Tải bản đầy đủ (.pdf) (244 trang)

Quản lý Nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn vùng Duyên Hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Luận án tiến sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.09 KB, 244 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM NGỌC QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

HàNội – 2018


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM NGỌC QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP


TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Chuyên ngành:

Quản lý công

Mãsố: 62.34.04.03
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Đinh Văn Tiến
2. PGS.TS Trang Thị Tuyết

HàNội – 2018

LỜI CẢM ƠN


3

Tác giả xin trân trọng cảm ơncác thầy cô giáo ở Học viện Hành chính
Quốc gia, đặc biệt làcác cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý nhà nước về
Kinh tế, Khoa Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả
hoàn thành bản luận án này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể
giáo viên hướng dẫn: GS.TS Đinh Văn Tiến; PGS.TS Trang Thị Tuyếtđã hết
lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Vụ Kế hoạch, Cục chăn nuôi, Cục
trồng trọt, Tổng cục Thủy sản... thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Quảng Ninh, Hải
Phòng, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định..,Viện chính sách và chiến lược phát
triển nông nghiệp nông thôn... đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi

cho tác giả trong công tác thu thập thông tin, số liệu và tài liệu phục vụ cho
nghiên cứu luận án này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó
khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn !

LỜI CAM ĐOAN


4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu
đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số
liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung
thực.

Tác giả

Phạm Ngọc Quỳnh


5

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1
8

Tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan
đến QLNN về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

8

1.1.1. Tổngquantìnhhìnhnghiêncứuvềkinhtếnôngnghiệpvàcácnhântốản
hhưởngđếnpháttriểnkinhtếnôngnghiệp

9

1.1.

1.1.2. Tổngquantìnhhìnhnghiêncứuvềcôngnghiệphóa,
hiệnđạihóanôngnghiệp,
pháttriểnnôngnghiệptheohướngcôngnghiệphóa, hiệnđạihóa

19

1.1.3. Tổngquantìnhhìnhnghiêncứuvềquảnlýnhànướcđốivớikinhtếnông
nghiệp


22

NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ VÀ
HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

32

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CHNH-HĐH

35

1.2.

2.1.

Tổng quan về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

35

2.1.1. Khái niệm kinh tế nông nghiệp

35

2.1.2. Vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế

36


2.1.3. Những nhân tố tác động đến kinh tế nông nghiệp

38

2.1.4. Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp

42

2.1.5. Đặc trưng của phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng CNHHĐH

43

Lý luận về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng
CNH-HĐH

44

2.2.1. Khái niệm QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng
CNH-HĐH

44

2.2.2. Sự cần thiết QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng
CNH-HĐH

51

2.2.3. Chức năng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng

57


2.2.


6

CNH-HĐH
2.2.4. Nội dung QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNHHĐH

59

2.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH-HĐH

70

Kinh nghiệm trong nước vàquốc tế về QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH và bài học có thể vận
dụng cho VDHBB

74

2.3.1. Kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng
CNH, HĐH

74

2.3.2 Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp
theo hướng CNH, HĐH có thể vận dụng cho VDHBB


83

2.3.

Tiểu kết chương 2
Chương 3 THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ
3.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế nông nghiệp VDHBB

86
87
87

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

87

3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

89

3.2.

Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
VDHBB

90


3.2.1. Tìnhhìnhsảnxuấtnôngnghiệp VDHBB

90

3.2.2. Năng suất trong nông nghiệp VDHBB

101

3.2.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
VDHBB

104

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp VDHBB

108

Thực trạng công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn VDHBB

110

3.3.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp VDHBB

111

3.3.2. Thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan đến phát triển kinh
tế nông nghiệp tại VDHBB


115

3.3.3. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch, chương trinh, đề án về phát
triển nông nghiệp theo hướng CNH-HĐN ở VDHBB

122

3.3.4. Thực trạng ban hành và thực thi hệ thống chính sách phát triển
kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở VDHBB

130

3.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn VDHBB

144

3.3.


7

Đánh giá thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo
hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

148

3.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp VDHBB


148

3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp VDHBB

151

3.4.3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế

156

3.4.

Tiểu kết chương 3
Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN
ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
CNH-HĐH TRÊN ĐỊA BÀN VDHBB

159
160

Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

160

4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những tác động tới kinh tế nông
nghiệp VDHBB


160

4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB
theo hướng CNH-HĐH đến 2025

162

4.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH tại VDHBB

165

4.1.

Giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

167

4.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực cho phát triển
kinh tế nông nghiệp ở VDHBB

168

4.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát
triển kinh tế nông nghiệp VDHBB

170

4.2.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp

VDHBB theo hướng CNH-HĐH

172

4.2.4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp VDHBB theo hướng nông
nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch

180

4.2.5. Thúc đẩy nông nghiệp VDHBB phát triển sản xuất quy mô lớn

182

4.2.6. Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế
nông nghiệp VDHBB

173

4.2.

4.3.

Điều kiện thực hiện giải pháp

185

4.3.1. Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước trong phát triển
kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao vai trò của các tổ chức
hiệp hội ngành


186

4.3.2. Nâng cao nhận thức, năng lực cho người nông dân về CNH,
HĐH nông nghiệp

186


8

4.3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn vùng DHBB.
4.4.

Một số kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ

18
190

4.4.1. Khắc phục những bất cập trong Luật Đất đai 2013

190

4.3.2. Hoàn thiện dự thảo Luật Thủy sản theo hướng khắc phục những
bất cập còn tồn tại trong dự luật

192

4.3.3. Ban hành Luật Nông nghiệp thống nhất điều chỉnh các chuyên
ngành trong lĩnh vực nông nghiệp


193

Tiểu kết chương 4

195

KẾT LUẬN

196

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

198

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

204

PHỤ LỤC 1 + 2

205


9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá


ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

HTX

Hợp tác xã

KH-CN

Khoa học công nghệ

KH-KT

Khoa học kỹ thuật

KTNN

Kinh tế nông nghiệp

KT-XH

Kinh tế xã hội

NCS

Nghiên cứu sinh

NGO


Tổ chức phi chính phủ

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NSLĐ

Năng suất lao động

NSNN

Ngân sách nhà nước

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

ODA

Viện trợ phát triển chính thức

PPP

Hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân

QLNN

Quản lý nhà nước


VAC

Vườn – Ao – Chuồng

VDHBB

Vùng Duyên hải Bắc bộ

WB

Ngân hàng Thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


10

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang

Bảng 3.1

Tình hình sản xuất cây lương thực có hạt VDHBB

91

Bảng 3.2


Tình hình sản xuất lúa VDHBB

93

Bảng 3.3

Tình hình sản xuất ngô VDHBB

94

Bảng 3.4

Tình hình chăn nuôi trâu bò VDHBB

95

Bảng 3.5

Tình hình chăn nuôi lợn VDHBB

97

Bảng 3.6

Tình hình chăn nuôi gia cầm VDHBB

98

Bảng 3.7


Tổng hợp tình hình sản xuất thủy sản VDHBB

101

Bảng 3.8

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng VDHBB

101

Bảng 3.9

So sánh năng suất lúa, ngô VDHBB với các vùng khác
trong cả nước

102

Bảng 3.10

Năng suất lao động xã hội trong ngành nông nghiệp so
với toàn nền kinh tế

102

Bảng 3.11

Giá trị và tỷ trọng sản xuất nông nghiệp VDHBB

109


Bảng 3.12

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

131

Bảng 3.13

Các sản phẩm liên quan nông nghiệp thực hiện bình ổn giá

134

Bảng 3.14

Hệ thống khuyến nông theo vùng

135

Bảng 3.15

Số lượng trang trại VDHBB

149

Bảng 3.16

Cánh đồng mẫu lớn tại VDHBB

150


Bảng 3.17

Hệ thống hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn
VDHBB

151


11

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

Trang

Hình 3.1

Bản đồ vùng VDHBB trong tổng thể Miền Bắc

88

Hình 3.2

So sánh sản lượng lương thực bình quân đầu người
giữa các vùng

92

Hình3.3


Phân bổ đàn lợn theo vùng trong cả nước

97

Hình 3.4

Tỷ trọng nuôi trồng và khai thác thủy sản giữa các
vùng trong cả nước

100

Hình 3.5

Giá trị gia tăng/ lao động theo ngành kinh tế ở Việt Nam

103

Hình 3.6

Năng suất lao động ngành nông nghiệp Việt Nam so
với một số nước Châu Á

104

Hình 3.7

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp VDHBB

109


Hình 3.8

Sơ đồ bộ máy QLNN đối với kinh tế nông nghiệp
VDHBB

112

Hình 3.9

Mô hình phối hợp Bộ NN&PTNT với các bộ quản lý
ngành khác trong QLNN về kinh tế nông nghiệp

114


12

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Nhìn lại lịch sử phát triển của xã hội loài người, nông nghiệp luôn luôn
giữ một vai trò quan trọng, là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cho xã
hội, cung cấp nhiều nguyên liệu cho công nghiệp, nhiều hàng cho xuất khẩu.
Bước vào thế kỷ XXI, với những thách thức về an ninh lương thực, dân số,
môi trường sinh thái,… nông nghiệp vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng ấy.
Trong suốt thế kỷ XX, nông nghiệp thế giới đã có những bước tiến vượt bậc,
phát triển từ giai đoạn sản xuất nông nghiệp truyền thống sang giai đoạn hiện
đại hoá nông nghiệp, nhờ vậy kinh tế nông thôn và đời sống của người dân
nông thôn cũng có nhiều chuyển biến. Đặc biệt, trong vài thập kỷ trở lại đây,
với sự tiến triển nhanh chóng của những xu thế lớn trên thế giới, như cách

mạng khoa học và công nghệ, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, kinh
tế thị trường hiện đại, kinh tế tri thức,… nhận thức về nông nghiệp, nông thôn
và nông dân đã có những sự thay đổi.
Ở Việt Nam, trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, nông nghiệp là
ngành có sức lan tỏa lớn nhất, có tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế.
Nông nghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến
xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch
vụ, như: nhiên liệu, phân bón, hóa chất, máy móc cơ khí, năng lượng, tín
dụng, bảo hiểm...Ngoài ra, nông nghiệp còn liên quan mật thiết đến sức mua
của dân cư và sự phát triển thị trường trong nước. Với 50% lực lượng lao
động cả nước đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và 70% dân số sống
ở nông thôn, mức thu nhập trong nông nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức
cầu của thị trường nội địa và tiềm năng đầu tư dài hạn. Nông nghiệp Việt
Nam đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương
thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết là khoảng 70% dân cư, là nhân tố
quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn
định chính trị - xã hội của đất nước. Đặc biệt trong những năm gần đây, tình
hình kinh tế gặp khó khăn do bị tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh
tế thế giới, nông nghiệp Việt Nam ngày càng thể hiện rõ vai trò là trụ đỡ của
nền kinh tế, tiếp tục ổn định và có mức tăng trưởng.


13

Tuy vậy, tăng trưởng nông nghiệp thời gian qua ở nước ta chủ yếu theo
chiều rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng
các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao động, vốn, vật tư) và đất đai.
Sản xuất nông nghiệp đã và đang gây tác động tiêu cực đến môi trường như:
mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước,
đất đai bị bạc màu, chi phí sản xuất tăng… đe dọa tính bền vững của tăng

trưởng của ngành nông nghiệp. Trong tương lai, nguồn lực cho tăng trưởng
nông nghiệp sẽ không còn được dồi dào do đất trong nông nghiệp bị thu hẹp
dần trong quá trình đô thị hóa, nông nghiệp sẽ phải cạnh tranh với các ngành
công nghiệp và dịch vụ khác. Chí phí sản xuất ngày càng cao cũng bắt đầu
làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của nông nghiệp Việt Nam
với vị thế là nước sản xuất có chi phí thấp so với các nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới.
Vùng duyên hải Bắc Bộ là một vùng kinh tế quan trọng của Việt Nam,
nằm ven vịnh Bắc Bộ. Vùng duyên hải Bắc Bộ bao gồm 5 tỉnh ven biển phía
Bắc Việt Nam là Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Theo Quyết định số 865/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ban
hành năm 2008, Vùng Duyên hải Bắc Bộ được định hướng sẽ trở thành vùng
kinh tế quan trọng tầm quốc gia và quốc tế. Vùng duyên hải Bắc Bộ có tiềm
năng rất lớn về phát triển kinh tế nông nghiệp với vị trí là trung tâm của vùng
Đồng bằng Sông Hồng – vựa lúa phía bắc, với tiềm năng về thủy hải sản và
khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi.
Không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, kinh tế nông nghiệp
vùng Duyên hải Bắc bộ hiện nay có nhiều hạn chế. Thành tựu khoa học công
nghệ, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến nông sản được
đưa vào ứng dụng sản xuất chưa nhiều nên năng suất, chất lượng hiệu quả
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác hải sản còn thấp. Công nghiệp chế
biến nông sản vẫn còn kém phát triển. Rõ ràng, CNH-HĐH nông nghiệp
chính là hướng đi duy nhất để nâng cao giá trị gia tăng của nông sản hàng
hóa, khi mà các động lực khác cho phát triển như đất đai, lao động đều bị giới
hạn. Giải pháp quan trọng cho phát triển nông nghiệp vùng là đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học công nghệ trong nông nghiệp; tích cực chuyển giao công
nghệ, đào tạo và dạy nghề cho nông dân nhằm phát huy tài nguyên con người
và áp dụng khoa học - công nghệ có hiệu quả.



14

Những hạn chế, yếu kém trên có nhiều nguyên nhân, cả khách quan và
chủ quan, nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là công tác QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp VDHBB còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Chưa có một cơ quan
làm nhiệm vụ điều phối phát triển nông nghiệp trong vùng; không có quy
hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng theo hướng dựa trên tiềm năng, lợi
thế của từng địa phương mà quy hoạch được xây dựng theo từng tỉnh, thành
mang tính cạnh tranh nhau nhiều hơn là hợp tác; chưa xây dựng chính sách
phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị, liên kết 5 nhà; công tác thanh kiểm
tra về ATVSTP trong chăn nuôi còn kém; tình trạng sử dụng thuốc BVTV
trong trồng trọt tràn lan ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người tiêu dùng
cũng như uy tín, thương hiệu của sản phẩm vùng…
Với những lý do phân tích trên đã và đang đặt ra sự cần thiết phải
nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp kết hợp
với quá trình CNH-HĐH ngành nông nghiệp. Chính vì vậy, tác giả đã lựa
chọn hướng nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn Vùng Duyên Hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa” làm đề tài Luận án Tiến sĩ, với mong muốn có những đóng góp thiết
thực cho quá trình đổi mới QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
VDHBB trong đó có thành phố Hải Phòng – là quê hương của tác giả.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án hướng tới mục đích xây dựng một khung khổ thuyết về QLNN
đối với kinh tế nông nghiệp, từ đó làm nền tảng cho phân tích và đánh giá
thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp của một vùng lãnh thổ. Trên cơ
sở đó, mục đích nghiên cứu cuối cùng của luận án là nhằm hoàn thiện công
tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB theo hướng
CNH-HĐH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã trình bày ở trên, luận án đặt ra
những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp trong thời kỳ CNH-HĐH.


Luận án đủ ở file: Luận án full












×