Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (876.48 KB, 41 trang )

KHÓA LUYỆN THI 12 CƠ BẢN – NÂNG CAO (2018 – 2019)
THẦY PHẠM MINH THUẬN
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
CƠ BẢN
Câu 1. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?
A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối
B. Dùng CO khử Al2O3
C. Điện phân nóng chảy Al2O3
D. Điện phân dung dịch AlCl3
Câu 2. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4, để loại CuSO4 ra khỏi dung dịch có thể dùng
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. A hoặc C.
Câu 3. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
A. thực hiện sự khử các kim loại.
B. thực hiện sự khử các ion kim loại.
C. thực hiện sự oxi hóa các kim loại.
D. thực hiện sự oxi hóa các ion kim loại.
Câu 4. Khi điều chế kim loại các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A. khử.
B. cho proton.
C. bị khử.
D. nhận proton.
Câu 5. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là
A. dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch.
B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. điện phân dung dịch MgCl2.
D. nhiệt phân MgCl2.


Câu 6. Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả 3 phương
pháp điều chế kim loại phổ biến ?
A. Na.
B. Ca.
C. Cu.
D. Al.
Câu 7. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng là
A. Na, Ca, Al.
B. Na, Ca, Zn.
C. Na, Cu, Al.
D. Fe, Ca, Al.
Câu 8. Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Hg.
Câu 9. Một kim loại dùng để loại bỏ tạp chất Fe2(SO4)3 trong dung dịch FeSO4 là
A. Fe.
B. Ag.
C. Cu.
D. Ba.
Câu 10. Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng không đổi
người ta dùng dư dung dịch
A. AgNO3.
B. Cu(NO3)2.
C. FeCl3.
D. FeCl2.
Câu 11. Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện ?
A. 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

B. 2Al + Cr2O3 → 2Cr + Al2O3
C. HgS + O2 → Hg + SO2
D. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Câu 12. Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện ?
A. C + ZnO → Zn + CO
B. 2Al2O3 → 4Al + 3O2
C. MgCl2 → Mg + Cl2
D. Zn + 2[Ag(CN)2]- → [Zn(CN)4]2- + 2Ag
Câu 13. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO
thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả
sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
A. MgO, Fe, Cu.
B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, FeO, Cu.

/>
1


Câu 14. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit sau: CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ
cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp rắn còn lại là
A. Cu, Fe, Zn, MgO.
B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 15. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phương pháp hoá học đơn giản để loại được tạp
chất là
A. Điện phân dung dịch với điện cực trơ đến khi hết màu xanh.
B. Chuyển hai muối thành hiđroxit, oxit kim loại rồi hoà tan bằng H2SO4 loãng.
C. Cho Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh.

D. Cho Fe dư vào dung dịch, sau khi phản ứng xong lọc bỏ chất rắn.
Câu 16. Thủy ngân kim loại dễ hòa tan nhiều kim loại tạo thành “hỗn hống” (dung dịch kim loại
Na, Al, Au... tan trong thủy ngân kim loại lỏng). Nếu Hg bị lẫn một ít tạp chất kim loại như Mg, Cu,
Zn, Fe. Hãy chọn chất tốt nhất để thu được Hg tinh khiết.
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch HNO3.
D. Dung dịch Hg(NO3)2.
Câu 17. Từ CuS có thể điều chế Cu bằng cách nào dưới đây ?
A. Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch CuCl2.
B. Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, sau đó cô cạn dung dịch, lấy CuCl2khan đem điện phân
nóng chảy.
C. Đốt cháy CuS thành CuO và SO2, sau đó khử CuO bằng CO (to).
D. Hòa tan CuS bằng dung dịch HCl, sau đó dùng Fe đẩy đồng khỏi dung dịch.
Câu 18. Từ Na2SO4 có thể điều chế Na bằng cách nào dưới đây ?
A. Dùng K đẩy Na khỏi dung dịch Na2SO4.
B. Điện phân dung dịch Na2SO4 (có màng ngăn xốp).
C. Nhiệt phân Na2SO4 thành Na2O và SO3, rồi khử Na2O bằng CO, H2 hoặc Al (to).
D. Hòa tan Na2SO4 vào nước, sau đó cho tác dụng với BaCl2 (hoặc Ba(OH)2), cô cạn dung
dịch NaCl (hoặc NaOH) thu lấy NaCl khan (hoặc NaOH khan) đem điện phân nóng chảy.
Câu 19. Từ đồng kim loại người ta dự kiến điều chế CuCl2 bằng các cách sau, chọn phương án sai:
A. Cho Cu tác dụng trực tiếp với Cl2.
B. Hòa tan Cu bằng dung dịch HCl khi có mặt O2 (sục không khí).
C. Cho Cu tác dụng với dung dịch HgCl2.
D. Cho Cu tác dụng với AgCl.
Câu 20. Người ta dự kiến điều chế Ag từ AgNO3 bằng các cách sau, chọn phương án sai:
A. Dùng kim loại hoạt động hơn (Cu, Zn ...) để đẩy Ag khỏi dung dịch AgNO3.
B. Điện phân dung dịch AgNO3.
C. Nhiệt phân AgNO3 ở nhiệt độ cao.
D. Dùng dung dịch HCl hoặc NaOH.

Câu 21. Có thể dung dung dịch nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: Fe, Pb, Cu,
Ag mà không làm thay đổi khối lượng Ag ?
A. HCl
B. NaOH
C. AgNO3
D. Fe(NO3)3.
Câu 22. Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.

/>
2


Câu 23. Hãy cho biết dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách cho CO khử oxit
kim loại ở nhiệt độ cao ?
A. Fe, Cu, Al, Ag
B. Cu, Ni, Pb và Fe
C. Mg, Fe, Zn và Cu D. Ca, Cu. Fe và Sn.
Câu 24. Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các
cách sau ?
A. Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn.
B. Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.
C. Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng.
D. Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Câu 25. Khi điều chế H2 và O2 từ phản ứng điện phân, người ta thường cho thêm Na2SO4. Điều nay
được giải thích là do nguyên nhân chính nào dưới đây ?
A. Na2SO4 đóng vai trò xúc tác cho phản ứng.

B. Na2SO4 làm tăng độ dẫn điện của dung dịch điện phân.
C. Na2SO4 sẽ trực tiếp điện phân để tạo ra H2 và O2.
D. Na2SO4 giúp bảo vệ các điện cực trong quá trình điện phân.
Câu 26. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là:
A. Fe, Cu, Ag.
B. Mg, Zn, Cu.
C. Al, Fe, Cr.
D. Ba, Ag, Au.
Câu 27. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện ?
A. Ca.
B. K.
C. Mg.
D. Cu.
Câu 28. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg.
B. Na và Fe.
C. Cu và Ag.
D. Mg và Zn.
Câu 29. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là:
A. Fe, Cu, Ag.
B. Mg, Zn, Cu.
C. Al, Fe, Cr.
D. Ba, Ag, Au.
Câu 30. Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Cu, Fe, Zn
B. Cu, Fe, Mg
C. Na, Ba, Cu
D. Na, Ba, Fe

Câu 31. Có các kim loại: Cu, Ca, Ba, Ag. Các kim loại chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp
điện phân là
A. Ag, Ca.
B. Cu, Ca.
C. Ca, Ba.
D. Ag, Ba.
Câu 32. Dãy gồm các kim loại thường điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là:
A. Na, Ca, Al
B. Mg, Fe, Cu
C. Cr, Fe, Cu
D. Cu, Au, Ag
Câu 33. Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua
hỗn hợp thu được chất rắn gồm:
A. MgO, Fe, Pb, Al2O3.
B. MgO, Fe, Pb, Al.
C. MgO, FeO, Pb, Al2O3.
D. Mg, Fe, Pb, Al.
Câu 34. Hai chất đều không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
A. Al, Cu.
B. Al, CO.
C. CO2, Cu.
D. H2, C.
Câu 35. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng là
A. Na, Ca, Al.
B. Na, Ca, Zn.
C. Na, Cu, Al.
D. Fe, Ca, Al.
Câu 36. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện
nhờ chất khử CO ?


/>
3


A. Al, Fe, Cu.
B. Zn, Mg, Pb.
C. Ni, Cu, Ca.
D. Fe, Cu, Ni.
Câu 37. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO ở nhiệt độ cao. Sau
phản ứng chất rắn còn lại là
A. Cu, Fe, Zn, MgO.
B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.
D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 38. Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về:
A. catot và bị oxi hoá. B. anot và bị oxi hóa. C. catot và bị khử.
D. anot và bị khử.
Câu 39. Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để
khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là :
A. phương pháp nhiệt luyện.
B. phương pháp thủy luyện.
C. phương pháp điện phân.
D. phương pháp thủy phân.
Câu 40. Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng) . Khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm :
A. Cu, Al, Mg.
B. Cu, Al, MgO.
C. Cu, Al2O3, Mg.
D. Cu, Al2O3, MgO.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Zn có tính khử yếu hơn Al nên khi cho Zn vào dung dịch AlCl3 không xảy ra phản ứng → A loại
CO chỉ sử được các oxit của kim loại yếu và trung bình từ Zn trở xuống→ loại B
Khi không có màng oxit kim loại Al có khả năng tương tác với nước → không dùng điện phân dung
dịch AlCl3 để điều chế nhôm → loại D
Đáp án C.
Câu 2: Đáp án A
Khi cho kim loại Fe vào hỗn hợp dung dịch FeSO4 và CuSO4 xảy ra phản ứng : Fe + CuSO4 →
FeSO4 + Cu
Lọc bỏ chất rắn thu được dung dịch FeSO4
Cho Cu vào dung dịch FeSO4 và CuSO4 không xảy ra phản ứng → loại B
Khi cho Al vào hỗn hợp FeSO4 và CuSO4 thì Al phản ứng đồng thời với FeSO4 và CuSO4 không
tách riêng được dung dịch FeSO4 → loại C, D
Đáp án A.
Câu 3: Đáp án B
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình khử các ion kim loại về kim loại:
Mn+ + ne → M
Đáp án B.
Câu 4: Đáp án C

/>
4


Quá trình điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình khử ion : Mn+ + ne → M
Khi đó Mn+ đóng vai trò là chất bị khử. Đáp án C.
Câu 5: Đáp án B
Khi cho K vào dung dịch Mg2+ : K+ H2O → KOH + 0,5H2; 2KOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2KCl.
Vậy không thu được Mg → loại A

Mg có khả năng tương tác với hơi nước → không dùng điện phân dung dịch để điều chế Mg → loại
C
MgCl2 là hợp chất bền không bị nhiệt phân → loại D
Câu 6: Đáp án C
Kim loại Na, Ca, Al được thu bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Cu có thể thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch, nhiệt luyện, thủy luyện
Đáp án C.
Câu 7: Đáp án A
Các kim loại mạnh tử Al trở lên được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng
Vậy các kim loại thỏa mãn là Na, Ca, Al. Đáp án A
Câu 8: Đáp án C
Ag, Hg không phản ứng với dung dịch CuSO4 → loại B, D
Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được Cu(OH)2 ↓ → loại A
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 → Đáp án C.
Câu 9: Đáp án A
Fe + Fe2 (SO4)3 → 3FeSO4
Ag vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3 và FeSO4 thì không xảy ra phản ứng → loại B
Cu vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3 và FeSO4 thì 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ vừa thu được FeSO4 và
CuSO4 → loại C
Cho Ba vào dung dịch Fe2(SO4)3 và FeSO4 thu được Fe(OH)3 và Fe(OH)2. Loại D
Đáp án A.
Câu 10: Đáp án C
chất rắn Ag (nhưng khối lượng tăng lên)

{


/>
5



{


(

{

)

chất rắn {

 loại B

(không tách riêng được Ag)  loại D

chất rắn {


Đáp án C.
Câu 11: Đáp án D
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu là phương pháp thủy luyện
Đáp án D.
Câu 12: Đáp án A
Đáp án C là phương pháp nhiệt luyện
Đáp án B, C là phương pháp điện phân nóng chảy
Đáp án D là phương pháp thủy luyện
Đáp án A.
Câu 13: Đáp án A

Hỗn hợp X {



chất Y {



Z{

Đáp án A.
Câu 14: Đáp án A
{

→ {

H2 chỉ khử được các oxit của kim loại trung bình và yếu ( từ Zn trở xuống)
Đáp án A.
Câu 15: Đáp án D
Khi cho Fe vào dung dịch FeSO4, CuSO4 thì chỉ có CuSO4 tham gia phản ứng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Lọc bỏ chất rắn thu được dung dịch FeSO4
Đáp án D

/>
6


Chú ý nếu dùng phương pháp điện phân thì khả năng biết hết màu xanh không chính xác
Câu 16: Đáp án D

Khi nhỏ dung dịch Hg(NO3)2 vào hỗn hợp các kim loại Hg, Cu, Zn, Fe xảy ra các phản ứng sau
Cu + Hg(NO3)2 → Cu(NO3)2 + Hg
Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg
Fe + Hg(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Hg
Tách chiết lấy phần chất lỏng chứa Hg. Đáp án D.
Câu 17: Đáp án C
CuS không tan trong HCl → loại đáp án A, B, D
2CuS + 3O2 → 2CuO + 2SO2
CuO + CO→ Cu + CO2
Đáp án C.
Câu 18: Đáp án D
Na là kim loại mạnh có khả năng tương tác với nước nên không được điều chế bằng phương pháp
điện phân dung dịch hoặc phương pháp nhiệt luyện dùng CO để khử oxit tương ứng → loại B,C
Khi cho K vào dung dịch Na2SO4 thì K + H2O → KOH + 0,5H2 → không dùng điều chế kim loại →
loại A
Đáp án D.
Câu 19: Đáp án D
Cu + Cl2 → CuCl2
Cu + 2HCl + 0,5O2 → CuCl2 + H2O
Cu + HgCl2 → CuCl2 + Hg
Cu + AgCl : không phản ứng do AgCl↓
Đáp án D.
Câu 20: Đáp án D
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O

/>
7



Vậy dùng dung dịch HCl hoặc NaOH không thu được Ag. Đáp án D.
Câu 21: Đáp án D
Dung dịch HCl cho vào hỗn hợp rắn chỉ có Fe bị hòa tan sau phản ứng thu được Pb, Cu, Ag → loại
A
Dung dịch NaOH vào hỗn hợp không chất nào bị hòa tan → loại B
Cho thêm AgNO3 thì thu Fe, Pb, Cu hòa tan thu được Ag nhưng khối lượng Ag sinh ra tăng lên →
loại C
Đáp án D.
Câu 22: Đáp án B
Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là Fe2O3, Cr2O3, CuO
Đáp án B.
Câu 23: Đáp án B
CO không khử được oxit Al2O3, MgO và CaO thành kim loại tương ứng → loại A, C, D
Đáp án B.
Câu 24: Đáp án D
Các kim loại Na, Mg, Ca, K đều có tính khử mạnh khả năng tương tác với nước hoặc hơi nước nên
không dùng điện phân dung dịch để điều chế hoặc dùng phương pháp đẩy muối ( thủy luyện ) →
loại A, C
Do các oxit tương ứng Na2O, MgO, CaO đều có tính oxi hóa rất yếu nên CO, H2 không khử được →
loại B
Đáp án D.
Câu 25: Đáp án B
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án D
Câu 28: Đáp án C
Câu 29: Đáp án A
Câu 30: Đáp án A
Câu 31: Đáp án C
Câu 32: Đáp án A
Các kim loại mạnh kiềm (Na), kiểm thổ (Ca), nhôm thương được điều chế bằng phương pháp điện

phân nóng chảy
Đáp án A.
Câu 33: Đáp án A

/>
8


CO chỉ khử được các oxit của kim loại trung bình và yếu từ Zn trở xuống ( không khử được MgO,
Al2O3)
Vây chất răn thu được gồm MgO, Fe, Pb, Al2O3. Đáp án A.
Câu 34: Đáp án C
Để khử oxit sắt ở nhiệt độ cao dùng các chất khử CO, C, H2 hoặc các kim loại mạnh Al
Hai chất đều không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là CO2, Cu.Đáp án C.
Câu 35: Đáp án A
Các kim loại mạnh kiềm (Na, K..), kiềm thổ (Ca), nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy các hợp chất
Đáp án A.
Câu 36: Đáp án D
CO chỉ khử được các oxit của kim loại có tỉnh khử yếu và trung bình tử Zn trở xuống
Vậy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất
khử CO là : Fe, Cu, Ni. Đáp án D.
Câu 37: Đáp án A
H2 chỉ khử được oxit của kim loại có tính khử trung bình và yếu ( từ ZnO trở xuống)
Vậy chất rắn sau phản ứng thu được gồm : Cu, Fe, Zn, MgO. Đáp án A.
Câu 38: Đáp án C
Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về cực âm (
catot) tại đây xảy Pb2+ bị khử thành Pb
Đáp án C.
Câu 39: Đáp án B

Các phương pháp điều chế kim loại gồm điện phân, thủy luyện , nhiệt luyện
Phương pháp nhiệt luyện là khử các ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất
khử mạnh như C, CO, H2 hoặc các kim loại mạnh như Al, kim loại kiềm , kiềm thổ
Phương pháp điện phân là dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại
Phương pháp thủy luyện là dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác
trong dung dịch muối
Đáp án B.
Câu 40: Đáp án D
Khi cho CO đi qua hỗn hợp CuO, Al2O3, MgO thì CO chỉ khử được oxit kim loại từ Zn trở xuống
Vậy chất rắn thu được chứa Cu, Al2O3, MgO. Đáp án D.

/>
9


NÂNG CAO
Câu 1. Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến
khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa
2 chất tan và phần không tan C1. Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E
(Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa:
A. 1 đơn chất và 2 hợp chất.
B. 3 đơn chất.
C. 2 đơn chất và 2 hợp chất.
D. 2 đơn chất và 1 hợp chất.
Câu 2. (Đề NC) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng;
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư;
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4;
(e) Nhiệt phân Hg(NO3)2;

(g) Đốt Ag2S trong không khí;
(h). Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 3. (Đề NC) Trong công nghiệp, các kim loại quý như Ag, Au được điều chế chủ yếu bằng
phương pháp
A. thủy luyện.
B. nhiệt luyện.
C. điện phân nóng chảy.
D. điện phân dung dịch.
Câu 4. (Đề NC) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân muối Cu(NO3)2.
(b) Nung FeCO3 trong bình kín (không có không khí).
(c) Cho lá kẽm vào dung dịch FeCl2 (dư). (d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư).
(e) Nhiệt phân muối AgNO3.
(g) Cho Al vào dung dịch NaOH (dư).
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Những kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ?
A. Kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca…
B. Kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn…
C. Các kim loại như Al, Zn, Fe…
D. Các kim loại như Hg, Ag, Cu…
Câu 6. Khi điên phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng

nào trong số các hiện tượng cho dưới đây?
A. Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.
B. Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.
C. Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.
D. Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.
Câu 7. Từ Mg(OH)2 người ta điều chế Mg bằng cách nào trong các cách sau
(1) Điện phân Mg(OH)2 nóng chảy.
(2) Hoà tan Mg(OH)2 vào dung dịch HCl sau đó điện phân dung dịch MgCl2 có màng ngăn.

/>
10


(3) Nhiệt phân Mg(OH)2 sau đó khử MgO bằng CO hoặc H2 ở nhiệt độ cao
(4) Hoà tan Mg(OH)2 vào dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau đó điện phân MgCl2 nóng chảy
Cách làm đúng là
A. 1 và 4.
B. Chỉ có 4.
C. 1, 3 và 4.
D. Cả 1, 2, 3 và 4.
Câu 8. Phương pháp nhiệt nhôm dùng để điều chế kim loại:
A. Dùng điều chế các kim loại đứng sau H.
B. Dùng điều chế các kim loại đứng sau Al.
C. Dùng điều chế các kim loại dể nóng chảy.
D. Dùng điều chế các kim loại khó nóng chảy.
Câu 9. Cho các kim loại: Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag. Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế
được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại ở trên ?
A. 3
B. 4
C. 5

D. 6
Câu 10. Thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng đồng. Sau một thời
gian thấy:
A. khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm.
B. khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm.
C. khối lượng anot, catot đều tăng.
D. khối lượng anot, catot đều giảm.
Câu 11. Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:
(1). Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp.
(2). Điên phân KCl nóng chảy.
(3). Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl
(4). Dùng CO để khử K ra khỏi K2O.
(5). Điện phân nóng chảy KOH
Chọn phương pháp thích hợp
A. Chỉ có 1, 2.
B. Chỉ có 2, 5.
C. Chỉ có 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 4, 5.
Câu 12. Khi điện phân một dung dịch muối giá trị pH ở gần một điện cực tăng lên. Dung dịch muối
đó là
A. CuSO4
B. AgNO3
C. KCl
D. K2SO4.
Câu 13. Từ các nguyên liệu NaCl, CaCO3, H2O, K2CO3 và các điều kiện cần thiết có đủ, có thể điều
chế được các đơn chất nào ?
A. Na, Cl2, C, H2, Ca, K.
B. Ca, Na, K, C, Cl2, O2
C. Na, H2, Cl2, C, Ca, O2
D. Ca, Na, K, H2, Cl2, O2

Câu 14. Cho sơ đồ: CaCO3 → CaO → CaCl2 → Ca.
Điều kiện phản ứng và hoá chất thích hợp cho sơ đồ trên lần lượt là
A. 900oC, dung dịch HCl, điện phân dung dịch CaCl2.
B. 900oC, dung dịch H2SO4 loãng, điện phân CaSO4 nóng chảy.
C. 900oC, dung dịch HNO3, điện phân Ca(NO3)2 nóng chảy.
D. 900oC, dung dịch HCl, điện phân CaCl2 nóng chảy.
Câu 15. Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn
Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G. Cho chất rắn G vào dung dịch
Cu(NO3)2 dư thu được chất rắn F. Chất rắn F gồm
A. Cu
B. Cu, Al2O3, MgO, Fe3O4
C. Cu, MgO, Fe3O4
D. Cu, MgO.

/>
11


Câu 16. Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Sau điện phân ở catot thu được 6 gam
kim loại và ở anot thu được 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là
A. BaCl2.
B. CaCl2.
C. NaCl.
D. KCl.
Câu 17. Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với cacbon dư, nung nóng thu
được 28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị
của V là
A. 4,48.
B. 11,2.
C. 5,60.

D. 6,72.
Câu 18. Lấy m gam Fe cho vào 1 lít dung dịch X chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau phản
ứng hoàn toàn ta thu được 15,28 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Giá trị của m là
A. 6,72.
B. 7,26.
C. 6,89.
D. 5,86.
Câu 19. Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều
đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam phần không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:
A. 0,03.
B. 0,05.
C. 0,06.
D. 0,04.
Câu 20. Cho 17,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,25M. Phản ứng kết
thúc thu được dung dịch Y và 3,2 gam chất rắn Z. Cho Z vào H2SO4 loãng không thấy khí bay ra.
Khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:
A. 3,2 gam.
B. 9,6 gam.
C. 6,4 gam.
D. 8,0 gam.
Câu 21. Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,25M. Phản ứng
kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy
khí bay ra. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4. Giá trị
của a là:
A. 0,25.
B. 0,125.
C. 0,2.
D. 0,1.
Câu 22. Có 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Để điện phân hết ion kim loại trong
dung dịch cần dùng dòng điện 0,402A, thời gian 4 giờ, trên catot thoát ra 3,44 gam kim loại. Nồng

độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 là
A. 0,10 và 0,20.
B. 0,01 và 0,10.
C. 0,10 và 0,10.
D. 0,10 và 0,01.
Câu 23. Điện phân dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và 0,2 mol FeSO4 trong thùng điện phân
không có màng ngăn. Sau một thời gian thu được 2,24 lít khí ở anot thì dừng lại. Khối lượng kim
loại thu được ở catot là
A. 12 gam.
B. 6,4 gam.
C. 17,6 gam.
D. 7,86 gam.
3
Câu 24. Điện phân 200ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 g/cm ) với điện cực trơ. Khi ở catot thoát ra
2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện
phân có nồng độ phần trăm là:
A. 10,27%.
B. 10,18%.
C. 10,9%.
D. 38,09%.
Câu 25. Cho khí H2 dư đi qua một hỗn hợp gồm 0,1 mol Cu2O; 0,1 mol Fe3O4; 0,1 mol MgO ở
nhiệt độ cao. Chất rắn sau phản ứng cho vào dung dịch CuSO4 dư thì thu được bao nhiêu gam kim
loại ?
A. 19,2 gam
B. 32,0 gam
C. 36,0 gam
D. 38,4 gam
Câu 26. Khử hoàn toàn 14,4 gam một oxit kim loại (MO) bằng CO thu được 0,2 mol CO2 và m gam
kim loại. Cho m gam kim loại đó vào 400 ml dung dịch AgNO3 1,2M thu được bao nhiêu gam kết
tủa?

A. 43,2 gam
B. 45,36 gam
C. 51,84 gam
D. 52,96 gam.
Câu 27. Hoà tan hoàn toàn 28 gam Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

/>
12


A. 108 gam.
B. 162 gam.
C. 216 gam.
D. 154 gam.
Câu 28. Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người
ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết
hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. c mol bột Al vào Y.
B. c mol bột Cu vào Y.
C. 2c mol bột Al vào Y.
D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 29. Cho các chất:
(a). Dung dịch NaOH dư.
(b). Dung dịch HCl dư.
(c). Dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d). Dung dịch AgNO3 dư.
Số dung dịch có thể dùng để làm sạch hỗn hợp bột chứa Ag có lẫn tạp chất Al, là
A. 1.
B. 2.
C. 3.

D. 4.
Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3.
(2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
(4) Nhiệt phân AgNO3.
(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.
Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (5).
D. (1), (3), (4), (5).
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
X +  A1: BaO, Fe2O3, Al2O3, CuO, MgO
A1 + H2O  B: Ba(AlO2)2, Ba(OH)2; C1: Fe2O3, CuO, MgO
C1 + CuO  E: Fe, Cu, MgO
Chọn D
Câu 2: A
(a): MgSO4 + FeSO4 + Fe2(SO4)3 (dư)
(b): MgO
(c): Fe(NO3)3 + Ag + Fe(NO3)2 dư
(d): Na2SO4; Mg(OH)2
(e): Hg + NO2 + O2
(g): Ag + SO2
(h): Cu + HNO3 + O2
Các thí nghiệm không tạo kim loại là: (a) ; (b) ; (d) (3)
Chọn A
Câu 3: A
Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc.

Thêm: ♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO, H2 hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao,

/>
13


dùng để sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb....
♦ điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ các
hợp chát nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,...
♦ điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.
Tóm lại đáp án đúng là A.
Câu 4: B
Các thí nghiệm xảy ra:
(a). Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2. || (b). FeCO3 → FeO + CO2.
(c). Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe. || (d). Ba + CuSO4 + H2O → BaSO4 ↓ + Cu(OH)2↓.
(e). AgNO3 → Ag + NO2 + O2. || (g). Al + NaOH → NaAlO2 + H2↑.
Như vậy chỉ có 2 TH thu được kim loại, ta chọn đáp án B.
Câu 5: B
Phương pháp nhiệt luyện được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình ( từ
Zn trở xuống)
Các kim loại rất yếu Ag, Au,.. được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là chủ yếu
Các kim loại mạnh như Na, Al, Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Đáp án B.
Câu 6: B
2NaCl + 2H2O → 2 NaOH + Cl2 + H2
Catot : H2O + 2e → H2 + 2OHAnot :2 Cl- → Cl2 + 2e
→ Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.Đáp án B.
Câu 7: B
(1) sai vì điện phân nóng chảy sẽ ra MgO
(2) không được vì phải điện phân nóng chảyMgCl2 chứ không phải điện phân dung dịch

(3) MgO không bị khử H2 hoặc

/>
14


(4) Đúng
Chọn B
Câu 8: B
Nhiệt nhôm được dùng điều chế các kim loại trung bình và yếu ( từ Zn trở xuống )
Đáp án B.
Câu 9: D
Na, Ca và Al có thể điều chế bằng điện phân nóng chảy
Fe, Cu, Ag có thể điều chế bằng điện phân dung dịch
Chọn D
Câu 10: B
Catot: Cu2+ + 2e  Cu
Anot: Cu + 2e  Cu2+
Nên khối lượng catot tăng, anot giảm nhưng nồng độ Cu2+ không đổi
Chọn B
Câu 11: B
(1) sai vì điện phân dung dịch KCl không tạo ra được K
(2) Đúng
(3) sai vì Li không thể khử K ra khỏi KCl vì Li tác dụng với nước mà Li cũng có tính khử yếu hơn
K
(4) sai vì CO khổng thể khử được K2O
(5) đúng
Chọn B
Câu 12: C
Điện phân dung dịch K2SO4 thực chất là quá trình điện phân nước → pH không đổi

CuSO4 + H2O → Cu + O2 + H2SO4
AgNO3 + H2O → Ag + HNO3 + O2
Điện phân CuSO4 sinh ra H2SO4, điện phân AgNO3 sinh ra HNO3 → pH giảm

/>
15


2KCl + 2H2O → 2KOH + Cl2 + H2
Điện phân KCl sinh ra KOH → pH tăng
Đáp án C.
Câu 13: D
A,B và C đều sai vì không điều chế được Cacbon(C)
Chọn D
Câu 14: D
CaCO3 →

CaO + CO2

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2
CaCl2 →

Ca + Cl2

Đáp án D.
Câu 15: D
X + CO  Y: Al2O3, MgO; Fe; Cu
Y + NaOH  E: NaAlO2; G: MgO; Fe; Cu
G + Cu(NO3)2  F: MgO, Cu
Chọn D

Câu 16: B
M  Mn+ + ne
= 0,15  nM =


M = 6  M = 20n  n = 2; M = 40 (Ca)

Chọn B
Câu 17: A
mO = 31,9 - 28,7 = 3,2  nO = 0,2  nFe = 0,2
= nFe = 0,2  V = 0,2*22,4 = 4,48 (l)
Chọn A
Câu 18: A
Nếu Fe dư:
mY = mAg + mCu + mFe(dư) 0,1 108 + 0,1 64 = 17,2 15,28 nên Fe hết
mY = mAg + mCu  mCu = 15,28 - 0,1*108 = 4,48  nCu = 0,07
nFe = 0,5nAg + nCu = 0,5*0,1 + 0,07 = 0,12  mFe + 0,12*56 = 6,72 (g)
Chọn A
/>
16


Câu 19: D
nMg = 0,02; nFe = 0,03
Nếu X chỉ gồm Cu  mCu = 3,12  0,04875 < nMg + nFe
Nên Cu2+ hết, Fe dư
= a; nFe (dư) = b  nFe(pư) = 0,03 - b
= nMg + nFe(pư)  a = 0,02 + 0,03 - b  a + b = 0,05 (1)
mX = mXu + mFe (dư)  64a + 56b=3,12 (2)
(a), (2)  a = 0,04; b = 0,01

Chọn D
Câu 20: D
Cho Z vào H2SO4 thì không thấy khí nên Z chỉ gồm cu
nFe = a; nCu (pư) = b  56a + 64b = 17,8 - 3,2 = 14,6 (1)
Bảo toàn 3: 2nFe + 2nCu =
 2a + 2b = 0,5 (2)
(1), (2)  a = 0,175; b = 0,075
mCu = 0,075*64 + 3,2 = 8 (g)

Chọn D
Câu 21: A
Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra nên Z chỉ gồm Cu
Y:
=
= 0,25*2*0,5 = 0,25
Bảo toàn e: 5
=

= 0,05  a = 0,25M
Chọn A
Câu 22: C
= a;

=b

mkl = mCu + mAg  64a + 108b = 3,44 (1)
ne =
+
= 0,06  2a + b = 0,06 (2)
(1), (2)  a = b = 0,02  [Cu2+] = [Ag+] = 0,1M

Chọn C
Câu 23: B
= 0,1
Anot: 2H2O  4H+ + 4e + O2
Do không có màng ngăn nên H+ điện phân được ở anot chạy sang catot và bị điện phân trước Fe2+
Do dó kim loại thu được chỉ có Cu
mCu = 0,1*64 = 6,4 (g)
Chọn B
Câu 24: A

/>
17


mdd KOH = 200*1,1 = 220; nKOH = 0,,2*2 = 0,4
Điện phân KOH chính là điện phân nước
catot: H2O + 2e  H2 + OH
= 0,1  mdd = 220 - 0l1*18 = 218,2 (g)
%KOH =

= 10,27%

Chọn A
Câu 25: B
H2 + Cu2O, Fe3O4, MgO  Cu: 0,2; Fe: 0,3; MGO: 0,1
Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu
mkl = mCu = 64*(0,2 + 0,3) = 32 (g)
Chú ý không tính MgO
Chọn B
Câu 26: C

MO + CO → M + CO2
Có nCO2 = nMO = 0,2 mol → MMO = 14,4 : 0,2 = 72 ( FeO) → nFe = 0,2 mol
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag, Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+
Nhận thấy 2nFe < nAg+ < 3nFe → nên toàn bộ Ag+ hình thành Ag : 0,48 mol. Muối thu được chứa
đông thời Fe2+, Fe3+
→ mAg = 0,48. 108 51, 84 gam . Đáp án C.
Câu 27: B
Do Ag+ dư nên Fe+ 3Ag+ = Fe3+ + 3Ag
nFe = 0,5  nAg = 3*0,5 = 1,5  mAg = 1,,5*108 = 162 (g)
Chọn D
Câu 28: B
 Y: Al3+: 2a; Cu2+: b; Ag+: 2c
Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag
Thêm c mol bột Cu vào Y là thu được Ag tinh khiết
Chọn B
Câu 29: C
(a) Đúng, Al phản ứng hết với NaOH, còn Ag
(b) Đúng, Al phản ứng hết với HCl còn Ag
(c) Sai vì phản ứng tạo Fe lẫn vào với Ag

/>
18


(d) Đúng, Al phản ứng tạo Ag, hh chỉ còn Ag
Vậy có 3 dung dịch thỏa mãn
Đáp án C
Câu 30: B
(1) 3Mg dư + 2FeCl3 → 2Fe + 3MgCl2
(2) Na + H2O → NaOH + 0,5H2, 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

(3) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
(4) AgNO3 → Ag+ NO2 + 0,5O2
(5) CO + Al2O3 không phản ứng
Thí nghiệm sinh ra kim loại là (1), (3), (4).Đáp án B.
BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
CƠ BẢN
Câu 1. Muốn mạ niken (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng catôt là vật bằng sắt, anôt làm
bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối niken (NiSO4 chẳng hạn). Phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra ở điện cực âm là:
A. Fe2+ + 2e → Fe
B. Fe3+ + 3 e → Fe
C. Ni – 2e → Ni2+
D. Ni2+ + 2e → Ni
Câu 2. Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2. pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo
thời gian điện phân?
A. Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi
B. Giảm dần
C. Tăng dần đến pH 7 rồi không đổi
D. pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7
Câu 3. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl với 2a < b (điện cực trơ). Cho vài
giọt quì vào dung dịch. Màu của dung dịch sẽ biến đổi thế nào trong quá trình điện phân:
A. Tím sang đỏ
B. Đỏ sang tím rồi xanh
C. Đỏ sang xanh
D. Tím sang xanh
Câu 4. Trong quá trình điện phân, những ion âm di chuyển về:
A. Catot, ở đây chúng bị khử
B. Catot, ở đây chúng bị oxi hóa
C. Anot, ở đây chúng bị khử
D. Anot, ở đây chúng bị oxi hóa

Câu 5. Sản phẩm thu được khi điện phân nóng chảy KOH là:
A. K, H2, O2
B. K2O, H2, O2
C. K, O2, H2O
D. K2O, O2, H2O
Câu 6. Điện phân dung dịch MgCl2 với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi H2O bị điện phân ở
cả 2 điện cực thì dừng. Sản phẩm thu được của quá trình điện phân là
A. Mg(OH)2 + O2 + Cl2 B. Mg(OH)2 + H2 + Cl2 C. Mg + Cl2
D. Mg + O2 + HCl

/>
19


Câu 7. (Đề NC) Khi điện phân dung dịch NiSO4 với điện cực dương bằng Ni, cực âm bằng Pt. Hiện
tượng và quá trình xảy ra trên anot là:
A. Khối lượng anot giảm, xảy ra sự khử Ni.
B. Khối lượng anot tăng, xảy ra sự khử Ni2+.
C. Khối lượng anot giảm, xảy ra sự oxi hóa Ni.
D. Khối lượng anot tăng, xảy ra sự oxi hóa Ni2+.
Câu 8. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg.
B. Na và Fe.
C. Cu và Ag.
D. Mg và Zn.
Câu 9. Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ và
Cl-. Thứ tự điện phân xảy ra ở catot (theo chiều từ trái sang phải) là
A. Fe2+, Fe3+, Cu2+.
B. Fe2+, Cu2+, Fe3+.
C. Fe3+, Cu2+, Fe2+.

D. Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Câu 10. Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3 (với điện cực trơ). Các
kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự (từ trái sang phải)
A. Ag; Cu; Fe.
B. Fe; Ag; Cu.
C. Fe; Cu; Ag.
D. Cu; Ag; Fe.
Câu 11. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, ở cực dương xảy ra phản ứng
A. Ag + e → Ag+.
B. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
C. Ag → Ag+ + e.
D. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Câu 12. Trong bình điện phân với điện cực trơ có xảy ra quá trình: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e ở cực
dương (anot) khi điện phân dung dịch:
A. dung dịch KBr.
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch Na2SO4 D. dung dịch HgCl2.
Câu 13. Ở cực âm (catot) bình điện phân có xảy ra quá trình đầu tiên H2O + 2e → 2OH- + H2 khi
điện phân dung dịch
A. dung dịch KBr
B. dung dịch Pb (NO3)2 C. dung dịch H2SO4
D. dung dịch FeSO4
Câu 14. Trong dung dịch chứa đồng thời Na+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+, thứ tự điện phân các cation là
A. Ag+, Cu2+, Fe3+
B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
+
3+
2+
2+
3+

+
C. Ag , Fe , Cu , Fe , Al , Na
D. Fe3+, Ag+, Cu2+
Câu 15. Phương trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ là
A. CuSO4 → Cu + S + 2O2
B. CuSO4 → Cu + SO2 + 2O2
C. CuSO4 + H2O → Cu(OH)2 + SO3
D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Câu 16. Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có vách ngăn. Sản phẩm thu được gồm
A. H2, Cl2, NaOH
B. H2, Cl2, NaOH, nước Giaven
C. H2, Cl2, nước Giaven
D. H2, nước Giaven
Câu 17. Điện phân có màng ngăn dung dịch hỗn hợp: Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, AgNO3. Chất
điện phân sau cùng là
A. Fe(NO3)2.
B. AgNO3.
C. HNO3.
D. Cu(NO3)2.
Câu 18. Cho dung dịch chứa các ion: Na+, Al3+, Cu2+, Cl-, SO42- , NO3- . Các ion không bị điện phân
khi ở trạng thái dung dịch là:
A. Na+, Al3+, SO42- , NO3- .
B. Na+, SO42- , Cl-, Al3+.
C. Na+, Al3+, Cl-, NO3- .
D. Al3+, Cu2+, Cl-, NO3- .
Câu 19. Cho 4 dung dịch muối: CuSO4, K2SO4, NaCl, KNO3. Dung dịch nào sau điện phân cho ra
một dung dịch axit ?
A. K2SO4.
B. CuSO4.
C. NaCl.

D. KNO3.
Câu 20. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catot là

/>
20


A. Cu2+, Fe3+, Mg2+, H2O.
B. Fe3+, Cu2+, Mg2+, H2O.
C. Fe3+, Cu2+, Fe2+, H2O.
D. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Câu 21. Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về
A. cực dương và bị oxi hoá.
B. cực dương và bị khử.
C. cực âm và bị oxi hoá.
D. cực âm và bị khử.
Câu 22. Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ thì
A. ion Cu2+ nhường electron ở anot.
B. ion Cu2+ nhận electron ở catot.
C. ion Cl- nhận electron ở anot.
D. ion Cl- nhường electron ở catot.
Câu 23. Điện phân NaCl nóng chảy bằng điện cực trơ, ở catot thu được
A. Cl2.
B. Na.
C. NaOH.
D. H2.
Câu 24. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ graphit, phản ứng nào sau
đây xảy ra ở anot ?
A. ion Cu2+ bị khử.
B. ion Cu2+ bị oxi hoá.

C. phân tử nước bị oxi hoá.
D. phân tử nước bị khử.
Câu 25. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp xảy ra phản
ứng
A. cation Na+ bị khử ở catot.
B. phân tử H2O bị khử ở catot.
C. ion Cl bị khử ở anot.
D. phân tử H2O bị oxi hoá ở anot.
Câu 26. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Ion đầu
tiên bị khử ở catot là
A. Cl-.
B. Fe3+.
C. Zn2+.
D. Cu2+.
Câu 27. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại
thoát ra đầu tiên ở catot là
A. Ca.
B. Fe.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 28. Trong 4 dung dịch muối: CuSO4, K2SO4, NaCl, KNO3. Dung dịch sau khi điện phân (điện
cực trơ) tạo ra một dung dịch axit là
A. NaCl.
B. CuSO4.
C. K2SO4.
D. KNO3.
Câu 29. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), ở cực dương (anot) xảy ra quá
trình nào sau đây ?
A. Ag+ + 1e → Ag.
B. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

C. Ag → Ag+ + 1e.
D. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Câu 30. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm KCl, FeCl3 và CuCl2 thì thứ tự bị khử ở catot là
A. Fe3+, Cu2+, Fe2+, H2O.
B. Fe3+, Cu2+, H2O.
2+
3+
2+
C. Cu , Fe , Fe , H2O.
D. Fe3+, Cu2+, Fe2+, K+.
Câu 31. Trong quá trình điện phân, các anion không có oxi di chuyển về:
A. catot, ở đây chúng bị oxi hóa.
B. anot, ở đây chúng bị khử.
C. anot, ở đây chúng bị oxi hóa.
D. catot, ở đây chúng bị khử.
2+
+
2+
2Câu 32. Cho các ion sau: Ca , K , Cu , SO4 , NO3 , Br- . Trong dung dịch những ion nào không
bị điện phân ?
A. Ca2+, SO42- , Cu2+.
B. K+, SO42- , Cu2+.
2+
+
2C. Ca , K , SO4 , NO3 .
D. Ca2+, K+, Br-, SO42- .
Câu 33. Khi điện phân dung dịch KCl và dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ, ở cực dương đều xảy
ra quá trình đầu tiên là

/>

21


A. 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
B. 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
C. 2Cl- → Cl2 + 2e.
D. Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 34. Điện phân một dung dịch chứa anion NO3 và các cation kim loại có cùng nồng độ mol:
Cu2+, Ag+, Pb2+, Zn2+. Trình tự xảy ra sự khử của các cation này trên bề mặt catot là
A. Cu2+, Ag+, Pb2+, Zn2+.
B. Pb2+, Ag+, Cu2+, Zn2+.
C. Zn2+, Pb2+, Cu2+, Ag+.
D. Ag+, Cu2+, Pb2+, Zn2+
Câu 35. Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2. Kim loại
cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
A. Fe.
B. Cu.
C. Na.
D. Zn.
Câu 36. Nhận định nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hóa học ở điện cực trong quá
trình điện phân ?
A. Anion nhường electron ở anot.
B. Cation nhận electron ở catot.
C. Sự oxi hóa xảy ra ở catot.
D. Sự khử xảy ra ở catot.
2+
Câu 37. Ion Mg bị khử trong trường hợp
A. Điện phân dung dịch MgCl2.
B. Điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. Thả Na vào dung dịch MgCl2.

D. Cho dd MgCl2 tác dụng dd Na2CO3.
Câu 38. Điện phân NaBr nóng chảy thu được Br2 là do có:
A. Sự oxi hóa ion Br- ở anot
B. Sự oxi hóa ion Br- ở catot
C. Sự khử ion Br- ở anot.
D. Sự khử ion Br- ở catot
Câu 39. Điện phân dung dịch ZnSO4 ở catot xảy ra quá trình:
A. Zn2+ + 2e → Zn
B. SO42- → S + 2O2 + 2e
C. 2H2O + 2e → 2OH + H2
D. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Câu 40. Điện phân dung dịch NaCl, AgNO3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot là:
A. Na+, H2O, Cu2+, Ag+
B. Ag+, Cu2+, H2O
C. Ag+, Cu2+, Na+, H2O
D. H2O, Ag+, Cu2+, Na+.
Câu 41. Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự
các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là
A. Ag, Fe, Cu, Zn, Na.
B. Ag, Cu, Fe, Zn.
C. Ag, Cu, Fe.
D. Ag, Cu, Fe, Zn, Na.
Câu 42. Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chảy là gì ?
A. Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2O.
B. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2.
C. Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2.
D. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2O.
Câu 43. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là
A. Fe, Cu, Ag.

B. Mg, Zn, Cu.
C. Al, Fe, Cr.
D. Ba, Ag, Au.
Câu 44. Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi
NaCl và CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe và sinh khí thì dung dịch sau
điện phân chắc chắn chứa
A. CuCl2
B. CuSO4
C. HCl, CuSO4
D. H2SO4
Câu 45. Khi điện phân dung dịch hỗn hợp MgCl2, FeBr3, Cu(NO3)2 thì tiểu phân thứ 3 tham gia
phản ứng điện phân tại catot là

/>
22


A. NO3-.
B. Cu2+.
C. Fe2+.
D. H2O.
Câu 46. Có các bán phản ứng sau:
(1) Cu2+(dd) + 2e → Cu(r);
(2) Cu(r) → Cu2+(dd) + 2e;
(3) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-(dd);
(4) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e;
(5) 2Br-(dd) → Br2(dd) + 2e;
(6) 2H+(dd) + 2e → H2.
Những bán phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là
A. (2), (4), (6).

B. (1), (3), (6).
C. (2), (4), (5).
D. (2), (3), (5).
Câu 47. Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy
ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
A. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
B. Đều sinh ra Cu ở cực âm.
C. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
D. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-.
Câu 48. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong ăn mòn điện hoá trên cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
B. Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hoá nước.
C. Than cốc là nguyên liệu cho quá trình sản xuất thép.
D. Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al.
Câu 49. Cho các dung dịch riêng biệt sau: KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3,
AgNO3, NaOH. Số dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 50. Khi điện phân dung dịch CuSO4 (cực dương làm bằng đồng, cực âm làm bằng than chì) thì
A. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình khử H2O.
B. Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
C. Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
D. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình khử Cu.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Đây là hiện tượng anot tan.
Trong hiện tượng này, Ni (ở anot sẽ bị tan), nhưng nên nhớ là nồng độ chất tan trong dung dịch
không đổi, nên ở catot thì Ni2+ phải là chất nhận e (đây là 1 cách nhớ).

Như vậy, ở cực âm (catot) xảy ra phản ứng: Ni2+ + 2e
= Đáp án D
Câu 2: A
Catốt---------------------anốt
Cu2+, H+----------------- ClCu2+ + 2e0 ------------- 2
+ 2e

/>
23


2H+ + 2e2
H+ điện phân hết thì pH tăng đến khi hết thì có thể có nước điện phân lúc đó pH cũ sẽ là 7 rồi không
đổi.
Câu 3: B
Phương trình điện phân:
CuSO4 + 2NaCl + Cl2 + Na2SO4
Sau phản ứng, NaCl dư, NaCl tiếp tục điện phân:
2NaCl + 2H2O  2NaOH + Cl2 + H2
Ban đầu, do NaCl trung tính, CuSO4 có tính axit nên quỳ tím có màu đỏ.
Trong quá trình điện phân, CuSO4 điện phân hết, lúc này quỳ chuyển sang tím, cuối cùng có NaOH
nên quỳ chuyển sang màu xanh.
Do vậy, quỳ chuyển từ đỏ sang tím rồi sang xanh
= Đáp án B
Câu 4: D
+) Anot là nơi các anion đi về hay nói cách khác các ion âm di chuyển về anot, và tại đây chúng mất
e nên chúng bị oxi hóa
= Chọn đáp án D
Câu 5: C
4KOH →


4K + O2 + 2H2O

= Đáp án C
Câu 6: B
điện phân dung dịch dùng điều chế các kim loại hoạt động trung bình, yếu. Các kim loại hoạt động
mạnh từ K → Mg, Al không thể điều chế bằng phương pháp này.
Nói cách khác, việc điện phân MgCl2 không cho sản phẩm là Mg → loại C, D.
Quá trình điện phân MgCl2 như sau:
MgCl2 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + H2↑ + Cl2↑.
Do đó đáp án đúng là B.
Câu 7: C
Trường hợp này xảy ra hiện tượng anot tan.
Vì vậy, khối lượng anot giảm
Ở anot luôn xảy ra sự oxi hóa, ở đây là sự oxi hóa Ni.
= Đáp án C

/>
24


Câu 8: C
Các kim loại mạnh thuộc nhóm IA, IIA, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Cu và Ag. Đáp án C.
Câu 9: C
Ở catot ion kim loại nào càng có tính oxi mạnh thì điện phân trước.
Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ → thứ tự điện phân bên catot là Fe3+, Cu2+, Fe2+. Đáp án A.
Câu 10: A
Bên catot ion nào có tính oxi hóa càng mạnh thì điện phân trước → thứ tự điện phân là Ag+, Fe3+,
Cu2+, Fe2+

Vậy thứ tự các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự (từ trái sang phải)Ag; Cu; Fe. Đáp án
A.
Câu 11: B
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, ở cực dương ( anot chứa NO3-, H2O) xảy ra quá trình
oxi hóa 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Đáp án B.
Câu 12: C
Khi điện phân dung dịch NaCl và HgCL2 bên anot xảy ra quá trình 2Cl- → Cl2 + 2e → loại B, C
Khi điện phân dung dịch NaBr bên anot xảy ra quá trình 2Br- → Br2 + 2e → loại A
Đáp án C.
Câu 13: A
Trong quá trình điện phân dung dịch muối, ở catot xảy ra quá trình khử H2O + 2e → 2OH- + H2 →
chứng tỏ ion kim loại phải có tính oxi hóa yếu hơn nước → chỉ có ion K+ thỏa mãn
Đáp án A.
Câu 14: B
Trong dung dịch điện phân thì các ion có tính oxi hóa mạnh hơn nước sẽ bị điện phân gồm Cu2+,
Ag+, Fe3+
Các ion có tính oxi hóa càng mạnh thì điện phân trước : thứ tự điện phân là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
Đáp án B.
Câu 15: D
Khi điện phân dung dịch CuSO4
Ở anot (+) 2H2O → 4H+ + 4e + O2
Ở catot (-) Cu2+ + 2e → Cu

/>
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×