thường được trồng làm cây bóng mát dọc phố hay
trong công viên, trường học. Gỗ đóng đồ dùng thông thường.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
- Giáo trình trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, khoa Lâm nghiệp,
KS. Nguyễn ThượngHiền, năm 1995.
BỒ KẾT TÂY
20
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Tên gọi khác:
Tên khoa học: Albizia lebbek (L.) Benth
Họ: Trinh nữ (Mimosaceae)
Cây gỗ thuộc nhóm VII
Mô tả nhận dạng cây.
Cây cao từ 15-20m.
Vỏ màu xám vàng nhạt nứt dọc, cành lá xoà rộng.
Lá kép lông chim hai lần trên cuống có tuyến, lá kép mọc cách có lá kốm, lá chét
hình trái xoan đầu đuôi lá tròn mọc đối.
Hoa tự chùm viên chuỳ - đầu trạng mọc ở nách lá hay đầu cành nhỏ. Hoa lưỡng
tính mẫu năm, đài nhỏ,cánh tràng 4-5 màu trắng vàng, nhị nhiều chỉ nhị dài vươn
dài hơn cánh hoa trông rất đẹp.
Quả đậu hình thuỗn dẹt, khi chín màu nâu bóng,
Hạt 8-12 dẹt màu nâu.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Chưa có tài liệu
Công dụng.
Do cây có tán lá và đặc biệt là hoa đẹp được trồng làm cây cải tạo phong cảnh
trong công viên, trong vườn hoa, ven đường.
21
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
- Giáo trình trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, khoa Lâm nghiệp,
KS. Nguyễn ThượngHiền, năm 1995.
MÁN ĐỈA
Tên khoa học: Archidendron clypearia (Jach.) I. Niels
Họ: Chưa có tài liệu
Cây gỗ thuộc nhóm VIII
Mô tả nhận dạng cây.
Cây cao từ 18 - 20m. Thân thẳng, tròn, có múi dọc dài.
22
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Vỏ nhẵn màu nâu nhạt. Phân cành nhiều xoè rộng, cành lúc non vuông 4 cạnh và
có khía dọc, màu xanh bóng.
Lá khép lông chim 2 lần, gồm 3- 7 cuống thứ cấp. Lá nhỏ hình chữ nhật lệch, trên
một cuống thứ cấp. Gân chính mảnh, nổi rõ theo đường chéo góc. Lá màu xanh
bóng đậm dày.
Hoa tự chùm bông ở đầu cành, hoa lưỡng tính, hoa nhỏ có cánh đài 5, cánh tràng 5
màu trắng phủ nhiềulông, hợp ở gốc. Nhị đực nhiều, chỉ nhị mảnh. Bầu thượng 1ô,
phủ nhiều lông mang nhiều noãn.
Quả đậu xoắn ốc khi chín màu nâu hồng, mang 5- 10 hạt màu đỏ, có dây rốn dài.
Hoa tháng 3 -4. Quả tháng 6 - 8.
Mô tả nhận dạng gỗ.
Gỗ mềm, nhẹ. màu hồng nhạt.
Công dụng.
Do gỗ mềm nên dễ gia công, thường dùng đóng đồ thông thường, làm trụ mỏ, xây
dựng.
23
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
Minh, xuất bản Nôngnghiêp, năm 1990.
- Cây gỗ rừng Việt Nam, Viên điều tra quy hoạch rừng, Bộ lâm nghiệp, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1986.
- Giáo trình trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, khoa Lâm nghiệp,
KS. Nguyễn ThượngHiền, năm 1995.
BĂNG LĂNG CƯỜM
Tên gọi khác: Bằng lăng lá hẹp
Tên khoa học: Lagerstroemia angustifolia Pierre et Lann.
Họ Tử vi (Lythraceae)
Cây thuộc gỗ nhóm I
Mô tả nhận dạng cây.
Cây gỗ lớn, gốc và thân có ít múi, rụng lá vào mùa khô.
Vỏ mầu nâu xám vàng, nứt dọc đều và bong mảng mỏng để lại
lớp vỏ nhẫn có màu xám vàng sau dày lên lại bị nứt dọc. Vỏ đẽo ra có màu vàng
nhạt,
Cành nhỏ, mảnh.
Lá đơn mọc gân đối cuống lá ngắn, lá hình trấi xoan dài, đầu lá nhọn, đuôi lá nêm,
kích thước 7-14 x 2,5-5cm. Gân lông chim với 10-12 đôi gân bên, lá non mặt sau
có lông, lá già nhẵn, cuống lá 2cm, lá rụng màu vàng đỏ.
Hoa nhỏ và cuống hoa tự có nhiều lông mịn, hoa lưỡng tính, cánh tràng 6 màu tím,
đỉnh tròn. Nhị hoa nhiều xếp nhiều vòng, bầu thượng 5-6 ô, mỗi ô nhiều noãn. Hoa
tháng 6-7, quả tháng 3-4 năm sau.
Quả nang hình trứng 5-6 ô, mỗi ô nhiều hạt, hạt có cánh ở đầu, gốc quả có cánh
đài tồn lại hợp gốc ôm lấy 1/3 quả.
Mô tả gỗ.
Giác màu trắng, lõi màu vàng xám hay hơi nâu. Vòng năm khó nhận thấy trên các
mặt cắt. Tia rất nhỏ, mật độ rất cao. Gổ nặng và cứng, tỷ trọng 0,9 (15% nước).
24
Cây rừng Việt Nan - Đô KLTD
Công dụng.
Vân gỗ đẹp dùng đóng đồ đạc quý. Được ưa dùng để làm các các sản phẩm hàng
mỹ nghệ đồ mộc cao cấp như trạm trổ, khắc tượng, bàn ghế và tiện lục bình.
.
Tài liệu tham khảo:
- Cây gỗ trong kinh doanh, Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiêp Thành phố Hồ Chí
25