Đề bài sưu tầm
HÓA HỌC 12
AMINO AXIT – DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
PHẦN 1: ĐỀ BÀI
A. LÝ THUYẾT
Câu 1:
Alanin có công thức là
A. H2N-CH2-CH2-COOH.
B. C6H5-NH2.
C. CH3-CH(NH2)-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 2:
Khối lượng phân tử của axit glutamic là
A. 146.
B. 147.
C. 117.
D. 126.
Câu 3:
Nhận xét nào sau đúng về glyxin?
A. Điều kiện thường glyxin là chất lỏng, tan tốt trong H2O.
B. Dung dịch glyxin trong H2O làm đỏ quì tím.
C. Glyxin bị thủy phân trong môi trường kiềm, không bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Glyxin là chất lưỡng tính.
Câu 4:
Dung dịch amino axit nào sau đây làm đổi màu quỳ tím
A. Valin.
B. Glyxin.
C. Lysin.
D. Alanin.
Câu 5:
Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Axit glutamic. B. Glyxin.
C. Lysin.
D. Metyl amin.
Câu 6:
Có các dung dịch (1) Alanin; (2) Axit Glutamic; (3) metylamin; (4) Lysin và
(5) CH3COONa. Trong các dung dịch trên, các dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
A. (1), (3), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (3).
Câu 7:
Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH, Na2CO3 và
H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu
phenolphtalein là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 8:
Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với H2N-CH2-COOH?
A. HNO3, KNO3.
B. NaCl, NaOH.
C. HCl, NaOH.
D. Na2SO4, HNO3.
Câu 9:
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được
với CH3NH2?
A. NaOH.
B. CH3OH.
C. NaCl.
D. HCl.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 1
Đề bài sưu tầm
B. BÀI TẬP
Câu 10:
Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125
M. Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của A là
A. 97.
B. 120.
C. 150.
D. 147.
Câu 11:
Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng hết với 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo
thành 1,115 gam muối khan. X có công thức cấu tạo nào sau đây
A. NH2 – CH2 – COOH.
B. NH2 – (CH2)2 – COOH.
C. CH3COONH4.
D. NH2 – (CH2)3 – COOH.
Câu 12:
Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH
4%. Công thức của X là
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. H2NC3H5(COOH)2.
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH.
Câu 13:
Để trung hòa 200 ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100 gam dung dịch
NaOH 8%. Cô cạn dung dịch thu được 16,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là
A. H2NCH(COOH)2.
B. H2NCH2CH(COOH)2.
C. (H2N)2CHCH2 (COOH)2.
D. Cả Avà B đúng.
Câu 14:
Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1 M thu được
dung dịch A. Cho lượng dung dịch A tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1 M.
Giá trị của m là
A. 8,9.
B. 13,35.
C. 17,8.
D. 20,025.
Câu 15:
A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.
Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối. Công thức phân tử của A là
A. CH3-CH2-CHNH2-COOH.
B. CH2NH2-CH2-COOH.
C. CH3-CHNH2-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 16:
Cho X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.
Cho 8,9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 12,55 gam muối. Công thức cấu
tạo của X là
A. NH2-CH2-COOH.
B. CH3 CH COOH .
|
NH2
C. CH3 CH CH 2 COOH .
|
NH2
D. CH3 CH 2 CH 2 CH COOH .
|
NH2
Câu 17:
Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên (chỉ chứa một nhóm -NH2 và
một nhóm -COOH). Cho 12,46 gam X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 17,57 gam muối.
Phần trăm khối lượng của cacbon trong X là
A. 37,28%.
B. 53,93%.
C. 40,45%.
D. 26,96%.
Câu 18:
Cho α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit
dung dịch HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 2
Đề bài sưu tầm
A. H2NCH2CH2COOOH.
B. CH3CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2COOH.
D. CH3CH2CH(NH2)COOH.
Câu 19:
Một amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho
10,68 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 15,06 gam muối . Vậy X có thể là
A. alanin.
B. valin.
C. glyxin.
D. axit glutamic.
Câu 20:
Cho 4,41 gam một amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
5,73 gam muối . Mặt khác cũng lượng X trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 5,505 gam muối clorua. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH.
B. CH3 – CH(NH2) – COOH.
C. HOOC – CH2 – CH(NH2)CH2 – COOH.
D. Cả A, C đúng.
Câu 21:
Hỗn hợp M gồm axit axetic và glyxin. Để trung hòa m gam hỗn hợp M cần
100 ml dung dịch HCl 1M. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ
với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của axit axetic và glyxin trong M
lần lượt là
A.40% và 60%.
B. 44,44% và 55,56%.
C.72,8% và 27,2%.
D. 61,54% và 38,46%.
Câu 22:
X là một - amino axit no, phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.
Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm
0,1 mol NaOH vào dung dịch Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 7,895 gam chất rắn.
Tên gọi của X là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Câu 23:
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được
dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 33,6.
B. 37,2.
C. 26,3.
D. 33,4.
Câu 24:
Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung
dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị
của m là
A. 49,125.
B. 28,650.
C. 34,650.
D. 55,125.
Câu 25:
Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 15,65 gam.
B. 26,05 gam.
C. 34,6 gam.
D. Kết quả khác.
Câu 26:
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn
với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối. Mặt khác nếu
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 3
Đề bài sưu tầm
cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam
muối. Giá trị của m là
A. 56,1.
B. 61,9.
C. 33,65.
D. 54,36.
Câu 27:
Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam
muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), được m2 gam muối
Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A. C5H9O4N.
B. C4H10O2N2.
C. C5H11O2N.
D. C4H8O4N2.
Câu 28:
Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho
15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC3H6COOH.
B. H2NC2H4COOH.
C. H2NC4H8COOH.
D. H2NCH2COOH.
Câu 29:
Biết X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm
-COOH. Cho 14,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,15 gam muối clorua
của X. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH3CH(NH2)COOH.
B. H2NCH2COOH.
C.CH3CH2CH(NH2)COOH.
D. CH3[CH2]4CH(NH2)COOH.
Câu 30:
Aminoaxit X chứa 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2. Cho 1 mol X tác dụng
hết với dung dịch NaOH thu được 154 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X là
A. H2NCH2CH(NH2)CH2COOH.
B. H2NCH2CH2CH2(NH2)COOH.
C. H2N(CH2)3CH(NH2)COOH.
D. H2NCH=CHCH(NH2)COOH.
Câu 31:
Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A có nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với 80
ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch A trên tác dụng vừa đủ với 80 ml
dung dịch HCl 0,5M. Biết d A = 52. Công thức phân tử của A là
H2
A. (H2N)2C2H3COOH.
B. H2NC2H3(COOH)2.
C. (H2N)2C2H2(COOH)2.
D. H2NC3H5(COOH)2.
Câu 32:
Cho X là một aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch HCl thì
dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn cho 0,01
mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Công
thức cấu tạo của X là
A. H2NC3H6COOH.
B. H2NC2H4COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2.
D. (H2N)2C3H4(COOH)2.
Câu 33:
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít
dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm
NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng
của nitơ trong X là
A.11,966%.
B. 10,526%.
C. 9,524%.
D. 10,687%.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 4
Đề bài sưu tầm
Câu 34:
Cho 0,1 mol - amino axit tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 1M thu được
dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung
dịch B. Cô cạn dung dịch B còn lại 22,025 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là
A. axit aspactic. B. valin.
C. axit glutamic. D. tyrosin.
Câu 35:
Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản
ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung
dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH3NCH=CH2.
B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH2=CHCOONH4.
D. H2NCH2COOCH3.
------ HẾT ------
Giáo viên: DƯƠNG TIẾN TÀI
Fanpage: />
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 5
Đề bài sưu tầm
HÓA HỌC 12
AMINO AXIT – DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
PHẦN 2: ĐÁP ÁN
A. LÝ THUYẾT
Câu 1:
Alanin có công thức là
A. H2N-CH2-CH2-COOH.
B. C6H5-NH2.
C. CH3-CH(NH2)-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 2:
Khối lượng phân tử của axit glutamic là
A. 146.
B. 147.
C. 117.
D. 126.
Câu 3:
Nhận xét nào sau đúng về glyxin?
A. Điều kiện thường glyxin là chất lỏng, tan tốt trong H2O.
B. Dung dịch glyxin trong H2O làm đỏ quì tím.
C. Glyxin bị thủy phân trong môi trường kiềm, không bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Glyxin là chất lưỡng tính.
Câu 4:
Dung dịch amino axit nào sau đây làm đổi màu quỳ tím
A. Valin.
B. Glyxin.
C. Lysin.
D. Alanin.
Câu 5:
Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Axit glutamic. B. Glyxin.
C. Lysin.
D. Metyl amin.
Câu 6:
Có các dung dịch (1) Alanin; (2) Axit Glutamic; (3) metylamin; (4) Lysin và
(5) CH3COONa. Trong các dung dịch trên, các dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
A. (1), (3), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (3).
Câu 7:
Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH, Na2CO3 và
H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu
phenolphtalein là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 8:
Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với H2N-CH2-COOH?
A. HNO3, KNO3.
B. NaCl, NaOH.
C. HCl, NaOH.
D. Na2SO4, HNO3.
Câu 9:
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được
với CH3NH2?
A. NaOH.
B. CH3OH.
C. NaCl.
D. HCl.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 6
Đề bài sưu tầm
B. BÀI TẬP
Câu 10:
Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125
M. Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của A là
A. 97.
B. 120.
C. 150.
D. 147.
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức: mmuối = mamino axit + nHCl .36,5
1,835 = Mamino axit . 0, 01 + 0,01.36,5 Mamino axit = 147.
Câu 11:
Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng hết với 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo
thành 1,115 gam muối khan. X có công thức cấu tạo nào sau đây
A. NH2 – CH2 – COOH.
B. NH2 – (CH2)2 – COOH.
C. CH3COONH4.
D. NH2 – (CH2)3 – COOH.
Hướng dẫn giải
- Dựa vào đáp án hoặc Xét tỉ lệ :
n HCl
n A min
= 1 = amino axit có 1N.
tỉ lệ phản ứng 1 : 1 Loại đáp án C.
- Áp dụng công thức: mmuối = Mamino axit . 0,01 + nHCl . 36,5
1,115 = MX.0,01 + 0,01.36,5 MX = 75
- Amino axit X có dạng : NH2 – CnH2n – COOH MR = 14n + 61 = 75 n = 1
Công thức: NH2 – CH2 – COOH. Chọn đáp án A.
Câu 12:
Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH
4%. Công thức của X là
A. H2NC2H3(COOH)2.
B. H2NC3H5(COOH)2.
C. (H2N)2C3H5COOH.
D. H2NC3H6COOH.
Hướng dẫn giải
Nói vui: Khi HCl tác dụng với amin hay amino axit thì toàn bộ HCl “dính” hết vào.
Tỉ lệ mol 1 : 1 MXHCl
3,67
183,5 MX 36,5 MX 147 . Dựa đáp án chọn B.
0,02
Câu 13:
Để trung hòa 200 ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100 gam dung dịch
NaOH 8%. Cô cạn dung dịch thu được 16,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là
A. H2NCH(COOH)2.
B. H2NCH2CH(COOH)2.
C. (H2N)2CHCH2 (COOH)2.
D. Cả Avà B đúng.
Hướng dẫn giải
- Tỉ lệ mol NaOH : X = 2 : 1 X có 2 nhóm -COOH.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 7
Đề bài sưu tầm
- Khi cho NaOH phản ứng với axit hoặc amino axit thì cứ có 1 nhóm -COOH sẽ có 1
nguyên tử Na thay thế 1 nguyên tử H, suy ra khối lượng phân tử của muối sẽ tăng lên
(23 – 1) so với axit hoặc amino axit ban đầu.
- Tương tự câu 12: MX(Na)
2
16,3
163 MX 2.22 MX 119 . Dựa đáp án chọn A.
0,1
Câu 14:
Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1 M thu được
dung dịch A. Cho lượng dung dịch A tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1 M.
Giá trị của m là
A. 8,9.
B. 13,35.
C. 17,8.
D. 20,025.
Định hướng giải
Xem như 2 giai đoạn bài toán chỉ gồm 1 giai đoạn:
Ala (89): x mol NaOH Ala Na : x (mol)
0,5
HCl : 0,3 mol
NaCl : 0,3 (mol)
BTNT.Na
x 0,3 0,5 x 0,2 mAla 0,2.89 17,8 (g)
Bổ sung: Cách tính khối lượng muối thu được sau phản ứng:
m muoái (89 1 23).0,2 + 58,5.0,3 = 39,75 (gam)
Câu 15:
A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.
Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối. Công thức phân tử của A là
A. CH3-CH2-CHNH2-COOH.
B. CH2NH2-CH2-COOH.
C. CH3-CHNH2-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Hướng dẫn giải
- Theo đề bài ta có gốc hiđrocacbono là CnH2n
H2NCnH2nCOONa + H2O
H2NCnH2nCOOH + NaOH
(Đề bài)
3 gam
3,88 gam
- Theo ptrình n H2 NCn H2n COOH n H2 NCn H2nCOONa
3
3,88
14n 61 14n 83
- Giải ra được : n = 1 CTCT của A là H2N-CH2-COOH Chọn D
m muôi m amino 3,88 3
0, 04mol
22
22
3
75 n 1 .
= 14n +61 =
0,04
ADCT trên n H N C H
2
MH NC H
2
n
2n COOH
n
2 n COOH
=
Cách giải khác: Có thể áp dụng tăng – giảm khối lượng, từ đó tính được số mol của X rồi
suy ra khối lượng phân tử của X.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 8
Đề bài sưu tầm
Câu 16:
Cho X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.
Cho 8,9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 12,55 gam muối. Công thức cấu
tạo của X là
A. NH2-CH2-COOH.
B. CH3 CH COOH .
|
NH2
C. CH3 CH CH 2 COOH .
|
NH2
D. CH3 CH 2 CH 2 CH COOH .
|
NH2
Hướng dẫn giải
- Số mol của X và muối luôn bằng nhau:
8,9
12,55
M X 89 . Dựa đáp án chọn B.
M X M X 36,5
- Chú ý: Nếu X có 2 nhóm -NH2 thì khối lượng phân tử của muối là MX + 36,5.2 (đvC).
Cách giải khác: Có thể áp dụng tăng – giảm khối lượng, từ đó tính được số mol của X rồi
suy ra khối lượng phân tử của X.
Câu 17:
Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên (chỉ chứa một nhóm -NH2 và
một nhóm -COOH). Cho 12,46 gam X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 17,57 gam muối.
Phần trăm khối lượng của cacbon trong X là
A. 37,28%.
B. 53,93%.
C. 40,45%.
D. 26,96%.
Hướng dẫn giải
- Số mol của X và muối luôn bằng nhau:
12,46
17,57
12.3
M X 89 C3H7 NO2 %m C
.100% 40,45% . Chọn C.
MX
M X 36,5
89
Câu 18:
Cho α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit
dung dịch HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. H2NCH2CH2COOOH.
B. CH3CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2COOH.
D. CH3CH2CH(NH2)COOH.
Hướng dẫn giải
- Tương tự câu 16:
10,3
13,95
M X 103 . Dựa đáp án chọn D.
M X M X 36,5
Câu 19:
Một amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho
10,68 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 15,06 gam muối . Vậy X có thể là
A. alanin.
B. valin.
C. glyxin.
D. axit glutamic.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 9
Đề bài sưu tầm
Hướng dẫn giải
- Tương tự câu 16:
10,68
15,06
M X 89 . Dựa đáp án chọn A.
MX
M X 36,5
Câu 20:
Cho 4,41 gam một amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
5,73 gam muối . Mặt khác cũng lượng X trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 5,505 gam muối clorua. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH.
B. CH3 – CH(NH2) – COOH.
C. HOOC – CH2 – CH(NH2)CH2 – COOH.
D. Cả A, C đúng.
Hướng dẫn giải
BTKL
- Xét thí nghiệm 2:
nHCl
5,505 4,41
0,03 (mol) .
36,5
- Dựa đáp án X có 1 nhóm -NH2 nX = 0,03 (mol) MX
4,41
147 .
0,03
- Dựa đáp án chọn D (vì đề bài không yêu cầu phải là - amino axit).
Câu 21:
Hỗn hợp M gồm axit axetic và glyxin. Để trung hòa m gam hỗn hợp M cần
100 ml dung dịch HCl 1M. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ
với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của axit axetic và glyxin trong M
lần lượt là
A.40% và 60%.
B. 44,44% và 55,56%.
C.72,8% và 27,2%.
D. 61,54% và 38,46%.
Hướng dẫn giải
- Đặt ẩn – lập phương trình theo ẩn. Đáp án B.
Gly : x (mol)
x nHCl 0,1
x 0,1
75.0,1
%mGly
.100% 55,56% .
75.0,1 60.0,1
Axe : y (mol) x y nHCl nNaOH y 0,1
Câu 22:
X là một - amino axit no, phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.
Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm
0,1 mol NaOH vào dung dịch Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 7,895 gam chất rắn.
Tên gọi của X là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Hướng dẫn giải
Lưu ý: Loại ngay đáp án D vì có 2 nhóm -NH2.
Xem như 2 giai đoạn bài toán chỉ gồm 1 giai đoạn:
- Nhận xét: nX + nHCl < nNaOH NaOH vẫn còn dư, và sẽ đi về chất rắn.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 10
Đề bài sưu tầm
X Na : 0,03 (mol)
7,895 0,02.40 0,05.58,5
7,895 (gam) NaCl: 0,05 (mol)
MX
22 117 .
0,03
NaOH dö: 0,1 - 0,03 - 0,05 = 0,02 (mol)
- Dựa đáp án, chọn C.
Câu 23:
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được
dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 33,6.
B. 37,2.
C. 26,3.
D. 33,4.
Định hướng giải
Xem như 2 giai đoạn bài toán chỉ gồm 1 giai đoạn:
Gợi ý: BTKL: m Muối = mLysin + mNaOH+mHCl-mH2O
Trong đó:
nHCl = 2.nLysin + nNaOH; nH2O=nNaOH
m Muối = 146.0,1 + 0,2.40+0,4.36,5-18.0,2=33,6 gam.
Câu 24:
Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung
dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị
của m là
A. 49,125.
B. 28,650.
C. 34,650.
D. 55,125.
Định hướng giải
Xem như 2 giai đoạn bài toán chỉ gồm 1 giai đoạn:
Gợi ý: Chất rắn bao gồm: Muối + NaOH còn dư vì 2nGlu + nHCl < nNaOH.
BTKL: mChất rắn
= mGlu + mHCl+mNaOH-18.nNaOH pư
=147.0,15 + 0,175.2.36,5 + 0,8.40-0,65.18 = 55,125 (gam).
Câu 25:
Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 15,65 gam.
B. 26,05 gam.
C. 34,6 gam.
D. Kết quả khác.
Định hướng giải
(CH3CH(NH3)COO)2Ba + BaCl2 + H2O
Gợi ý: CH3CH(NH3Cl)COOH + Ba(OH)2
Câu 26:
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn
với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối. Mặt khác nếu
cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam
muối. Giá trị của m là
A. 56,1.
B. 61,9.
C. 33,65.
D. 54,36.
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 11
Đề bài sưu tầm
Hướng dẫn giải
Ala : x (mol)
- Đặt X gồm
Glu : y (mol)
- Áp dụng tăng – giảm khối lượng:
Thí nghiệm 1: Tăng – giảm khối lượng: 22.x + 22.2.y = 15,4
(1)
Thí nghiệm 2: Tăng – giảm khối lượng: 36,5.x + 36,5.y = 18,25
(2)
- Giải (1) và (2) được: x = 0,3 (mol) và y = 0,2 (mol).
m = 89.x + 147.y = 89.0,3 + 117.0,2 = 56,1 (gam). Chọn đáp án A.
Câu 27:
Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam
muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), được m2 gam muối
Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A. C5H9O4N.
B. C4H10O2N2.
C. C5H11O2N.
D. C4H8O4N2.
Hướng dẫn giải
- Theo đáp án X chứa tối đa 2 chức mỗi loại.
- Dựa vào sự chênh lệch khối lượng muối và áp dụng tăng – giảm khối lượng:
Nhận thấy: 22.2 – 36,5.1 = 7,5 X chứa 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH. Chọn A.
Câu 28:
Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho
15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC3H6COOH.
B. H2NC2H4COOH.
C. H2NC4H8COOH.
D. H2NCH2COOH.
Hướng dẫn giải
- Tăng – giảm khối lượng:
nX
19,4 15
15
0,2 (mol) MX
75 (đvC). Chọn đáp án D.
22
0,2
Câu 29:
Biết X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm
-COOH. Cho 14,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,15 gam muối clorua
của X. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH3CH(NH2)COOH.
B. H2NCH2COOH.
C.CH3CH2CH(NH2)COOH.
D. CH3[CH2]4CH(NH2)COOH.
Hướng dẫn giải
- Tăng – giảm khối lượng:
nX
18,15 14,5
14,5
0,1 (mol) MX
145 (đvC). Dựa đáp án, chọn D.
36,5
0,1
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 12
Đề bài sưu tầm
Câu 30:
Aminoaxit X chứa 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2. Cho 1 mol X tác dụng
hết với dung dịch NaOH thu được 154 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X là
A. H2NCH2CH(NH2)CH2COOH.
B. H2NCH2CH2CH2(NH2)COOH.
C. H2N(CH2)3CH(NH2)COOH.
D. H2NCH=CHCH(NH2)COOH.
Hướng dẫn giải
- Tăng – giảm khối lượng:
nX
154 M X .1
22
1 (mol) M X 132 (đvC). Dựa đáp án, chọn C.
Câu 31:
Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A có nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với 80
ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch A trên tác dụng vừa đủ với 80 ml
dung dịch HCl 0,5M. Biết d A = 52. Công thức phân tử của A là
H2
A. (H2N)2C2H3COOH.
C. (H2N)2C2H2(COOH)2.
B. H2NC2H3(COOH)2.
D. H2NC3H5(COOH)2.
Hướng dẫn giải
- Khối lượng phân tử của A bằng 52.2 = 104 (đvC). Dựa đáp án, chọn A.
Câu 32:
Cho X là một aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch HCl thì
dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn cho 0,01
mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Công
thức cấu tạo của X là
A. H2NC3H6COOH.
B. H2NC2H4COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2.
D. (H2N)2C3H4(COOH)2.
Hướng dẫn giải
- Nhận xét: nHCl : nX = 1 : 1 X chứa 1 nhóm –NH2.
nNaOH : nX = 2 : 1 X chứa 2 nhóm –COOH.
- Dựa đáp án, chọn C.
Câu 33:
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít
dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm
NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng
của nitơ trong X là
A.11,966%.
B. 10,526%.
C. 9,524%.
D. 10,687%.
Định hướng giải
Gợi ý: Tổng nOH- = 2.nX + 2.nH2SO4=0,4 mol, dựa vào nồng độ ban đầu của 2 bazơ
nNa+=0,1 mol; nK+=0,3
BTKL: m Muối = mX + mH2SO4 + mNaOH + mKOH-mH2O (với nH2O=nOH-=0,4 mol.
mMuối = 0,1.MX + 98.0,1 + 40.0,1 + 56.0,3 - 18.0,4=36,7
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 13
Đề bài sưu tầm
MX=133 %mN=(14/133).100%=10,526%
nH2O= nNaOH pư= 0,03 +0,05=0,08 nNaOH dư=0,02 mol.
BTKL: 7,895 = 0,03. MX + 0,05.36,5 + 0,1.40 – 18.0,08 MX= 117 (Valin).
Câu 34:
Cho 0,1 mol - amino axit tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 1M thu được
dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung
dịch B. Cô cạn dung dịch B còn lại 22,025 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là
A. axit aspactic. B. valin.
C. axit glutamic. D. tyrosin.
Định hướng giải
Gợi ý: Suy luận: xem dung dịch A gồm amino axit R(NH2)x(COOH)y và HCl.
Câu 35:
Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản
ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung
dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOH3NCH=CH2.
B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH2=CHCOONH4.
D. H2NCH2COOCH3.
Hướng dẫn giải
- Chú ý: Đề không nói rõ X là amino axit nên nếu X tác dụng với NaOH thì X có thể là
axit hoặc muối (có chức -COO-).
- Dựa đáp án: X có 1 –COO-.
- Nhận xét: nNaOH > nX chất rắn chứa NaOH dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol).
m(muối) = 11,7 – 0,05.40 = 9,7 (gam)
MX
9,7
97
0,1
RCOONa
R = 30 (H2N-CH2-).
- Dựa đáp án, công thức của X là H2NCH2COOCH3. Chọn D.
------ HẾT ------
Giáo viên: DƯƠNG TIẾN TÀI
Fanpage: />
Hướng dẫn: Thầy Tài - Hà Nội - 0968 68 9872
Fb/youtube: Dương Tiến Tài
Trang | 14