Tải bản đầy đủ (.doc) (146 trang)

Tài liệu HOT Trọn Bộ Giáo án CÔNG NGHỆ 12 Mẫu MỚI (Đầy đủ Cả năm)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.87 KB, 146 trang )

Trường THPT
Tuần 1, tiết 1

Giáo án Công Nghệ 12
Ngày soạn: 20/8/2018
Chương I : LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện
điện tử cơ bản : điện trở, tụ điện, cuộn cảm
2. Kỹ năng :
- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua
việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn
- thuyết trình, trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các hình 2-2; 2-4; 2-7 trong SGK
- Vật mẫu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài 2 trong SGK.
- Tìm hiểu các kiến thức có liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; Nêu và giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


1. Ổn định lớp.
2. Bài mới
2.1. Hướng dẫn chung
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời
lượng dự
kiến
Khởi động

Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiến
thức vật lý liên quan đã học

5 phút

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu điện trở

10 phút

Hoạt động 3 Nghiên cứu tụ điện

10 phút

Hoạt động 4 Nghiên cứu cuộn cảm


10 phút

Luyện tập

Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản

5phút

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà

5 phút

Vận dụng
Tìm tòi mở
rộng

GV:

Trang 1


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

2.2. Cụ thể từng hoạt động
A. Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ phân tích HS nhận xét và
đưa vào bài nghiên cứu
a) Mục tiêu hoạt động:

Thông qua vấn đề để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có và chưa biết để học sinh tìm
hiểu kiens thức mới những kiến thức mới.
b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ
thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
- HS đưa ra dự
GV đặt câu hỏi:
Câu hỏi: trong vật lý các em đã học những linh kiện điện tử doán và có sự
mâu thuẫn
nào? Kể tên
Câu hỏi: vai trò các linh kiện đó như thế nào?
Học sinh quan sát và trả lời
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở
a) Mục tiêu hoạt động: hiểu biết cơ bản cấu tạo công dụng và phân loại điện trở
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và điện trở thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động cá nhân dưới sự hướng
dẫn của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:
Trình bày được khái niệm và công dụng.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt
Sau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm trả I. Điện trở:
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký
lới các câu lệnh sau
hiệu:
GV đặt câu hỏi:
a. Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh
+ Công dụng điện trở ?
dòng điện và phân chia điện áp trong
mạch điện.
Nêu một vài ví dụ cụ thể ?
b. Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại
Mô tả cấu tạo?
có điện trở suất cao hoặc dùng bột
Có những loại đuiện trở nào?
tham phun lên lõi sứ để làm điện trở.
c. Phân loại: Diện trở được phân loại
theo:
- Công suất: CS nhỏ, CS lớn.
- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến
GV:

Trang 2


Trường THPT

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết
luận


Giáo án Công Nghệ 12
đổi.
- Khi đại lượng vật lý tác động lên điện
trở thì trị số điện trở thay đổi thì được
phân loại sau:
+ Điện trở nhiệt;Hệ số dương.Hệ số âm
+ Điện trở biến đổi theo điện áp.
+ Quang điện trở.
d. Kí hiệu : SGK
2. Các số liệu kỹ thuật của điện trở:
a. Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản
trở của điện trở.
Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω )
+ 1 kilô ôm ( k Ω )=103 Ω
+1Mêga ôm ( M Ω )=106 Ω
b. Công suất định mức:Là công suất
tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu
đựng được trong thời gian dài.
Đơn vị đo là oát ( W ).

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tụ điện
a) Mục tiêu hoạt động: nêu ra được tác dụng tụ điện, cấu tạo cơ bản.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Yêu cầu học sinh quan sát hình dọc tài liệu II. Tụ điện:

Tụ điện có những công dụng điển hình gì? 1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí
- Lấy một số ví dụ minh họa cho các công hiệu:
dụng trên?
a. Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1
chiều và cho dòng điện xoay chiều đi
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết qua.
luận
b. Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai
hay nhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớp
Gv cho HS nghiên cứu tiếp tài liệu
điện môi.
Trả lời:
c. Phân loại:
+ Có những loại tụ gì?
d. Kí hiệu : SGK
+Cấu tạo từng loại?
2. Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:
+Đặc trưng tụ là đại lượng nào?
a. Trị số điện dung: Cho biết khả năng
tích luỹ điện trường của tụ điện khi có
điện áp đặt lên hai cực của tụ điện.
- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc
+Nếu điện áp đặt vào tụ lớn hơn giá trị
+ 1 Micrôfara ( µ F ) =10-6F
định mức tụ sẽ như thế nào?
+ 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F
+ 1 picô fara ( pf ) = 10-12F.
b. Điện áp định mức: ( Uđm) là trị số
điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai
GV:


Trang 3


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12
cực của tụ điện.
c. Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại
lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện
đối với dòng điện chạy qua nó.
XC =

1
2πfc

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cuộn cảm
a) Mục tiêu hoạt động: nêu ra được tác dụng cuộn cảm, cấu tạo cơ bản.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Yêu cầu học sinh quan sát hình dọc tài liệu III. Cuộn cảm:
Cuộn cảm có những công dụng điển hình 1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký
gì?
hiệu:
- Lấy một số ví dụ minh họa cho các công a. Công dụng: Thường dùng để dẫn

dụng trên?
dòng điện một chiều, chặn dòng điện
cao tần
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết b. Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện để quấn
luận
thành cuộn cảm.
c/ Phân loại : Tuỳ theo cấu tạo và phạm
Gv cho HS nghiên cứu tiếp tài liệu
vi sử dụng, cuộn cảm phân loại như
Trả lời:
sau: Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung
+ Có những loại cuộn cảm gì?
tần, cuộn cảm âm tần.
+Cấu tạo từng loại?
d. Kí hiệu : SGK
+Đặc trưng của cuộn cảm là đại lượng nào? 2. Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:
a. Trị số điện cảm : Cho biết khả năng
tích luỹ năng lượng từ trường khi có
dòng điện chạy qua.
+Nếu điện áp đặt vào tụ lớn hơn giá trị - Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích
định mức tụ sẽ như thế nào?
thước, hình dạng, vật liệu lõi, …
- Đơn vị đo là Henry ( H ) hoặc
+ 1 Mili henry ( mH )=10-3H
+ 1 Micrô henry ( µ H ) = 10-6H
b. Hệ số phẩm chất: ( Q ) Đặc trưng
cho tổn hao năng lượng trog cuộn cảm.
2πfL
Q=


r

c. Cảm kháng: ( XL ) Là đại lượng biểu
GV:

Trang 4


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12
hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với
dòng điện chạy qua nó.
XL= 2 π fL

C. Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện tử và công dụng chính từng mạch
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Gv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhất
bày ý kiến của mình và những vấn đề có của bài
bản
D. Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành
b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.

c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hiểu và trính bày được vài tro linh kiện
điện tử trong mạch
GV yêu cầu Hs
HS nhận nhiệm vụ.
V. RUT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
…………….......................................................................................................................

GV:

Trang 5


Trường THPT
Tuần 2, tiết 2

Giáo án Công Nghệ 12
Ngày soạn: 27/8/2018
BÀI 3: THỰC HÀNH
ĐIỆN TRỞ -TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
-Nhận biết được hình dạng và phân lọai điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Kĩ năng :
-Đọc và đo được số liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện và cuộn cảm.

3. Thái độ :
-Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an tòan.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua
việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn
- thuyết trình, trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ
II. Chuẩn bị của thầy và trò :
1. Giáo viên:
-Giáo viên làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học
sinh .
-Đồng hồ vạn năng một chiếc, các lọai điện trở có trị số từ 100Ω - 470Ω 20 chiếc gồm
lọai ghi trị số và lọai chỉ thị bằng vòng màu., các lọai tụ điện gồm 10 chiếc ( tụ giấy , tụ
sứ, tụ hóa), các lọai cuộn cảm 6 chiếc (gồm lõi không khí, lõi ferit, lõi sắt từ)
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIỆN TRỞ- CUỘN CẢM- TỤ ĐIỆN
Họ và tên :
Lớp
:
1.Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở :
STT

Vạch màu ở trên điện
trở

Trị số đọc

Trị số đo

Nhận xét


1
2
3
4
2.Tìm hiểu về cuộn cảm :
STT
Lọai cuộn cảm
1
Cuộn cảm cao tần
2
Cuộn cảm trung tần
3
Cuộn cảm âm tần
3.Tìm hiểu về tụ điện :
STT
1
2
GV:

Lọai tụ điện

Kí hiệu và vật liệu lõi

Nhận xét

Số liệu kĩ thuật ghi trên tụ
điện

Giải thích số liệu kĩ


Tụ không có cực tính
Tụ có cực tính
Trang 6


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

2. Học sinh:
-Nghiên cứu bài 2, 3 SGK
-Các kiến thức có liên quan :
.Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở.
Đen Nâu
đỏ
Cam
Vàng
Xanh
Xanh
Tím
lục
lam
số 0 số 1
số 2
số 3
số 4
số 5
số 6
số 7

.Cách đọc số liệu ghi trên tụ điện
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; Nêu và giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới
2.1. Hướng dẫn chung
THỰC HÀNH
ĐIỆN TRỞ -TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động

Xám

trắng

số 8

số 9

Thời
lượng dự
kiến

Khởi động

Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiến
thức vật lý liên quan đã học


5 phút

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu điện trở

10 phút

Hoạt động 3 Nghiên cứu tụ điện

10 phút

Hoạt động 4 Nghiên cứu cuộn cảm

10 phút

Luyện tập

Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản

5phút

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà

5 phút

Vận dụng
Tìm tòi mở
rộng


2.2. Cụ thể từng hoạt động
A. Khởi động
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
a) Mục tiêu hoạt động:
-các em phải xác định được hình dạng và phân lọai điện ,tụ điện ,cuộn cảm. Đọc và đo số
liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện , cuộn cảm.
-Nội dung và quy trình thực hiện:
Bước 1. Quan sát, nhận biết và phân lọai các linh kiện điện tử.
Bước 2. Chọn ra 5 điện trở màu. lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số
bằng đồng hồ.
Bước 3. Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền
vào bảng 2.
Bước 4. Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không cực tính để ghi các số liệu
kĩ thuật của từng tụ điện, sau đó điền vào bảng 3.
b) Tổ chức hoạt động:
GV:

Trang 7


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ
thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.
Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS
GV đặt câu hỏi:
Học sinh quan sát và trả lời

Nội dung cần
đạt
- HS đưa ra dự
doán và số liệu
ban đàu có sự
mâu thuẫn

B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: tiến hành thực hành
a) Mục tiêu hoạt động: hiểu biết cơ bản cấu tạo công dụng và cách xác định các đại
lượng, các đọc và ghi số liệu thực hành
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho HS quan sát điện trở, tụ và cuộn cẩm thậtt, hướng
dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động cá nhân dưới sự hướng
dẫn của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:
TL
10ph

GV:

Họat động của GV
Họat động của HS
Quan sát nhận biết và phân lọai các linh kiện
-Gv phát dụng cụ, vật liệu từng

-Hs nhận dụng cụ
nhóm cho HS.
-Các em hãy xác định điện trở, cuộn
cảm, tụ điện dựa vào hình dạng đặc
điểm bên ngòai của chúng .
-Hãy đọc trị số điện bằng vòng màu. -Hs xem các dụng cụ và xác định các
Giáo viên lấy một điện trở màu đọc linh kiện và đặt các linh kiện cùng lọai
và hướng dẫn học sinh các đọc.
một chỗ.
-Hãy đọc và giải thích số liệu kĩ
-Hs đọc trị số điện trở dựa vào hướng
thuật ghi trên tụ điện.
dẫn của giáo viên hoặc dựa vào cách
GV lấy một tụ điện đọc và giải thích hướng dẫn của SGK.
số liệu kĩ thuật trên tụ điện.
-Hs tiếp tục đọc các trị số điện trở màu
khác
-Hs nghe hướng dẫn của giáo viên và đọc
,giải thích số liệu kĩ thuật của các tụ điện
còn lại
Đo trị số các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng

Trang 8


Trường THPT
25ph

-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
sử dụng đồng hồ vạn năng .

-Hãy đo trị số điện trở của các điện
trở và ghi vào bảng số 2
-Các em hãy chọn ra 3 lọai cuộn
cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và
cách quấn dây rồi điền vào bảng 2.
Hãy phân biệt cuộn dây cao tần,
trung tần và âm tần.
- Hãy chọn một tụ điện có cực tính
và một tụ điện không có cực tính.
Ghi các số liệu kĩ thuật vào bảng số
3.
-Hãy giải thích các số liệu kĩ thuật
ghi trên tụ điện.

Giáo án Công Nghệ 12
-HS quan sát và nhớ lại cách sử dụng
đồng hồ vạn năng ở lớp 11
- Các nhóm phân công công việc từng
thành viên và tiến hành đo trị số điện trở
và ghi vào bảng số 2
- HS quan sát các cuộn dây và xác định
các cuộn dây cao tần, trung tần, âm tần.

C. Luyện tập
Kết thúc tiết học, đánh giá kết quả.
-Hs hoàn thành báo cáo về kết quả thực hành theo mẫu.
-Gv dựa vào quá trình thực hành và kết quả thực hành, nhận xét đánh tiết học.
D. Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.
c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hiểu và trính bày được vài tro linh kiện
điện tử trong mạch
GV yêu cầu Hs
HS nhận nhiệm vụ.
V. RUT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
…………….......................................................................................................................

GV:

Trang 9


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Tiết thứ 3 –tuần 3

Ngày soạn : 3/9/2018
Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.

- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac
2. Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng.
3. Thái độ :
- có thái độ học tập nghiêm túc.
- Hình thành được thói quen làm việc theo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sáng
tạo.
Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực đọc hiểu tài liệu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua
việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Các hình và tranh vẽ : 4-1, 4-2, 4-3, 4-4, 4-6, 4-7 ( SGK)
- Một số linh kiện mẫu : các loại điốt tiếp điểm và tiếp mặt, các loại tranzito PNP và
NPN, các loại tirixto, triac,diac, IC
2. Học sinh :
- Xem lại bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của chất bán dẫn
trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điốt, tranzito). (vật lý 11)
- Học bài cũ và xem trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới
2.1. Hướng dẫn chung
Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Các bước
Hoạt động

Tên hoạt động
Thời
lượng
dự
kiến
Khởi động

Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các 7 phút
mạch điện tử mà HS biết

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch và công dụng đi ốt và
Tranzito

18
phút

Hoạt động 3 Nghiên cứu Tirixto
Luyện tập

Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản

7 phút

Vận dụng
GV:

Trang 10



Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

5 phút
Tìm tòi mở Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
rộng
2.2. Cụ thể từng hoạt động
A. Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ phân tích HS nhận xét và
đưa vào bài nghiên cứu
a) Mục tiêu hoạt động
Thông qua ví dụ để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có và chưa biết để học sinh tìm
hiểu kiens thức mới những kiến thức mới.
b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ
thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này. Thống
nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở.
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
- HS đưa ra dự
GV đặt câu hỏi:
doán và có sự

Câu hỏi: mạch điện tử chứa nhưng phần từ gì?
mâu thuẫn
Câu hỏi: vai trò các phần tử như thế nào?
Học sinh quan sát và trả lời
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đi ốt - Tranzito
a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được cấu taoh hoạt động
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn
của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:
Trình bày được khái niệm và công dụng.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. ĐIÔT VÀ TRANZITO :
Sau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm
1. Điôt :
GV đặt câu hỏi:
- Khái niệm
+ Tìm hiểu sgk trả lời:
- Phân loại :+ Tiếp điểm.+ Tiếp mặt.
?: Đi ốt là linh kiện như thế nào?
+ Ổn áp.
Cấu tạo? phân loại?
- Kí hiệu trong mạch điện: hình 4.1
Đặc điểm?
SGK

ứng dụng?

GV:

Trang 11


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

-Hoàn thành yêu cầu
Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?
Yêu cầu học sinh quan sát hình
GV đặt câu hỏi:
+ Tìm hiểu sgk trả lời:
?: Tranzito là linh kiện như thế nào?
Cấu tạo? phân loại?
Đặc điểm?
ứng dụng?

2. Tranzito :
- Khái niệm : là linh kịên có 2 lớp tiếp
giáp P – N và có 3 cực ( E,B,C)
- Phân loại :
+ PNP
+NPN
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzito
trong mạch điện : hình 4.3 SGK
- Công dụng : dùng để khuếch dại, tách

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết sóng và xung.
+ Điều khiển tín hiệu như: điều khiển
luận
đèn hiệu giao thông
+ Tự động hóa các máy móc, thiết bị:
dây chuyền lắp ráp ti vi của các công ty
điện tử,…
- Điều khiển các thiết bị dân dụng như:
Quạt, máy điều hòa
- Điều khiển trò chơi, giải trí
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Tirixto
a) Mục tiêu hoạt động: Hs hiểu được hoạt động và điểm khác với đi ốt thường (bán dẫn)
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề cho HS, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện
nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động: hoàn thành mục tiêu đặt ra.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 – 3
II.TIRIXTO :
- Mạch điện tử điều khiển có những công - Khái niệm :
dụng điển hình gì?
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạch
- Lấy một số ví dụ minh họa cho các công điện: hình 4.3 SGK, có 3 lớp tiếp giáp
dụng trên
P – N với 3 cực : A, K,G
- Nguyên lý làm việc và thông só kỹ
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết thuật chính :
luận

+ Khi chưa có UGK dương thì thì duc
cực anôt có được phân cực thuận, nó
vẫn không dẫn điện ; khi đồng thời có
UGK và UAK dương thì nó cho dòng điện
đi từ A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay
UAK < 0
+ Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm,
GV:

Trang 12


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12
UGK và IGKđm
- Công dụng chính của tirixto : dùng để
chỉnh lưu có điều khiển băng cách điều
khiển cho UGK xuất hiện sớm hay
muộn.

C. Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện sừ dụng đi ốt, tranzito, tirixto
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Hs nêu được các kiến thức cơ bản
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Gv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhất

bày ý kiến của mình và những vấn đề có của bài
bản
D. Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành
b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử một mạch cụ thể.
c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS.
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu Hs
HS nhận nhiệm vụ.

Nội dung hoạt động
Nội dung cần đạt
Hiểu và trính bày được vài tro linh kiện
điện tử trong mạch

V. RUT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………..

GV:

Trang 13


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Tiết thứ 4 –tuần 4


Ngày soạn : 10/9/2018

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp theo tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
- Biết được nguyên lý làm việc của di acvà triac , quang điện tử và vi mạch tổ hơp (IC)
2. Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng.
3. Thái độ :
- có thái độ học tập nghiêm túc.
- Hình thành được thói quen làm việc khoa học, kiên trì chính xác và sáng tạo.
Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực đọc hiểu tài liệu và giải quyết vấn , vận dụng kiến thức để giải thích các
tình huống thực tiễn
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Các hình và tranh vẽ : ( SGK)
- Một số linh kiện mẫu : các loại triac,diac, IC
2. Học sinh : - Học bài cũ và xem trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới
2.1. Hướng dẫn chung
Bài 4 : tiếp theo tiết thứ 4 (PPCT)

Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời
lượng
dự
kiến
Khởi động

Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các
mạch điện tử mà HS biết

5‘

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch và công dụng đi ốt và
nguyên lý làm việc đi ác và tri ác

15’

Hoạt động 3 Nghiên cứu quang điện tử và ĨC

15’

Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản

5‘


Luyện tập
Vận dụng

Tìm tòi mở Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
rộng
2.2. Cụ thể từng hoạt động
A. Khởi động
GV:

5

Trang 14


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ phân tích HS nhận xét và
đưa vào bài nghiên cứu
a) Mục tiêu hoạt động
Thông qua ví dụ để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có và chưa biết để học sinh tìm
hiểu kiens thức mới những kiến thức mới.
b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ
thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này. Thống
nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở.
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.

Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
- HS đưa ra dự
GV đặt câu hỏi:
doán và có sự
Câu hỏi: mạch điện tử chứa nhưng phần từ gì?
mâu thuẫn
Câu hỏi: vai trò các phần tử như thế nào?
Học sinh quan sát và trả lời
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đi ốt - Tranzito
a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được cấu taoh hoạt động
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn
của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:
Trình bày được khái niệm và công dụng.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
III. TRIAC VÀ DIAC.
Sau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm
1. Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của
GV đặt câu hỏi:
triac và diac :
+ Tìm hiểu sgk trả lời:

- Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiều
?: Điac vad tri ac là linh kiện như thế nào? lớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triac
Cấu tạo? phân loại?
không có cực G.
Đặc điểm?
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu trong mạch
điện: hình 4.6SGK
ứng dụng?
- Công dụng : Dùng để điều khiển
trong các mạch điện xoay chiều
-Hoàn thành yêu cầu

GV:

Trang 15


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?
Yêu cầu học sinh quan sát hình
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ
thuật :
GV đặt câu hỏi:
- Nguyên lý làm việc :
+ Tìm hiểu sgk trả lời:
+ Khi G và A 2 có điện thế âm so với A1
Nguyên lý làm việc của tri ác va đi ac

thì triac mở, A1 đóng vai trò anốt, A2
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết
đóng vai trò là catốt, dòng điện đi từ A1
luận
sang A2
+ Khi G và A 2 có điện thế dương so
với A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò
anốt, A1 đóng vai trò là catốt, dòng điện
đi từ A2 sang A1
Nghĩa là triac có khả năng dẫn điện
được cả hai chiều cà đều được cực G
điều khiển. Còn diac do không có cực
điều khiển nên được kích mở bằng
cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực ở
một điện áp nhất định do nhà sản xuất
quy định.
-Số liệu kĩ thuật: IAđm, UAkđm, UGK và IGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quang điện tử và IC
a) Mục tiêu hoạt động: Hs hiểu được hoạt động và Tổ hơp Ic
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề cho HS, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện
nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động: hoàn thành mục tiêu đặt ra.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và IV. QUANG ĐIỆN TỬ VÀ IC :
cho biết :
1. Quang điện tử :
+ Quang điện tử là gì ?

- Khái niệm : là linh kiện điện tử có
+ Công dụng của quang điện tử ?- Lấy một thông số thay đổi theo độ chiếu sáng.
số ví dụ minh họa cho các công dụng trên
- Công dụng : dùng trong các mạch
điện tử điều khiển bằng ánh sáng.chỉnh
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết lưu có điều khiển băng cách điều khiển
luận
cho UGK xuất hiện sớm hay muộn.
Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và
2. Vi mạch tổ hợp (IC) :
cho biết :
- Khái niệm : là vi mạch điện tử tích
+ Vi mạch tổ hợp là gì ?
hợp được chế tạo bằng các công nghệ
+ Vi mạch được chia làm mấy loại ?
đặc biệt nhằm thực hiện một chức năng
riêng biệt.
GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết - Phân loại :
luận
+ IC tương tự.
+ IC số
C. Luyện tập
GV:

Trang 16


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12


Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động: Biết được kiến thức cơ bản về Tri ac-điac, quang điện tử và IC
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Hs nêu được các kiến thức cơ bản
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Gv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhất
bày ý kiến của mình và những vấn đề có của bài
bản
D. Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành
b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử một mạch cụ thể.
c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS.
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu Hs
HS nhận nhiệm vụ.

Nội dung hoạt động
Nội dung cần đạt
Hiểu và trính bày được vài tro linh kiện
điện tử trong mạch

V. RUT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………..

Tiết thứ 5-tuần 5

GV:

Ngày soạn : 17/9/2018
Trang 17


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12
Bài 5 : THỰC HÀNH
ĐIÔT – TIRIXTO - TRIAC

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
-Củng cố nguyên lí làm việc của các linh kiện : Điốt ; Tirixto ; Triac và nắm vững kí hiệu
của chúng.
2. Kĩ năng :
-Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac.
-Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định được cực anôt,
catôt loại tốt ; xấu.
3. Thái độ :
-Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-Đọc số liệu KT- khả năng thực hành và là việc hợp tác
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên : Mỗi nhóm : 1 đồng hồ vạn năng ; điôt tiếp điểm và tiếp mặt (tốt + xấu) : 6
chiếc ; Tirixto và triac (tốt và xấu) : 6 chiếc.
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC
Họ và tên : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Lớp : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Tìm hiểu và kiểm tra điốt : Bảng 1 SGK.
2. Tìm hiểu và kiểm tra tirixto : Bảng 2 SGK.
3. Tìm hiểu và kiểm tra triac : Bảng 3 SGK.
4. Đánh giá kết quả thực hành :
2.Học sinh: chuẩn bị bài cũ và các mẫu báo cáo
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Đặt vấn đề : Bài trước các em đã được học một số linh kiện bán dẫn và IC như đioot,
tiritto, triac…Để nhận biết được và có thể xác định được các điện cực trên các linh kiện
này, xác định được loại nào tốt xấu khác nhau, hôm nay chúng ta sẽ học bài 5 “Thực hành
ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu.
1- Giới thiệu mục tiêu tiết học : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện. Đo điện trở thuận
và nghịch của các linh kiện.
2- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành :
Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện :
Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt,
tirixto, triac :
- Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ.
- Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to.
- tirixto và triac đều có ba điện cực.
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo :
GV:

Trang 18



Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 Ω . Kiểm tra chỉnh lại kim động
hồ cho đúng vị trí 0 Ω khi chập hai đầu que đo lại.
Chú ý :
- Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ.
- Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ.
Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện :
a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1 SGK. Ghi
vào bảng báo cáo. Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu.
b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược trong hai trường hợp cho U GK =
0 và UGK > 0V theo hình 5.2 SGK. Ghi kết quả vào bảng báo cáo. Nhận xét dẫn điện hay
không.
c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 trong hai trường hợp :
- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK.
- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b. ghi kết quả vao bảng báo cáo. Nhận xét dẫn
điện hay không.
3. Phân dụng cụ cho các nhóm : Các nhóm nhận và kiểm tra số lương dụng cụ.
Hoạt động 2 : Thực hành :
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Quan sát, nhận biết các loại linh kiện
+ Yêu cầu các nhóm quan sát nhận biết + Các nhóm thảo luận nhận biết các loại
các loại linh kiện : Điốt tiếp điểm, điốt linh kiện.
tiếp mặt, tirixto, triac

+ Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để
+ Quan sát theo dõi các nhóm lựa chọn chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp
linh kiện.
mặt, tirixto, triac
+ Đại diện nhóm nêu đặc diểm nhận biết
+ Yêu cầu đại diện nhóm nêu căn cứ các linh kiện chỉ cụ thể vào linh kiện.
đặc điểm để nhận biết.
+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo
điện trở x 100 Ω .
2. Chuẩn bị đồng hồ đo
+ Yêu cầu các nhóm quan sát đồng hồ + Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúng
đo và chuyển thang đo điện trở về x vị trí 0 Ω khi chập hai đầu que đo lại.
100 Ω .
+ Quan sát mặt thang đo nắm vững thang
+ Kiểm tra việc chỉnh lại kim của các đo cần đọc. Đại diện nêu thang đo đọc trên
nhóm.
mặt chia độ.
+ Yêu cầu các nhóm chỉ và nêu thang + Nêu cực dương và cực âm của pin trong
đo cần đọc trên mặt chia độ ứng thang đồng hồ đo.
đo đã chuyển trên.
+ Yêu cầu các nhóm nêu chỉ cực
dương và cực của pin trong đồng hồ
đo.
3. Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện
a) Đo điện trở thuận và nghịch của điốt :
+ Theo dõi cách đo điốt của các nhóm. + Ghi vào bảng báo cáo. Nhận xét ghi điốt
tốt hay xấu.
+ Theo dõi cách đo Tirixto của các
b) Đo điện trở thuận, ngược của Tirixto
nhóm. Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn trong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK >

chưa nắm vững cách đo.
0V theo hình 5.2 SGK. Ghi kết quả vào
GV:

Trang 19


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

+ Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo bảng báo cáo. Nhận xét dẫn điện hay
được vào bảng báo cáo và ghi nhận không.
xét.
c) Lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1
và A2 của triac trong hai trường hợp :
+ Theo dõi cách đo Tirixto của các
- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a
nhóm. Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn SGK.
chưa nắm vững cách đo.
- Cực G nối với A2 và đo theo hình
5.3b. ghi kết quả vào bảng báo cáo. Nhận
xét dẫn điện hay không.
4 : Đánh giá kết quả cũng cố :
+ Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá.
+ Nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành.
+ HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học.
Căn dặn : Chuẩn bị thực hành bài 6 vào tiết sau.
5: RUT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:
.........................................................................................................................................................

Tuần 6- Tiết 6

Ngày soạn: 24/10/2018
Bài 6 : THỰC HÀNH TRANZITO

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Nhận dạng các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ,
công suất lớn.
2. Kỹ năng : Đo được điện trở thuận , ngược giữa các chân của tranzito để phân biệt loại
tranzito PNP, NPN, phân biệt loại tốt, xấu và xác định được điện cực B của tranzito.
3. Thái độ : Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các qui định về an toàn.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-Đọc số liệu KT- khả năng thực hành và là việc hợp tác
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : dụng cụ, vật liệu cho 1 nhóm HS:
-Đồng hồ vạn năng : 1 chiếc
-Tranzito các loại: PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn (loại tốt, xấu)
của Nhật Bản: 8 chiếc.
2.Học sinh
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (4ph)
Đặt vấn đề (1ph) : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điốt, tirixto, triac. Hôm nay ta tìm
hiểu về tranzito
3. Bài mới :
Hoạt động 1: hoạt động hướng dẫn ban đầu (4ph).
1. GV nêu mục tiêu : Nhận dạng và phân loại được các loại tranzito.
2. Nội dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản
GV:

Trang 20


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 Ω .
Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0 Ω khi chập hai đầu que đo lại.
Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng
của tranzito theo hình 6.1 và hình 6.2. Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của
mẫu báo cáo thực hành.
Hoạt động 2: hoạt động thực hành (30ph)
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Đọc kí hiệu và phân loại tranzito.
- Chia nhóm thực hành .
- 4-> 6 nhóm .
- Chỉ định nhóm trưởng , giao nhiệm vụ - 1 nhóm trưởng .
cho nhóm trưởng .
- GV phân chia dụng cụ, vật liệu cho - Nhận dụng cụ và vật liệu
từng nhóm HS thực hành .
- Thực hành đọc kí hiệu và phân loại
- GV giải thích cách đặt tên và kí hiệu tranzito của Nhật Bản
tranzito của Nhật Bản
2. Tổ chức thực hành.

- Thao tác mẫu về cách sử dụng đồng + Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo
hồ vạn năng
điện trở x 100 Ω .
- Biểu hiện của trị số điện trở như thế + Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho
nào là tranzito đã bị đánh thủng, như đúng vị trí 0 Ω khi chập hai đầu que đo
thế nào là tranzito đã bị đứt?
lại.
- Trường hợp đặc biệt: Khi tranzito bị - Khi tranzito bị đánh thủng:
đánh thủng hoặc bị đánh đứt chỉ một REB=RBC=REC=0
bên tiếp giáp như giữa B với C hoặc Khi tranzito bị đánh đứt: REB,RBC,REC
giữa B với E thì tranzito đó có còn dùng bằng vô cùng.
được không? Và được dùng làm gì?
- Vẫn dùng được nhưng chỉ dùng làm điốt
- Yêu cầu HS làm thực hành theo bước
3 trong SGK.
- HS làm việc theo nhóm .
3. Kết thúc thực hành.
-Theo dõi cách đo của các nhóm.
- Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn chưa
nắm vững cách đo.
- Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo
được vào bảng báo cáo và ghi nhận xét. - HS điền kết quả thực hành theo mẫu để
nộp cho GV
- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu cử
từng nhóm học sinh

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả.
-Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá.
-GV nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành.
-HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học.

Căn dặn : Đọc trước bài 7.
4.Cũng cố bài học
5 RUT KINH NGHIỆM

GV:

Trang 21


Trường THPT
Tuần 7, tiết 7

Giáo án Công Nghệ 12
Ngày soạn: 1/10/2018
Chương II: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Bài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH
LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU

I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử.
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp.
2. Kĩ năng: Trình bày được nguyên lí làm việc và thiết kế được mạch chỉnh lưu đơn giản.
3. Thái độ:- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua
việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận,trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên- Nghiên cứu bài 13 SGK, SGV.
- Một số ví dụ cụ thể liên quan đến từng hoạt động trong bài học.

2. Học sinh- Tranh vẽ các hình 13 – 3, 13 – 4, SGK.
- Tranh ảnh các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử (nếu có).
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; thảo luận,phất vấn và giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới
2.1. Hướng dẫn chung
Bài 7
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời
lượng
dự
kiến
Khởi động

Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các 7 phút
mạch điện tử mà HS biết

Hình thành
kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch điện tử và phân loại

18
phút

Hoạt động 3 Nghiên cứu mạch chỉnh lưu và nguồn 1 8 phút

chiều
Luyện tập

Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản

7 phút

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

5 phút

Vận dụng
Tìm tòi mở
rộng

2.2. Cụ thể từng hoạt động
A. Khởi động.
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ cụ thể phân tích HS nhận
xét dựa vào kiển thức đã học và đưa vào bài nghiên cứu.
a) Mục tiêu hoạt động:
GV:

Trang 22


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Thông qua ví dụ để tạo cho HS động cơ cần tìm hiểu kiến thức mới.

b) Tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ
thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
c) Sản phẩm hoạt động:
Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
- HS đưa ra dự
GV đặt câu hỏi:
doán và có sự
Câu hỏi: mạch điện tử phải là mạch điện không?
mâu thuẫn
Câu hỏi: 1 mạch điện cần có những gì?
?: Từ dòng xoay chiều để tạo dòng 1 chiều cần dùng linh kiện
điện tử gi đã học?
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Khái niệm mạch điện tử và phân loại
a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được các laoij mạch
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc
thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động cá nhân, dưới sự hướng
dẫn của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu lệnh của GV hướng dẫn.
c) Sản phẩm hoạt động
Trình bày được khái niệm và công dụng.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

1. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ
Sau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối
GV đặt câu hỏi:
hợp giữa các linh kiện điện tử để thực
+ Mạch điện tử là gì ?
hiện một chức năng nào đó trong kĩ
thuật điện tử
2.Phân loại
a)Theo chức năng và nhiệm vụ
-Hoàn thành yêu cầu
Mạch khuếch đại
Mạch tạo sóng hình sin
Mạch tạo xung
Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử? Mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn áp
Phân loại: đọc sách và nêu kiến thức cần
b)Theo phương thức gia công và xử lý
biết.
tín hiệu
Gv: tổng kết HĐ
Mạch kỹ thuật tương tự
Mạch kỹ thuật số
Hoạt động 3: Tìm hiểu về :mạch chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều
a) Mục tiêu hoạt động: nêu được công dụng mạch chỉnh lưu ưu điểm của mạch và phân
tích hoạt động nguồn một chiều.
GV:

Trang 23



Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Giáo viên đặt vấn đề hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ
học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.
c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện
Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Gv giới thiệu các hình 7 – 2, 7 – 3, 7-4 và
II. MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN
hướng dẫn học sinh tìm hiểu nguyên lí làm MỘT CHIỀU.
việc của các mạch chỉnh lưu.
1. Mạch chỉnh lưu
- Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ chỉ cho dòng Mạch chỉnh lưu dùng điôt để đổi
điện nửa chu kỳ dương đi qua
dòng xoay chiều thành dòng một chiều.
- GV nêu nguyên lí hoạt động cho học sinh
Nửa chu kỳ + dòng điện đi qua Đ1 qua R
a) Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
về giữa biến áp
Nửa chu kỳ âm dòng điện đi từ + qua Đ2
qua R về giữa biến áp
b) Mạch chỉnh lưu toàn kỳ
Như vậy dòng qua R là dòng một chiều
Nửa chu kỳ + dòng diện đi qua Đ1 qua R
qua Đ3 về c) Mạch chỉnh lưu cầu
Nửa chu kỳ - dòng điện đi từ + qua Đ2 qua

R qua Đ4 về cực –
Như vậy dòng điện qua R luôn đi từ trên
xuống dưới nên điện áp ra là một chiều

1

2

3

4

T?i

2. Nguồn một chiều
a. Sơ đồ khối
Khối 1: Biến áp nguồn
5
Khối 2: Mạch chỉnh lưu
Khối 3: Mạch lọc nguồn
Khối 4: Mạch ổn áp
Khối 5: Mạch bảo vệ
Gv giới thiệu, kết hợp giải thích cụ thể.
b. Mạch nguồn thực tế
1. Biến áp hạ áp từ 220v xuống còn 624v tùy theo yêu cầu của từng máy
2. Mạch chỉnh lưu cầu dùng các điôt để
đổi nguồn xoay chiều thành một chiều
- Theo em thì có bao nhiêu loại mạch điện 3. Mạch lọc dùng tụ điện và cuộn cảm
tử?
có trị số lớn để san bằng độ gợn sóng

Hãy nêu một số mạch điện tử mà em 4. Mạch ổn áp dùng IC để ổn định điện
biết
áp ra mạch kỹ thuật số
C. Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được nội dụng cơ bản bài học
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận nêu được nội dung chính của bài
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở điểm cần nhớ.
GV:

Trang 24


Trường THPT

Giáo án Công Nghệ 12

Nội dung hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Gv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhất
bày ý kiến của mình và những vấn đề có của bài
bản
D. Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành
b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.
c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS.
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu Hs

HS nhận nhiệm vụ.

Nội dung hoạt động
Nội dung cần đạt
Hiểu và trính bày được vài tro linh kiện
điện tử trong mạch

V. RUT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………..

Tuần 8, tiết 8

Ngày soạn: 8/10/2018
Bài 8: MẠCH KHUYẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG

I.Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện khuếch đại thuật toán
và mạch tạo xung đơn giản.
2. Kĩ năng: Trình bày kiến thức tự nghiên cứu, giải thích sơ đồ
3. Thái độ:- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-đọc hiểu và giải quyết vấn đề ,tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các
tình huống thực tiễn
- tương tác nhóm, trao đổi thảo luận,trình bày và xử lí thông tin.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tranh vẽ các hình: 8-1; 8-2; 8-3; 8-4 SGK.Vật mẫu
+ IC khuếch đại thuật toán µA741.

+ Bo mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 trong SGK.
2- Học sinh : Học bài cũ và đọc trước bài mới bài 8.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; thảo luận,phất vấn và giải quyết vấn đề;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV:

Trang 25


×