BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƢƠNG VĂN BÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN XUẤT NGŨ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƢƠNG VĂN BÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN XUẤT NGŨ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
525/QĐ-ĐHNT ngày 26/9/2016
Quyết định thành lập HĐ:
Ngày bảo vệ:
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Chủ tịch Hội đồng:
TS. TRẦN ĐÌNH CHẤT
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa
bàn thành phố Nha Trang” là công trình nghiên cứu của tôi.
Các thông tin, số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Khánh Hòa, tháng 4 năm 2018
Tác giả
Lƣơng Văn Bình
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong hai năm học tập, nghiên cứu, đƣợc sự giúp đỡ tận trình của quý thầy, cô
khoa Kinh tế, phòng Đào tạo Sau đại học, Trƣờng Đại học Nha Trang. Quý thầy, cô đã
tận trình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Cơ quan, Ban, Ngành, Đơn vị sản
xuất, các Trƣờng đào tạo nghề đóng trên địa bàn thành phố Nha Trang nhƣ: Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, Sở LĐTB&XH Khánh Hòa, Phòng LĐTB&XH Nha Trang, Trung
tâm xúc tiến việc làm, Sở GD&ĐT Khánh Hòa, Cục thống kê, cán bộ quản lý các cơ
sở sản xuất, các cán bộ quản lý, giáo viên, học viên thuộc đối tƣợng thanh niên xuất
ngũ của trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng trung cấp nghề và các cơ sở dạy nghề thành phố
Nha Trang đã trận trình giúp đỡ, cung cấp những tài liệu và thông tin, tạo điều kiện và
đóng góp nhiều ý kiến hay cho nghiên cứu của luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Vinh,
ngƣời đã tận trình hƣớng dẫn, chỉ bảo và trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến sự giúp đỡ, hỗ trợ của các bạn đồng nghiệp
và cũng xin cảm ơn chân thành đến những ngƣời thân, những ngƣời trong gia đình tôi
đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Dù đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu. Tuy
nhiên, luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự
góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2018
Tác giả
Lƣơng Văn Bình
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... x
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài .............................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .....................................................................................5
6. Các công trình nghiên cứu có liên quan ......................................................................5
7. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ .................9
1.1. Một số khái niệm đào tạo nghề cơ bản .....................................................................9
1.1.1. Các khái niệm về nghề nghiệp và chuyên môn nghề nghiệp ................................ 9
1.1.1.1. Nghề nghiệp ........................................................................................................9
1.1.1.2. Chuyên môn nghề nghiệp ...................................................................................9
1.1.2. Những khái niệm và đặc trƣng phân loại cơ bản đào tạo nghề ........................... 10
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo nghề ....................................................................................10
1.1.2.2. Những đặc trƣng cơ bản của đào tạo nghề .......................................................11
1.1.2.3. Phân loại đào tạo nghề ......................................................................................12
1.2. Nội dung đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ ....................................................12
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo nghề............................................................................12
1.2.2. Mục tiêu đào tạo nghề ......................................................................................... 13
1.2.3. Xác định chƣơng trình đào tạo nghề ...................................................................14
1.2.4. Phƣơng pháp đào tạo ........................................................................................... 15
1.2.5. Xác định kinh phí đào tạo ....................................................................................17
1.2.6. Đánh giá kết quả đào tạo nghề ............................................................................17
v
1.3. Những đặc điểm đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ ........................................17
1.3.1. Đặc điểm của thanh niên xuất ngũ ......................................................................17
1.3.2. Đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ ................................................................ 18
1.4. Các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ .........20
1.4.1. Các nhân tố thuộc về hệ thống đào tạo nghề .......................................................20
1.4.1.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị .............................................................................20
1.4.1.2. Chƣơng trình dạy và học nghề .........................................................................21
1.4.1.3. Đội ngũ giáo viên ............................................................................................. 22
1.4.1.4. Lƣợng học sinh tham gia học nghề ..................................................................22
1.4.2. Các nhân tố tự nhiên ảnh hƣởng đến đào tạo nghề .............................................22
1.4.2.1. Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..............................................22
1.4.2.2.cơ hội và thách thức toàn cầu hóa và yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế .....23
1.4.2.3. Các yếu tố dân số .............................................................................................. 24
1.4.2.4. Thái độ xã hội và nhận thức của ngƣời dân .....................................................25
1.5. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về đào tạo nghề ................................................25
1.5.1. Kinh nghiệm ở nhật bản ......................................................................................26
1.5.2. Kinh nghiệm ở đức .............................................................................................. 26
1.5.3. Kinh nghiệm ở thái lan ........................................................................................ 27
1.5.4. Kinh nghiệm ở trong nƣớc .................................................................................28
Kết luận chƣơng 1 .........................................................................................................29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN XUẤT NGŨ
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG ................................................................................30
2.1. Tổng quan về đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ thành phố nha trang ............30
2.2. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến đào tạo nghề cho thanh niên
xuất ngũ thành phố nha trang ........................................................................................ 30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ....................................................................30
2.2.1.1. Vị trí, địa hình và khí hậu .................................................................................30
2.2.1.2. Tiềm năng về tài nguyên ..................................................................................31
2.2.1.3. Đặc điểm kinh tế thành phố nha trang .............................................................. 32
2.2.2. Đặc điểm dân số, lao động của thành phố nha trang ...........................................37
2.2.2.1. Đặc điểm dân số ............................................................................................... 37
2.2.2.2. Đặc điểm lao động của thành phố nha trang ....................................................37
vi
2.3. Đặc điểm đời sống dân cƣ, văn hóa, y tế, giáo dục ................................................40
2.4. Chính sách về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho tnxn qua đtn ....................41
2.4.1. Chủ trƣơng của nhà nƣớc ....................................................................................41
2.4.2. Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên xuát ngũ qua đào tạo nghề ........43
2.5.Thực trạng đào tạo nghề ở thành phố nha trang ......................................................45
2.5.1. Hệ thống mạng lƣới cơ sở dạy nghề và hệ thống quy mô đào tạo nghề .............45
2.5.1.1. Hệ thống mạng lƣới cơ sở dạy nghề .................................................................45
2.5.1.2. Hệ thống quy mô đào tạo nghề .........................................................................46
2.5.1.3. Cơ cấu ngành nghề đào tạo...............................................................................48
2.5.1.4. Chất lƣợng đào tạo............................................................................................ 49
2.5.1.5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề ................................................50
2.5.1.6. Chƣơng trình nghề và giáo trình đào tạo và cơ sở vật chất, thiết bị .................52
2.6. Thực trạng đào tạo nghề cho tnxn thành phố nha trang các năm qua ....................54
2.6.1. Qui mô và tốc độ tăng đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ ............................ 54
2.6.2. Các ngành nghề đƣợc đào tạo nghề và cơ cấu ngành nghề .................................55
2.6.3. Tình hình giải quyết việc làm sau đào tạo nghề của thanh niên xuất ngũ ...........57
2.7. Đánh giá công tác đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố
nha trang những năm 2011- 2016 ..................................................................................59
2.7.1. Thực trạng công tác dự báo nhu cầu đào tạo nghề ..............................................59
2.7.1.1. Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề trong các lĩnh vực kinh tế .......................59
2.7.1.2. Nhu cầu học nghề của lao động thành phố nha trang .......................................61
2.7.1.3. Mục tiêu đào tạo nghề ......................................................................................62
2.7.2. Chƣơng trình đào tạo nghề ..................................................................................63
2.7.3. Lựa chọn phƣơng pháp và cơ sở đào tạo ............................................................. 67
2.7.4. Xác định kinh phí đào tạo nghề ...........................................................................67
2.7.5. Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề .............................................................. 71
2.7.5.1. Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề ................................................71
2.7.5.2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy chế đào tạo nghề .............72
2.8. Khảo sát cảm nhận của cán bộ quản lý, giáo viên cơ sở dạy nghề và chủ cơ sở sản
xuất, kinh doanh về công tác đào tạo nghề của thanh niên xuất ngũ tại thành phố nha
trang. .............................................................................................................................. 73
2.8.1. Mục đích khảo sát ................................................................................................ 73
vii
2.8.2. Bản câu hỏi và chọn mẫu.....................................................................................73
2.8.3. Phƣơng pháp khảo sát .......................................................................................... 74
2.8.4. Công cụ thu nhập thông tin .................................................................................74
2.8.5. Kết quả khảo sát và thảo luận ..............................................................................75
2.9. Đánh giá chung công tác đào tạo nghề ...................................................................78
2.9.1. Những kết quả đạt đƣợc ......................................................................................78
2.9.2. Những tồn tại, hạn chế cho đào tạo nghề ............................................................ 79
2.9.3. Nguyên nhân ........................................................................................................80
2.9.3.1. Nguyên nhân của những thành công ................................................................ 80
2.9.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ......................................................... 81
Kết luận chƣơng 2 .........................................................................................................82
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN XUẤT
NGŨ THÀNH PHỐ NHA TRANG ..............................................................................83
3.1. Quan điểm định hƣớng trong công tác đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên
địa bàn thành phố nha trang giai đoạn 2016-2022 ........................................................ 83
3.1.1. Quan điểm............................................................................................................83
3.1.2 định hƣớng nhiệm vụ phát triển đào tạo nghề cho lao động ................................ 83
3.1.3. Mục tiêu đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ thành phố nha trang .................85
3.1.3.1. Mục tiêu chung .................................................................................................85
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................85
3.2. Dự báo nhu cầu đtn cho tnxn thành phố nha trang đến năm 2022 ......................... 86
3.3. Các giải pháp cơ bản đào tạo nghề cho tnxn tại thành phố nha trang ....................87
3.3.1. Những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề ............................................87
3.3.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo .................................................................................87
3.3.1.2. Từng bƣớc hoàn thiện chƣơng trình đào tạo nghề ...........................................88
3.3.1.3. Từng bƣớc hoàn thiện phƣơng pháp công tác tổ chức đào tạo nghề ................89
3.3.1.4. Từng bƣớc hoàn thiện xây dựng kinh phí đào tạo nghề ...................................90
3.3.1.5. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả đào tạo ..................................................91
3.3.2. Những giải pháp đối với cơ sở đào tạo nghề ......................................................92
3.3.2.1. Phát triển quy mô các cơ sở đào tạo nghề và nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo
viên dạy nghề .................................................................................................................92
viii
3.3.2.2. Thực hiện kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề, đổi mới phƣơng pháp giảng
dạy, cách thi, kiểm tra, đánh giá ....................................................................................93
3.3.3. Những giải pháp khác .......................................................................................... 95
3.3.3.1. Các giải pháp về sử dụng lao động qua đào tạo nghề .....................................95
3.3.3.2. Phát triển kinh tế - xã hội, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động qua đào tạo
nghề ............................................................................................................................... 95
3.3.3.3. Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề ................................................ 95
3.3.3.4. Tăng cƣờng nguồn tài chính cho đào tạo nghề................................................. 96
3.4. Một số kiến nghị: .................................................................................................... 96
3.4.1. Đối với cơ sở dạy nghề ........................................................................................ 96
3.4.2. Đối với lao động trong nghề ................................................................................ 96
3.4.3. Đối với doanh nghiệp .......................................................................................... 96
3.4.4. Đối với ubnd tỉnh và sở lđtb&xh ......................................................................... 96
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................... 98
Kết Luận ........................................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 100
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
BCHQS
Bộ Chỉ huy quân sự
CĐ - ĐH
Cao đẳng – Đại học
CĐN
Cao đẳng nghề
CHXHCN
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSDN
Cơ sở dạy nghề
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
ĐTN
Đào tạo nghề
GD-ĐT
Giáo dục - Đào tạo
HS-SV
Học sinh – Sinh viên
ILO
Tổ chức lao động quốc tế ( International Labour
Organization)
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KCN
Khu công nghiệp
LĐTB&XH
Lao động thƣơng binh và Xã hội
TCDN
Trung cấp dạy nghề
TCN
Trung cấp nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THCN-DN
Trung học chuyên nghiệp – Dạy nghề
TNXN
Thanh niên xuất ngũ
UBND
Ủy ban nhân dân
VAC
Vƣờn ao chuồng
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sản lƣợng thủy sản tại thành phố Nha Trang ...............................................33
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất Công nghiệp tại thành phố Nha Trang ............................... 33
Bảng 2.3.Tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tại thành phố Nha Trang .. 34
Bảng 2.4. Bảng thu, chi ngân sách của thành phố Nha Trang ......................................36
Bảng 2.5. Dân số và tốc độ tăng trƣởng dân số trung bình thành phố năm 2011 – 2015 .... 37
Bảng 2.6. Số lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế ....................................38
Bảng 2.7. Số học sinh phổ thông tại thành phố Nha Trang qua các năm .....................39
Bảng 2.8. Tình hình việc làm cho thanh niên xuất ngũ giai đoạn 2011-2016 ..............43
Bảng 2.9. Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động làm công ăn lƣơng từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc phân theo giới tính .......................................................... 44
Bảng 2.10. Hệ thống trƣờng Cao đẳng, TCN, TTDN và các Cơ sở DN tính đến năm 2016 . 46
Bảng 2.11. Lực lƣợng quy mô tuyển sinh đào tạo của các trƣờng Cao đẳng, Trung cấp, CSDN. .. 47
Bảng 2.12. Đội ngũ giảng viên, giáo viên và các bộ quản lý -2016 ............................. 51
Bảng 2.13. Cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo ......................................................... 53
Bảng 2.14. TNXN đƣợc ĐTN qua các năm từ 2011 -2016 ..........................................55
Bảng 2.15. Tỷ trọng đào tạo trong một số nghề qua các năm 2011-2016 ....................56
Bảng 2.16. Tỷ trọng đào tạo nghề trong một số nghề qua các năm ............................. 61
Bảng 2.17. Các chƣơng trình đào tạo nghề đang thực hiện tại cơ sở .......................... 64
Bảng 2.18. Định mức chi phí đào tạo một số nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp ....68
Bảng 2.19. Kết quả thực hiện hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn 2011 – 2016 ..70
Bảng 2.20. Số TNXN tham gia học nghề qua các năm tại thành phố Nha Trang ........71
Bảng 2.21. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của thanh niên xuất ngũ hiện
đang công tác tại cơ quan đơn vị. .................................................................75
Bảng 2.22. Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tạo các cơ sở
đào tạo nghề ................................................................................................. 76
Bảng 2.23. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu chất lƣợng của thanh niên xuất ngũ hiện
đang công tác tại các cơ quan sản xuất kinh doanh .....................................77
Bảng 2.24. Đánh giá mức độ phù hợp của chƣơng trình đào tạo nghề cho thánh niên
xuất ngũ so với yêu cầu thực tiễn nói chung và cả cơ sở sử dụng thanh niên
xuất ngũ nói riêng. ........................................................................................ 78
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, để nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp, một trong những giải pháp có tính chất quyết định là nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc hiểu là nâng cao thể
lực, trí lực, phẩm chất tâm lý, tác phong công nghiệp, tính kỷ luật và chấp hành luật
pháp của ngƣời lao động theo yêu cầu của thị trƣờng. Việt Nam đƣợc các đối tác nƣớc
ngoài đánh giá là có nguồn nhân lực dồi dào và chi phí rẻ. Đây là một lợi thế vô cùng
quan trọng để thực hiện kinh tế xã hội trong giai đoạn mới. Tuy nhiên không thể phủ
nhận rằng nhân lực của Việt Nam chất lƣợng vẫn còn rất thấp, chƣa đƣợc quy hoạch
một cách cụ thể, chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Vì vậy, Đảng và Chính phủ xác định
“ lấy việc phát huy nguồn nhân lực con ngƣời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững” và với mục tiêu “Nâng cao dân trí đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng
nhân tài” (trích văn kiện Đại hội VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia).
Hiểu đƣợc tầm quan trọng của vấn đề nên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về
đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha Trang để làm đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sỹ. Với mục tiêu cụ thể là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về đào tạo nghề và chất lƣợng đào tạo nghề cho nguồn nhân lực lao động nói chung và
thanh niên xuất ngũ nói riêng tại thành phố Nha Trang, đánh giá đúng thực trạng đào
tạo nghề tại thành phố Nha Trang nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại, những điểm mạnh
và điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho
thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha Trang và đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lƣợng đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn cung ứng nhân lực cho các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp của thành phố.
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết của một số chuyên gia trong lĩnh vực đào
tạo nghề và các nghiên cứu có liên quan, tác giả đã xây dựng mô hình các mục tiêu
phát triển đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha Trang. Bằng
phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia và phƣơng pháp khảo sát bằng bảng
câu hỏi để lấy ý kiến của các chuyên gia về đạo tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại
thành phố Nha Trang, trên cơ sở tổng hợp phân tích số liệu điều tra khảo sát, và số liệu
thực tế từ các báo cáo của thành phố, phòng LĐTB&XH thành phố, sở LĐTB&XH
xii
Khánh Hòa và các cơ sở đào tạo nghề, tác giả đã chỉ ra những mặt đạt đƣợc và những
mặt còn hạn chế về đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha Trang.
Kết quả phân tích số liệu thực tế chỉ ra rằng, cơ cấu đào tạo nghề cho lao động
nói chung và lao động thanh niên xuất ngũ nói riêng tại thành phố Nha Trang hiện tại
về trình độ học vấn, tuổi, giới tính tƣơng đối phù hợp với tình hình đào tạo nghề cho
lao động tại thành phố Nha Trang. Qua khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy hiện tại
chất lƣợng đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha Trang chƣa thật sự
tốt nhƣ mong muốn của các chuyên gia hay các nhà quản lý. Về kiến thức của thanh
niên xuất ngũ, có nhiều tiêu chí trong yếu tố này bị đánh giá dƣới mức trung bình,
tƣơng đối với yếu tố kỹ năng của thanh niên xuất ngũ cũng có nhiều yếu tố bị đánh giá
thấp. Thái độ và sức khỏe của thanh niên xuất ngũ đƣợc đánh giá tƣơng đối cao.
Cuối cùng qua kết quả phân tích đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành
phố Nha Trang, tác giả đề ra một số giải pháp phát triển, đào tạo nghề cho thanh niên
xuất ngũ nhằm tăng chất lƣợng đào tạo, nghiệp vụ cho thanh niên xuất ngũ và thu hút
lao động chất lƣợng cao, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thông qua hoạt động đào
tạo và bồi dƣỡng, phƣơng pháp phát triển nguồn nhân lực lao động thông qua hoạt
động tuyển chọn, hoạt động đãi ngộ, hoạt động bố trí và sử dụng, hoàn thiện môi
trƣờng văn hóa của thành phố Nha Trang.
Từ khóa: thanh niên xuất ngũ, đào tạo nghề.
xiii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, nền kinh tế phát triển chủ yếu
nhờ vào tri thức, sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nhân lực
thay vì dựa vào nguồn tài nguyên vốn có và vật chất nhƣ trƣớc đây. Chính vì vậy, đào
tạo nghề hiện nay đang là một trong những giải pháp căn bản để tạo ra đội ngũ công
nhân kỹ thuật có kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp
với yêu cầu phát triển Kinh tế-Xã hội (KT-XH), đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế,
đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động theo chiều hƣớng Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa (CNH - HĐH).
Những năm qua đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, công tác đào tạo nghề đã
đƣợc khôi phục ổn định và có những bƣớc phát triển rực rỡ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
nhân lực kỹ thuật thị trƣờng lao động. Ngày 29/11/2006, Quốc hội khóa XI đã thông
qua Luật dạy nghề. Qua hơn 10 năm thực hiện Luật dạy nghề, mạng lƣới các cơ sở dạy
nghề đƣợc phát triển rộng khắp 63 tỉnh, thành phố, phân bố tƣơng đối hợp lí ở các
ngành kinh tế địa phƣơng, vùng, miền. Công tác đào tạo nghề đã đạt đƣợc nhiều kết
quả tích cực, góp phần vào giải quyết việc làm trong nƣớc, nâng cao chất lƣợng nguồn
nhân lực cho xuất khẩu lao động, qua đó góp phần nâng cao thu nhập, xóa đói giảm
nghèo, nâng cao mức sống cho ngƣời dân. Cùng với số lƣợng lao động của cả nƣớc,
thanh niên xuất ngũ (TNXN) là nguồn lao động có số lƣợng tƣơng đối lớn, đƣợc bổ
sung hàng năm, phần lớn chƣa có nghề nghiệp, là lực lƣợng quan trọng tạo nguồn nhân
lực góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc. Đồng thời, là đối tƣợng chính sách xã hội cần
đƣợc quan tâm để tạo sự tích cực trong việc động viên toàn dân tham gia xây dựng nền
quốc phòng, an ninh vững mạnh. Xác định tầm quan trọng đó, ngày 9/10/2009 Thủ tƣớng
Chính phủ có quyết định số 121/QĐ-TTG về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề
thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ với thanh niên xuất ngũ học nghề.
Thành phố Nha Trang là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội của tỉnh
Khánh Hòa, có vị trí địa lý và con ngƣời hài hòa, năng động thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế, xã hội nhanh và bền vững. Trong năm 2015, có 236 thanh niên xuất ngũ trở về
địa phƣơng sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự để sinh sống và làm ăn. Mặc dù Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hòa cũng nhƣ UBND thành phố đã có những chính sách
1
và giải pháp đã giải quyết cho hơn 40% thanh niên xuất ngũ đƣợc học nghề cho thanh
niên xuất ngũ tìm kiếm đƣợc công việc làm, ổn định cuộc sống. Song, công tác đào tạo
nghề của thành phố vẫn còn một số vấn đề hạn chế, bất cập nhƣ vấn đề giải quyết chế
độ chính sách chƣa kịp thời, việc phối hợp giữa Bộ chỉ huy quân sự (BCHQS) tỉnh,
phòng lao động thƣơng binh và xã hội (LĐTB&XH) thành phố và sở LĐTB&XH tỉnh,
các trƣờng dạy nghề chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao. Đặc biệt là công tác đào tạo nghề
chƣa đƣợc đồng bộ ở tất cả các khâu nên ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng, hiệu
quả đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ học. Bên cạnh đó thành phố chƣa chú trọng
lắm vào công tác đào tạo nghề nên mạng lƣới cơ sở dạy nghề còn yếu, kinh phí chi
ngân sách cho đào tạo nghề còn hạn chế. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đối với đào tạo nghề
cho thanh niên xuất ngũ càng khó khăn hơn. Để đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực, thực hiện đƣợc mục tiêu đào tạo nghề, cần thiết phải có chiến lƣợc phát triển
đào tạo nghề gắn với chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, thông qua “tầm nhìn và quy
hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (KT-XH) đến năm 2020” của tỉnh Khánh Hòa.
Vấn đề đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ, để thanh niên xuất ngũ tìm việc
làm tạo ra của cải vật chất cho bản thân, gia đình và toàn xã hội mang ý nghĩa hết sức
thiết thực và có tầm chiến lƣợc. Từ những lý do về mặt lý luận, và thực tiễn nhƣ đã
trình bày ở trên tôi quyết định chọn đề tài “Đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên
địa bàn thành phố Nha Trang” làm đề tài nghiên cứu khoa học. Đây là một vấn đề lớn
và phức tạp liên quan tới thanh niên xuất ngũ và nhiều chính sách Kinh tế - Xã hội, do
đó cần đƣợc nghiên cứu từ nhiều góc độ để có thể đƣa ra hệ thống giải pháp, những
định hƣớng và các chính sách phù hợp tạo ra nhiều ngành nghề và việc làm cho thanh
niên lao động nói chung và thanh niên xuất ngũ nói riêng trên địa bàn thành phố Nha
Trang, góp phần xóa dần khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ gia đình, tạo sự công
bằng xã hội, tăng cƣờng củng cố an ninh quốc phòng, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh
tế thành phố ổn định và bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đánh giá các hoạt động công tác
đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang trong thời gian
qua, tìm ra những mặt còn bất cập và nguyên nhân của chúng, trên cơ sở đó đề xuất
2
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa
bàn thành phố Nha Trang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đánh giá hoạt động công tác đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ
trên địa bàn thành phố Nha Trang trong thời gian qua (giai đoạn 2011-2016).
- Tìm ra những mặt còn tồn tại, bất cập trong công tác đào tạo nghề cho thanh
niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang và nguyên nhân của những tồn tại
này.
- Đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đào tạo nghề cho thanh
niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang giai đoạn 2016-2022.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác đào
tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho thanh niên xuất
ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Về thời gian: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại
thành phố Nha Trang đƣợc phân tích nghiên cứu cho giai đoạn từ năm 2011-2016.
Việc khảo sát thực tế nhằm thu nhập dữ liệu đánh giá các chính sách đào tạo
nghề của địa phƣơng đƣợc thực hiện trong giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập tài liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu lấy từ sách, các báo
cáo qua các năm nhằm cung cấp những lập luận có liên quan tới đào tạo, dạy nghề.
Thu thập từ internet các thông tin về tình hình đào tạo dạy nghề của các cơ sở dạy
nghề trong nƣớc và những tƣ liệu liên quan đến đề tài.
3
Nguồn số liệu thứ cấp còn đƣợc thu thập từ phòng thống kê, phòng dạy nghề
của thành phố, tỉnh. Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng để tìm hiểu công tác đào tạo,
dạy nghề từ đó tìm đƣợc hƣớng đi đúng đắn trong việc hƣớng nghiệp và dạy nghề cho
lao động. Thu thập từ những cơ quan nhà nƣớc về chủ trƣơng, chính sách bao gồm các
nghị quyết trung ƣơng của tỉnh, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tƣớng
Chính phủ nhằm hỗ trợ phát triển đào tạo nghề. Những thông tin đã có ngay ở trong
nội bộ cơ sở hoặc bên ngoài đơn vị dạy nghề.
Thông tin nội bộ: Kết quả đào tạo, định hƣớng dạy nghề trong năm tới
Thông tin từ bên ngoài: Thông tin đại chúng, trang web.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp điều tra thu thập số liệu các chỉ tiêu định
lƣợng và định tính về tình hình dạy nghề của các trƣờng, các Trung tâm dạy nghề (dệt
may, cơ khí, ô tô và xe máy, xây dựng, nông nghiệp, tài chính, kế toán…) lao động
học nghề và sự tiếp nhận lao động qua đào tạo của các doanh nghiệp.
Đối tƣợng điều tra bao gồm các cơ sở dạy nghề, ngƣời lao động qua đào tạo các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Nha Trang. Trong đó, ƣu tiên cho những doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh tiếp nhận và đào tạo nghề thanh niên xuất ngũ.
Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả đã sử dụng
Phương pháp quan sát: Có thể quan sát trực tiếp bằng tai, mắt của ngƣời
nghiên cứu, nhƣng cũng có thể sử dụng công cụ hỗ trợ nhƣ máy ghi âm, máy quay
phim, chụp ảnh…
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Để đảm bảo độ tin cậy của thông tin thu
thập, việc phỏng vấn đƣợc sử dụng phƣơng pháp tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp các
chủ doanh nghiệp hoặc Ban giám đốc doanh nghiệp thông qua hình thức tiếp xúc trực
tiếp, qua điện thoại, bằng phỏng vấn, văn thƣ, câu hỏi soạn sẵn và phỏng vấn qua
mạng internet.
Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phƣơng pháp sau:
Phương pháp thống kê, so sánh: Đƣợc dùng chủ yếu trong việc so sánh thực tế
đạt đƣợc so với chỉ tiêu kế hoạch hay mức đạt đƣợc những năm trƣớc. Kết quả so sánh
4
có thể biểu hiện qua các bảng số liệu, qua sơ đồ, biểu đồ và đƣợc dùng để xem xét,
đánh giá, phân tích trong trƣờng hợp cụ thể.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Nhằm phân tích từng nội dung công tác và
tổng hợp nhận xét đánh giá công tác đào tạo nghề.
Phương pháp xử lý số liệu khảo sát và thống kê mô tả: Số liệu điều tra khảo sát
đƣợc nhập vào máy tính và xử lý trên phần mềm Excel, đƣợc sử dụng để phân tích
đánh giá kết quả nghiên cứu.
Phương pháp dự báo: Nhằm tiên liệu trƣớc sự phát triển trong tƣơng lai trên cơ
sở thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Nha Trang.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
5.1. Về lý thuyết
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho thanh niên
xuất ngũ. Tổng hợp các tiêu chí đánh giá sự phát triển, năng lực và hiệu quả đào tạo
nghề để vận dụng trong nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn thành phố Nha Trang.
5.2. Về thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng đào tạo nghề và đề xuất các giải pháp đào tạo
nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa bàn thành phố Nha Trang, luận văn sẽ là một tài
liệu tham khảo quan trọng cho các cơ quan ban ngành có liên quan ( Bộ CHQS tỉnh,
thành phố Nha Trang và UBND tỉnh Khánh Hòa, phòng LĐTB&XH thành phố Nha
Trang và Sở LĐTB&XH tỉnh Khánh Hòa, các cơ sở dạy nghề của thành phố) hoàn
thiện các chính sách quản lí và đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ, góp phần giải
quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên xuất ngũ.
6. Các công trình nghiên cứu có liên quan
Đào tạo nghề và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề là những vấn đề đƣợc đặt ra
cùng với sự phát triển của sản xuất. Trong những năm qua nhiều đề tài nghiên cứu
khoa học đã đề cập đến việc dạy nghề cho lao động, có thể kể đến nhƣ sau.
6.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Với công trình “Vocational Training- International perspectives”tác giả Gilles
Laflamme (1993) đã có sự khái quát, tổng kết việc giáo dục và dạy nghề ở một số quốc gia
thành công trong đào tạo nghề có chất lƣợng và hiệu quả nhƣ Nhật, Pháp, Đức, Mỹ…
5
Vấn đề xây dựng mục tiêu, nội dung và chƣơng trình đào tạo nghề trên thế giới
cũng đƣợc nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến. Đó là công trình nghiên cứu
“Technical and Vocational Education in Republic of Korea” UNESCO (1984) đã nêu
lên đặc trƣng và chiến lƣợc phát triển hệ thống giáo dục và giáo dục kỹ thuật nghề
nghiệp ở Hàn Quốc với loại hình trƣờng dạy nghề, quy mô phát triển hệ thống, các
chƣơng trình đào tạo nghề, các môn học, sự phân bố thời gian lý thuyết, thực hành.
Theo tác giả Xiao Ming Zheng (2008), trƣờng Đại học Bắc Kinh, chiến lƣợc
của Chính phủ Trung Quốc trong phát triển nguồn nhân lực nói chung và ĐTN nói
riêng tập trung vào các điểm sau: Thay đổi quan niệm và hiện thực hóa khái niệm
nguồn nhân lực hàng đầu. Tiếp tục chiến lƣợc “Giáo dục kiến lập Trung Quốc” và xây
dựng một xã hội học tập. Mở rộng đầu tƣ và làm theo nhiều biện pháp để phát triển
nguồn nhân lực. Cải thiện cơ cấu thông qua nguồn nhân lực. Cải tiến những hệ thống
bất hợp lý, hoàn thiện hệ thống thị trƣờng lao động tạo ra một môi trƣờng phát triển và
sử dụng nguồn nhân lực tốt hơn. Thành lập tổ chức phát triển nguồn nhân lực, tăng
cƣờng sự ủng hộ và bảo đảm của chính phủ trong phát triển nguồn nhân lực.
Trong tác phẩm “The German System of Vocational Eduacation” ở CHLB Đức
(1994), tác giả Wolf - Dictrich Grcinert đã làm rõ đặc điểm của hệ thống đào tạo song
hành, đề cập nội dung, cấu trúc, chính sách, sự phối hợp giữa đào tạo và tuyển dụng
công nhân kỹ thuật (CNKT) ở CHLB Đức.
Ở tầm khái quát hơn, có công trình “Promotion of Likage between Technical
and Vocation Eduacation and the World of Word” do tổ chức UNESCO xuất bản năm
1997 với nội dung nêu rõ vai trò của sản xuất liên quan đến việc hƣớng nghiệp kỹ
thuật, đào tạo nghề với nhà trƣờng, đề cập trách nhiệm các bên.
Về công tác kiểm định chất lƣợng đào tạo, trên thế giới cũng có một số công
trình nghiên cứu nhƣ “Accrediting Occupational Training Programs” của Roland
Vstoodley Jr ở Mỹ đề cập với hình thức, nội dung thành phần của công tác kiểm định
chất lƣợng các cơ sở đào tạo và các chƣơng trình đào tạo nghề, qua đó thúc đẩy việc
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề tại các bang nƣớc Mỹ. Đối với một số
nƣớc thuộc tiểu vùng sông Mê Kông các chƣơng trình nghiên cứu về công tác kiểm
định này theo điều kiện thực tế và kinh tế xã hội các nƣớc trong khu vực “Aptechnical
6
Study on Acreditation of Technical and Vocational Education Training Institution”
của tác giả T.S Young Huyn Lee (2000).
Tổ chức lao động thế giới (ILO) cũng đã biên soạn và phát hành nhiều tài liệu
về đào tạo và quản lý đào tạo nghề để hỗ trợ cho các nƣớc đang phát triển. Về quản lý
các hệ thống đào tạo nghề (Managing vocational training systems) có sổ tay dành cho
các chuyên gia quản lý cao cấp do Vladimir Gasskoov (2000) biên soạn trong đó có
đƣa ra hệ thống các quan điểm tổ chức và quản lý đào tạo nghề, quản lý chiến lƣợc
(the strategic management) và xây dựng kế hoạch chiến lƣợc phát triển hệ thống dạy
nghề cùng kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực quản lý và phát triển giáo dục nghề
nghiệp.
Ngoài những công trình đã nêu trên, còn rất nhiều các công trình khác trên thế
giới đề cập đến các nội dung khác nhau về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn phát triển hệ
thống giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu phát
triển KT-XH của các quốc gia.
6.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Viện nghiên cứu khoa học có hệ thống về dạy nghề ở Việt Nam đƣợc bắt đầu
khi Viện khoa học dạy nghề thuộc Tổng cục dạy nghề (TCDN) đƣợc thành lập năm
1977. Trong giai đoạn 10 năm từ 1977 – 1987, Viện đã nghiên cứu các vấn đề thuộc
lĩnh vực khoa học dạy nghề, có một số đề tài liên quan đến một số luận án nhƣ:
“Nghiên cứu chiến lược về dạy nghề đến năm 2000” do TSKH. Nguyễn Minh Đường
làm chủ nhiệm đề tài. Tuy nhiên, nền sản xuất nƣớc ta giai đoạn đó đang ở thời kì tập
trung bao cấp nên các đề tài nghiên cứu trên cũng có những hạn chế nhất định khi nền
kinh tế chuyển sang kinh tế thị trƣờng. “Trong những năm gần đây, ngành nghề cũng
đã phát triển một số nghiên cứu về đổi mới và phát triển đào tạo nghề ở nƣớc ta trong
giai đoạn 2008-2015 trong đó cũng nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cơ
bản để phát tiển công tác dạy nghề ở nƣớc ta trong những năm sắp tới”
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, tác giả Bùi
Quang Bình (2010) đã chỉ ra những vấn đề tồn tại của hệ thống đào tạo khu vực nông
thôn và kiến nghị các giải pháp cụ thể thứ nhất là các địa phƣơng nên lập dự án đào tạo
nghề cho lao động nông thôn với những nghề nghiệp phù hợp, thứ hai là xây dựng kế
hoạch đào tạo nghề gắn với chƣơng trình giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo;
7
thứ ba là có chính sách ƣu đãi đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn; thứ tƣ là
tuyên truyền vận động và phân luồng hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông nông thôn.
Đây có thể xem là những gợi ý cho việc tham khảo, nghiên cứu về đề tài này.
Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao ở công ty ToconTap, Hà Nội tác giả Trịnh
Văn Liên (2005) nghiên cứu chỉ ra cần phải nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân lực
của công ty để đáp ứng những thử thách mới trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá.
Phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp
CNH-HĐH tiến tới nền kinh tế tri thức, tại tỉnh Phú Thọ tác giả Phan Chính Thức
(2006) nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của đào tạo nghề nói chung và đào tạo đội
ngũ nhân lực trình độ cao nói riêng để phục vũ cho quá trình phát triển KT-XH của địa
phƣơng. Đây là những công trình khoa học đã đƣợc công nhận và đánh giá cao, tuy
nhiên vấn đề này còn mới và hiện nay chƣa có công trình nào tƣơng tự đƣợc tiến hành
nghiên cứu trên địa bàn thành phố Nha Trang.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, trích yếu luận văn, lời cảm ơn, lời cam
đoan, danh mục các bảng biểu, danh mục các từ viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng, cụ thể:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề
Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ tại thành phố Nha
Trang
Chƣơng 3: Một số giải pháp đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ trên địa bàn
thành phố Nha Trang.
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Một số khái niệm đào tạo nghề cơ bản
1.1.1. Các khái niệm về nghề nghiệp và chuyên môn nghề nghiệp
1.1.1.1. Nghề nghiệp
Trong đời sống sản xuất của xã hội cũng nhƣ trong đạo tạo cán bộ kỹ thuật, đào
tạo công nhân chúng ta thƣờng nói đến một khái niệm nghề đó là:
Là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp
và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định.
Trình độ lành nghề của lao động thể hiện chất lƣợng của lao động. Nó thể hiện ở
sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để hoàn thành những
công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một nghề, một chuyên môn nào đó.
Trình độ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động có trình
độ lành nghề là lao động chất lƣợng cao hơn, là lao động phức tạp hơn. Trong cùng
một đơn vị thời gian, lao động lành nghề thƣờng tạo ra một giá trị lớn hơn so với lao
động giản đơn.
Để đạt tới trình độ lành nghề nào đó, trƣớc hết phải đào tạo nghề cho nguồn
nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho ngƣời lao động, để họ nắm vững một
nghề, một chuyên môn, bao gồm cả ngƣời đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để
làm nghề, chuyên môn khác.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ đƣợc đào
tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất
hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu xã hội (Nguyễn Viết Bình (2010)).
1.1.1.2. Chuyên môn nghề nghiệp
Chuyên môn là hình thức phân công lao động sâu sắc hơn do sự chia nhỏ của
nghề. Do đó, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thức hành trong phạm vi hẹp
và sâu hơn. Những chuyên môn có đặc điểm chung, gần giống nhau đƣợc xếp thành
một nhóm chuyên môn và đƣợc gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên
môn cùng loại, gần giống nhau.
9
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tƣợng cụ thể
nhằm biến đổi những đối tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích
của con ngƣời. Nhƣ vậy nghề trong lao động là hoạt động có chuyên môn, những lao
động trực tiếp hay gián tiếp đƣợc đào tạo, hƣớng dẫn, chuyển giao một cách cụ thể, bài
bản. Nó là những hoạt động quan trọng của con ngƣời và khi những lao động có tay
nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cao hơn cho bản thân và cho xã
hội. Giá trị lao động đó có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định
sự phát triển của đất nƣớc (Nguyễn Viết Bình(2010)).
Vì hệ thống nghề nghiệp cho xã hội có số lƣợng nghề và chuyên môn nhiều nên
ngƣời ta gọi hệ thống đó là “thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ thấy có ở nƣớc này
nhƣng lại không thấy ở nƣớc khác. Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng
thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ. Nhiều nghề cũ mất đi hoặc
thay đổi về nội dung cũng nhƣ về phƣơng pháp sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi
phát triển theo hƣớng đa dạng hóa. Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có
500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nƣớc ta, mỗi năm ở cả ba
hệ trƣờng (dạy nghề, Trung học Chuyên nghiệp và Cao đẳng - Đại học) đào tạo trên
dƣới
300
nghề
bao
gồm
hàng
nghìn
chuyên
môn
khác
nhau(Trích
web: />1.1.2. Những khái niệm và đặc trƣng phân loại cơ bản đào tạo nghề
1.1.2.1. Khái niệm đào tạo nghề
Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề, sau đây xin đƣợc nêu một số định
nghĩa đó là: Max Forter (1979) cùng đƣa ra khái niệm đào tạo nghề phải đáp ứng việc
hoàn thành 4 điều kiện: Gợi ra những giải pháp ở ngƣời học, phát triển tri thức, kĩ
năng và thái độ, tạo ra sự thay đổi trong hành vi, đạt đƣợc những mục tiêu chuyên biệt.
Tack Soo Chung (1982) thì: Đào tạo nghề là hoạt động phát triển năng lực lao
động (tri thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận công việc đƣợc
áp dụng, đối với những ngƣời lao động và những đối tƣợng sắp trở thành ngƣời lao
động.
Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008) thì cho rằng: “Quá trình trang bị
kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho ngƣời lao động để họ có thể đảm
10
nhận đƣợc một công việc nhất định”. Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình truyền đạt,
lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để ngƣời lao động có thể thực hiện một
công việc nào đó trong tƣơng lai.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: Đào tạo nghề là hoạt động nhằm
cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
Nguyễn Viết Sự (2005) đƣa ra khái niệm: “Đào tạo nghề là một quá trình hoạt
động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức,
kỹ năng, thái độ để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào
đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao. Thông thƣờng, sau khi đào tạo ngƣời lao
động kĩ thuật đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề”.
Luật dạy nghề (2006) “Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm
đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” .
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:
Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất
định về nghề nghiệp.
Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của
ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định.
1.1.2.2. Những đặc trƣng cơ bản của đào tạo nghề
Kiến thức: Là những hiểu biết về các khái niệm, định nghĩa, nguyên lí, nguyên
tắc, phƣơng pháp, sự kiện về công cụ lao động, đối tƣợng lao động, quy định công
nghệ, sản phẩm lao động và những hiểu biết khác cần thiết cho việc hành nghề.
Kỹ năng: Từ điển tiếng việt, Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2002 định nghĩa
“Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó
vào thực tế”.
Thái độ nghề nghiệp: Là những phẩm chất đạo đức trong lao động nhƣ tính
trung thực, tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, tinh thần tập thể, tác phong công nghiệp
và các phẩm chất cần thiết khác để ngƣời công nhân kỹ thuật có thể lao động có chất
lƣợng và hiệu quả.
11
1.1.2.3. Phân loại đào tạo nghề
- Căn cứ vào nghề nghiệp đào tạo với ngƣời học (nhƣ đối với nghề giáo viên
tối thiểu 3 năm và tối đa 4 năm, Bác sỹ đƣợc đào tạo tối thiểu 6 năm.v.v.. )
- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề (đối với sơ cấp nghề đƣợc thực hiện từ 03
tháng đến dƣới 12 tháng).
- Căn cứ vào trình độ đào tạo nghề (đối với hệ Trung cấp thì 1,5 năm đến 2
năm, Cao đẳng từ 3 năm đến 3,5 năm, Đại học từ 4 năm đến 5 năm)
1.2. Nội dung đào tạo nghề cho thanh niên xuất ngũ
Nội dung đào tạo nghề là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho ngƣời học có
đƣợc những kiến tức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết. Về yêu cầu của nội dung
đào tạo nghề, luật giáo dục năm 2005, tại điều 34, khoản 1 có ghi: “Nội dung giáo dục
nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục
đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề,
nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”.
Đào tạo nghề cho lao động vừa có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc. Chính vì
vậy, việc tổ chức đào tạo nghề phù hợp cho lao động, vừa đạt đƣợc hiệu quả kinh tế,
vừa đảm bảo đời sống xã hội. Do tính đặc thù của lao động, nên việc đào tạo nghề cho
lao động cần phải có những cách thức tổ chức phù hợp với từng nhóm đối tƣợng. Để
xây dựng đƣợc các mô hình đào tạo nghề phù hợp, theo Lê Thị Mỹ Hạnh (2014) cần
phải triển khai một số nội dung chủ yếu sau đây:
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo nghề
Xác định nhu cầu đào tạo nghề phải dựa vào xác định nhu cầu sử dụng lao động
qua đào tạo nghề và nhu cầu học nghề của con ngƣời lao động. Đánh giá nhu cầu đào
tạo là quá trình thu nhập và phân tích thông tin để làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả
thực hiện công việc trong hoạt động của ngƣời lao động và xác định liệu đào tạo có
phải là giải pháp. Xác định nhu cầu đào tạo không chính xác sẽ dẫn đến việc mất cân
đối giữa yêu cầu và đào tạo, giữa đào tạo và sử dụng. Do chƣa xác định đƣợc nhu cầu
công nhân kỹ thuật một cách chính xác, toàn diện nên cơ cấu đào tạo thiếu cân đối,
không đồng bộ, một số nghề thiếu công nhân kỹ thuật một cách trầm trọng nhƣ có
nghề đào tạo ra lại không sử dụng hết, sử dụng không đúng nghề đào tạo. Công tác đào
12