Tải bản đầy đủ (.pptx) (26 trang)

DTD VA VAN DE CAN QUAN TAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (641.13 KB, 26 trang )

ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
VÀ VẤN ĐỀ
CẦN QUAN TÂM


NỘI DUNG
1.Đái tháo đường là gì?
2.Phân loại đái tháo đường.
3.Biểu hiện (triệu chứng) của bệnh là gì?
4.Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
5.Chúng ta phải làm gì khi phát hiện đái tháo
đường?
6. Biến chứng của Đái tháo đường.
7. Điều trị bệnh đái tháo đường.


ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ GÌ?


ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ
GÌ?

Đề
kháng
insulin

Tiền ĐTĐ
6.1 - 6.9
mmol/l


Đái tháo
đường
≥ 7 mmol/l


ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LÀ GÌ?
ĐTĐ là tình trạng rối loạn chuyển
hóa do khiếm khuyết bài tiết insulin
và/hoặc đề kháng insulin.
Rối
loạn
Rối
loạn
và/hoặ
tiết
tiết insulin
c
insulin

Đề
kháng
insulin

Đái
tháo
đường


PHÂN LOẠI ĐTĐ
▪ ĐTĐ

▪ ĐTĐ
▪ ĐTĐ
▪ ĐTĐ

Type 1
Type 2
thai kỳ
do nguyên nhân khác


PHÂN LOẠI ĐTĐ


BIỂU HIỆN CỦA BỆNH ĐTĐ


Tầm soát ở đối tượng
nào?
 Triệu

chứng 4 nhiều
 Tuổi > 35
 Tăng HA
 Béo phì
 Rối loạn lipid máu
 ĐTĐ thai kỳ
 Sanh con > 4kg


Tiêu chuẩn chẩn đoán


Xét nghiệm lần 2 nếu không có triệu
chứng


Chúng ta phải làm gì khi mắc
bệnh ĐTĐ ?
 An tâm
 Gặp BS

, không hoảng hốt
chuyên khoa nội tiết để tư

vấn
 Chấp nhận sống chung với bệnh .
Bình tĩnh sắp xếp mọi thứ: sinh hoạt,
thói quen ăn uống…


Mục tiêu điều trị
Kiểm soát tốt đường huyết ≤ 7 mmol/l
 Ổn định huyết áp ≤ 130/80 mmHg, kiểm
soát tốt mỡ trong máu.
 Duy trì cân nặng hợp lý.


Ngăn ngừa biến chứng, nâng cao chất
lượng sống



Mục tiêu điều trị


BIẾN CHỨNG MẠN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
-Tim

mạch: NMN,
NMCT
-Biến chứng mắt
-Suy thận
-Nhiễm trùng bàn
chân
-Suy giảm sinh lý
-Thần kinh


ĐIỀU TRỊ
Luyện tập thể
dục
Chế độ dinh
dưỡng
Dùng thuốc


Luyện tập thể dục

Khoảng 30 phút mỗi
ngày,



Luyện tập thể dục

Tập theo nhóm


Chế độ dinh dưỡng
1.Chế độ ăn hợp lý, đủ năng lượng để làm việc.
Năng lượng làm việc tùy thuộc vào tuổi, giới tính,
công việc, thể trạng.
Mức lao động

Nam

Nữ

Nhẹ

30 kcal / kg

25 kcal

Vừa

35 kcal / kg

30 kcal

Nặng


45 kcal /kg

40 kcal

-Cần

tăng cân: thêm 300-500 kcal
-Cần giảm cân: trừ đi 500 kcal - (0.5 kg/ tuần)


Chế độ dinh dưỡng
2. Chế độ ăn đủ 4
nhóm thực phẩm:
 -Nhóm bột đường:
cơm ,bún, bánh
mì,khoai….
 -Nhóm đạm: thịt, cá,
trứng, sữa…
 -Chất béo: dầu mè, ô
liu…
 - Nhóm rau cải và trái cây


Chế độ dinh dưỡng
3. Chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.
4. Không nên ăn quá khuya sẽ làm tăng đường
huyết buổi sáng (Đường huyết đói) trừ khi phải
tiêm insulin hoặc có triệu chứng hạ đường huyết.
5.Không được bỏ bữa ăn. Có thể thay thế 1 ly sữa
cho 1 bữa ăn nếu bệnh nhân không ăn được.



Trái cây


-Màu đậm: nhiều vitamin và chất
khoáng cần thiết cho tim mạch.



-Lượng vừa phải vì làm tăng ĐH
gây tăng mỡ máu không tốt cho
tim mạch (Triglycerid, LDL-C).



-Không ăn trái cây thay thế cho
thực phẩm khác.


Sữa và các thực phẩm từ
sữa:


Dùng được loại sữa
không đường hoặc sữa
dành cho người ĐTĐ.




Yaourt không đường
dùng trước bữa ăn làm
chậm hấp thu chất bột
đường và ít tăng đường
huyết sau ăn.


Sữa và các thực phẩm từ
sữa:


Uống sữa buổi sáng
(điểm tâm), buổi trưa.
Không nên uống sữa
trước khi đi ngủ.



Những ngày mệt mỏi, bị
bệnh có thể uống sữa
thay thế bữa ăn (năng
lượng tương đương).


Hạn chế tham dự các buổi tiệc tùng, nhậu
nhẹt..

Đám
tiệc
Đám

giỗ,
hội họp


Vấn đề cần lưu ý khi
điều trị
 Lựa

chọn thuốc uống hay chích insulin là
do bác sĩ quyết định .

 ĐTĐ

điều trị suốt đời , tuyệt đối không
được ngưng thuốc.
 Không được bỏ bữa ăn khi uống thuốc
hoặc chích insulin.
 Tuân thủ , hợp tác điều trị .


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×