Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Báo cáo thực tập cơ sở thực tâp trạm y tế tân phú

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (530.08 KB, 43 trang )

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC:
1. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

trang 2

2. Nhận xét của trạm y tế

trang 3

3. Điểm của từng cá nhân

trang 4

4. Lời ngỏ

trang 5

5. Mục tiêu thực tế

trang 7

6. Sơ đồ trạm y tế

trang 8

7. Sơ đồ tổ chức trạm y tế

trang 9


8. Phần I: Giới thiệu về trạm

trang 10

9. Phần II: Danh mục thuốc

trang 15

10. Phần III: Danh mục thuốc nam tại Trạm

trang 20

11. Phần IV: Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả

trang 22

12. Phần V: Mục tiêu chương trình y tế quốc gia

trang 24

13. Phần VI: Các chương trình phòng chống quốc gia

trang 25

14. Phần VII : Chương trình mục tiêu quốc gia bảo vệ
sức khỏe tâm thần cộng đồng

trang 34

15. Phần VIII: Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ


trang 36

16. Phần IX : Tham gia công tác chuyên môn tại cơ sở

trang 39

17. Phần X : Chỉ tiêu tay nghề của các học viên

trang 41

18. Phần XI : Truyền thông giáo dục sức khỏe tại Trạm

trang 43

19. Kết luận

trang 47

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

1


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Điểm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

2


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Điểm

NHẬN XÉT CỦA TRẠM Y TẾ
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đồng xoài, ngày

tháng

năm 2018

TRƯỞNG TRẠM

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

3


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

LỜI NGỎ!
“ Lương y như từ mẫu” đó là năm chữ vàng mà Bác Hồ đã dành tặng cho cán bộ
nhân viên ngành y dược, đây là lời dạy, lời nhắc nhở về lương tâm của người thầy
thuốc, một trong hai nghề luôn được nhân dân coi trọng và gọi là thầy.
Kết hợp giữa việc học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực tập là một phần
không thể thiếu trong quá trình học tập để trở thành một y sỹ trong tương lai.
Được sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường và cùng các thầy cô giáo bộ

môn Y giới thiệu cho chúng em thực tập từ ngày 22/01/2018 đến ngày 23/3/2018 tại
Trạm y tế phường Tân Phú. Đồng thời được sự quan tâm tạo điều kiện và hướng dẫn
thực tập của các cô và các chị nhân viên tại trạm y tế đã giúp đỡ chúng em học hỏi được
nhiều điều hay và bổ ích, đó là những kinh nghiệm đánh giá và là hành trang cho chúng
em để thực hiện nghiệp vụ chuyên môn sau này.
Như chúng ta đã biết, sức khỏe là vốn quý của con người và xã hội, xuất phát từ
quan điểm đó Đảng và Nhà nước ta đã giao nhiệm vụ cho ngành y tế là chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe cho nhân dân là mục tiêu trọng tâm và hàng đầu. Do vậy, người cán bộ
trong ngành y dược nói chung và ngành y nói riêng phải không ngừng học hỏi, tìm tòi,
tham khảo từ các phương tiện thông tin đại chúng như: tivi, sách báo, tạp chí, internet...
mà còn phải tìm hiểu nhiều hơn ở ngoài thực tế để nâng cao trình độ chuyên môn, biết
tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc hợp lý và khám sức khỏe định kỳ, luôn luôn đặt
mối quan hệ chặt chẽ giữa ngành y dược để phục vụ mục đích chung là chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cho mọi người, cho cộng đồng và toàn xã hội.
Bên cạnh đó, các cô và các chị nhân viên của Trạm y tế phường Tân Phú luôn có
tinh thần trách nhiệm cao với công việc, hòa đồng với mọi người, luôn có thái độ thân
thiện với bệnh nhân, hỏi han kĩ càng, dặn dò chi tiết từng vấn đề, luôn tôn trọng mọi
người. Đó cũng là những hình ảnh, hành động, cử chỉ thể hiện được câu “Lương y như
từ mẫu”.

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

4


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

“Như những dòng sông luôn nhớ về nguồn, như đàn chim không quên tổ ấm”.
Chúng em sẽ không bao giờ quên được công ơn của thầy và các cô, các chị nhân viên y
tế ở trạm đã tạo điều kiện và hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt đợt thực tế này.

Cuối cùng chúng em xin chúc Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy cô giáo và
các cô, các chị nhân viên ở trạm luôn có được sức khỏe dồi dào để hoàn thành tốt nghĩa
vụ cao đẹp của mình.
CHÚNG EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN./.
Tân Phú, ngày 20 tháng 3 năm 2018

I. Mục tiêu thực tế:
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

5


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1. Tìm hiểu công tác tổ chức, quản lý y sỹ ở các tuyến xã phường.
2. Thực hiện chức năng nhiệm vụ của người y sỹ và các kỹ thuật chăm sóc, điều trị
sức khỏe tại cộng đồng.
3. Thực hiện các kỹ năng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu( lập kế hoạch, theo
dõi, giám sát, truyền thông giao tiếp với đồng nghiệp, làm việc nhóm, huy động
cộng đồng)
4. Thực hiện các kỹ năng giao tiếp, truyền thông, tư vấn giáo dục sức khỏe ưu tiên
cho người dân tại cộng đồng
5. Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại địa phương, hướng dẫn tư vấn cho
nhân dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh .
II. Kế hoạch:
1. Thời gian: 06 tuần từ ngày 22/1/2018 đến ngày 23/03/2018
2. Địa điểm: Trạm y tế phường Tân Phú.
III. Nội dung thực tập:
1. Tham gia các hoạt động khám chữa bệnh tại Trạm y tế.
2. Chăm sóc cho người bệnh tại Trạm và tại gia đình.

3. Tham gia trực tại Trạm
4. Tìm hiểu các loại thuốc Tân dược, Dược liệu, các chế phẩm Đông dược được sử
dụng tại trạm y tế
5. Lập kế hoạch truyền thông, giáo dục sức khỏe và tổ chức tuyên truyền giáo dục 1
vấn đề sức khỏe ưu tiên cho người dân tại cộng đồng
6. Thực hiện viết một báo cáo tốt nghiệp

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

6


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

SƠ ĐỒ TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TÂN PHÚ

Phòng
sanh
KHHGĐ

Hành lang
Phòng tư
vấn trẻ
em dinh
dưỡng

Phòng
Khám
phụ khoa


Hành lang
Phòng
trạm

Phòng
trực

Hành lang

Nhà Bếp
WC

Phòng tư

Hành lang

WC

vấn

Phòng

Phòng siêu

khám

lưu bệnh

âm điện tim


thai

Hành lang

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng tiêm

cấp cứu

cấp bán

khám

chủng xét

ban đầu

thuốc

bệnh

nghiệm
Phòng Đông

trưởng


KHUÔN VIÊN

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

Hành lang

y

VƯỜN THUỐC NAM

7


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ TRẠM
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

8


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

I. Vị trí, cơ sở vật chất của trạm
1. Vị trí
* Trạm y tế Phường Tân Phú .
* Nằm ở trung tâm hành chính Phường
* Trạm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân của 7 khu phố


2. Cơ sở vật chất của trạm
Trạm gồm 13 phòng làm việc:
1. Phòng trưởng trạm
2. Phòng sơ cứu ban đầu
3. Phòng khám bệnh
4. Phòng bán cấp thuốc
5. Phòng đông y
6. Phòng tiêm chủng - xét nghiệm
7. Phòng siêu âm – điện tim
8. Phòng khám phụ khoa
9. Phòng tư vấn khám thai
10. Phòng sanh – KHHGĐ
11. Phòng tư vấn trẻ em và dinh dưỡng
12. Phòng lưu bệnh
13. Phòng trực
Ngoài ra trạm còn có 1 phòng bếp, 2 công trình phụ với cây xanh xung quanh
trạm. Mỗi phòng được bố trí trang thiết bị, dụng cụ cùng với tủ thuốc phù hợp với
từng phòng như :
- Tủ thuốc BHYT
- Tủ thuốc KHHGĐ
- Tủ thuốc cấp cứu,hướng thần
- Tủ thuốc phòng chữa trị lao và các bệnh truyền nhiễm
- Tủ thuốc đông y
- Tủ lạnh bảo quản vacxin
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

9


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP


- Máy khí dung, kính hiển vi

3. Nguồn nhân lực và trang thiết bị của trạm
a. Nguồn nhân lực:
 Y sỹ đa khoa:1
 Y sỹ đông y : 2
 Điều dưỡng trung học :1
 Nữ hộ sinh trung học : 1
 Dược sỹ trung học : 1
b. Trang thiết bị
 02 bộ tiểu phẩu

 01 bộ đặt vòng

 01 bàn khám phụ khoa

 01 bộ hút điều hòa

 01 bàn sanh

 01 tủ sấy

 01 bàn làm rốn

 01 bộ thước đo khung chậu

 01 bộ khán tai mũi họng

 04 cân sức khỏe


 01 bộ khám răng

 02 đèn hông ngoại

 01 máy hút đàm nhớt

 02 máy châm cứu điện

 01 máy đo huyết áp

 01 kính hiển vi

 01 bộ khám phụ khoa

 01 hộp đèn đọc XQ

 01 bộ may tầng sinh môn

II. Điều tra cơ bản một cụm dân cư
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

10


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1.Điều tra dân số
KHU PHỐ


SỐ HỘ

SỐ NHÂN KHẨU

GHI CHÚ

614
700
500
427
481
403
456

2197
2700
2012
1920
2012
1732
1682

Hộ cố định
Hộ cố định
Hộ cố định
Hộ cố định
Hộ cố định
Hộ cố định
Hộ cố định


KP. Phú Tân
KP. Phú Cường
KP. Phú Lợi
KP. Phú Thành
KP. Phú Thanh
KP. Phú Xuân
KP. Phú Mỹ

2. Số gia đình có hố xí và giếng nước sạch:
KHU PHỐ

SỐ HỘ

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

GIẾNG NƯỚC
Hợp vệ
Không hợp

HỐ XÍ
Hợp vệ
Không
11


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

KP. Phú Tân
KP. Phú Cường
KP. Phú Lợi

KP. Phú Thành
KP. Phú Thanh
KP. Phú Xuân
KP. Phú Mỹ
Tổng cộng
Tỷ lệ

614
700
500
427
481
403
456
3581
100%

sinh

vệ sinh

sinh

450
500
398
235
367
200
213

2363
66%

164
200
102
192
114
203
243
1218
34%

545
568
385
345
460
353
346
3002
84%

hợp vệ
sinh
69
132
118
82
21

50
110
582
16%

• Ghi chú
- Giếng nước: + Hợp vệ sinh là giếng nước xây thành xung quanh có nắp đậy,
cách nhà vệ sinh trên 10km.
+ Không hợp vệ sinh là giếng nước không có nắp đậy, cách nhà vệ
sinh dưới 10km
- Hố xí: + Hợp vệ sinh là hố xí có 2 ngăn có mái che
+ Không hợp vệ sinh là hố xí đào ngoài vườn, không mái che

3. Các chỉ số cơ bản trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

STT
1
2
3
4
5

CHỈ SỐ
Tỷ suất sinh thô (CBR)
Tổng tỷ suất sinh (TFR)
Tỷ suất sinh chung(GBR)
Tỷ số tử vong mẹ(MMR)
Tỷ suất tử vong trẻ em < 1 tuổi(UIR)

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú


Tỷ lệ
%
%
%
%
%0

2015
17.2
1.67
55.66
0
0

NĂM
2016
16.6
1.59
52.03
0
0

2017
17.05
1.67
55.6
0
0
12



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

6
7

Tỷ suất tử vong trẻ em < 5 tuổi(U5IR)
Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các

8

BPTT(CPR)
Chỉ số các bà mẹ được phục vụ :

9

1 – Tỷ lệ theo dõi thai
2 – Tỷ lệ đẻ ở cơ sở y tế
Tỷ lệ trẻ em được BV bằng TC 6 loại

10

vacxin
Chỉ số được theo dõi về dinh dưỡng :

11

1 – Tỷ lệ trẻ nhẹ cân
2 – Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị SDD

Tỷ lệ các bà mẹ sinh con thứ 3 trở lên

%0

0

0

0

%

70.9

71.2

70.1

%

100

100

100

%

100


100

100

%

98

96.3

%

0.8

0

0

%
%

8.9
4

8.87
3.36

8.85
3.0


PHẦN II: DANH MỤC THUỐC
A.Thuốc thiết yếu:
Là danh mục thuốc cần thiết được thống nhất toàn ngành, thuốc được ưu tiên sử
dụng để đảm bảo cho công tác phòng và chữa bệnh hoặc bồi dưỡng sức khỏe nhân dân
phù hợp với tuyến xã, phường, thị trấn.

B. Quản lý và cách sắp xếp thuốc
1. Thuốc được sắp xếp gọn gàng, dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra đảm bảo quy cách của
Bộ Y Tế
2. Các cán bộ y tế trạm kiểm tra thuốc hàng ngày
3. Kiểm tra cách sắp xếp thuốc
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

13


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1. Thực hiện các biện pháp:

¯ Biện pháp 5 chống:
1. Nhầm lẫn
2. Quá hạn
3. Mối mọt, chuột, gián…
4. Trộm cắp
5. Thảm họa (cháy nổ, ngập lụt…)

TRUNG TÂM Y TẾ TX ĐỒNG XOÀI
TRẠM Y TẾ P. TÂN PHÚ


I. DANH MỤC THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ
ST
T

01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11

TÊN THUỐC VÀ HÀM LƯỢNG

Hapacol 500 mg viên sủi
Hapacol 250 mg
Hapacol 150 mg
Cledmox 375 mg
Cledmox 625 mg
Thập toàn đại bổ P/H
Dưỡng cốt hoàn
Độc hoạt tang ký sinh
Sâm quy đại bổ
Phezam ( Piracetam )
Crocin 200 mg


Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

ĐƠN VỊ

GHI CHÚ

Viên
Gói
Gói
Viên
Viên
Viên
Gói
Gói
Chai
Viên
Viên
14


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

12
13
14
15
16
17
18
19

20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

Dismolan 200mg/10ml
Nifedipine 20mg
Mobimed 15mg
Grafort 3g
Dâu nóng mặt trời
Dầu khuynh diệp lòng mẹ
Nupluvico ( HHDN)
Babemol 120mg gói 5ml
Vitamin C 1g
Mumcal 500mg
Mecefix 75mg
Negacef 500mg
Negacef 250mg
Menson 4mg
Katrypsin

Maszym- zn
Tobiwel
Ho trẻ em 90ml
Hoạt huyết thông mạch
Bổ phế chỉ khái lộ
Gestferrol
Claminat 250mg/31,25mg

Trưởng trạm

Ống
Viên
Viên
Gói
Chai
Chai
Viên
Ống
Viên
Ống
gói
Viên
Viên
Viên
Viên
Gói
Viên
Chai
Chai
Chai

Viên
Gói

Người lập bảng

II. DANH MỤC THUỐC SINH ĐẺ KẾ HOẠCH
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

TÊN THUỐC – HÀM LƯỢNG
Amoxcillin
500mg
Benzylpenicillin
1.000.000IU
Atropinsulfat
0,25mg/ml
Depo
Doxycycline

100mg
Erythromycin
500mg
Gentamycin
80mg/ml
Glucose 5%
500ml
Ideal
Lindocain 2%
2ml
Magnesisulfat 15%
10ml
Metronidazol
250mg
Misoprostol
200mg

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

ĐƠN VỊ
Viên
Lọ
Ống
Lọ
Viên
Viên
Ống
Chai

Ống

Ống
Viên
Viên

GHI CHÚ

15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

14
15
16
17
18
19
20

Naphalevo
Natriclorid 0.9%
Nifedipin
Oxytocin
Paracetamol
Vitamin K
Que thử thai

10mg
5IU
500mg

10mg/ml

Trưởng trạm


Chai
Viên
Ống
Viên
Ống
Cây

Người lập bảng

III . DANH MỤC THUỐC LAO
STT
TÊN THUỐC – HÀM LƯỢNG
1 Streptomycin
1g

ĐƠN VỊ
Ống

2

Ethambutol

400mg

Viên


3

Rifampicin

150mg

Viên

4

Isoniazid

100mg

Viên

5

Pyrazinamid

400mg

Viên

Trưởng trạm

GHI CHÚ

Người lập bảng


IV. DANH MỤC THUỐC HƯỚNG THẦN
STT TÊN THUỐC – HÀM LƯỢNG
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

ĐƠN VỊ GHI CHÚ
16


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

01

Aminazin 25mg

Viên

02

Haloperidol 1,5mg

Viên

03

Phenobarbital 100mg

Viên

04


Amitriptylin 25mg

Viên

05

Olanzapin 10mg

Viên

Trưởng trạm

Người lập bảng

V. DANH MỤC THUỐC SỐT RÉT
STT

TÊN THUỐC – HÀM LƯỢNG

ĐƠN VỊ

1
2

Primaquin
Dihydro artemisinin

13,2mg
40mg


Viên
Viên

3

Piperaquin phosphate

320mg

Viên

Trưởng trạm

GHI CHÚ

Người lập bảng

VI. DANH MỤC THUỐC CHỐNG SỐC – GIẢM ĐAU
STT

TÊN THUỐC – HÀM LƯỢNG

1

Diazpam-hameln

2
3


Adrenalin
Hydrocortisone

Trưởng trạm

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

ĐƠN VỊ

10mg/1ml

Ống

1mg/1ml
100mg

Ống
Lọ

GHI CHÚ
Hướng tâm
thần
Chống sốc

Người lập bảng

17


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP


PHẦN III: DANH MỤC CÂY THUỐC NAM TẠI TRẠM
1/ Nhóm thanh nhiệt lợi tiểu







Mã Đề
Cỏ Tranh
Diếp Cá
Bồ Ngót
Rau mèo
Xuyên tâm liên

2/ Nhóm trị bệnh phụ nữ






Cỏ sữa
Ngãi cứu
Huyết dụ
Ích mẫu
Cỏ nhọ nồi


3/ Nhóm tiêu hóa







Nghệ
Cam thảo bắc
Mơ long
Địa liền
Ngưu tất
Lá lốt

4/ Nhóm tim mạch
 Dâu tằm
 Bình vôi
 Kiến cò

5/ Nhóm thấp khớp
 Cỏ xước
 Đỗ trọng
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

18


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP


 Hy thiêm
 Ngủ gia bì

6/ Nhóm Nhuận Tràng
 Thầu dầu
 Muồng trâu
 Lô hội

7/ Nhóm bổ dưỡng





Đinh lăng
Cao ly sâm
Tam thất
Bố chính sâm

8/ Nhóm Ho





Bán hạ
Sâm đại hành
Húng chanh
Mạch môn


9/ Nhóm cảm cúm – cảm sốt







10/

Kinh giới
Tía tô
Xả
Cam thảo đất
Gừng
Bạc hà
Hương nhu

Nhóm khác





Trinh nữ hoàng cung
Kim tiền thảo
Diệp hạ châu
Sống đời

Tủ thuốc đông y tại trạm









Bạch thược
Đẳng sâm
Thục địa
Đỗ trọng
Tế tần
Phụ tử
Tần giao

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

19


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

 Phòng phong

PHẦN IV. SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN, HỢP LÝ, HIỆU QUẢ
1. Khám bệnh và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn:
- Khi đau ốm phải đi khám bệnh tại cơ sở y tế và dùng thuốc theo đúng chỉ
dẫn của thầy thuốc.
- Dùng thuốc đúng liều, đúng lúc, đủ thời gian.

- Không được tự ý dùng thuốc.
- Không mua thuốc của người bán rong, ghe, xuồng hoặc người không có chuyên
môn y dược.
2. Theo dõi những dấu hiệu khác thường khi dùng thuốc.
Khi dùng một số loại thuốc có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn như
sau:
- Người khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chống mặt.
- Mẫn ngứa, nổi mề đay.
- Buồn nôn, nôn.
- Đau bụng, đi ỉa lỏng.
- Nói ngọng, khó thở, hôn mê.
- Khi thấy một trong các dấu hiệu trên phải ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở y
tế.
3. Cất giữ thuốc đúng cách, đảm bảo an toàn.
- Thuốc để xa tầm tay trẻ em và có khóa chắc chắn.
- Các loại thuốc phải có nhãn rõ thuốc theo mách bảo của người không có chuyên
môn y tế.

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

20


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4. Mua thuốc tại những địa chỉ tin cậy.
- Khi mua thuốc cần đến những địa chỉ tin cậy như: quầy thuốc, trạm y tế xã, hiệu
thuốc, nhà thuốc có đăng kí, có biểu hiện rõ rang, sạch sẽ có bảng niêm yết giá.
- Chon quầy thuốc bán thuốc không kèm theo hàng hóa khác, có địa chỉ rõ ràng.
- Chọn các loại thuốc có nhãn ràng,được để nơi riêng biệt, khô ráo, tránh ánh

sáng.
5. Một số điển cần chú ý khi sử dụng thuốc:
- Đi khám bệnh và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Không tự ý dùng thuốc.
- Yêu cầu thầy thuốc hướng dẫn cách sử dụng hoặc tự đọc kĩ hướng dẫn trước khi
dùng.
- Ngừng ngay việc dùng thuốc và đến cơ sở y tế khi thấy có biểu hiện khác
thường.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người già, người mắc bệnh mãn tính, phụ nữ
có thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.
- Không mua thuốc của người không có chuyên môn y dược.
- Không dùng thuốc đã hỏng, thuốc hết hạn, thuốc không có nhãn và không còn
nhãn.
- Các loại thuốc phải để nơi trẻ em không lấy được.

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

21


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHẦN V: MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA
STT

NỘI DUNG

1

Kiện toàn mạng lưới y tế Quận, Huyện


2

Hạ thấp tỷ lệ phát triển dân số - BVSKKBMTE - KHHGD

3

Mở rộng các dịch vụ khám chữa bệnh, huy động 3 thành phần y tế Việt
Nam, tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát huy vốn y học cổ
truyền dân tộc, kết hợp y học cổ truyền và y học dân tộc – sử dụng thuốc
nam và các phương pháp chữa bệnh. Không dùng thuốc như: khí công,
xoa bóp bấm huyệt, châm cứu…
Tiêm chủng mở rộng >80% trẻ em trong độ tuổi tiêm phòng uốn ván cho
phụ nữ có thai đủ 2 mũi.

4
5

Hạ thấp tỉ lệ chết do sốt rét, giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng số người được bảo
vệ, khống chế không cho dịch xảy ra.

6

Cung cấp đủ thuốc và vật tư y tế.

7

Phòng chống lây nhiễm HIV

8


Thanh toán bệnh phong

9

Phòng chống bệnh bứu cổ địa phương

10

Phòng chống bệnh mắt hột

11

Phòng chống bệnh lao

12

Nhóm chương trình: COPD, ARI, SDD….

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

22


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHẦN VI: CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG QUỐC GIA
I. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
1. Liều lượng chloroquin phosphat, viên 250mg(chứa 150mg bazo)
Tổng liều lượng 25mg bazo/kg cân nặng, chia 3 ngày điều trị

• Ngày 1: 10mg bazo/ kg
• Ngày 2: 10mg bazo/ kg
• Ngày 3: 5mg bazo/ kg
Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân) như sau:
Ngày Ngày 1 Ngày 2
Ngày 3
(viên)
(viên)
(viên)
Tuổi
½
½
¼
TE < 1 tuổi
1 ->5 tuổi
1
1
½
5 -> 12 tuổi

2

2

1

12 -> 15 3
tuổi
Từ 15 tuổi 4
trở lên


3



4

2

2. Liều lượng quinnin sunfat, viên 250mg
Uống mỗi ngày 30mg/kg cân nặng (chia làm 3 lần uống mỗi ngày)
Điều trị 7 ngày
Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân) như sau:
Ngày

Ngày 1
(liều)

Ghi chú

Tuổi
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

23


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1x7 ngày
TE < 1 tuổi

1 ->5 tuổi
5 -> 12 tuổi

1,1/2 x
ngày
3x7 ngày

12 -> 15 tuổi

5x7 ngày

Từ 15 tuổi trở lên

6x7 ngày

(chia làm 3
lần uống mỗi
7 ngày)

3. Liều lượng artesunat lọ 60 mg
Liều đầu 2,4 mg/kg, 24 giờ sau tiêm nhắc lại 1,2 mg/kg, sau đó mỗi ngày tiêm 1
liều 1,2mg/kg
Liều tính theo lứa tuổi (dung dịch sau khi đã pha thuốc)
Ngày

Ngày 1
(viên)

Ngày 2-7
(số viên/1ngay)


1 ml

1 ml

TE < 1 tuổi
1 ->5 tuổi

4 ml

2 ml

5 -> 12 tuổi

8 ml

4 ml

12 -> 15 tuổi

10 ml

5 ml

Từ 15 tuổi trở lên

12 ml (2 lọ) 6 ml (1 lọ)

Tuổi


Chú ý: không dùng artesunat cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp
sốt rét ác tính
4. Primaquin viên 13.2mg ( có chứa 7.5mg bazo )
- Điều trị gian bào P. falciparum liều 0.5mg bazo/ kg cân nặng, uống vào ngày
cuối cùng của đợt điều trị.
- Điều trị P. vivax liều 0.25mg bazo/ kg cân nặng/ ngày, uống 14 ngày diệt thể
ngũ trong gan.
Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân) như sau:


Ngày

P.falciparum điều P. vivax điều trị 14
trị 1 ngaøy
ngày

Tuổi
1 viên uống 1 lần
Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

1/2 viên/ ngày x14
24


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

3 – dưới 5 tuổi

ngày


5 – dưới 12 tuổi

2 viên uống 1 lần

1 viên/ngày x14 ngày

12 – dưới 15 tuổi

3 viên uồng 1 lần

Từ 15 tuổi trở lên

4 viên uống 1 lần

1.1/2 viên/ ngày x14
ngày
2 viên/ ngày x14 ngày

Chú ý: không dung primaquin cho trẻ em dưới 3 tuổi và phụ nữ có thai, người có
bệnh gan, người thiếu men G6PD.
5. Viên thuốc phối hợp dihydroartemisinin + piperaquin
(biệt dược Arterakine, CV Artecan)
Thuốc điều trị sốt rét do P. falciparum chưa biến chứng, mỗi viên có 2 thành
phần gồm 40 mg dihydro artemisinin +320 mg piperaquin phosphate. Điều trị 3 ngày
theo nhóm tuổi.
Liểu tính theo nhóm tuổi (nếu không cần) như sau:
Tuổi
Ngày 1 (viên)
Ngày 2
Ngày 3

(viên)
Sau
8 (viên)
Giờ đầu
Dưới 3 tuổi
3 -> dưới 8 tuổi
8 -> dưới 15 tuổi
Từ 15 tuổi trở lên

½
1

2

giờ
½
1

2

½
1

2

½
1

2


Chú ý: không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu
II: BỆNH LAO
¯Mọi người cần phát hiện sớm bệnh lao
- Khi ho khạc kéo dài hơn 2 tuần có thể kèm theo dấu hiệu:
• Sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi
• Ăn kém, gầy sút cân
• Tức ngực, khó thở
• Ho ra máu
- Đến ngay Trạm y tế để được giới thiệu đến Tổ chống lao quận /huyện khám
phát hiện bệnh lao miễn phí
- Hãy chờ lấy kết quả xét nghiệm. Không ho khạc hoặc hắt hơi khi ở gần người
khác

Cơ sở thực tâp trạm y tế Tân Phú

25


×