Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Ke hoach giang day van 9 co MT (2018 2019)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.73 KB, 34 trang )

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2018 - 2019
Cả năm: 37 tuần = 175 tiết
Học kì I: 19 tuần = 90 tiết
Học kì II: 18 tuần = 85 tiết

Thời gian

Thứ tự tiết

Tuần 1
(27/81/9/2018)
1, 2

3

4

Tên bài/Chủ đề
dạy học

Mục tiêu/ Yêu cầu cần đạt

HỌC KỲ I
1. Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm
việc của Hồ Chí Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
Phong cách Hồ Chí 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản.
Minh.
3. Thái độ: Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác
Hồ vĩ đại.


4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa các phương châm
về lượng và phương châm về chất.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội
Các phương châm
thoại hiệu quả trong giao tiếp.
hội thoại.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
Sử dụng một số
1. Kiến thức: Nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
biện pháp nghệ
thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.
thuật trong văn bản 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ
thuyết minh.
thuật trong văn bản thuyết minh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung
quanh cuộc sống.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Chuẩn bị
của GV và
HS

Ghi chú
(Nội dung điều
chỉnh,giảm tải;

tích hợp....)

Tranh, ảnh

Tích hợp:
GDKNS;
HT< Tấm
gương đạo đức
HCM;
GDQP&AN;

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;

Bảng phụ


5

Luyện tập sử dụng
một số biện pháp
nghệ thuật trong
văn bản thuyết
minh.

6,7

Đấu tranh cho một

thế giới hoà bình .

8

Các phương châm
hội thoại (tiếp).

9

Sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn
bản thuyết minh.

10

Luyện tập sử dụng
yếu tố miêu tả
trong văn bản
thuyết minh.

Tuần 2
(3-8/9/2018)

1. Kiến thức: Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh và
phương pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trước tập thể.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung
quanh cuộc sống.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,

giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3. Giáo dục: Giáo dục lòng yêu hoà bình.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung hệ thống các
phương châm hội thoại.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng, phân tích hiệu quả của
các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tham gia hội thoại.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết
minh và văn bản miêu tả.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh.
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều
phương thức biểu đạt kết hợp với nhau.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có
nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố miêu tả.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.


Bảng phụ

Tranh ảnh

Tích hợp:
GDKNS;
GDBVMT;
HT< Tấm
gương đạo đức
HCM;
GDQP&AN;

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;

Bảng phụ

Bảng phụ


Tuần 3
(1015/9/2018)

Tuần 4
(1722/9/2018)

11,12


Tuyên bố thế giới
về sự sống còn,
quyền được bảo vệ
và phát triển của
trẻ em.

13

Các phương châm
hội thoại (tiếp).

14,15

Viết bài Tập làm
văn số 1.

16,17

Chuyện người con
gái Nam Xương.

1. Kiến thức: Học sinh nắm được phần nào thực trạng và tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế. Nghị luận trong văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn
bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội.
3. Giáo dục:Giáo dục lòng nhân ái.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương

châm hội thoại và tình huống giao tiếp. Hiểu được phương
châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội
thoại có khi không được tuân thủ.
2. Kỹ năng: Nhận biết được mối quan hệ giữa phương châm
hội thoại với tình huống giao tiếp; những trường hợp không
tuân thủ. Vận dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng biết yêu Tiếng Việt, biết giao
tiếp lịch sự, tế nhị,phù
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được yêu cầu cơ bản của văn thuyết minh.
Biết kết hợp các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong
văn thuyết minh.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng miêu tả sáng tạo, vận dụng.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết
vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và
bi kịch hạnh phúc của Vũ Nương, một người phụ nữ trong xã
hội phong kiến. Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm
văn chương nghệ thuật.
3. Giáo dục: Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ
nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh


Tích hợp:
GDKNS;

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;

Tranh, ảnh


18

19

20

Tuần 5
(2429/9/2018)

21

1. Kiến thức: Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái
biểu cảm của hệ thống các từ xưng hô trong tiếng Việt; Hiểu rõ
mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình
huống giâo tiếp. Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng
hô.
Xưng hô trong hội 2. Kĩ năng: Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng
thoại.
từ ngữ xưng hô trong văn bản. Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng

hô trong giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào
khoa học, vào bản thân.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kỹ năng: Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
Cách dẫn trực tiếp tiếp. Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
và cách dẫn gián
trong quá trình tạo lập văn bản.
tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào
khoa học, vào bản thân.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
Tự học có hướng
3. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào
dẫn: Luyện tập tóm
khoa học, vào bản thân.
tắt văn bản tự sự.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
Sự phát triển của từ 1. Kiến thức: Nắm được một trong những cách quan trọng để
vựng.
phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa
cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc. Giúp hs xác định dược nghĩa
của từ: Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh

2. Kỹ năng: Giúp hs xác định dược nghĩa của từ: Nghĩa gốc và
nghĩa phát sinh
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;

Bảng phụ

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;
GDBVMT. Kiểm
tra 15 phút


22

23,24

25

Tuần 6
(1-6/10/2018)


26

1. Kiến thức: Học sinh hiểu được cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi
vô độ của bọn vua chúa quan lại dưới thời Lê Trịnh và thái độ
phê phán của tác giả. Bước đầu nắm được nét chính của thể loại
(HDĐT): Chuyện
tuỳ bút.
cũ trong phủ chúa
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút
Trịnh.
qua tác phẩm cụ thể.
3. Thái độ: Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được vẻ đẹp của người anh hùng
Nguyễn Huệ trong chiến công hiển hách đại phá quân Thanh.
Sự thất bại thải hại của quân xâm lược Tôn Sĩ Nghị cùng bọn
vua quan bán nước.Hiểu sơ bộ về tiểu thuyết lịch sử.
Hoàng Lê nhất
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật
thống chí (hồi 14).
trong tiểu thuyết chương hồi.
3. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức. Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ. Hai phương
thức phát triển nghĩa của từ.
2. Kĩ năng: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và
Sự phát triển của từ trong văn bản. Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ
vựng (tiếp)

ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
Truyện Kiều của
1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời,
Nguyễn Du.
sự nghiệp của Nguyễn Du. Nội dung cốt truyện cụng như giá trị
tư tưởng, nghệ thuật của truyện Kiều.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, tóm tắt văn bản.
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần nhân văn nhân đạo của tác phẩm.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Tranh, ảnh

Tích hợp:
GDQP&AN;


27

Chị em Thuý Kiều.


28

Cảnh ngày xuân.

29

Thuật ngữ.

30

Trả bài Tập làm
văn số1.

1. Kiến thức: Học sinh cảm nhận được bức chân dung của hai
chị em Thuý Kiều và Thuý vân qua ngòi bút thiện tài Nguyễn
Du?
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích đoạn trích.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm thẩm mĩ.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được tài năng tả cảnh thiên nhiên của ngòi bút
Nguyễn Du, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình, gợi cảm. Qua cảnh
vật người đọc cảm nhận phần nào tâm trạng của nhân vật.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích đoạn trích.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm thẩm mĩ.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản
của nó. Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thuật ngữ chính xác

3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Ôn tập và cũng cố các kiến thức về văn bản
thuyết minh
2. Kĩ năng: Đánh giá những ưu điểm của bài văn cụ thể.
Kiểu bài: Có đúng là văn bản thuyết minh không. Nội dung:
Các tri thức có cung cấp đầy đủ khách quan không. Có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu
qua không?
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;
GDBVMT. Soạn
theo CĐ


31

Kiều ở lầu Ngưng
Bích.


32

Miêu tả trong văn
bản tự sự.

33

Trau dồi vốn từ.

Tuần 7
(813/10/2018)

34,35

Viết bài Tập làm
văn số 2.

1. Kiến thức: Học sinh cảm nhận được tâm trạng cô đơn buồn
tủi của Thuý Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc,
ngôn ngữ độc thoại nội tâm hoà vào ngôn ngữ tả cảnh thiên
nhiên đạt đến mức cổ điển.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích tâm
trạng nhân vật trữ tình.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm nhân văn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động,
sự viẹc, cảnh vật, con người trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương hình thức

biểu đạt trong một văn bản.
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.
2. Kỹ năng: Muốn trau dồi vốn từ, trước hết phải rèn luyện để
biết được đày đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài ra
muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ.
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực
hành viết 1 bài văn
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.
3. Thái độ: Có thái độ viết bài tập làm văn có sử dụng yếu tố
miêu tả. Giáo dục ý thức kỉ luận trong học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết
vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;


Tuần 8

(1520/10/2018)

36,37

38

39

Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga

Miêu tả nội tâm
trong văn bản tự
sự.
Ôn tập các văn bản
Nhật dụng.

1. Kiến thức: Hiểu và lí giải được vị trí TP và đóng góp của
NĐC cho kho tàng VHDT. Nắm được cốt truyện và những cơ
bản về tác giả, tác phẩm. Hiểu được khát vọng cứu đời giúp
người của tác giả và phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên.
Thấy được đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật
của Nguyễn Đình Chiểu.
2. Kĩ năng: Đọc - hiểu một đoạn trích thơ. Nhận diện và hiểu
được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng
trong đoạn trích. Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nv lí
tưởng theo quan niệm đạo đức mà NĐC đã khắc hoạ trong đoạn
trích.
3. Thái độ: Giáo dục HS tấm lòng dũng cảm, sống có tình
nghĩa.

4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hiểu được vai trò cảu miêu tả nội tâm và mối
quan hệ giữa nội tâm và ngoại hình trong khi kể chuyện.
2. Kĩ năng: Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật
khi viết văn bản tự sự.
2. Thái độ: Ý thức tự học
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về phần văn bản nhật
dụng
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so
sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời
câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố
kiến thức về văn bản nhật dụng.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Bảng phụ


40

Ôn tập các văn bản
Trung đại.


41

Ôn tập các văn bản
Trung đại (tiếp)

42

Chương trình địa
phương phần văn.

Tuần 9
(2227/10/2018)

43

Tổng kết từ vựng
(Từ đơn, từ
phức,thành nghĩa,
nghĩa của từ,từ
nhiều nghĩa)

1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về phần văn học trung
đại.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so
sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời
câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố
kiến thức về văn học trung đại.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,

giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về phần văn học trung
đại.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so
sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời
câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố
kiến thức về văn học trung đại.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Sự hiểu biết về các nhà văn , nhà thơ ở địa
phương. Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.
Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm1975
2.Kỹ năng: Sưu tầm, tuyển chọn văn thơ viết về địa phương.
Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý văn học địa
phương mình.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Một số khái niệm: Từ đơn, từ phức; thành ngữ;
nghĩa của từ; từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
2. Kỹ năng: Các sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc - hiểu
văn bản và tạo lập văn bản.
3. Kĩ năng: Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ


Bảng phụ

Tài liệu địa
phương

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;


44

Tổng kết từ vựng
(Từ đồng âm,từ
đồng nghĩa,từ trái
nghĩa,trường từ
vựng)

45

Trả bài Tập làm
văn số 2.

1. Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
2. Kĩ năng: Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
3. Thái độ: Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Ôn lại những kiến thức về văn bản tự sự; Biết

vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn
tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng từ, diễn đạt, trình bày.
3. Giáo dục: Có ý thức khắc phục và phát huy ở những bài sau.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;


Tuần 10
(29/103/11/2018)

46,47

48

1. Kiến thức: Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta. Lí tưởng cao đẹp
và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của
những người chiến sĩ trong bài thơ. Đặc điểm nghệ thuật của
bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân
thực. Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến
Duật.Đặc điểm thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể:
giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. Hiện thực
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác
phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan

cách mạng…của những con người đã làm nên con đường
Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
Chủ đề 1: Hình
2. Kỹ năng: Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại. Bao quát toàn
ảnh anh bộ đội cụ
bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ. Tìm hiểu
Hồ thời kỳ kháng
một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ
chiến chống Pháp,
thuật của chúng trong bài thơ. Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại.
chống Mỹ
Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường
Sơn trong bài thơ. Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh
độc đáo trong bài thơ.
3. Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, trân
trọng tình cảm thiêng liêng của những người lính trong chiến
đấu. Giáo dục HS tình cảm trân trọng hình ảnh những người
lính trong chiến đấu.
4. Năng lực hướng tới:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề; sáng
tạo; giao tiếp; hợp tác.
+ Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực nhận biết và tìm
kiếm thông tin; khái quát hóa; cảm thụ văn học;
Kiểm tra về
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực
truyện trung đại. hành viết 1 bài văn
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.
3. Thái độ: Có thái độ viết bài tập làm văn có sử dụng yếu tố
miêu tả. Giáo dục ý thức kỉ luận trong học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết

vấn dề, tư duy sáng tạo.

Máy chiếu,
phiếu HT

Tích hợp:
GDBVMT;
GDQP&AN;
Bài: Đồng chí,
Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính.


49

50

Tuần 11
(510/11/2018)

51,52

Tổng kết từ vựng
(sự phát triển của
từ vựng,từ mượn,
từ hán việt, thuật
ngữ và biệt ngữ xã
hội,trau dồi vốn từ)


Nghị luận trong
văn bản tự sự.

Đoàn thuyền đánh
cá.

1. Kiến thức: Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt. Các
khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2. Kỹ năng: Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ,
biệt ngữ xã hội. Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao
tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Ý thức tích cực tự học và giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự.
Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng: Nghị luận trong khi làm văn tự sự. Phân tích được
các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể.
3. Giáo dục: Có ý thức đưa các yếu tố nghị luận vào trong một
văn bản tự sự cụ thể.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và
hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách
tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
1. Kỹ năng: Đọc - hiểu một tác phẩm thơ hiện đại. Phân tích
được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ. Cảm
nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của

tác giả được đề cập trong tác phẩm.
3. Thái độ: Tình yêu lao động và tình cảm nhân văn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ

Bảng phụ

Tranh, ảnh

Tích hợp:
GDBVMT. Kiểm
tra 15 phút


53

54

55

1. Kiến thức: Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình:
phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. Tác dụng của việc sử dụng các từ
tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản
Tổng kết từ vựng
nghệ thuật.
(Từ tượng thanh, từ 2. Kỹ năng: Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh. Phân
tượng hình, một số tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản.

biện pháp tu từ
Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói
vựng).
quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản.
Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể.
3. Thái độ: Ý thức học tập tích cực cho HS.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp
tính trạng của Men đen. Phát biểu được nội dung quy luật
PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luật đối với chọn giống
Tập làm thơ tám
và tiến hoá.
chữ.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ quan sát, phân tích kênh hình.
3. Thái độ: Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nhằm thông báo kết quả bài làm cho học sinh.
Học sinh rút kinh nghiệm về bài làm của mình: Phát huy những
ưu điểm và khắc phục những mặt hạn chế. Cung cấp thêm
những tri thức về văn học trung đại cho học sinh và củng cố
những kiến thức đã học.
Trả bài kiểm tra
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự đánh giá, chữa
văn.
lỗi..
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng trân trọng những tác giả
văn học trung đại, lòng tự hào về văn hoá dân tộc.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,

giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ

Tích hợp:
GDBVMT


Tuần 12
(1217/11/2018)

56

Bếp lửa.

57

Hướng dẫn đọc
thêm: Khúc hát ru
những em bé lớn
trên lưng mẹ.

1. Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt
và hoàn cảnh ra đời bài thơ. Những xúc cảm chân thành của tác
giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.
Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong
tác phẩm trữ tình.
2. Kỹ năng: Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự
sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. Liên hệ để thấy được
nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ Quốc

có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất
nước.
3. Thái độ: Sự tôn trọng và ghi nhớ công lao những người đã
chăm sóc, dạy bảo mình.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn
Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Tình cảm bà mẹ
Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước
và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng. Nghệ thuật ẩn dụ,
phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của
những khúc hát ru thiết tha, trìu mến.
2. Kỹ năng: Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang
màu sắc dân gian trong bài thơ. Phân tích được mạch cảm xúc
trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát bà mẹ, của tác giả.
Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
3. Thái độ: Chân trọng tình cảm thiêng liêng của mẹ gắn với
tình yêu quê hương đất nước.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh


58

Ánh trăng.

59


Tổng kết từ vựng
(Luyện tập tổng
hợp).

60

Luyện tập viết
đoạn văn tự sự có
sử dụng yếu tố
nghị luận.

1. Kiến thức: Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa
tình của người lính. Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận
trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. Ngôn ngữ, hình ảnh
giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm
1975. Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương
thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ
tình hiện đại. Giúp hs cảm nhận được ý nghĩa của hình ảnh
vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian
lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học. Cảm
nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự
sự trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình
ảnh bài thơ.
3. Thái độ: Sự trân trọng, gần gũi giữa con người với nhau.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng

hình, các biện pháp tu từ vựng. Tác dụng của việc sử dụng các
phép tu từ từ vựng trong các văn bản nghệ thuật.
2. Kỹ năng: Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ
từ vựng trong văn bản. Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử
dụng từ ngữ và biện pháp tu tù trong văn bản.
3. Giáo dục: Tinh thần chủi động, tích cực học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được đoạn văn tự sự.
- Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng: Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
với độ dài trên 90 chữ. Phân tích được tác dụng của yếu tố lập
luận trong đoạn văn tự sự.
3. Giáo dục: Ý thức học tập tích cực, chủ động.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Bảng phụ

Tích hợp:
GDBVMT


Tuần 13
(1924/11/2018)


61, 62

63

64

1. Kiến thức: Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong
một tác phẩm truyện hiện đại. Đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn
bản tự sự hiện đại. Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng
chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến
chống thực dân Pháp.
2. Kỹ năng: Đọc, hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được
Làng.
sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Vận
dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu
đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện
đại.
3. Thái độ: Tinh thần học tập tích cực, tình yêu làng, yêu nước.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Có thêm vốn từ và sự hiểu biết về các từ ngữ điạ
phương đang được sử dụng ở Thanh Hóa. Nhận ra sự khác nhau
giữa từ địa phương và từ toàn dân.
Chương trình địa
2. Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương (Từ xưng
phương phần Tiếng hô và cách xưng hô) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Việt.
3. Thái độ: Trân trọng, bảo vệ vốn từ ngữ địa phương, làm
phong phú thêm cho ngôn ngữ dân tộc, cho tiếng Việt.

4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
Đối thoại, độc
1. Kiến thức: Nắm được đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn
thoại và độc thoại
bản tự sự và tác dụng.
nội tâm trong văn
2. Kĩ năng: Phân biệt, nhận biết, và phân tích được vai trò của
bản tự sự.
các yếu tố trên.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Tài liệu địa Tích hợp:
phương
GDKNS;

Bảng phụ


65

Tuần 14
(26/111/12/2018)

Luyện nói: Tự sự
kết hợp với nghị

luận và miêu tả nội
tâm.

66, 67

Lặng lẽ Sa Pa (2
tiết)

68,69

Viết bài Tập làm
văn số 3.

70

Tự học có hướng
dẫn: Người kể
chuyện trong văn
bản tự sự.

1. Kiến thức: Vai trò, tác dụng của các yếu tố nghị luận, miêu
tả nội tâm trong văn tự sự.
2. Kĩ năng: Rèn luyện sự nhận biết, sử dụng, cung cấp kỹ năng
sống cho học sinh.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống
hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm. Nghệ thuật kể
chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.

2. Kỹ năng: Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự. Cảm nhận được
một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3. Thái độ: Trân trọng công việc của mỗi người trong xã hội.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học
để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu
tả nội tâm và nghị luận.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày bài văn.
3. Thái độ: Thông qua bài viết giáo dục học sinh lòng yêu quê
hương đất nước.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự
sự. Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
2. Kỹ năng: Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn
học. Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc – hiểu văn
bản tự sự hiệu quả.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tích hợp:
GDKNS;

Tranh, ảnh


71, 72


Chiếc lược ngà .

73

Ôn tập Tiếng Việt
(các phương châm
hội thoại, xưng hô
trong hội thoại,
cách dẫn trực tiếp
và cách dẫn gián
tiếp).

74

Kiểm tra Tiếng
Việt.

75

Kiểm tra về thơ
và truyện hiện
đại.

Tuần 15
(3-8/12/2018)

1. Kiến thức: Cảm nhận đượctình cha con sâu nặng trong hoàn
cảnh éo le của cha con ông Sáu. Nắm được nghệ thuật miêu tả
tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé thu, nghệ thuật xây dựng

tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện
những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một truyện ngắn.
3. Thái độ: Tình cảm gia đình, tình cảm cách mạng.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về tiếng
Việt trong học kì I lớp 9.
2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ nâng tổng hợp về sử dụng tiếng
Việt trong nói và viết.
3. Thái độ: Học tập tích cực
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực
hành viết 1 bài văn
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức kỉ luận trong học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết
vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực
hành viết 1 bài văn
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.
3. Thái độ: Có thái độ viết bài tập làm văn có sử dụng yếu tố
miêu tả. Giáo dục ý thức kỉ luận trong học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết
vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Bảng phụ


Soạn theo CĐ


Tuần 16
(1015/12/2018)

76,77,78

79,80

Tuần 17
(1722/12/2018)

81,82,83

Cố hương.

Trả bài kiểm tra
Tiếng Việt, trả bài
kiểm tra văn
Ôn tập Tập làm
văn.

1. Kiến thức: Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học
Trung Quốc và văn học nhân loại.Tinh thần phê phán sâu sắc xã
hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới,
con người mới. Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. Những
sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố
hương.

2. Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện hiện nước ngoài. Vận
dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu
đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện
đại. Kể và tóm tắt được truyện.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, biết trân
trọng tình cảm cao đẹp.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Qua trả bài giáo viên giúp học sinh tự củng cố
kiến thức, kĩ năng làm bài.
2. Kỹ năng: Tạo lập văn bản theo đúng thể loại
3. Thái độ: Học sinh nhận ra sai sót trong bài làm để có hướng
học tốt hơn, làm bài kiểm tra học kì I tốt hơn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức phần Tập làm văn đã học ở
học kì I; Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự
kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết
minh văn bản tự sự. Hệ thống các văn bản thuộc kiểu văn bản
thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
2. Kĩ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Vận
dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh và
văn bản tự sự.
3. Thái độ: Tinh thần, ôn tập nghiêm túc chuẩn bị làm bài kiểm
tra học kì I cho tốt.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh


Tích hợp:
GDBVMT


84, 85

Tuần 18
(2429/12/2018)

Tuần 19
(31-5/1/2019)

Kiểm tra học kì I.

86

Trả bài Tập làm
văn số 3.

87

Tập làm thơ tám
chữ (tiếp tiết 54)

88

(HDĐT): Những
đứa trẻ.

89


(HDĐT): Những
đứa trẻ.

1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học. Kiểm tra lại
khả năng nhận thức của bản thân
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
kiến thức.
3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Qua trả bài giáo viên giúp học sinh tự củng cố
kiến thức, kĩ năng làm bài.
2. Kỹ năng: Tạo lập văn bản theo đúng thể loại
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng trân trọng những tác giả
văn học trung đại, lòng tự hào về văn hoá dân tộc.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Tiếp tục tìm hiểu - bài thơ tám chữ hay của các nhà
thơ
2. Kỹ năng: Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết
tiếp câu thơ vào một bài thơ cho trước
3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích làm thơ.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng, tâm hồn trong trắng,
sống thiếu tình thương và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác
giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật.
2. Kỹ năng: Đọc, kể và phân tích tác phẩm tư sự.
3. Thái độ: Lòng nhân ái.

4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng, tâm hồn trong trắng,
sống thiếu tình thương và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác
giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật.
2. Kỹ năng: Đọc, kể và phân tích tác phẩm tư sự.
3. Thái độ: Lòng nhân ái.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Tranh, ảnh


90

Trả bài kiểm tra
học kì I .

1. Kiến thức: Qua trả bài giáo viên giúp học sinh tự củng cố
kiến thức, kĩ năng làm bài.
2. Kỹ năng: Tạo lập văn bản theo đúng thể loại
3. Thái độ: Học sinh nhận ra sai sót trong bài làm để có hướng
học tốt hơn, làm bài kiểm tra học kì I tốt hơn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

HỌC KỲ II


91,92

Bàn về đọc sách.

93

Khởi ngữ.

94

Phép phân tích và
tổng hợp.

95

Luyện tập phân
tích và tổng hợp.

Tuần 20
(1419/1/2019)

1. Kiến thức: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và
phương pháp đọc sách. Biết cách lựa chọn phương pháp đọc
sách có hiệu quả.
2. Kỹ năng: Đọc, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn
bản nghị luận.
3. Thái độ: Ý thức học tập, tự học tập trau dòi kiến thức.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nhận biết được khởi ngữ với chủ ngữ trong câu.

Nhận biết công dụng của khởi ngữ là tiêu đề của đề tài chứa nó.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ: Sử dụng khởi ngữ đúng lúc.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: HS hiểu và vận dụng các phép lập luận, phân
tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận. Tích hợp với các VB,
TV đã học.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp trong nói và viết.
3. Thái độ: Sử dụng khởi ngữ đúng lúc.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Giúp HS có kĩ năng PT và tổng hợp trong lập
luận.
2. Kĩ năng: Nhận diện VBPT và tổng hợp, viết VB PT, tổng
hợp.
3. Thái độ: Tinh thần tích cực học tập
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Bảng phụ

Bảng phụ


96,97


Tiếng nói của văn
nghệ.

98

Các thành phần
biệt lập.

99

Nghị luận về sự
việc, hiện tượng
đời sống.

100

Cách làm bài văn
nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
đời sống.

Tuần 21
(2126/1/2019)

1. Kiến thức: Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
trong đời sống con người. Nghệ thuật lập luận của nhà văn
Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản nghị luận. Rèn
luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.

3. Giáo dục: Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác
phẩm văn nghệ.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm các thành phần
biêt lập của câu.Tích hợp các văn bản.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành
phần biệt lập của câu.
3. Thái độ: Tinh thần tích cực học tập
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kỹ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống.
3. Thái độ: Cách nhìn nhận đúng đắn về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống. Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Kỹ năng: Nắm được bố cục của bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống. Quan sát các hiện tượng sự việc, đời
sống. Rèn kỹ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống.
3. Thái độ: Đánh giá khách quan về một sự việc, hiện tượng
đời sống.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.


Tranh, ảnh

Tích hợp:
HT< Tấm
gương đạo đức
HCM.

Bảng phụ

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;

Bảng phụ

Tích hợp:
GDBVMT


Tuần 22
(28-1/2/2019)

101

102

103


1. Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống. Biết tìm
hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở
địa phương. Cách vận dụng các kiểu bài nghị luận về sự việc,
hiện tượng của đời sống. Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa
ở địa phương.
Hướng dẫn chuẩn
2. Kĩ năng: Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng
bị cho chương trình quan tâm của địa phương. Suy nghĩ, đánh giá về một hiện
địa phương phần
tượng, một sự việc thực tế ở địa phương. Làm một bài văn trình
Tập làm văn (sẽ
bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị
làm ở nhà).
của riêng mình.
3. Thái độ: Có ý thức thu thập các thông tin ngoài cuộc sống,
kết hợp với suy nghĩ, đánh giá việc đó bàng ý kiến chung và
của riêng cá nhân mình.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ
mới.

Các thành phần
biệt lập(tiếp).

1. Kiến thức: Học sinh hiểu được những cái mạnh, cái yếu
trong tính cách,lối sống va thói quen của người Việt Nam. Yêu

cầu phải khắc phục những cái yếu, hình thành những thói quen,
lối sống mới ghóp phần xây dựng đất nước trong thời đại
CNH-HĐH. Nắm vững trình tự và nghệ thuật lập luận chặt chẽ,
thuyết phục.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm
nghị luận về một vấn đề con người xã hội.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm nhân văn.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm các thành phần biêt lập của
câu: Gọi đáp và phụ chú.Tích hợp các văn bản.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành
phần biệt lập của câu.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có
hiệu quả.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tài liệu địa
phương

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Tích hợp:
GDKNS;
HT< Tấm
gương đạo đức
HCM. Soạn theo




Tuần 23
(11/216/2/2019)

104,105

Viết bài Tập làm
văn số 5.

106,107

Chó Sói và Cừu
trong thơ ngụ ngôn
của La Phông Ten

108

Nghị luận về một
vấn đề tư tưởng,
đạo lí.

109

Liên kết câu và
liên kết đoạn văn.

1. Kiến thức: Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

2. Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng của đời sống xã hội.
3. Thái độ: Nắm lại phương pháp làm một bài văn nghị luận về
một hiện tượng, sự việc trong đời sống xã hội. Tham khảo các
gương người tốt, việc tốt trong cuộc sống xung quanh và qua
các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết
vấn đề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Nắm được ý nghĩa cơ bản, bố cục của văn bản và
hình tượng của 2 con vật dưới ngòi bút của các nhà khoa học.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích văn chương.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Giúp HS biết làm bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận.
3. Thái độ: Nhìn nhận, đánh giá đúng về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các
câu và các đoạn văn. Một số phép liên kết thường dùng trong
việc tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong
việc tạo lập văn bản. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết
đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết
đoạn trong văn nói và viết.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,

giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Tích hợp:
GDBVMT

Tranh, ảnh

Bảng phụ

Bảng phụ


Tuần 24
(1823/2/2019)

110

Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
(luyện tập ).

111, 112

(HDĐT): Con cò .

113, 114

Cách làm bài văn
nghị luận về một
vấn đề tư tưởng,

đạo lí.

115

Trả bài tập làm văn
số 5.

1.Kiến thức: Học sinh nắm khái niệm và phương tiện liên kết
câu và liên kết đoạn văn.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết câu
và liên kết đoạn văn
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phương
tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng phương tiện
liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản.
3. Thái độ: Ý thức tự học cho HS.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung,
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí nói riêng.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm một bài văn về một vấn đề
tư tưởng đạo lí.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.
1. Kiến thức: Qua giờ học giáo viên củng cố kiến thức kĩ năng
làm bài cho HS.

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc
hiện tượng đới sống.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng tốt các phép lập luận phù hợp
và các phép liên kết trong văn bản.
4. Năng lực hướng tới: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn dề, tư duy sáng tạo.

Bảng phụ

Tranh, ảnh

Bảng phụ


×