Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Tuần 7
Thứ hai ngày
01 tháng 10 năm 2018
Tiết 2
I. Mục tiêu:
toán ( Tiết31)
Luyện tập
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lạ
- Bài tập cần làm : Bài 1;2;3
- Biết tìm một thành phần cha biết trong phép cộng, phép trừ.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1:Củng cố về phép trừ
- Đặt tính rồi tính: 65203- 3859
627453- 35813
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp.
Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập cần làm : Bài 1;2;3
Bài 1: Thử lại phép cộng
- GV nêu phép tính; yêu cầu HS đặt tính và tính kết quả; HD cách
thử lại để HS thực hiện
a.
2416
Thử lại
7580
+ 5164
- 2416
7580
5164
- Muốn thử lại phép cộng ta làm nh thế nào?
-HS trả lời.
GVKL: ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu đợc kết quả là số
hạng còn lại thi phép tính làm đúng.
b. Tính rồi thử lại (theo mẫu) : 3 học sinh làm trên bảng, HS cả lớp
làm vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Thử lại phép trừ: (Tiến hành tơng tự bài 1)
Bài 3 : Tìm x:
- 2HS lên bảng
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS đổi vở kiểm tra bài;
- 2 HS trả lời.
- Muốn tìm số hạng cha biết, ta làm thế nào? tìm số bị trừ, ta làm
thế nào?
Bài 4; 5:Khuyến khích HS tự làm, giáo viên kiểm tra bài làm của học
sinh
-Nhận xét.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
1
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Rút kinh nghiệm
Tiết 3:
I. Mục đích yêu cầu:
Tập đọc (Tiết 13 )
Trung thu độc lập
- Đọc rành mạch trôi chảy toàn bài, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn
văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND : Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ớc
của anh về tơng lai đẹp đẽ của các em và của đất nớc.
- Rèn kĩ năng: Xác định nhiệm vụ của bản thân.
ii. Đồ dùng dạy học : Bản đồ Việt Nam, bảng phụ.HS su tầm tranh ảnh về
đất nớc
II. Hoạt động dạy - học chủ yếu.
Hoạt động 1: Củng cốđõ diễn cảm bài Chị em tôi
Đọc và trả lời câu hỏi 3; và nêu ý nghĩa của bài "Chị em tôi".
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện đọc đúng
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- Luyện đọctiếng khó: trăng ngàn, man mác, vằng vặc, mơi mời lăm
năm nữa,
- Luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.
Đoạn 1: 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL:Anh đứng gác ở trại vào đêm trăng
trung thu độc lập đầu tiên của nớc ta.
- Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL:Trung thu là tết của thiếu nhi. Vào
đêm rằm, trẻ em khắp cả nớc cùng rớc đèn, phá cỗ. Đứng gác trong
đêm trung thu độc lập, anh chiến sĩ nghĩ đến em nhỏ, nghĩ đến
ngày mai của các em.
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL : trăng soi sáng khắp đất nớc. Trăng
vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.
- Những từ ngữ tả đêm trăng độc lập rất đẹp?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL: trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi
sáng xuống nớc Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
2
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
ý1: Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
Đoạn 2. 1HS đọc đoạn 2.
- Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm trăng tơng lai ra
sao?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL:Mơi mời lăm năm nữa, dới ánh trăng
này, dòng thác nớc đổ xuống làm chạy máy phát điện: giữa biển
rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàulớn, ống khói
nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát, những nông
trờng to lớn, vui tơi sẽ mọc lên.
- Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung thu độc lập?
-HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL: Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã giàu có
hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên..
ý 2: Mơ tởng của anh chiến sĩ về cuộc sống tơi đẹp của trẻ em
trong tơng lai.
Đoạn 3 : HS đọc đoạn 3: Anh chiến sĩ tin rằng các em sẽ có những
ngày tết trung thu nh thế nào?HS trả lời, lớp nhận xét. GVKL:Anh tin các em sẽ có những ngày tết
trung thu tơi đẹp hơn.
- HS nêu ý của đoạn 3
ý 3: Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nớc
- Cuộc sống hiện nay , theo em , có gì giống và khác với mong ớc của
anh chiến sĩ năm xa? ( mơ ớc của anh chiến sĩ năm xa đã thành
hiện thực, và nhiều điều trong hiện thực đã vợt xa mơ ứơc của
anh...)
- Em hãy hình dung 10 năm nữa đất nớc ta sẽ thay đổi nh thế nào?
+Nêu đại ý của bài?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
-3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
của từng đoạn.
- GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm ( Đoạn 2)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn; toàn bài
Hoạt động 5 : Hoạt động nối tiếp:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ nh thế
nào?
- GV nhận xét tiết học; chuẩn bị bài sau : ở vơng quốc tơng lai
Rút kinh nghiệm
Tiết 4
I. Mục tiêu:
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
* Giúp HS:
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
3
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết đợc lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nớc, ... trong
cuộc sống hằng ngày.
* Các kĩ năng cần GD cho HS :
- Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học: phiếu học tập.
- Mỗi HS 2 tấm bìa xanh, đỏ .
III. Các Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung Thông tin
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin
trong SGK
- HS thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày, lớp trao đổi bổ sung.
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con
ngời văn minh, xã hội văn minh.
Hoạt động2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1) - SGK
- 1HS đọc nội dung bài tập1.
- GV nêu lần lợt từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ đánh giá bằng các thẻ:
+ Thẻ xanh: Tán thành
+ Thẻ đỏ: Không tán thành
- HS giải thích lí do lựa chọn của mình.
- Lớp nhận xét, GV kết luận:
+ Các ý kiến (c) (d) là đúng
+ Các ý kiến(a), (b) là sai
Hoạt động3: Xác định việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm
tiền của
- HS đọc yc bài tập. GVphát phiếu học tập có nội dung nh mẫu SGK tr 12.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu.
- HS đọc bài làm trớc lớp. GV nhận xét. Chốt những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
- HS tự liện hệ bản thân.
* HS rút ghi nhớ và đọc thuộc tại lớp.
Hoạt động3: Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết 2.
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
4
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Tiết 5:
Chính tả (Tiết 7)
Tuần 7
I. Mục đích yêu cầu
- Nhớ - viết lại đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục
bát.
- Làm đúng BT 2a, 3a .
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: HD HS nhớ-viết chính tả
- GV đọc đoạn viết.
- Gọi 1HS đọc thuộc lòng lại. Lớp đọc thầm .
- HS viết các từ khó, dễ lẫn trong bài vào vở nháp.
- HS viết theo đúng yêu cầu
- HS soát lại bài. Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV chấm chữa 7-10 bài. Nhận xét bài của HS
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trốngtr/ ch để hoàn chỉnh các đoạn văn.
- GV treo bảng phụ chép ND bài tập 2a.
- Gọi HS nêu YC của bài tập, yêu cầu học sinh cả lớp làm bài vào VBT.
- 1 HS lên bảng làm BT vào bảng phụ.
- Cả lớp nhận xét,
- GV chốt lại lời giải đúng: a) Trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
ngự, chinh
phục, vũ trụ, chủ nhân.
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng.
Bài 3a: - GV treo bảng phụ đã viết hai nghĩa đã cho
- Mời 4 HS lên bảng thi tìm từ nhanh.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, chốt lại lời giải.
Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp: Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài.
Rút kinh nghiệm
....
Thứ ba ngày 02
tháng 10 năm 2018
Tiết 1:
toán (Tiết 32 )
biểu thức có chứa hai chữ
I. Mục tiêu:
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
5
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- Nhận biết đợc biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2(a,b); Bài 3(2 cột) .
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
IiI. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố biểu thức chứa chữ
- Tính giá trị của biểu thức: 345 : m + 1243 với m = 5.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Ví dụ: Hai anh em cùng câu cá. Anh câu đợc con cá. Em câu đợc ... con cá. Cả hai anh em câu đợc .... con cá.
- GV đa ra ví dụ, 1 HS đọc đề bài; GV giải thích cho HS biết, mỗi
chỗ... chỉ số cá do anh, hoặc em hoặc cả hai anh em câu đợc. GV
hỏi, HS trả lời, GV ghi bảng.
H: Anh câu đợc 3 con cá, em câu đợc 2 con cá. Cả hai anh em câu
đợc bao nhiêu con cá? (3 + 2)
H: Anh câu đợc 4 con cá, em câu đợc 0 con cá. Cả hai anh em câu
đợc bao nhiêu con cá? (4 + 0)....
- a + b đợc gọi là: Biểu thức chứa hai chữ
Giới thiệu giá trị của BT có chứa hai chữ.
Biểu thức chứa hai chữ: a+b
- Nếu a= 3 và b= 2 thì a+b = 3 +2 = 5; 5 đợc gọi là giá trị của biểu
thức a+b
- Nếu a= 4 và b= 0 thì a+b = 4 +0 = 4; 4 đợc gọi là giá trị của
biểu thức a+b .....
Nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính đợc một giá trị của biểu
thức a+b
Hoạt động 3: Luyện tập - Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2(a,b); Bài
3(2 cột) .
Bài 1: - 1HS nêu yêu cầu ; 2 học sinh làm trên bảng , HS cả lớp làm
vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu; HS làm bài vào vở.
- 3 HS chữa miệng
Bài 3 :- 1 HS nêu yêu cầu ; 1 HS làm bảng phụ; cả lớp làm bài vào vở;
HS đổi vở kiểm tra bài.
Bài 4: Tơng tự bài 3
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
6
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Tiết 2:
I. Mục tiêu:
Luyện từ và câu (Tiết 13)
Cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam; Biết vận
dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
(BT1,2), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
II. Đồ dùng dạy học: bản đồ VN ,bảng phụ
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về danh từ riêng
- Viết 5 danh từ riêng
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu; HS làm việc nhóm; Đại diện nhóm trình
bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung: Hãy nhận xét cách viết những tên
riêng sau đây:
+ Cho biết mỗi tên ngời trong bài gồm mấy tiếng, tiếng nào chỉ họ
tiếng nào chỉ tên riêng, tiếng nào chỉ tên đệm? Điền vào bảng
a. Tên ngời:
Tên đầy đủ
Họ
Tên đệm
Tên riêng
Nguyễn Huệ
Nguyễn
Huệ
Hoàng Văn Thụ
Hoàng
Văn
Thụ
Võ Thị Sáu
Võ
Thị
Sáu
b. Tên địa lí: Trờng Sơn, Vàm Cỏ Tây, Sóc Trăng.
+Mỗi tên địa lí trong bài gồm mấy tiếng? (Gồm 2 tiếng trở lên ).
+ Quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí Việt Nam các chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên ngời Việt Nam cần viết nh thế nào ?
(Viết hoa ).
- Các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên địa lí VN cần viết
nh thế nào ? - 2,3 HS nêu qui tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
Ghi nhớ: 3, 4 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK; - Cả lớp đọc thầm.
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em
- HS nêu yêu cầu; HS làm việc cá nhân; GV nhận xét và chốt lại.
Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em .
- Cả lớp làm nhóm, thi nhóm nào làm đúng và đợc nhiều tên nhất thì
nhóm đó thắng.
Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ
+Các quận , huyện ,thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em
+Các danh lam thắng cảnh ,di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố
của em .
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
7
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- HS làm việc nhóm (làm vào băng giấy, xong gắn lên bảng).
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:Nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3.
Rút kinh nghiệm
Tiết 3
Kể chuyện (Tiết 7)
Lời ớc dới trăng .
I. Mục đích yêu cầu:
- HS nghe và kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ
(SGK); kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện Lời ớc dới trăng (do GV
kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Những điều ớc cao đẹp mang lại
niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về lòng tự trọng
- HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe, đợc
đọc.
- Nhận xét.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- GV kể câu chuyện lời ớc dới trăng giọng chậm rãi nhẹ nhàng . Lời
cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên . Lời chị Ngàn hiền hậu , dịu
dàng .
- GV kể lần 1 HS nghe; GV kể lần 2 , vừa kể vừa yêu cầu HS xem
tranh minh hoạ, đọc phần lời dới mỗi tranh trong SGK .
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
a. Kể chuyện trong nhóm :
- HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của của bài tập .
- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 2 (mỗi em kể theo 1 ,
2 tranh ) , sau đó kể toàn chuyện . Kể xong HS trao đổi về nội
dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK .
b. Thi kể chuyện trớc lớp :
- HS tiếp nối nhau thi toàn bộ câu chuyện; 1 vài HS thi kể toàn bộ
câu chuyện .
- HS thi kể xong đều trả lời các câu hỏi a , b , c của yêu cầu 3 .
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hay
nhất , hiểu truyện nhất , có dự đoán về kết cục vui của câu
chuyện hợp lí , thú vị .
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
8
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
+ Kết cục vui cho câu chuyện có thể là : Mấy năm sau , cô bé ngày
xa tròn 15 tuổi . Đúng đêm rằm tháng Giêng , cô đã ớc cho đôi mắt
của chị Ngàn sáng lại . Điều ớc thật thiêng . Năm ấy chị Ngàn đã sáng
mắt trở lại sau một ca phẫu thuật . Giờ chị sống rất hạnh phúc . Chị
đã có gia đình : một ngời chồng tốt bụng và một cô con gái 2 tuổi
rất xinh xắn , bụ bẫm .
Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học .
- GV dặn HS đọc trớc yêu cầu và gợi ý của bài tập kể chuyện trong
SGK , tuần 8 .
Rút kinh nghiệm
Tiết 5
Lịch Sử
Chiến thắng bạch đằng do ngô quyền lãnh đạo(Năm 938)
i. Mục tiêu
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938 :
+ Đôi nét về ngời lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đờng
Lâm, con rể của Dơng Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trân Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dơng Đình
Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn
và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.
- Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ
huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bach Đằng, nhử
giặc vào bài cọc và tiêu diệ địch.
- ý nghĩa của trận Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời
kì nớc ta bị phong kiễn phơng Bắc đo hộ, mở ra thời kì độc lập
lâu dài cho đất nớc.
II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ
IIi. CáC HOạT ĐộNG Dạy- học chủ yếu.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
H. Khởi nghĩa Hai Bà Trng diễn ra trong hoàn cảnh nào?
H. Hãy nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
Hoạt động 2: GVgiới thiệu sơ lựơc vài nét vị Ngô Quyền
- GV giới thiệu ( theo ND SGK)
Hoạt động 3: Diễn biến trận Bạch Đằng
- HS thảo luận nhóm (theo bàn) theo định hớng:
+ Vì sao có trận Bạch Đằng? + Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi
nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? + Kết quả của trận
Bạch Đằng?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận.
- GV tổ chức cho 2 đến 3 HS thi tờng thuật lại trận Bạch Đằng.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
9
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- GV nhận xét và tuyên dơng HS tờng thuật tốt.
Hoạt động 4: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
- GV hỏi: Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
- Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xng vơng có ý
nghĩa nh thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- GV: Với chiến công hiển hách nh trên, nhân dân ta đời đời nhớ ơn
của Ngô Quyền. Khi ông mất, ND ta đã xây lăng để tởng nhớ ông ở
Đờng Lâm, Hà Tây.
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp.
- HS đọc tóm tắt cuối bài (SGK)
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài Ôn tập
Rút kinh nghiệm
Thứ t ngày 03
tháng 10 năm 2018
Tiết 1:
toán (Tiết 33)
Tính chất giao hoán của phép cộng
I. Mục tiêu:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bớc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực
hành tính.
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2.
II. Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức c+ d với:
c = 123, d = 654;
b. c =37 m , d = 405m
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp; GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- GV kẻ sẵn bảng nh SGK.
- Mỗi lần cho a và b nhận giá trị số thì yêu cầu HS tính giá trị của
a+b và b+a rồi so sánh hai tổng này. HS nhận xét, nêu công thức, GV
ghi bảng.
- Nếu a = 20, b = 30 thì a + b = 20 + 30 =50 và b + a =50 Ta thấy
a + b = 50 và
b + a= 50 nên a+b = b + a
- Làm tơng tự với các giá trị khác của a và b.
- Nhận xét: Giá trị của a+b và b+ a luôn luôn bằng nhau, ta viết: a +
b=b+a
- KL: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay
đổi.
Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1; Bài 2.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
10
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Bài 1: Nêu kết quả tính:
- 1HS nêu yêu cầu ; 3 học sinh làm trên bảng , HS cả lớp làm vào vở.
HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở; 3 HS chữa miệng Viết số hoặc chữ thích
hợp
- Nhận xét
Bài 3: Học sinh tự so sánh
? Vận dụng tính chất nào để so sánh nhanh?
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp. Nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Rút kinh nghiệm
Tiết 2
Tập đọc (Tiết 14)
ở Vơng quốc Tơng lai
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bớc đầu biết đọc lời nhân vật với
giọng hồn nhiên.
- Hiểu ND: ớc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh
phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em.
ii. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
iii. Các Hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động 1: Củng cố bài " Trung thu độc lập"
- Đọc và trả lời câu hỏi 3 và nêu nội dung.
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn một
- GV đọc mẫu màn 1, học sinh quan sát tranh minh hoạ nhận biết các
nhân vật.
- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn. GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa
lỗi phát âm.
- HD đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV nhận xét.
- HS luyện đọc theo cặp, mỗi em một đoạn.
- HS đọc cả màn 1. GV đọc diễn cảm.
- HD tìm hiểu nd màn kịch:
+ Tin- tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vơng quốc tơng lai?
+ Các bạn ở công xởng xanh sáng chế ra những gì?
+ Các phát minh ấy thể hiện những ớc mơ gì của con ngời?
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
11
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- GV đọc mẫu lần 2. HS luyện đọc phân vai trong nhóm. Cả lớp nhận
xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 2
- GV đọc mẫu màn 2, học sinh quan sát tranh minh hoạ nhận biết các
nhân vật.
- GV hớng dẫn hs chia đoạn, nêu giới hạn đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn. GV và cả lớp theo dõi, phát hiện và sửa
lỗi phát âm.
- HD đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV nhận xét.
- HS luyện đọc theo cặp .
-1-2 HS đọc cả màn 2.
- GV đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt .
- Bài ở vơng quốc Tơng Lai nói lên nội dung gì?
- HS nêu. GVKL: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và
hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- HS đọc phân vai lại cả vở kịch. Trả lời: Vở kịch nói lên điều gì?
(HS trả lời)
- 2 HS nhắc lại nội dung bài:Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống
đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em.
- Dặn HS về nhà tập đóng hoạt cảnh kịch (nếu có điều kiện).
Rút kinh nghiệm
Tiết 3
Tập làm văn ( tiết 13)
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I. Mục đích, yêu cầu.
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bớc đầu biết hoàn chỉnh
một đoạn văn của câu chuyện vào nghề gồm nhiều đoạn.
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố về kể chuyện Ba lỡi rìu
HS kể lại truyện Ba lỡi rìu (mỗi HS kể 2 tranh)
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc cốt truyện Vào nghề
- HS đọc; thảo luận cặp đôi rồi nối tiếp nhau trả lời; GV ghi nhanh
lên bảng
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
12
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
+Nêu sự việc chính của mỗi đoạn?
(-Đoạn 1: Va-li-a ớc mơ trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi
ngựa đánh đàn
- Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và đợc giao việc quét dọn
chuồng ngựa
- Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú
ngựa diễn
- Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi nh em hằng mong ớc)
Bài 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn cha hoàn chỉnh của truyện
- HS thảo luận cặp đôi rồi nối tiếp nhau trả lời
- Đại diện nhóm lên trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chỉnh sửa về lỗi dùng từ và lỗi về câu của các nhóm; HS viết bài
vào vở
* Đoạn 1:
- Mở đầu: Nô-en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi đợc bố mẹ đa đi xem
xiếc.
- Diễn biến: Chơng trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay, nhng
Va-li-a thích nhất tiết mục cô gái phi ngựa đánh đàn. Cô gái phi
ngựa thật là dũng cảm.Cô không nắm cơng ngựa mà một tay ôm
cây đàn, tay kia gảy lên những âm thanh rộn rã. Tiếng đàn của cô
mới hấp dẫn lòng ngời làm sao. Va-li-a vô cùng ngỡng mộ cô gái tài ba
đó.
* Đoạn 2: - Diễn biến: Sáng hôm ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp
xiếc. Bác dẫn em đến chuồng ngựa. ở đó có một chú ngựa bạch
đẹp tuyệt. Bác chỉ con ngựa và bảo:
Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa này, cho ngựa ăn
uống và quét dọn chuồng thất sạch sẽ. Va-li-a ngạc nhiên vì diễn
viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa. Nhng em vẫn cầmlấy chổi.
* Đoạn 3: Mở đầu: Thế là từ hôm đó, Va-li-a đến làm việc trong
chuồng ngựa
- Kết thúc: Cuối cùng em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa,
bạn diễn tơng lai của em
* Đoạn 4:-Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở thành diễn viên
thực thụ.
- Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục của mình với gơng mặt rạng
ngời hạnh phúc. Thế là ớc mơ thủa nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự
thật.
Hoạt động: Hoạt động nối tiếp: -Nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
13
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Tiết 4
Địa lí (Tiết 7)
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I. Mục tiêu:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia Rai, Ê-đê,
Ba-na, Kinh ) nhng lại là nơi tha dân nhất nớc ta.
- Sử dụng đợc tranh ảnh để môtả trang phục của một số dân tộc
Tây Nguyên :
Trang phục truyền thống : nam thờng đóng khố, nữ thờng quấn
váy.
II. đồ dùng dạy học:
Bản đồ, tranh ảnh...
iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về Tây Nguyên.
+ Nêu đặc điểm của các cao nguyên ở Tây Nguyên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Tây Nguyên, nơi các dân tộc chung sống
- H: Theo em dân c ở Tây Nguyên có đông không ? Thuộc dân tộc
nào ?
+ Do địa hình khắc nghiệt, dân c không đông: Ê-đê, Ba-na, Gia
- rai, Xơ-đăng...
+ Khi nhắc đến Tây Nguyên ngời ta thờng gọi đó là vùng gì ?
- Vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển, cần nhiều ngời khai
hoang ...
2. Nhà rông ở Tây Nguyên
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh, dựa vào vốn thực tế để trả lời
câu hỏi:
+ Mô tả những đặc điểm nổi bật của nhà rông.
+ Cho các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. (làm bằng
tre, mái cao to, càng cao càng thể hiện sự giàu có...)
3. Trang phục, lễ hội
- Cho học sinh đọc SGK và trả lời về trang phục và lễ hội ở Tây
Nguyên.
+ Nhóm 1 và 2: Trang phục + Nhóm 3, 4: Lễ hội
- Yêu cầu đại diện lên trình bày
+ Trang phục : Ăn mặc đơn giản, nam đóng khố, nữ quấn váy, khi
đi hội quần áo thờng sặc sỡ, nhiều màu, đeo vòng bạc.
- Tổ chức vào mùa xuân sau vụ TH, đua voi, đâm trâu, cồng chiêng
Trong lễ hội
thờng nhảy múa, đánh cồng.
Hoạt động 3 :Hoạt động nối tiếp.
- Yêu cầu học sinh sơ đồ hoá kiến thức về các dân tộc ở Tây
Nguyên.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
14
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.; Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 04
tháng 10 năm 2018
Tiết 1
toán (Tiết 34)
biểu thức có chứa Ba chữ
I. Mục tiêu:
- Nhận biết đợc biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ.
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ.
- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2 .
II. Đồ DùNG DạY HọC: bảng phụ
iII. Các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng.
- 2 HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng
- . Thực hiện phép cộng và sử dụng t/c giao hoán để thử lại: 467
+ 175
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
1. Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:
Ví dụ: An, Bình, Cờng cùng đi câu cá. An câu đợc ..... con cá, Bình
câu đợc ..... con cá. Cờng câu đợc ... con cá. Cả 3 bạn câu.... con cá.
- GV hỏi và viết bảng phụ,, HS trả lời
- Nếu số cá của An là 2 con, số cá của Bình là 3 con, số cá của Cờng
là 4 con thì số cá của 3 ngời là bao nhiêu ?....
- Làm tơng tự với các dòng khác.
- Biểu thức a+b+c gọi là gì? (a + b +c là biểu thức có chứa 3 chữ.)
VD: a x b + c;
n+m+p
2. Giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ.
Nếu a = 2; b = 3; c = 4; thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9; 9 là một
giá trị của biểu thức a+b+c
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta lại tìm đợc một giá trị của
biểu thức a+b+c.
Hoạt động 3: Luyện tập:- Bài tập cần làm : Bài 1; Bài 2 .
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu; Học sinh tự làm bài.
- HS chữa miệng, các bạn nhận xét. Khi nêu bài chữa học sinh cần
nêu đầy đủ.
Bài 2: 1HS nêu yêu cầu; HS tự làm bài. 2 HS chữa bảng. HS nhận
xét, GV đánh giá
Bài 3, 4b học sinh tự làm( Dành cho HS có khả năng)
Gv chấm 1 số bài. Nhận xét.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
15
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Hoạt động :Hoạt động nối tiếp : nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm
Tiết 2
Luyện từ và câu ( tiết 14)
Luyện tập viết tên ngời Tên địa lý Việt Nam
I. Mục đích , yêu cầu:
- Vận dụng đợc những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời, tên
dịa lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam trong bài
tập 1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2.
II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ; Bản đồ địa lý Việt Nam .
III. các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố về cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam?
+ Viết tên và địa chỉ gia đình mình; tên 3 danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử mà em biết?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: HS đọc nội dung bài, đọc phần chú giải
- Đọc và phát hiện tên riêng viết sai; HS gạch SGK, sửa vào vở.
- Sửa lại : Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ,
Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn,
Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng
Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng
Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.
- HS đọc lại bài ca dao đã sửa; GV giải thích phố Hàng Bài
+ Bài ca dao cho em biết điều gì? (Giới thiệu cho em biết tên 36
phố cổ của Hà Nội)
Bài 2:- HS đọc yêu cầu, Lớp đọc thầm
- GV treo bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng
+ GV: Các em sẽ đi du lịch đến khắp mọi miền trên đất nớc ta. Đi
đến đâu các em nhớ viết lại tên tỉnh, thành phố, các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình đã thăm.
- Đại diện 4 nhóm lên tìm và ghi nhanh kết quả vào phiếu
+ Tên tỉnh, thành phố nớc ta
+ Tên danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử.
- 4 nhóm lên dán phiếu; Nhận xét bổ sung
- Trong tài và GV đánh giá, cho điểm (1 địa danh 1 điểm).
Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp: Nêu nội dung tiết học
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
16
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Rút kinh nghiệm
Tiết 3
Khoa học (Tiết 13)
PHòNG BệNH BéO PHì
I . Mục tiêu:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì :
+ Ăn uống hợp lí, điều đọ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
- Rèn kĩ năng: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh
béo phì.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh
IiI. Các Hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1 : Củng cố về phòng bệnh suy dinh dỡng
- Muốn phòng bệnh suy dinh dỡng ta phải làm gì?
- HS trả lời, nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh béo phì
.= HS thảo luận nhónm 2
_Dấu hiệu ngời bị bẹnh béo phì .
-Tác hại cảu bệnh béo phì
-HS trả lời
- Các nhóm khác bổ sung.
Kết luận : (Mục bạn cần biết)
Hoạt động 2 :Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh
béo phì.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
+ Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?
+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bàn thần bạn bị béo phì hay có
nguy cơ bị béo phì ? (Để gợi ý cho HS tra lời các cầu hỏi trên, GV
cho HS quan sát các hình trang 29 SGK ).
Hoạt động 3 : Đóng vai.
Bớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : mỗi nhóm thảo luận
và tự đa ra một tình huống dựa trên gợi ý của GV.
Ví dụ : Tình huống 1 : Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị béo
phì. Sau khi học xong bài này, nếu là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì với
mẹ và bạn có thể làm gì để giúp em mình ?
- Tình huống 2 : Nga cân nặng hơn những ngời bạn cùng tuổi và
cùng chiều cao nhiều. Nga đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn
và uống đồ ngọt của mình. Nếu là Nga, bạn sẽ làm gì, nếu hằng
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
17
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
ngày trong giờ ra chơi, các bạn của Nga mời Nga ăn bánh ngọt hoặc
uống nớc ngọt ?
Bớc 2 : Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đa ra tình huống.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm
đã đề ra.
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất. Các bạn khác góp ý kiến.
Bớc 3 : Trình diễn HS lên đóng vai. các HS khác theo dõi và đặt
mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đa ra và
cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét chung giờ học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau : Phòng một số bệnh lây qua đờng
tiêu hoá.
Rút kinh nghiệm
Tiết 5:
Kĩ THUậT
KHÂU GHéP HAI MảNH VảI BằNG MũI KHÂU THƯờNG
(tiết 2)
I. MụC TIÊU:
- HS biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thờng .
- Khâu ghép đợc hai mảnh vải.
- Lun có ý thức rèn luyện kỹ năng.
II. Đồ dùng dạy học: Kim, chỉ, vải
II. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC chủ yếu
Hoạt động 1 : Kiểm tra dụng cụ
- Kiểm tra chuẩn bị vật liệu.
Hoạt động 2: Kiểm tra qui trình
- HS nhắc lại qui trình ghép?
- Nêu các bớc khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thờng ?
Hoạt động 3: Thực hành
- HS tiến hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng
- GV quan sát và giúp đỡ
Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm
- GV yêu cầu HS lên trng bày sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- GV đánh giá chung
Hoạt động 5 : Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học, dăn hs chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
18
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Thứ sáu ngày 05
tháng 10 năm 2018
Tiết 2:
toán (Tiết 35)
Tính chất kết hợp của phép cộng
I. Mục tiêu:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bớc đầu sử dụng đợc tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của
phép cộng trong thực hành tính.
- Bài tập cần làm : Bài 1:a)dòng 2,3; b)dòng 1,3 ; Bài 2 .3
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Củng cố về tính giá trị biểu thức:
- Tính giá trị của biểu thức m + n + p với
a. m = 52, n=32, p=60 ;
b. m = 12c m, n=32cm, p =26c m
-Nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức về tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV treo bảng phụ lên( bảng đã kể sẵn); Cho học sinh nêu giá trị cụ
thể của a; b; c.
- Học sinh tự tính giá trị của biểu thức ( a + b ) + c và a + (b + c )
rồi so sánh kết quả.
Nhận xét: ( a + b ) + c = a + ( b + c )
- Khi cộng một tổng 2 số với 1 số thứ 3 ta làm nh thế nào?
- Khi cộng một tổng 2 số với 1 số thứ 3 ta cộng số thứ nhất với tổng
số thứ 2 và số thứ 3. Đó là tính chất kết hợp của phép cộng.
- Gọi vài HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng.
Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1:a)dòng 2,3; b)dòng 1,3 ; Bài 2 .3
Bài1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- 1HS nêu yêu cầu; Gọi 3 học sinh lên bảng chữa bài; Cả lớp làm bài.
- Nhận xét bài trên bảng.
- Yêu cầu học sinh giải thích đã vận dụng tính chất gì.
Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu; HS làm bài; 1 học sinh chữa bảng; HS
nhận xét
- GV đánh giá
Bài 3: GV ghi bài tập trên bảng phụ.HS trả lời miệng.
Nhận xét.
Hoạt động 4 :Hoạt động nối tiếp.
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
19
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
Tiết 3
Tập làm văn ( tiết 14)
Luyện tập phát triển Câu chuyện
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tởng tợng; Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian.
- Rèn kĩ năng: Thể hiệ sự tự tin.
II. Các hoạt động dạy học CHủ YếU:
Hoạt động 1: Củng cố về xây dựng đoạn văn kể chuyện
Đọc lại các đoạn viết hoàn chỉnh ở bài tập 2 tiết trớc
Nhận xét
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập:
Đề bài: Trong giấc mơ, em đợc gặp một bà tiên cho 3 điều ớc và em
đã thực hiện cả 3 điều ớc đó. Hãy kể câu chuyện ấy theo trình tự
thời gian.
- 2 học sinh đọc đề bài; Cả lớp đọc thầm lại
- Gv đọc lại đề, phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân dới các từ
ngữ quan trọng
a. Kể miệng
- HS đọc các gợi ý trên bảng phụ
- HS thảo luận nhóm đôi kể lại câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý
- 4-5 HS kể câu chuyện của mình trớc lớp.
- HS nhận xét, GV nhận xét và chốt lại những câu chuyện hợp lý,
đúng yêu cầu.
b. Viết vào vở
- Viết bài vào vở tập làm văn
- HS viết bài vào vở
- 2- 4 HS đọc bài viết.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá
Hoạt động 3
: Hoạt động nối tiếp: Nêu nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh : Ai cha xong về nhà viết bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Tiết 4
Khoa học ( tiết 14)
PHòNG MộT Số BệNH LÂY QUA ĐƯờNG Tiêu HOá
I. Mục tiêu:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá : tiêu chảy, tả lị...
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá :
uống nớc lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
20
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá :
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
+ Giữ vệ sinh môi trờng.
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
- Rèn kĩ năng: Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia
đình và cộng đồng phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
II. Đồ DùNG DạY HọC: Tranh hệ tiêu hoá
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 : Củng cố về bệnh béo phì
-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm về một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá .
- Quan sát tranh hệ tiêu hoá, nêu cấu tạo
-. Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy ? Khi đó
sẽ cảm thấy thế nào (? (Lo lắng, khó chịu, mệt, đau
- Kể tên các bệnh lây truyền qua đờng tiêu hoá khác mà em biết (tả
lị...)
- GV giảng về triệu chứng của một số bệnh :
+ Tiêu chảy : Đi ngoài phân lỏng: nhiều nớc từ 3 hay nhiều lần hơn
nữa trong một ngày. Cơ thể bị mất nhiều nớc và muối.
+ Tả : Cây ra ỉa cháy nặng. nôn mửa: mất nớc và truy tim mạch.
Nếu không phát hiện và ngan chặn kịp thời. bệnh tả có thể lây
lan nhanh chóng trong gia đình và cộng đồng thành dịch rất nguy
hiểm.
+ Lị : Triệu chứng chính là đau bụng quặn chú yêu ở vùng bụng dới,
mót rạp nhiều. đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy.
- GV đặt câu hỏi : Các bệnh lây qua đờng tiêu hoá nguy hiểm nh
thế nào ?
Kết luận (Mục bạn cần biết)
Hoạt động 3 : Thảo luận về các nguyên nhân về cách phòng bệnh
lây qua đờng tiêu hoá
Bớc 1 : Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 30. 31 SGK và trả lời các
câu hỏi :
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình. Việc làm nào của các bạn
trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu hoá . Tại sao
?
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng đợc các
bệnh lây qua đờng tiêu hoá ? Tại sao ? Nguyên nhân và cách phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
Bớc 2 : Iàm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
21
Kế hoạch bài học
Trờng Tiểu học Lờ Vn Tỏm
Năm học : 2018- 2019
- GV đánh giá, nhận xét, chủ yếu tuyên dơng các sáng kiến tuyên
truyền cổ động mọi ngời cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
Hoạt động 4 Hoạt động nối tiếp :Nêu nội dung giờ học
- Nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Giáo viên: Nguyn Thin Tun
lớp 4/6
22
Kế hoạch bài học