Tải bản đầy đủ (.ppt) (67 trang)

BÀI 5 PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM, QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.89 MB, 67 trang )

BÀI 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ; XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA,
CON NGƯỜI VIỆT NAM, QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1


A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH:

- Giúp học viên nắm được những vấn đề chung và quan đểm
của Đảng về giáo dục, KHCN, văn hóa, con người và bảo vệ
tài nguyên môi trường ở nước ta.
II. YÊU CẦU:

- HV có sự hiểu biết đúng đắn về nội dung bài học từ đó vận
dụng vào trong cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân.

2


ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

II- PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kết cấu
nội dung


III- XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA,
CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC

IV- CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3


PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP

 Thuyết trình

ĐỒ DÙNG

Giáo án

 Hỏi- đáp

Phấn, bảng

 Phỏng vấn nhanh

Máy chiếu
Học cụ khác

4



C. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG

- “Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng
viên mới”, Ban Tuyên giáo TW, NXB Chính trị quốc gia sự
thật, Hà Nội, 2016.
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, XII,
Đảng Cộng sản Việt Nam.

5


BÀI 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ; XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA,
CON NGƯỜI VIỆT NAM, QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

6


I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước

Giáo dục và
đào tạo là gì?

7



I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước

a, Khái niệm:
- Giáo dục và đào tạo là quá trình trao quyền và bồi dưỡng
tri thức cho cá nhân và cộng đồng của thế hệ đi trước cho các
thế hệ đi sau, để từ đó họ có thể tiếp nhận, rèn luyện, hòa nhập
và phát triển trong cộng đồng xã hội. 

8


Giáo dục thời công xã nguyên thủy:
đơn giản chỉ là truyền cho thế hệ sau những kinh
nghiệm sản xuất, tự bảo vệ, kinh nghiệm xã hội…

9


Giáo dục thời chiếm hữu nô lệ:

RÌn luyÖn thÓ chÊt, thÓ thao qu©n sù; ý
thøc hÖ cña g/c chñ n«; Häc mét sè kiÕn
thøc trÝ tuÖ: sè häc, hinh häc, tiÕng Latinh,
©m nh¹c, héi häa,


10


Giáo dục thời phong kiến

PHƯƠNG ĐÔNG

PHƯƠNG TÂY

- GD của giáo hội:
đào

tạo

tăng

lữ;

trường dòng.

- GD Mẫu người
“quân tử”; Nho giáo;
Khoa cử;

- GD của lãnh chúa
PK: đào tạo Hiệp sỹ.
11


Giỏo dc thi TBCN v XHCN


TBCN

GD tri thức Khoa

XHCN

+ GD toàn diện,

học (trọng KHTN,

chú trọng tri thức

phi tôn giáo). Coi

KH lí thuyết

trọng dạy bằng

(KHXH đợc đề

tiếng mẹ đẻ, dạy

cao), GD kĩ thuật

ứng xử XH...

tổng hợp
12



I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước
b, Mục tiêu:
- Hướng tới phát triển con người cả về thể lực, trí lực, tri
thức và tình cảm, xây dựng các thế hệ công dân đáp ứng yêu
cầu phát triển của đất nước.

13


I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước
c, Vai trò:
- Xây dựng nền móng văn hóa dân tộc, là cơ sở để phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Là cơ sở thiết yếu để đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Là trung tâm đào tạo nhân tài cho đất nước.
14


ĐẠI HỘI XII (2016 - 2021)

 “Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ
yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa
học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” 15


I- ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

2. Quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Về đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” xác định 7 quan điểm phát
triển giáo dục và đào tạo giai đoạn tới:

16


Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.

7
quan
điểm


Gắn giáo dục và đào tạo với nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Tiếp tục thực hiện và đổi mới phương thức liên
thông.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu
cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng
xã hội chủ nghĩa.
17
 Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế về giáo
dục và đào tạo.


3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển
giáo dục và đào tạo trong những năm tới

Mục tiêu (Đại hội XII)
- Phấn đấu trong
những năm tới, tạo
chuyển biến căn
bản, mạnh mẽ về
chất lượng, hiệu
quả giáo dục và
đào tạo; đáp ứng
ngày càng tốt hơn
công cuộc xây
dựng, bảo vệ Tổ
quốc và nhu cầu
học tập của nhân

dân.

- Giáo dục con
người Việt Nam
phát triển toàn
diện và phát huy
tốt nhất tiềm
năng, khả năng
sáng tạo của mỗi
cá nhân; yêu gia
đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng
bào; sống tốt và
làm việc hiệu quả.

- Phấn đấu đến
năm 2030, nền
giáo dục Việt
Nam đạt trình độ
tiên tiến trong
khu vực.

18


--Tiếp
Tiếptục
tụcđổi
đổimới
mớimạnh

mạnhmẽ
mẽvà
vàđồng
đồngbộ
bộcác
cácyếu
yếutố
tốcơ
cơbản
bảncủa
củagiáo
giáodục
dụcđào
đào
tạo
tạotheo
theohướng
hướngcoi
coitrọng
trọngphát
pháttriển
triểnphẩm
phẩmchất
chấtnăng
nănglực
lựccủa
củangười
ngườihọc. 
học. 
--Hoàn

Hoànthiện
thiệnhệ
hệthống
thốnggiáo
giáodục
dụcquốc
quốcdân
dântheo
theohướng
hướnghệ
hệthống
thốnggiáo
giáodục
dụcmở,
mở,
học
họctập
tậpsuốt
suốtđời
đờivà
vàxây
xâydựng
dựngxã
xãhội
hộihọc
họctập. 
tập. 

Nhiệm
vụ và

giải
pháp

--Đổi
Đổimới
mớicăn
cănbản
bảncông
côngtác
tácquản
quảnlýlýgiáo
giáodục
dụcvà
vàđào
đàotạo,
tạo,bảo
bảođảm
đảmdân
dânchủ,
chủ,
thống
thống nhất;
nhất; tăng
tăng quyền
quyền tự
tự chủ
chủ và
và trách
trách nhiệm
nhiệm xã

xã hội
hội của
của các
các cơ
cơ sở
sở giáo
giáo
dục,
dục,đào
đàotạo,
tạo,coi
coitrọng
trọngquản
quảnlýlýchất
chấtlượng. 
lượng. 
--Phát
Pháttriển
triểnđội
độingũ
ngũnhà
nhàgiáo
giáovà
vàcán
cánbộ
bộquản
quảnlý,
lý,đáp
đápứng
ứngyêu

yêucầu
cầuđổi
đổimới
mới
giáo
giáodục
dụcvà
vàđào
đàotạo. 
tạo. 

--Đổi
Đổimới
mớichính
chínhsách,
sách,cơ
cơchế
chếtài
tàichính,
chính,huy
huyđộng
độngsự
sựtham
thamgia
giađóng
đónggóp
gópcủa
của
toàn
toànxã

xãhội,
hội,nâng
nângcao
caohiệu
hiệuquả
quảđầu
đầutư
tưđể
đểphát
pháttriển
triểngiáo
giáodục
dụcvà
vàđào
đàotạo.
tạo.

--Nâng
Nângcao
caochất
chấtlượng,
lượng,hiệu
hiệuquả
quảnghiên
nghiêncứu
cứuvà
vàứng
ứngdụng
dụngkhoa
khoahọc,

học,công
công
19
nghệ
nghệđặc
đặcbiệt
biệtlàlàkhoa
khoahọc
họcgiáo
giáodục
dụcvà
vàkhoa
khoahọc
họcquản
quảnlýlý


II- PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát
triển đất nước
a, Khái niệm:
- Khoa học ở mức độ chung nhất có thể hiểu là một hệ thống
tri thức về thế giới khách quan, bao gồm hệ thống tri thức về các
hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng,
bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực
thành sản phẩm.   

20



II- PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát
triển đất nước
b, Vai trò:
 - Khoa học và công nghệ luôn giữ vai trò “then chốt” và
“động lực” của nền sản xuất xã hội, là nhân tố tạo nên sự rút
ngắn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia.

21


ĐẠI HỘI XII (2016 - 2021)

 “Phát triển mạnh mẽ KH&CN, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là quốc
sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện
đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của nền kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đến năm 2020,
khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn
đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến thế giới” 22


II- PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

2. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI “Về phát
triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra các quan điểm
phát triển khoa học, công nghệ trong giai đoạn hiện nay như
sau:

23


Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ
chức, cơ chế quản lý, hoạt động, tài chính, chính
sách cán bộ... phù hợp với kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.

5
quan
điểm

Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là
đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm
trí tuệ và sức mạnh của dân tộc. 

Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho
phát triển khoa học và công nghệ.

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri
thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
24



3. Mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp phát triển
khoa học và công nghệ 5 năm 2016 - 2020

a, Mục tiêu (Đại hội XII)
- Phát triển mạnh mẽ khoa
học và công nghệ, làm cho
khoa học và công nghệ thực
sự là quốc sách hàng đầu, là
động lực quan trọng nhất để
phát triển lực lượng sản xuất
hiện đại, kinh tế tri thức,
nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh
tranh của nền kinh tế, bảo
vệ môi trường, bảo đảm
quốc phòng, an ninh.

- Đến năm 2020, khoa học
và công nghệ Việt Nam đạt
trình độ phát triển của
nhóm các nước dẫn đầu
ASEAN; đến năm 2030, có
một số lĩnh vực đạt trình
độ tiên tiến thế giới.

25



×