Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

THUYẾT MINH THIẾT kế điều hòa THÔNG GIÓ tòa NHÀ CAO TẦNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 34 trang )

THUYẾT MINH THIẾT KẾ
PHẦN ĐIỀU HÒA – THÔNG GIÓ

CÔNG TRÌNH

: TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN
HONGKONG TOWER

ĐỊA ĐIỂM XD

: 243A LA THÀNH – PHƯỜNG LÁNG THƯỢNG
QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ

: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG

ĐƠN VỊ TVTK

: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC
VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT

HÀ NỘI – 02/2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------

1



THUYẾT MINH THIẾT KẾ
PHẦN ĐIỀU HÒA – THÔNG GIÓ

DỰ ÁN:
TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN HONGKONG TOWER
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
243A LA THÀNH – P. LÁNG THƯỢNG – Q. ĐỐNG ĐA – TP HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ
KANG LONG

ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC
VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT

HÀ NỘI – 02/2013

2


MỤC LỤC
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ....................................4
1. Phạm vi công việc............................................................................................4
2. Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng.................................................................4
2.1 Tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam............................................................4
2.2 Tiêu chuẩn và quy phạm nước ngoài.........................................................4
2.3 Căn cứ pháp lý của chủ đầu tư...................................................................5
3. Giải pháp kỹ thuật..........................................................................................5
3.1 Giới thiệu chung các hệ thống....................................................................5

3.2 Thông số đầu vào.........................................................................................5
3.2.1

Thông số ngoài nhà...............................................................................................................5

3.2.2

Thông số trong nhà...............................................................................................................5

3.3 Phương án thiết kế, tính toán và yêu cầu kỹ thuật...................................6
3.3.1

Hệ thống điều hòa không khí................................................................................................6

3.3.2

Hệ thống cấp khí tươi cho các phòng...................................................................................9

3.3.3

Hệ thống hút khí khu vệ sinh..............................................................................................10

4. Yêu cầu chung về quạt..................................................................................11
4.1 Yêu cầu chung............................................................................................11
4.2 Quạt ly tâm.................................................................................................12
4.3 Quạt hướng trục.........................................................................................14
4.4 Quạt trục lắp tường...................................................................................14
4.5 Bảng tính cột áp của quạt thông gió:........................................................15
5. Thiết kế hệ thống điều hòa không khí.........................................................28
5.1 Lựa chọn phương án điều hòa..................................................................28

5.2 Bảng tính nhiệt các khu vực tòa nhà........................................................28
6. Chi tiết lắp đặt...............................................................................................32
5.1 Hệ thống đường ống gas............................................................................32
5.2 Hệ thống đường ống nước ngưng.............................................................32
5.3 Hệ thống đường ống gió............................................................................33
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

1. Phạm vi công việc
- Thiết kế hệ thống thông gió.
ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

3


- Thiết kế hệ thống điều hòa không khí.

2. Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
2.1 Tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam
- TCVN 4088-1985: Số liệu khí hầu dùng trong thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5687: 2010 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 175: 2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.
-

Quy chuẩn 09-2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử
dụng năng lượng hiệu quả.

- TCXD 232 : 1999 - Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh. Chế tạo, lắp đặt
và nghiệm thu.
- TCXDVN 306-2004 Nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong
phòng.

- QC 06/2010 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2.2 Tiêu chuẩn và quy phạm nước ngoài
- Quy phạm thực hành (Codes of Practice) SS553:2009 của Singapore cho hệ thống thông
gió.
- Tuyển tập sổ tay của Hiệp hội các kỹ sư lạnh, điều hoà không khí và sưởi ấm Mỹ
(ASHRAE handbooks): (American Society of Heating Refrigerating and Air-conditioning
Engineers).
 Phần căn bản.
 Phần ứng dụng.
 Phần hệ thống và thiết bị.
 Phần kỹ thuật làm lạnh.
- Tiêu chuẩn của Hiệp hội quốc gia các nhà thầu hệ thống điều hoà không khí và kim loại
tấm Mỹ (SMACNA). áp dụng để thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm hệ thống đường
ống gió. (Sheet Metal and Air-conditioning Contractor National Association).
- Lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa không khí (NFPA 90A).
- Hiệp hội kiểm tra vật liệu (ASTM).
- HVAC Equations, Data and Rules of Thumb.
2.3 Căn cứ pháp lý của chủ đầu tư
- Căn cứ vào thiết kế tổng mặt bằng qui hoạch kiến trúc đã được phê duyệt.
- Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật phần kiến trúc của Công trình.

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

4


3. Giải pháp kỹ thuật.
3.1 Giới thiệu chung các hệ thống.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tham khảo ý kiến của các cơ quan chủ quản, chúng tôi tính toán
xây dựng phương án thiết kế hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình. Phương án

thiết kế được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kết cấu, kiến trúc xây dựng và chức năng sử
dụng, yêu cầu về các thông số nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch không khí yêu cầu. Mục tiêu của phương án
là đưa ra một giải pháp tổng thể, nhằm tạo ra một môi trường vi khí hậu phù hợp, đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, tiện nghi và tiêu chuẩn về kỹ thuật cho toàn bộ công trình. Trong
phương án thiết kế, các vấn đề như tối ưu vốn đầu tư ban đầu, khả năng mở rộng cũng như đáp ứng
tiêu chí đa năng của tòa nhà, giảm tối thiểu chi phí vận hành của hệ thống cũng được đặt ra và xem
xét một cách kỹ lưỡng.
- Hệ thống điêu hòa không khí
- Hệ thống cấp khí tươi
- Hệ thống hút khí khu vệ sinh
- Hệ thống thông gió chung
3.2 Thông số đầu vào
3.2.1
Thông số ngoài nhà
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5678-2010, lựa chọn hệ thống điều hòa cung cấp cho công
trình là hệ thống điều hòa cấp 3 do vậy các thông số nhiệt độ và độ ẩm được xác định theo tiêu TCVN
5687-2010.

Vị trí
Hà Nội

3.2.2

Nhiệt độ [0C]

Độ ẩm [%]

Entanpy [kJ/kg]

Mùa hè


35.6

56,0

89,38

Mùa đông

11.4

85,4

29,21

Mùa

Ghi chú

Thông số trong nhà

Thông số thiết kế gồm có các điều kiện thiết kế trong nhà, số người, lưu lượng thông gió và
tải nhiệt trong nhà cho từng khu vực riêng biệt được liệt kê ở bảng kèm theo.
Các thông số nhiệt ẩm trong nhà được chọn để thiết kế theo TCVN 5687:2010 và TCXDVN
175:2005, tham khảo SS553:2009:
Bảng 1. Thông số nhiệt độ, độ ẩm trong nhà
TT

Khu vực


1

Khu vực Thương mại

Mùa

Nhiệt độ
(oC)

Độ ẩm
(%)

Vận tốc gió
(m/s)

Độ ồn
(dBA)

mùa hè

23÷26

70÷60

0.8÷1.0

40÷55

mùa đông


21÷23

70÷60

0.4÷0.5

40÷55

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

5


2

Khu vực Văn phòng

3

Khu vực đệm: hành
lang, sảnh thang

4

Phòng ở nhà chung cư

mùa hè

23÷26


70÷60

0.8÷1.0

40÷50

mùa đông

21÷23

70÷60

0.4÷0.5

40÷50

mùa hè

25÷28

70÷60

0.5÷0.6

45÷60

mùa đông

21÷23


70÷60

0.1÷0.2

45÷60

mùa hè

23÷26

70÷60

0.8÷1.0

40÷50

mùa đông

21÷23

70÷60

0.4÷0.5

40÷50

Ghi chú: Thông số độ ẩm này được dùng chỉ để tính toán công suất lạnh và sưởi của hệ thống điều
hòa không khí. Đối với điều hòa tiện nghi, không khống chế độ ẩm.
3.3 Phương án thiết kế, tính toán và yêu cầu kỹ thuật
3.3.1

Hệ thống điều hòa không khí
a) Điều kiện lựa chọn
Hệ thống ĐHKK sử dụng cho công trình phải đảm bảo các tiêu chí sau:
Đảm bảo các thông số nhiệt độ, độ ẩm và độ sạch của không khí theo điều kiện chuẩn cấp III;
duy trì ổn định điều kiện vi khí hậu trong công trình. Đảm bảo cung cấp khí tươi đúng yêu cầu. Tổ
chức phân phối không khí, thông gió một cách hợp lý, tránh hiện tượng đọng sương khí có gió rò lọt
từ ngoài vào. Hệ thống tiện nghi và kinh tế, tiết kiệm chi phí vận hành, tiết kiệm cả về năng lượng
và không gian lắp đặt. Cung cấp tải lạnh chính xác theo yêu cầu tải lạnh của toà nhà ở mỗi giai đoạn
hoạt động. Độ tin cậy cao, đảm bảo hoạt động liên tục trong giờ làm việc. Ít có ảnh hưởng đến cảnh
quan, kiến trúc. Hệ thống điều khiển trung tâm tiên tiến, giúp dễ dàng vận hành và điều khiển.
Chi phí đầu tư và lắp đặt cũng như bảo trì, bảo dưỡng là tối ưu nhất.
b) Các phương án lựa chọn
Hiện nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều phương án điều hòa không khí có
thể áp dụng đối với mọi loại công trình. Các phương án này đều có những ưu, nhược điểm và thích
hợp đối với mỗi loại công trình khác nhau. Với công suất của công trình, thì có các phương án lựa
chọn sau:
Phương án điều hòa không khí trung tâm tải lạnh bằng nước (Chiller)
Là hệ thống điều hoà không khí gián tiếp, sử dụng máy làm lạnh nước (Water Chiller) và các
dàn làm lạnh không khí bằng nước lạnh FCU (Fan coil unit) hoặc AHU (Air Handling Unit), khô
hoặc ướt (dàn ống xoắn hoặc dàn phun, đôi khi còn gọi hệ kín và hệ hở), thiết bị ngưng tụ giải nhiệt
nước hoặc gió. Hệ thống ống dẫn nước lạnh có thể là loại hai ống, hệ hồi ngược, hệ ba ống hoặc hệ
bốn ống.
Ưu điểm:
-

Thích hợp với các công trình công suất lớn, có hệ số sử dụng đồng thời lớn, mặt bằng
cần điều hoà rộng;

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC


6


-

Đảm bảo được tất cả các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, khí sạch;

-

Hệ thống hoạt động rất ổn định, gần như không xảy ra các hiện tượng rò rỉ gas, gây ô
nhiễm môi trường.
Nhược điểm:
-

Hệ thống lớn tương đối cồng kềnh, cần khoảng không gian trên trần giả nhiều để đi ống.

-

Vì dùng nước làm chất tải lạnh nên về mặt nhiệt động, tổn thất exergy lớn hơn...

-

Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức tạp, đặc biệt
do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam quá cao.

-

Lắp đặt khó khăn, đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề, cần định kỳ sửa chữa bảo
dưỡng máy lạnh và các dàn AHU, FCU.


-

Đặc biệt đối với các tòa nhà văn phòng có hệ số làm việc đồng thời thấp, nhu cầu sử
dụng từng phòng khác nhau, việc vận hành phải đơn giản (người làm việc trong phòng tự
vận hành theo nhu cầu) thì hệ thống điều hòa chiller này khó có thể đáp ứng được và
hiệu quả kinh tế sẽ thấp.

Phương án điều hòa trung tâm thông minh VRF
Điều hoà biến tần VRF là loại một dàn nóng kết hợp với nhiều dàn lạnh bằng một cặp ống
đồng, được điều khiển bằng biến tần cho phép kết nối tới 40 dàn lạnh khác nhau về công suất và
chủng loại như: cassette, âm trần, áp trần, treo tường, đặt sàn... đáp ứng được mọi yêu cầu về nội
thất của toà nhà. Hệ thống tuyến tính sử dụng hệ thống điều khiển để gia tăng sự điều chỉnh nhờ
máy nén biến tần nhằm đưa ra các bước điều chỉnh công suất xuống nhỏ nhất và cung cấp sự điều
chỉnh chính xác trong cả khu vực lớn nhỏ. Do vậy, có thể điều khiển riêng rẽ tới 40 dàn lạnh với tỷ
lệ lên tới 130% so với công suất của dàn nóng. Nhờ vào công nghệ biến tần, điều hoà VRF cho
phép điều chỉnh năng suất lạnh tới 65 bước. Vì vậy, điện năng tiêu thụ có thể giảm tỷ lệ với năng
xuất lạnh giúp cho điện năng tiêu thụ ở mức tối thiểu nhất.
Ưu điểm:
-

Điều khiển riêng biệt, hệ thống điều khiển đa dạng, tiên tiến, đơn giản đã có kết nối BMS
cấp cao.

-

Tiết kiệm năng lượng và không gian lắp đặt, khả năng điều chỉnh rộng và linh hoạt, thích
hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời nhỏ.

-


Thiết kế linh hoạt

-

Dễ sử dụng, độ tin cậy cao

-

Thi công lắp đặt, vận hành đơn giản, thời gian lắp đặt ngắn.

-

Khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh lớn (150m)

-

Có chức năng tự chẩn đoán giúp công việc kiểm tra và phát hiện các sự cố nhanh chóng

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

7


và chính xác.
Nhược điểm:
-

Không thích hợp với công trình có không gian điều hoà quá lớn.

-


Chi phí mua sắm thiết bị rất cao;

-

Chi phí thi công, lắp đặt cao; chi phí cho đường ống gas, gas bổ sung... lớn.

-

Do chung một hệ thống nên khi xảy ra sự cố sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống.

Phương án điều hòa cục bộ
Điều hòa cục bộ là các loại máy điều hoà nhỏ năng suất lạnh nhỏ, có dàn bay hơi làm lạnh
không khí trực tiếp và dàn ngưng tụ giải nhiệt gió kiểu một cụm hoặc tách (hai hoặc nhiều cụm),
một chiều hoặc hai chiều nóng lạnh. Đây là các loại máy nhỏ, hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt,
vận hành, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy lớn, giá thành rẻ, rất
thích hợp với các phòng và căn hộ nhỏ, tiền điện thanh toán riêng biệt.
Nhược điểm cơ bản của hệ thống cục bộ là rất khó áp dụng cho các phòng lớn như hội trường,
phân xưởng, nhà hàng, các toà nhà cao tầng như khách sạn, vì khi bố trí ở đây, các cụm dàn nóng bố
trí bên ngoài nhà sẽ làm mất mỹ quan và phá vỡ kiến trúc của toà nhà.
c)
Lựa chọn phương án điều hòa
Dựa trên đặc điểm cấu trúc của công trình, yêu cầu kỹ thuật, tiện nghi sử dụng cũng như cần
nhắc đến chi phí đầu tư ban đầu, các chi phí vận hành và phù hợp với phương án thiết kế cơ sở, Tư
vấn thiết kế đề xuất giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa cho công trình như sau:
-

Khu trung tâm thương mại, dịch vụ tại tầng 1 tới tầng kỹ thuật 1 sử dụng điều hòa trung
tâm hệ VRV/VRF. Đây là hệ thống điều hòa thông minh, tiết kiệm điện năng trong sử
dụng. Khả năng linh hoạt trong việc phân chia khu vực làm việc cũng như các tiện ích

khác như khả năng tính tiền điện,… là hoàn toàn phù hợp với các không gian có diện
tích điều hòa không quá lớn. Giải pháp này cũng hài hòa với kiến trúc tổng thể của tòa
nhà. Các dàn nóng được bố trí ở hai vị trí: 1) Khu vực để dàn nóng ở tầng kỹ thuật 1:
Các dàn nóng để ở tầng kỹ thuật, được bao che bởi các tấm lam che, giảm khả năng ảnh
hưởng đến kiến trúc, đầu gió nóng thải ra ngoài của các dàn nóng được bố trí các chụp
gió để đảm bảo gió không quẩn trở lại; 2) Dàn nóng được bố trí ngoài trời với các dàn
thép đỡ dàn nóng, mỗi tầng đều có bố trí các dàn nóng để đảm bảo đường ống gas không
quá dài, chênh lệch độ cao dàn nóng-dàn lạnh là nhỏ nhất. Trong không gian điều hòa
được bố trí các dàn lạnh âm trần nối ống gió, với các cửa gió cấp/hồi kích thước
600x600, phù hợp với mặt bằng trần giả kiểu tấm thả.

-

Đối với khu văn phòng, sinh hoạt cộng đồng, để linh hoạt cho mục đích sử dụng sau này
của chủ đầu tư, cũng như tiết kiệm chi phí đầu tư hệ thống điều hòa, tư vấn thiết kế sử
dụng phương án điều hòa cục bộ kiểu 1 dàn nóng-1 dàn lạnh với các dàn nóng được lắp

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

8


đặt tại các lô gia ở các khu vực khác nhau. Trong không gian điều hòa sẽ sử dụng các
dàn lạnh âm trần nối ống gió.
Đối với các căn hộ, chúng tôi đề xuất sử dụng các máy điều hòa không khí kiểu cục bộ
cho các căn hộ. Khu phòng khách sẽ sử dụng các dàn lạnh âm trần nối ống gió, đảm bảo
phân phối đều gió cũng như thẩm mỹ cho phòng, với các phòng ngủ, sẽ sử dụng các máy
điều hòa cục bộ để làm mát. Các dàn nóng được bố trí tại lô gia của các căn hộ.

-


3.3.2

Hệ thống cấp khí tươi cho các phòng

Lượng khí tươi cấp và trong phòng thông qua việc cấp vào cưỡng bức bằng quạt cấp gió, do
mở cửa khi người ra vào trong phòng, hoặc do rò gió qua khe cửa, vì vậy để đảm bảo điều kiện vệ
sinh trong phòng ta phải cung cấp một lượng khí tươi nhất định vào trong phòng. Có hai phương án
cấp khí tươi chính là phương án cấp khí tự nhiên và phương án cấp khí cưỡng bức. Phương án cấp
không khí tự nhiên là phương án không sử dụng đến các quạt cấp khí cũng như hệ thống đường ống
mà lợi dụng sự chênh áp giữa không khí trong và ngoài để cấp không khí vào trong không gian điều
hòa, phương án cấp khí cưỡng bức là phương án sử dụng hệ thống quạt và hệ thống ống gió kết nối
với nhau để cấp không khí từ bên ngoài vào trong không gian cần điều hòa ở dự án này chúng tôi sử
dụng phương án cấp khí tươi cưỡng bức để đáp ứng được nhu cầu tuần hoàn không khí và đảm bảo
yêu cầu vệ sinh trong các không gian làm việc. Lưu lượng khí tươi cấp vào từng phòng được xác
đinh theo quy chuẩn 05/2008 của Bộ Xây Dựng là không được nhỏ hơn 5,5 L/s.người tức là 20 m 3/h
người, Tổng lưu lượng khí tươi cấp vào phòng được xác định theo công thức (3.2)
LKT=m.N [m3/h]

(3.2)

Trong đó
 m: Lượng không khí tươi cấp cho một người 20 [m3/h]
 N: Số người trong không gian tính toán
 LKT : Lưu lượng không khí tươi cần cấp vào [m3/h]
Bảng 1: L

Vị trí

ưu lượng gió tươi

Khu vực

Quán ăn

Tầng 1

Không gian
KD1
Không gian
KD2
Không gian
KD3
Shop

Diện
tích

Chiều
cao
trần

Khối
tích

Mật độ
Số
người người

(m2)


(m)

(m3)

m2/per

người

m3/h/
per

m3/h
/m2

lần/h

(L/s)

1

78

3.5

297.5

2

39


20

-

-

217

2

385

3.5

-

-

-

1

-

107

3

590


3.5

-

-

-

1

-

164

4

135

3.5

472.5

-

-

-

1


-

38

5

120

3.5

420

-

-

-

5

-

167

Số

1,347.5
0
2,065.0
0


ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

Khí
tươi

Khí tươi

9


Tầng 2

Tầng
3-13
tháp B
Tầng
14-23
tháp B

Phòng giáo
viên

6

25

3

75


2

13

20

-

-

72

Phòng trẻ 1

7

130

3

390

5

26

20

-


-

144

Phòng trẻ 2

8

55

3

165

5

11

20

-

-

61

9

187


3

561

-

-

-

1

-

52

10

360

3

975

-

-

-


1

-

100

11

605

3

1,815.0
0

-

-

-

1

-

168

12


250

3

750

-

-

-

1

-

69

Văn phòng

13

605

3

1,830.0
0

10


61

20

-

-

339

Hành lang

14

55

3

165

3

18

20

-

-


100

Không gian
KD1
Không gian
KD2
Không gian
KD3
Không gian
KD4

Các khu vực còn lại không có trong bảng tính trên thì lượng gió tươi được cấp vào không gian
không đáng kể do vậy lượng gió tươi cấp cho những không gian đấy được tính là do rò lọt từ bên
ngoài vào.
3.3.3
Hệ thống hút khí khu vệ sinh
Hệ thống hút khí vệ sinh của từng khu vực được bố trí các quạt trục hút khí bẩn trong nhà vệ
sinh thổi ra ngoài. Lưu lượng không khí hút ra được xác định theo công thức (3.3).
Lhut khi=V.m [m3/h] (3.3)
Trong đó:
 Lhút khí : Lưu lượng không khí cần hút ra ngoài [m3/h]
 V: Thể tích của khu vệ sinh cần tính [m3]
 m: Bội số trao đổi không khí [lần/h] đối với khu vệ sinh thì bội số trao đổi không khí
lấy là 10 [lần/h].
Bảng 2: Bảng tính lưu lượng hút thải vệ sinh

Khu vực

Vị trí


Tầng 1

Tầng 2

Số

Khối
tích
(m3)

H/s trao
đổi KK

Khí thải

(m2)

Chiều
cao trần
(m)

Diện tích

(L/s)

WC tháp A

1


30.00

3.50

105.00

10.0

292

WC tháp B

2

30.00

2.70

81.00

10.0

225

Bếp

3

20.00


3.50

70.00

20.0

389

WC tháp A

4

20.00

2.75

55.00

10.0

153

WC tháp B

5

20.00

2.75


55.00

10.0

153

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

10


Tầng KT1

Tầng 3
Chung cư
Penthouse

4.

WC tháp A

6

30.00

2.75

82.50

10.0


229

WC tháp A

7

50.00

2.70

135.00

10.0

375

WC tháp B

8

50.00

2.70

135.00

10.0

375


WC tháp A

9

15.00

2.40

36.00

10.0

100

WC tháp B

10

15.00

2.40

36.00

10.0

100

WC tháp A


11

5.00

2.40

12.00

10.0

33

WC tháp B

12

10.00

2.40

24.00

10.0

67

WC tháp B

13


4.00

2.40

9.60

10.0

27

Yêu cầu chung về quạt
4.1

Yêu cầu chung

- Tuân thủ các tiêu chuẩn sau:


Đặc tính quạt: theo BS 848:1.



Độ ồn quạt: theo BS 848:2, TCVN



ASHRAE 51 Quạt

 AMCA 210 Phương pháp phòng thí nghiệm để thử nghiệm quạt nhằm mục đích phân

cấp.
 AMCA 301 Phương pháp tính toán cấp độ ồn quạt từ thông số thử nghiệm phòng thí
nghiệm.
- Chọn quạt
 Quạt được chọn để đảm bảo đạt được các mức công suất chỉ rõ trong bản vẽ và bảng
liệt kê.
 Nhà thầu tự chịu chi phí để chọn lại và dự phòng cho lưu lượng và cột áp để đáp ứng
các đặc tính lưu lượng của qui định kỹ thuật.
 Chọn quạt có hiệu suất lớn hơn 80%, hoặc trừ khi được chấp thuận của Đại diện Chủ
đầu tư.
4.2

Quạt ly tâm

Chọn quạt sao cho lưu lượng không khí có thể tăng hơn ≥ 5% so với mức chỉ ra trong bảng
liệt kê quạt.


Để bù lại trở lực của hệ thống bị tăng lên khi lắp đặt.



Không bị hoạt động không ổn định.



Bằng việc thay đổi tốc độ cục bộ.

- Vỏ quạt



Kết cấu: thép cuộn hàn và tấm mặt bên, được gia cố để ngăn ngừa bị uốn và giãn trống.

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

11




Chụp đầu vào: tháo rời được, có hình dạng khí động học và nối đến gần cánh quạt.

 Cửa thăm: cung cấp cửa thăm trên vỏ quạt có đường kính cánh quạt ≥ 650 mm. Làm
kín gió cửa thăm bằng miếng đệm neoprene.


Đầu ra: cung cấp mặt bích nối cho đầu ra quạt có đường kính cánh từ 250mm trở lên.

 Khung che: Đối với quạt không nối với ống gió, cung cấp khung che tháo rời được ở
đầu hút, đầu ra hoặc cả hai.
- Chân đế


Tổng quát: làm từ thép hàn hoàn toàn và tích hợp với hoặc bắt bulon vào vỏ quạt.



Khung lắp: cung cấp ít nhất 4 khung lắp loại ngắn.

- Cánh quạt

 Kiểu chong chóng: cánh nghiêng về phía sau hoặc kiểu lá đơn, mặt cắt phẳng hoặc
cong, với đặc tính công suất không bị quá tải.
 Đặc tính: có các đặc tính sau: Được cân bằng tĩnh và động Chốt với trục dẫn động bằng
thiết bị kẹp chặt khoá côn hoặc then côn.
 Đối với quạt treo, được giữ trên trục dẫn động bằng thiết bị chắc chắn như vòng đệm và
bộ vít bắt vào lỗ ren trên đầu trục.
- Ổ trục
 Đối với quạt cánh bản đơn có đường kính cánh < 1.25 mm và quạt cánh bản đôi có
đường kính cánh < 950 mm: cung cấp gối trục treo, ổ bi tự lựa, niêm kín, có tuổi thọ mỏi tối
thiểu 12,000 giờ.
 Đối với quạt lớn hơn: cung cấp ổ đỡ đũa theo AS 2729, có niêm và xả mỡ, có tuổi thọ
mỏi tối thiểu 20.000 giờ. Kéo dài nút mỡ đễ dễ dàng thực hiện bơm mỡ.


Môtơ

 Tổng quát: cung cấp môtơ điện tương thích với yêu cầu của quạt, sử dụng quạt có hiệu
suất không bị quá tải.

Mức công suất: tối thiểu bằng công suất yêu cầu của quạt khi lưu lượng tăng lên 10%
trên cấp lưu lượng thiết kế chỉ rõ, chịu đựng được trở lực hệ thống tăng thêm tương ứng.


Cấp bảo vệ tối thiểu: IP54

- Dẫn động dây đai
 Công suất dẫn động: đáp ứng được tối thiểu 125% công suất motor và có khả năng
truyền momen khởi động đầy tải mà không bị trượt.
 Dây đai: đai thang theo AS 2784, chứa tối thiểu 2 sợi dây đai.


ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

12


 Căng đai: lắp đặt bộ phận điều chỉnh sức căng đai bằng cách di chuyển môtơ trên ray
trượt hoặc trên đế xoay. Không được sử dụng trọng lượng của môtơ làm sức căng đai. Giữ
chặt môtơ đúng chỗ bằng đai ốc khóa trên bulon.
- Trục dẫn động
 Đặc tính: tuân thủ:
 Được thiết kế để tốc độ cộng hưởng nguy hiểm đầu tiên của trục là ≥ 130 % của tốc
độ hoạt động tối đa thiết kế.
 Kiểu có gờ, bậc để tháo rời cánh quạt dễ dàng đối với trục có đường kính > 60 mm,
cho quạt cánh bản đôi.
 Có then với thiết bị kẹp chặt khóa ren để gắn bánh đai.
 Có lỗ cho đồng hồ tốc độ, hoặc khi không thể tiếp cận đầu trục, cung cấp phương
tiện sử dụng đèn lóe hoặc đồng hồ quang học.
 Vật tư: thép mềm hoặc chịu kéo, tương thích với công suất. Có bảo vệ chống ăn
mòn.
- Khung che phần dẫn động
 Sử dụng khung che cứng, tháo rời được cho tất cả các quạt nơi mà phần quay tiếp cận
được khi môtơ đang chạy.
 Cung cấp các đặc tính sau
 Lỗ mở để đo tốc độ.
 Có mặt đục lỗ cho quạt cánh bản đôi và quạt hai đầu hút.
 Chịu thời tiết, thông thoáng và thoát nước ở những nơi ngoài trời.
 Vật liệu: lưới hở hoặc tấm thép tráng kẽm đục lỗ.
4.3

Quạt hướng trục


- Chọn quạt sao cho lưu lượng không khí có thể tăng hơn ≥ 5% so với mức chỉ ra trong
bảng liệt kê quạt.
 Để bù lại trở lực của hệ thống bị tăng lên khi lắp đặt;
 Không bị hoạt động không ổn định;
 Bằng việc thay đổi tốc độ cục bộ
- Vỏ quạt
 Hình ống, có mặt bích ở đầu, làm từ thép mềm, hàn toàn bộ, mạ nhúng nóng sau khi
chế tạo. Cung cấp cửa thăm, bắt bulon vào vỏ và làm kín bằng đệm neoprene, để bảo trì.
- Cánh quạt
 Tổng quát: cung cấp cánh quạt chong chóng kiểu máy bay làm bằng hợp kim nhôm
đúc có ren điều chỉnh.
ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

13


 Chọn quạt như sau: Quạt < 300 mm: cánh quạt polypropylene ren cố định.
 Quạt < 350 mm: cánh thép dập mạ kẽm ren cố định.
 Quạt < 1000 mm: cánh polyester có gia cố sợi thủy tinh hoặc nhôm đúc.
 Cân bằng: cân bằng tĩnh và cân bằng động cánh quạt.
- Đầu ra và đầu vào không nối với ống gió
 Đầu côn vào: dùng quạt có đầu côn vào có dạng khí động học.
 Khung che: cung cấp khung bao che lưới đồng hoặc thép mạ kẽm.
- Môtơ
 Tổng quát:lắp trực tiếp lên cánh quạt.
 Ổ trục: Sử dụng ổ trục có niêm kín hoặc có mỡ được bao lại với đường bơm chất bôi
trơn kéo dài ra vỏ quạt. sử dụng ổ trục có tuổi thọ mỏi 17.500 giờ thích hợp cho lắp ngang
hoặc đứng tương thích.
- Đấu nối điện

 Cung cấp hộp đấu nối bên ngoài vỏ quạt và đấu dây vào môtơ.
4.4

Quạt trục lắp tường.

- Tiêu chuẩn
 Tuân thủ AS 2681 hoặc tiêu chuẩn Anh tương đương.
- Cánh quạt
 Kiểu chong chóng.
- Hộp
 Đặc tính:
 Lắp cách ly: Có chụp che phía ngoài với lưới chắn côn trùng. Có lá chớp bên ngoài
làm bằng nylon nhẹ hoặc nhôm, tự đóng bằng trọng lực khi quạt không chạy.
4.5 Bảng tính cột áp của quạt thông gió:

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

14


Quạt thông gió hút mùi phòng rác khối A / EAF-1:

ITEM

90

90

FLOW


RECTANGULAR
SIZE

LOSS
PER
ITEM

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm


mm

Rough

Density

-

CORR FACT.

Quantity

TOTAL
LOSS

m3/h

L/s

GRILLE

40

11

0.12

0.01


0.092

-

300

300

1

1

10.0

1.0

10.00

VCD

40

11

0.12

0.01

4.5


-

300

300

1

1

0.0

1.0

0.04

ELBOW

40

11

0.12

0.01

1.2

-


300

300

1

1

1.0

1.0

1.00

DUCT

1080

300

1.33

1.07

-

500

450


2.5

1

2.5

87.0

217.50

ELBOW

1080

300

3.75

8.47

-

400

200

1

1


11.0

1.0

11.01

DUCT

1080

300

3.75

8.47

-

400

200

1

1

1.0

0.7


0.70

TRANS

1080

300

2.65

4.22

380

-

-

1

1

1.1

1.0

1.14

CANVAS


1080

300

4.36

11.46

275

250

3

1

5.0

2.0

10.00

TRANS

1080

300

4.36


11.46

0.27

-

275

250

1

1

3.1

2.0

6.19

SCREEN

1080

300

1.88

2.12


0.44

-

400

400

1

1

15.0

1.0

15.00

GRILLE

1080

300

1.88

2.12

0.092


-

400

400

1

1

10.0

1.0

10.00

ADD

14.13

TOTAL

296.70

1.00

1.00

1


1.3

0.27

Quạt thông gió hút mùi phòng rác khối B / EAF-3:
ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

15


ITEM

90

90

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM


RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

Quantity

TOTAL
LOSS

m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm


mm

Rough

GRILLE

54

15

0.17

0.02

0.092

-

300

300

1

Density

-

VCD


54

15

0.17

0.02

4.5

-

300

300

1

1

10.0

1.0

10.00

ELBOW

54


15

0.17

0.02

1.2

-

300

300

1

1

0.1

1.0

0.08

DUCT

1080

300


1.33

1.07

-

500

450

2.5

1

0.0

1.0

0.02

ELBOW

1080

300

3.75

8.47


-

400

200

1

1

2.5

68.0

170.00

DUCT

1080

300

3.75

8.47

-

400


200

1

1

11.0

1.0

11.01

TRANS

1080

300

2.65

4.22

380

-

-

1


1

1.0

0.7

0.70

CANVAS

1080

300

4.36

11.46

275

250

3

1

1.1

1.0


1.14

TRANS

1080

300

4.36

11.46

0.27

-

275

250

1

1

5.0

2.0

10.00


SCREEN

1080

300

1.88

2.12

0.44

-

400

400

1

1

3.1

2.0

6.19

GRILLE


1080

300

1.88

2.12

0.092

-

400

400

1

1

15.0

1.0

15.00

1

10.0


1.0

10.00

ADD

11.71

TOTAL

245.84

1.00

1.00

1

1.3

0.27

Quạt thông gió khu vệ sinh TTTM khối A / TEF-1:

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

16


C


D

E

F

G

H

I

J

K

L

ITEM

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS

COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

Pa

m/s

Pa

-

mm

m3/h

L/s

O
Quantity


TOTAL
LOSS

mm

mm

Rough

Density

-

-

300

300

1

1

10.0

1.0

10.00


150

-

-

2.5

1

2.5

3.0

7.50

RETURN DUCT - 240 L/s

180

GRILLE

144

40

0.44

0.12


FDUCT

144

40

2.26

3.09

VCD

144

40

0.44

0.12

4.5

-

300

300

1


1

0.5

1.0

0.54

BRANCH

144

40

2.26

3.09

3.03

150

250

200

1

1


9.4

1.0

9.36

DUCT

720

200

4.00

9.63

-

250

200

2.5

1

2.5

2.7


6.75

TRANS

720

200

2.57

3.97

315

-

-

1

1

1.1

1.0

1.07

CANVAS


720

200

2.91

5.09

275

250

3

1

5.0

2.0

10.00

TRANS

720

200

3.20


6.16

0.27

-

250

250

1

1

1.7

2.0

3.33

SCREEN

720

200

2.22

2.97


0.44

-

450

200

1

1

15.0

1.0

15.00

GRILLE

720

200

2.22

2.97

0.092


-

450

200

1

1

10.0

1.0

10.00

ADD

1.76

TOTAL

75.30

1.00

1.00

1


0.092

0.27

Quạt thông gió khu vệ sinh TTTM khối B / TEF-3:
ITEM

FLOW

FRICTION

VELOCITY

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE
17

CORR FACT.

LOSS

PER

Quantity

TOTAL
LOSS


ITEM

180

180

90

m3/h

L/s

GRILLE

180

50

FDUCT

180


50

VCD

180

BRANCH

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm

mm

Rough

Density

-

0.56


0.19

0.092

-

300

300

1

1

10.0

1.0

10.00

2.83

4.82

150

-

-


3

1

3.0

2.0

6.00

50

0.56

0.19

4.5

-

300

300

1

1

0.8


1.0

0.84

180

50

2.83

4.82

2.57

150

1

1

12.4

1.0

12.40

DUCT

180


50

1.00

0.60

1

1

2.0

1.6

3.20

BRANCH

180

50

2.83

4.82

1

1


12.4

1.0

12.40

DUCT

720

200

4.00

9.63

1

1

2.0

1.3

2.60

TRANS

720


200

2.08

2.60

1

1

0.1

1.0

0.13

DUCT

1080

300

6.00

21.67

1

1


2.0

1.3

2.60

TRANS

1080

300

1.89

2.14

1

1

0.1

1.0

0.11

DUCT

1440


400

4.44

11.89

ELBOW

1440

400

4.44

11.89

DUCT

1440

400

4.44

11.89

TRANS

1440


400

5.14

15.88

CANVAS

1440

400

5.82

20.38

TRANS

1440

400

4.44

11.89

0.27

SCREEN


1440

400

3.08

5.70

GRILLE

1440

400

3.08

5.70

1.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00


1

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

2.57

250

200

350
-

0.05

200

150
-

0.05

250

250

200

450
-


450

200

1

1

2.0

1.3

2.60

-

450

200

1

1

3.0

1.0

2.97


-

450

200

1

1

2.0

0.5

1.00

315

-

-

1

1

4.3

1.0


4.29

275

250

3

1

5.0

2.0

10.00

-

450

200

1

1

3.2

2.0


6.42

0.44

-

650

200

1

1

20.0

1.0

20.00

0.092

-

650

200

1


1

15.0

1.0

15.00

0.25

0.27

18


ADD

5.63

TOTAL

118.18

Quantity

TOTAL
LOSS

Quạt cấp gió tươi / OAF-1.1:


ITEM

180

180

180

180

180

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE


CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm

mm

Rough

Density

-


GRILLE

1188

330

1.00

2.06

2.56

0.092

-

400

400

1

1

20.0

1.0

20.00


SCREEN

1188

330

2.06

2.56

0.44

-

400

400

1

1

25.0

1.0

25.00

TRANS


1188

330

3.67

8.09

0.27

-

450

200

1

1

2.2

2.0

4.37

CANVAS

1188


330

3.67

8.09

450

200

3

1

20.0

2.0

40.00

TRANS

1188

330

4.13

10.24


-

400

200

1

1

1.8

1.0

1.84

DUCT

1188

330

4.13

10.24

-

400


200

1

1

1.0

7.7

7.70

BRANCH

432

120

2.67

4.28

-

300

150

1


1

4.5

1.0

4.49

DUCT

432

120

2.67

4.28

-

300

150

1

1

1.0


8.8

8.80

TRANS

288

80

2.67

4.28

-

200

150

1

1

0.2

1.0

0.21


DUCT

288

80

2.67

4.28

-

200

150

1

1

1.0

7.8

7.80

TRANS

144


40

1.78

1.90

-

150

150

1

1

0.1

1.0

0.10

DUCT

144

40

1.78


1.90

-

150

150

1

1

1.0

6.0

6.00

BRANCH

72

20

1.13

0.77

150


-

-

1

1

0.6

1.0

0.64

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

0.18

1.05


0.05

0.05

0.83

19


DUCT

72

20

VCD

72

20

1.00

1.13

0.77

1.13

0.77


0.2

150

-

-

1

1

1.0

2.2

2.20

150

-

-

1

1

0.2


1.0

0.15

ADD

12.93

TOTAL

142.24

Quantity

TOTAL
LOSS

Quạt cấp gió tươi / OAF-1.2:

ITEM

180

180

90

180


180

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

m3/h

L/s

Pa


m/s

Pa

-

mm

mm

mm

Rough

Density

-

GRILLE

648

180

1.00

1.13

0.76


0.092

-

400

400

1

1

20.0

1.0

20.00

SCREEN

648

180

1.13

0.76

0.44


-

400

400

1

1

25.0

1.0

25.00

TRANS

648

180

4.00

9.63

0.18

-


300

150

1

1

1.7

1.0

1.73

CANVAS

648

180

4.00

9.63

300

150

3


1

20.0

2.0

40.00

TRANS

648

180

4.00

9.63

-

300

150

1

1

1.7


1.0

1.73

DUCT

648

180

4.00

9.63

-

300

150

1

1

1.0

6.5

6.50


ELBOW

648

180

3.64

7.96

-

330

150

1

1

1.8

1.0

1.83

DUCT

648


180

4.00

9.63

-

300

150

1

1

1.0

8.6

8.60

TRANS

504

140

3.73


8.39

-

250

150

1

1

1.5

1.0

1.51

DUCT

504

140

3.73

8.39

-


250

150

1

1

1.0

8.6

8.60

TRANS

360

100

3.33

6.69

-

200

150


1

1

0.3

1.0

0.33

1.00

1.00

1.00

1.00

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

0.18

0.23

0.18

0.05

20



180

90

180

BRANCH

216

60

DUCT

216

60

ELBOW

216

60

DUCT

216


60

BRANCH

144

40

DUCT

144

40

VCD

144

40

1.00

1.00

1.00

2.67

4.28


2.67

4.28

1.21

0.88

2.67

4.28

2.26

3.09

2.26

3.09

2.26

3.09

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

1.05

0.23


1.05

0.2

-

150

150

1

1

4.5

1.0

4.49

-

150

150

1

1


1.0

14.0

14.00

-

330

150

1

1

0.2

1.0

0.20

-

150

150

1


1

1.0

10.0

10.00

150

1

1

3.2

1.0

3.24

150

1

1

1.0

1.0


1.00

1

1

0.6

1.0

0.62

ADD

14.94

TOTAL

164.34

150

-

-

21


Quạt cấp gió tươi / OAF-1.3:

ITEM

180

180

180

90

180

180

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE


CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

Quantity

TOTAL
LOSS

m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm

mm


Rough

Density

-

GRILLE

900

250

1.00

1.56

1.47

0.092

-

400

400

1

1


20.0

1.0

20.00

SCREEN

900

250

1.56

1.47

0.44

-

400

400

1

1

25.0


1.0

25.00

TRANS

900

250

3.13

5.88

0.18

-

400

200

1

1

1.1

1.0


1.06

CANVAS

900

250

3.13

5.88

400

200

3

1

20.0

2.0

40.00

TRANS

900


250

4.17

10.45

-

300

200

1

1

1.9

1.0

1.88

DUCT

900

250

5.56


18.58

-

300

150

1

1

1.0

1.5

1.50

TRANS

612

170

3.40

6.96

-


250

200

1

1

1.3

1.0

1.25

DUCT

612

170

3.40

6.96

-

250

200


1

1

1.0

15.0

15.00

ELBOW

900

170

3.40

6.96

-

250

200

1

1


1.6

1.0

1.60

DUCT

612

170

3.40

6.96

-

250

200

1

1

1.0

4.0


4.00

TRANS

306

85

2.83

4.83

-

200

150

1

1

0.9

1.0

0.87

DUCT


306

85

2.83

4.83

-

200

150

1

1

1.0

10.0

10.00

TRANS

306

85


4.81

13.94

0.05

150

1

1

0.7

1.0

0.70

VCD

306

85

4.81

13.94

0.2


150

1

1

2.8

1.0

2.79

ADD

12.56

SUPPLY

138.21

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00


0.18

0.18

0.23

0.18

-

-

Quạt cấp gió tươi / OAF-2.1:
ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

22


180

180

180

90

180

180


C

D

E

F

G

H

I

J

K

L

ITEM

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP


LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

O
Quantity

TOTAL
LOSS

m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa


-

mm

mm

mm

Rough

Density

-

GRILLE

1008

280

1.00

1.75

1.84

0.092

-


400

400

1

1

20.0

1.0

20.00

SCREEN

1008

280

1.75

1.84

0.44

-

400


400

1

1

25.0

1.0

25.00

TRANS

1008

280

3.50

7.37

0.18

-

400

200


1

1

1.3

1.0

1.33

CANVAS

1008

280

3.50

7.37

400

200

3

1

20.0


2.0

40.00

TRANS

1008

280

4.67

13.11

-

300

200

1

1

2.4

1.0

2.36


DUCT

1008

280

6.22

23.31

-

300

150

1

1

1.0

1.5

1.50

TRANS

756


210

4.20

10.62

-

250

200

1

1

1.9

1.0

1.91

DUCT

756

210

4.20


10.62

-

250

200

1

1

1.0

15.0

15.00

ELBOW

1008

210

4.20

10.62

-


250

200

1

1

2.4

1.0

2.44

DUCT

756

210

4.20

10.62

-

250

200


1

1

1.0

4.0

4.00

TRANS

252

70

2.33

3.28

-

200

150

1

1


0.6

1.0

0.59

DUCT

252

70

2.33

3.28

-

200

150

1

1

1.0

10.0


10.00

TRANS

252

70

3.96

9.46

0.05

150

1

1

0.5

1.0

0.47

VCD

252


70

3.96

9.46

0.2

150

1

1

1.9

1.0

1.89

ADD

12.65

SUPPLY

139.14

1.00


1.00

1.00

1.00

1.00

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

0.18

0.18

0.23

0.18

-

-

23


Quạt cấp gió tươi / OAF-2.2:

180


180

180

90

180

180

C

D

E

F

G

H

I

J

K

L


ITEM

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.

LOSS
PER
ITEM

O
Quantity

TOTAL
LOSS


m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm

mm

Rough

Density

-

GRILLE

1224

340


1.00

2.13

2.72

0.092

-

400

400

1

1

20.0

1.0

20.00

SCREEN

1224

340


2.13

2.72

0.44

-

400

400

1

1

25.0

1.0

25.00

TRANS

1224

340

4.25


10.87

0.18

-

400

200

1

1

2.0

1.0

1.96

CANVAS

1224

340

4.25

10.87


400

200

3

1

20.0

2.0

40.00

TRANS

1224

340

5.67

19.33

-

300

200


1

1

3.5

1.0

3.48

DUCT

1224

340

7.56

34.37

-

300

150

1

1


1.0

7.0

7.00

TRANS

936

260

5.20

16.28

-

250

200

1

1

2.9

1.0


2.93

DUCT

936

260

5.20

16.28

-

250

200

1

1

1.0

24.0

24.00

ELBOW


1224

260

5.20

16.28

-

250

200

1

1

3.7

1.0

3.74

DUCT

936

260


5.20

16.28

-

250

200

1

1

1.0

14.0

14.00

TRANS

72

20

0.67

0.27


-

200

150

1

1

0.0

1.0

0.05

DUCT

72

20

0.67

0.27

-

200


150

1

1

1.0

10.0

10.00

TRANS

72

20

1.13

0.77

0.05

150

1

1


0.0

1.0

0.04

VCD

72

20

1.13

0.77

0.2

150

1

1

0.2

1.0

0.15


ADD

15.24

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

0.18

0.18

0.23

0.18

-

-

24



SUPPLY

167.59

Quạt cấp gió tươi / OAF-2.3:

180

180

180

90

180

180

C

D

E

F

G


H

I

J

K

L

ITEM

FLOW

FRICTION

VELOCITY

VP

LOSS
COEFF

EQUIV
DIAM

RECTANGULAR
SIZE

CORR FACT.


LOSS
PER
ITEM

O
Quantity

TOTAL
LOSS

m3/h

L/s

Pa

m/s

Pa

-

mm

mm

mm

Rough


Density

-

GRILLE

504

140

1.00

0.88

0.46

0.092

-

400

400

1

1

20.0


1.0

20.00

SCREEN

504

140

0.88

0.46

0.44

-

400

400

1

1

25.0

1.0


25.00

TRANS

504

140

1.75

1.84

0.18

-

400

200

1

1

0.3

1.0

0.33


CANVAS

504

140

1.75

1.84

400

200

3

1

20.0

2.0

40.00

TRANS

504

140


2.33

3.28

-

300

200

1

1

0.6

1.0

0.59

DUCT

504

140

3.11

5.83


-

300

150

1

1

1.0

7.0

7.00

TRANS

216

60

1.20

0.87

-

250


200

1

1

0.2

1.0

0.16

DUCT

216

60

1.20

0.87

-

250

200

1


1

1.0

15.0

15.00

ELBOW

504

60

1.20

0.87

-

250

200

1

1

0.2


1.0

0.20

DUCT

216

60

1.20

0.87

-

250

200

1

1

1.0

10.0

10.00


TRANS

72

20

0.67

0.27

-

200

150

1

1

0.0

1.0

0.05

DUCT

72


20

0.67

0.27

-

200

150

1

1

1.0

5.0

5.00

TRANS

72

20

1.13


0.77

1

1

0.0

1.0

0.04

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

ORIENT ARCHITECTURE CONSULTANT AND MEDIA., JSC

0.18

0.18

0.23


0.18

0.05

150
25


×