TIỂU LUẬN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi.
Các số liệu, kết quả trong bài tiểu luận của tôi là trung thực, xuất phát từ tình
hình thực tế chúng tôi tìm kiếm.
Tác giả tiểu luận
Trần Thùy Anh
Trần Tú Ngọc
Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 1
TIỂU LUẬN
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệuquả. Để làm được
những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó
công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được coi là nhiệm vụ
quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán khác trong doanh
nghiệp để từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nội
dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là vấn đề có tính
chất chiến lược đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng. Chính vì vậy việc hạch
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rất được coi trọng và là một bộ phận
không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của công ty. Sau thời gian thực tập tại
Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP chúng em đã tìm hiểu, kết hợp với lý luận đã học ở
trường để lên tiểu luận: "Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí
nghiệp 22 - Công ty 22 BQP". Tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Chương II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí
nghiệp 22 - Công ty 22 BQP.
Chương III: Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ
1. Nhiệm vụ kế toán vật tư
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 2
TIỂU LUẬN
Kế toán vật tư trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau
- phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư về cả giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá gốc hoặc giá thực tế của
từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp
thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
- kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng
từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2. Phân loại vật tư
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được
chia thành 2 loại là nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
a. Nguyên liệu vật liệu
Nguyên liệu vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến
dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được chia thành:
- Nguyên liệu vật liệu chính: đặc điểm nguyên liệu vật liệu chính cấu thành
nên thực thể sản phẩm và toàn bộ giá trị được chuyển vào sản phẩm mới.
- Vật liệu phụ: là vật liệu được sử dụng để tăng chất lượng sản phẩm hoặc
hoàn thiện sản phẩm và không cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
- Nhiên liệu: là vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế: là vật tư dùng để sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị..
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào những loại trên, do
quá trình sản xuất kinh doanh loại ra như phế liệu, vật liệu thu hồi do
thanh lý.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 3
TIỂU LUẬN
- Nguyên vật liệu tự chế biến gia công
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dụng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác.
b. Công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ về giá trị và thời
gian sử dụng. Tuy nhiên theo quy định hiện nay những tư liệu lao động sau đây
không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng
cụ:
- Các đà giáo ván khuôn, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dụng cho công tác
xây lắp
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừ dần giá
trị trong quá trình dự trữ, bảo quản.
o Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ
o Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
o Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc
Phân loại công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào phương pháp phân bổ:
- Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần: là những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ,
thời gian sử dụng ngắn.
- Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần: là những công cụ dụng cụ phân bổ từ
2 lần trở lên có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ
dụng cụ chuyên dùng
Căn cứ vào nội dung:
- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng
hóa.
- Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh sành sứ
- Công cụ dụng cụ khác.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ
được chia thành:
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 4
TIỂU LUẬN
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
- Công cụ dụng cụ dùng cho mục đích khác.
3. Hạch toán vật tư cần tôn trọng một số quy định sau.
a. Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc giá gốc được quy định cụ thể trong Chuẩn mực kế toán số 02
“Hàng tồn kho”. Cụ thể như sau:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá
trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kì sản
xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính có thể hoàn thành sản phẩm và các chi
phí cho việc tiêu thụ.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
- Chi phí mua
o Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong
quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến
việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm
giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chết được
trừ khỏi chi phí mua.
- Chi phí chế biến.
o Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan
trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát
sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành phẩm.
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 5
TIỂU LUẬN
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián
tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất
như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị,
nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng
sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất
gián tiếp, thương thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp
theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên liệu, vật
liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
o Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc
sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở
mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công
suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được
phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công
suất bình thường thì chi phí sản xuất cố định chỉ được phân
bổ vào chi phí chế chiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức
công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không
phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh.
o Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong
cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản
phẩm không được phản ánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến
được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất
quán giữa các kì kế toán.
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 6
TIỂU LUẬN
• Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ
được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và
giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp
chung cho sản phẩm chính.
- Chi phí liên quan trực tiếp khác.
o Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao
gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến
hàng tồn kho. Ví dụ: trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chì
phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
o Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
Chi phí nguyên vật liệu , vật liệu, chi phí nhân công và các
chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình
thường.
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo
quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí cung cấp dịch vụ
o Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí
khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ như chi phí giám
sát và các chi phí chung có liên quan.
o Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý
doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
Xác định giá gốc của vật tư:
Việc xác định giá gốc của vật tư được dựa trên nguồn nhập vật tư. Cụ thể như
sau:
- Giá gốc của vật tư mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế
nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu
có ), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… vật tư
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 7
TIỂU LUẬN
từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua,
chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến việc thu mua vật tư và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu
có):
o Trường hợp doanh nghiệp mua vật tư dùng sản xuất kinh doanh
hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị
của vật tư mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế
GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua vật tư và thuế GTGT đầu vào
của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, gia công… được khấu
trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
o Trường hợp doanh nghiệp mua vật tư dùng vào sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự
nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua vào được phản ánh
theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và không
được khấu trừ (nếu có).
o Đối với vật tư mua bằng ngoại tệ thì phải được quy ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị
vật tư nhập kho.
- Giá gốc của vật tư tự chế biến: bao gồm giá thực tế của vật tư xuất chế
biến và chi phí chế biến.
- Giá gốc của vật tư thuê ngoài gia công chế biến bao gồm giá thực tế vật tư
xuất thuê ngoài gia công chế biến + chi phí vận chuyển + tiền thuê ngoài
gia công chế biến.
- Giá gốc của vật tư nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá thực tế được
các bên tham gia góp vốn thông nhất đánh giá chấp thuận.
b. Các nguyên tắc xác định giá của vật tư xuất kho
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 8
TIỂU LUẬN
Việc xác định giá vật tư xuất kho được thực hiện theo 1 trong 4 phương pháp sau
đây được quy định cụ thể trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”. Bốn
phương pháp đó là:
Phương pháp giá đích danh.
Phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Cụ thể như sau:
- Phương pháp giá đích danh: theo phương pháp này doanh nghiệp phải
quản lý vật tư theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá trị thực
tế của lô hàng đấy. Áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và có thể nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kì.
Theo phươn pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại
thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư
xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số
vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của
vật tư xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của nhưng
lần nhập kho sau cùng.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết số vật
tư nào nhập sau thì xuất trước và lấy giá thực tế của những lần nhập đầu
tiên và những lần xuất sau cùng là giá của vật tư xuất kho.
4. Mô hình hóa hoạt động nhập, xuất kho
a. nhập kho
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 9
TIỂU LUẬN
b. xuất kho
5. Một số tài khoản sử dụng trong kế toán vật tư.
a. Tk 151- Hàng mua đang đi đường
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 10
TIỂU LUẬN
Nội dung: tài khoản này phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua,
đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số
hàng đang đi đường cuối tháng trước.
Kết cấu:
Số dư bên nợ: Phàn ánh trị giá vật tư đang đi đường cuối tháng.
Nợ
-
-
Trị giá vật tư hàng hóa đang đi
đường thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.
Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa
đang đi đường cuối tháng tư TK 611
phương pháp kiểm kê định kì.
Có
-
-
Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi
đường cuối tháng trước, tháng này
về nhập kho hoặc sử dụng ngay.
Kết chuyển trị giá vật tư hàng hóa
đang đi đường đầu kì sang TK 611
phương pháp kiểm kê định kì.
b. Tk 152,153
Nội dung: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
nguyên liệu, vật liệu (TK 152) và công cụ dụng cụ (TK 153) theo giá gốc.
Kết cấu tài khoản:
TK có số dư bên nợ phản ánh giá gốc của vật tư tồn kho.
Nợ
-
Trị giá gốc vật tư nhập trong kì.
Điều chỉnh tăng khi đánh giá lại.
Trị giá vật tư phát hiện thừa khi
kiểm kê.
Kết chuyển trị giá gốc của vật tư tồn
kho cuối kì từ TK 611 ( PP kiểm kê
định kì)
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Có
-
Trị giá gốc vật tư xuất trong kì
Điều chỉnh tăng khi đánh giá lại.
Trị giá vật tư phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
Kết chuyển trị giá gốc vật tư tồn đầu
kì sang TK 611 ( PP kiểm kê định
kì)
Page 11
TIỂU LUẬN
c. TK 611- Mua hàng.
Nội dung: dùng để ghi chép vật tư theo phương pháp kiểm kê định kì.
Kết cấu:
Nợ
-
Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn
đầu kì.
Trị giá thực tế của vật tư nhập trong
kì.
Có
-
Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn
cuối kì.
Trị giá thực tế vật tư xuất trong kì
cho các mục đích khác nhau.
TK 611- Mua hàng không có số dư cuối kì và gồm 2 TK cấp 2
TK 6111- Mua nguyên vật liệu.
TK 6112- Mua hàng hóa.
6. Sơ đồ hạch toán
a. phương pháp kê khai thương xuyên
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 12
TIỂU LUẬN
b. phương pháp kiểm kê định kì.
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 13
TIỂU LUẬN
Trần Thùy Anh & Trần Tú Ngọc
CQ46/41.01
Page 14
TIU LUN
CHNG 2: THC TRNG CễNG TC K TON VT T TI X
NGHIP 22-CễNG TY 22-BQP
2.1 KHI QUT V Xí Nghiệp 22- Công Ty 22 - BQP
2.1.1 Gii thiu v cụng ty.
Xí nghiệp 22 nằm trên quốc lộ 5 thuộc địa phận phờng Sài Đồng
quận Long Biên , thành phố Hà Nội , là một Xí nghiệp chế biến thực
phẩm thuộc ngành Hậu cần quân đội, đợc ra đời vào ngày 22/
12/1970. Do yêu cầu phục vụ chiến đấu trong sự nghiệp chiến đấu
giành độc lập dân tộc thống nhất đất nớc.
Trong những ngày đầu thành lập Xí nghiệp có tên là Xởng
chế biến thực phẩm 22 gọi tắt là Xởng 22, đặt dới sự chỉ đạo và
chỉ huy trực tiếp của tổng kho 205- Tổng cục Hậu Cần . Với nhiệm
vụ trọng tâm là sản xuất các sản phẩm sơ chế/ khô nh : Lơng khô ,
cơm sấy , thịt ớp , bột cháo , nớc quả ép để cung cấp cho bộ đội ở
khắp chiến trờng.
Bớc sang năm 1973 , sau khi hiệp định Pari đợc ký kết , quân
đội Mỹ rút hoàn toàn ra khỏi miền Nam Việt Nam , theo quyết
định số 375 từ nay tổng kho 205 không trực tiếp quản lý Xởng 22
nữa mà Xởng 22 sẽ trở thành một đơn vị sản xuất độc lập có tên là
Xia nghiệp chế biến thực phẩm 22 goi tắt là Xí nghiệp 22 do
Cục quân lơng trực tiếp chỉ đạo và chỉ huy.
Đến năm 1980, Cục quân nhu đợc tách ra làm hai cục : Cục
quân lơng và Cục quân trang , Xí nghiệp 22 do Cục quân lơng
trực tiếp chỉ đạo và chỉ huy.
Bớc sang năm 1987 , khi tình hình biên giới có phần dịu đi , bộ
đội làm nghĩa vụ Quốc tế cũng lần lợt trở về Tổ quốc thì cũng là
lúc số lợng và cơ cấu hàng quốc phòng giảm mạnh. Đồng thời đây
cũng là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội VI của Đảng về
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 15
TIU LUN
đờng lối đổi mới t duy kinh tế . Đợc sự đồng ý của lãnh đạo Cục ,
ngoài những mặt hàng do Bộ quốc phòng giao , cho phép Xí
nghiệp bán một số sản phẩm ra thị trờng , đợc tự do tham gia liên
doanh liên kết hoặc nhận gia công cho một số đơn vị kinh tế khác
nhau có nhu cầu . Nh vậy , từ đây sản phẩm của Xí nghiệp 22 gồm
2 loại:
Thứ nhất : Sản phẩm Quốc phòng đợc sản xuất theo kế hoạch
năm/ kế hoạch dài hạn của Bộ quốc phòng .
Thứ hai
: Sản phẩm kinh tế đợc sản xuất theo nhu cầu thị tr-
ờng.
Trên tinh thần Nghị định 15 CP của Chính phủ ngày 4/8/1993
Bộ trởng Bộ quốc phòng đã quyết định thành lập lại Xia nghiệp 22,
cùng với quyết định giao vốn Xí nghiệp cũng đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Vì vậy , từ nay Xí nghiệp vừa tồn tại với t
cách là một doanh nghiệp Nhà nớc , vừa tồn tại với t cách là một Xí
nghiệp Quốc phòng đợc sự tự do kinh doanh theo pháp luật của Nhà
nớc và quy định của bộ quốc phòng .
Theo quyết định số 568 QĐ- QP ngày 24/4/ 1996 Xí nghiệp 22
đợc đổi tên thành Công ty 22 . Trên tinh thần Nghị định 338 / HĐBT
ngày 20/ 11/1991 và đợc quyết định số 78- QĐ 16 , ngày 11 / 5 /
1996 , Xí nghiệp 24 đợc sát cánh nhập vào Công ty 22 . Nh vậy từ
nay Công ty 22 sẽ gồm có hai Xí nghiệp thành viên là Xí nghiệp 22
và Xí nghiệp 24. Trong đội hình của Công ty 22 , Xí nghiệp 22
luôn khẳng định đợc vị trí và sức mạnh của mình , sản phẩm do
Xí nghiệp sản xuất ra đợc Bộ quốc phòng đánh giá rất cao và đợc
thị trờng chấp nhận .
Hơn 30 năm xây dựng và trởng thành đó là chặng đờng tuy
cha phải là dài nhng đối với Xí nghiệp 22 đó cũng là khoảng thời
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 16
TIU LUN
gian quan trọng để Xí nghiệp vơn lên và tự khẳng định mình ,
lớn mạnh về mọi mặt.
2.1.2 C cu t chc v qun lý ca cụng ty.
Tuy Xí nghiệp 22 là đơn vị phụ thuộc Công Ty 22- Tổng cục Hậu
Cần Bộ quốc phòng , có t cách pháp nhân không đầy đủ . Nhng
việc tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
có tính chất độc lập tơng đối , việc tổ chức quản lý điều hành
thực hiện theo một Thủ trởng.
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có
liên quan chặt chẽ với nhau . Mỗi bộ phận có chức năng , nhiệm vụ và
quyền han riêng song đều hớng tới mục tiêu chung của tổ chức .
Với tính chất là một doanh nghiệp có quy mô vừa , vì vậy để
phù hợp với chức năng và nhiệm vụ , cơ cấu sản xuất và trình độ
trang thiết bị , công nghệ cũng nh đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Xí nghiệp 22 đã tổ chức bộ máy quản
lý theo mô hình trực tuyến chức năng. Với mô hình tổ chức này
Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động , có toàn
quyền quyết định mọi vấn đề trong phạm vi của Xí nghiệp . Việc
truyền mệnh lệnh vẫn theo trực tuyến quy định , ngời lãnh đạo ở
các phòng ( ban) chức năng có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc ,
Giám
nhng không đợc phép ra lệnh
chođốc
ngời thừa hành ở các đơn vị cấp
dới , mối quan hệ giữa các phòng( ban ) là mối quan hệ ngang cấp .
Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 22 đợc mô hình hoá qua sơ
đồ sau:
P. Giám đốc
kinh doanh
Ban hành
P. Giám đốc
Chính trị
Phòng SXKD
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Phân Xởng Phân Xởng
1
2
Phòng kỹ
thuật
Phân Xởng
dịch vụ
Ban Tài
chính
Phân Xởng Page 17
cơ điện
TIU LUN
Giám đốc : Là ngời lãnh đạo cao nhất , trực tiếp điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí ngiệp , là ngời vạch ra kế
hoạch năm và kế hoạch dài hạn trên cơ sở định hớng / chiến lợc kinh
doanh . Giám đốc là ngời có quyền quyết định cuối cùng và cũng là
ngời đại diện cho mọi quyền lợi và trách nhiệm của Xí nghiệp trớc
Công ty , trớc pháp luật của Nhà nớc và các quy định của Bộ quốc
phòng.
Phó giám đốc chính trị : Là ngời trực tiếp chỉ đạo các hoạt
động liên quan đến công tác Đảng , công tác cính trị , là ngời đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo đúng
pháp luật của Nhà nớc và các quy định của Bộ quốc phòng . Đồng
thời , Phó giám đóc chính trị cũng là ngời kiêm nghiệm tham mu
cho giám đốc công tác lao động tiền lơng và các vấn đề có liên
quan đến chính sách của ngời lao động.
Phó giám đốc kinh doanh : Là ngời tham mu cho Giám đốc
xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắng hạn / dài hạn , là
ngời chỉ đạo các công tác tạo nguồn mua sắm các vật t thiết bị ,
điều độ sản xuất và dự trữ sản phẩm cũng nh đảm bảo vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh . Đồng thời , Phó giám đốc kinh
doanh cũng là ngời chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật của Xí
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 18
TIU LUN
nghiệp trong việc kiểm tra và chỉ đạo công tác đánh giá NVL đầu
cào chất lợng sản xuất đầu ra , công bố định mức kinh tế kỹ thuật.
Ban tài chính : Là nơi thực hiện các công tác hạch toán kế
toán của toàn Xí nghiệp theo chế độ hạch toán của Nhà nớc , có
nhiệm vụ quản lý phân phối và sử dụng mọi nguồn vốn theo nguyên
tắc đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả ,
thực hiện các chính sách và các chế độ và kỷ luật của Tài chính ,
chế độ thu nộp ngân sách của Nhà nớc và của Bộ quốc phòng.
Phòng sản xuất kinh doanh : Là trung tâm điều phối mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp từ : Nghiên cứu thị trờng ; đảm bảo cho nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất ;
ban hành lệnh sản xuất tới từng phân xởng / tổ đội sản xuất và
đôn đốc thực hiện ; tổ chức công tác vận chuyển , và bốc xếp NVL
vào kho và lên phơng tiện vận chuyển đối với sản phẩm cho khách
hàng , tổ chức hoạt động yểm trợ và xúc tiến bán hàng.
Ban hành chính : Là nơi quản lý và tiếp nhận các công văn đi
và đến , tổ chức tiếp khách / hội nghị , chỉ đạo và tổ chức các
bữa ăn giữa ca cho tập thể ngời lao động cũng nh đảm bảo an ninh
cho toàn Xí nghiệp..
Phòng Kỹ thuật : Là nơi kiểm tra đánh giá chất lợng NVL đầu
vào và chất lợng sản phẩm đầu ra , thiết kế các sản phẩm mới , xây
dựng các định mức kinh tế kỹ thuật , tổ chức và trực tiếp tham gia
đào tạo lại cho Cán bộ , công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề
cho ngời lao động.
Phân xởng 1 : Có nhiệm vụ sản xuất Bánh quy Hơng thảo
500g , lơng khô hàng kinh tế , trên dây truyền công nghệ của Trung
Quốc viện trợ từ những ngày đầu thành lập .
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 19
TIU LUN
Phân xởng 2 : Có nhiệm vụ sản xuất Bánh quy Hơng thảo
300g, lơng khô hàng quốc phòng trên dây truyền công nghệ của
Italy , công nghệ Anh đợc đầu t từ năm 1996.
Phân xởng dịch vụ : Có nhiệm vụ sản xuất bia , rợu , tổ chức
tiêu thụ sản phẩm tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm ....
Phân xởng cơ điện : Có nhiệm vụ sản xuất / lắp ráp một số
hàng quốc phòng : Xe đạp tiếp phẩm , bàn ăn mặt Inox K99 và cung
cấp điện máy nổ.
2.2 T CHC CễNG TC K TON CA X NGHIP 22,CễNG TY 22BQP.
2.2.1 c im b mỏy k toỏn.
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình hạch
toán kế toán phụ thuộc và sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ . Theo mô hình này, Xí nghiệp tổ chức một Ban tài chính tập
trung để thực hiện toàn bộ công tác kế toán . Ngoài ra bố trí hớng
dẫn nhân viên phân xởng thực hiện hạch toán ban đầu , thu thập
số liệu một cách đơn giản , chấm công hàng ngày và chuyển số
liệu cho ban Tài chính theo sự phân cấp của Công ty , bộ máy của
Xí nghiệp 22 đợc sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của phòng kế
toán Công ty 22.
- Phòng kế toán Tài chính của Công ty : Có nhiệm vụ hạch toán
tổng hợp
theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của các Xí
nghiệp thành viên thông qua Ban tài chính của Xí nghiệp
- Ban Tài chính ở các Xí nghiệp thành viên : Làm nhiệm vụ hạch
toán tổng hợp , chi tiết thu thập chứng từ , kiểm tra phân loại chứng
từ và tính giá thành sản phẩm , cấp phát tiền lơng cho Cán bộ , công
nhân viên ... cuối các quý lập báo cáo kế toán lên Công ty .
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 20
TIU LUN
Sơ Đồ 09 : Tổ Chức Lao Động Kế Toán
Và Phần Hành Kế Toán
Phòng kế toán tài chính của công ty
Ban tài chính xí nghiệp thành viên
Kê toán
Kế toán
Kế toán
tổng hợp
tập hợp chi
thanh toán
Kế toán
Kế toán
(do trởng
phí và
công nợ
TSCĐ và
tiền mặt
ban tài
tính giá
tiền lơng
vật t
và quỹ
chính của
thành sản
và BHXH,
nguyên vật
tiền mặt
*Chức năng
, nhiệmBHYT,
vụ của
từng ngờiliệu
xí nghiệp
phẩm
KPCĐ
kiêm - Trởng ban tài chính: Kế toán tổng hợp , có nhiệm vụ kiểm
tra
, tính toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh , lập báo cáo
nghiệp
kế toán
- Kế toán tiền mặt và quỹ tiền mặt: Chuyên theo dõi tình
hình tăng , giảm về tiền mặt tại Xí nghiệp.
- Kế toán ti sản cố định và vật t, nguyên vật liệu :
+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động
của tài sản cố định tiến hành trích khấu hao cơ bản và kế hoạch sa chữa lớn hàng tháng , hàng kỳ...
+ Kế toán vật t và nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình
xuất , nhập , tồn kho NVL.
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 21
TIU LUN
-
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm
vụ tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, xác định sản phẩm dở
dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
-
Kế toán thanh toán công nợ và tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ:
Chuyên theo dõi tình hình thanh toán công nợ đối với khách
hàng và nội bộ đối với Công ty. Thanh toán và theo dõi Chi phí
tiền lơng và các khoản khác khấu trừ vào lơng cũng nh các
loại thởng khác.
Ngoài nhiệm vụ trên , từng đông chí có trách nhiệm theo dõi ,
kiểm tra , đôn đốc các phần việc tơng ứng .
2.2.2 c im t chc cụng tỏc k toỏn.
* Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản
náh nghiệp vụkinh tế Tài chính phát sinh hoàn thành.
Căn cứ vào hệ thống chứng từ Kế toán do Bộ tài chính
ban hành , chứng từ của Xí nghiệp 22 bao gồm nội dung chủ yếu
sau:
1. Tên và số hiệu của chứng từ
2. Ngày, tháng, năm lập chứng từ
3. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng
từ
4. Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
5. Số lơng , đơn giá và số tiền của nghiệp vụ tài chính
ghi bằng sổ ; Tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng
đểthu chi tiền bằng số và bằng chữ.
*Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :
Tài khoản kế toán dùng để phân loại, hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế , Tài chính theo nội dung kinh tế . Hệ thống tài
khoản kế toán là bảng kê các tài khoản kế toán dùng cho dơn vị kế
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 22
TIU LUN
toán của Xí nghiệp 22 đợc áp dụng thống nhất theo quy định của
Bộ tài chính.
Tổ chức vận dụng hê thống sổ sách kế toán bao
gồm:
- Chứng từ ghi sổ
- Báo cáo quỹ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả hoạt động SXKD
- Tình hình tăng giảm TSCĐ và hao mòn TSCĐ ( mẫu B01
/QT-DN)
- Bảng kê chi tiết tăng , giảm TSCĐ
- Tình hình tăng giảm TSCĐ và vốn kinh doanh ( mẫu BO4/
QT- DN)
- Báo cáo tình hình quân số và thu nhập
- Báo cáo tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Thuyết minh báo cáo Tài chính (mẫu B09 / QT DN)
- Lu chuyển tiền tệ
- Báo cáo thu nộp BHXH
- Báo cáo quyết toán chi BHXH
- Báo cáo thu nộp BHYT
- Báo cáo chi tiết tiêu thụ sản phẩm
Để phù hợp với tình hình thực tế và nâng cao hiệu quả công
tác kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 Xí nghiệp áp dụng chế
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 23
TIU LUN
độ kế toán mới , hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán ban hành
theo quyết định số 1205 của Bộ trởng Bộ tài chính.
2.2.3 Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn.
Cụng ty hch toỏn v ghi s theo hỡnh thc Chng t ghi s. Do cụng ty ỏp dng
k toỏn mỏy nờn cụng vic hch toỏn, ghi s n gin hn rt nhiu, k toỏn ch nhp
thụng tin phn ỏnh nghip v kinh t phỏt sinh theo ỳng yờu cu, cỏc s sau ú s
c in ra t mỏy tớnh.
p dng theo quyt nh 15/2006/Q BTC nm 2006, Xớ nghip 22-Cụng ty
22-BQP s dng cỏc loi chng t, s k toỏn, bỏo cỏo phc v cho cụng tỏc k toỏn
bỏn hng sau:
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu tại Xí nghiệp 22
Chứng từ phản ánh tăng nguyên vật liệu
Tại Xí nghiệp 22, nguyên vật liệu đợc phản ánh tăng trong nhiều
trờng hợp , có thể tăng do mua ngoài , do gia công chế biến hay phát
hiện thừa trong kiểm kê và cả những phế liệu thu hồi sau sản
xuất... Với mỗi trờng hợp Xí nghiệp sử dụng các chứng từ khác nhau
để ghi chép vào sổ sách kế toán. Nhng nhìn chung để phản ánh
tăng nguyên vật liệu, kế toán của Xí nghiệp sử dụng các chứng từ
sau:
- Hoá đơn GTGT (Biểu 01)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Biểu 02)
- Phiếu nhập kho (Biểu 03 )
- Biên bản nhập kê vật t, hàng hoá tồn kho.
- Giấy thông báo thuế (sử dụng khi Công ty nhập
khẩu nguyên vật liệu)
Để thanh toán cho các nguồn mua NVL xí nghiệp có thể trả
bằng tiền mặt , tiền gửi ngân hàng , bằng tiền tạm ứng hoặc trả
chậm hay đối trừ công nợ . Vì thế các chứng từ thờng sử dụng trong
thanh toán của xí nghiệp là :
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 24
TIU LUN
- Phiếu chi (Biểu 05)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Biểu 04)
* Hoá đơn GTGT
Sau khi hoạch định đợc nhu cầu vật t cho sản xuất , đối chiếu
với thực tế NVL tại kho , nếu có nhu cầu cần phải mua thêm một loại
NVL nào đó , phòng Kế hoạch Vật t sẽ xác định số lợng , chủng
loại , quy cách phẩm chất .... và giao cho cán bộ vật t đi ký kết hợp
đồng với nhà cung cấp hoặc thu mua trên thị trờng . Khi nhận đợc
hoá đơn GTGT của bên cung cấp , Phòng Kế hoạch Vật t sẽ đối
chiếu với Hợp đồng để tiến hành kiểm nghiệm NVL nhập kho.
* Biên bản kiểm nghiệm vật t
Tuỳ theo từng hợp đồng cung cấp mà NVL mua về có thể đợc giao
nhận tại kho Xí nghiệp hoặc tại nơi cung cấp. Vật liệu mua về do
phòng Kỹ thuật kiểm tra mọi tiêu chuẩn về quy cách, chất lợng ,
chủng loại ... trớc khi nhập kho . Xí nghiệp sẽ lập Biên bản kiểm
nghiệm vật t bao gồm 1 trởng ban là đại diện phòng Kế hoạch Vật
t và 2 uỷ viên là đại diện phòng Kỹ thuật và thủ kho. Phơng pháp
để kiểm nghiệm vật t chủ yếu của Xí nghiệp là bằng phơng pháp
cảm quan. Nếu NVL bảo đảm yêu cầu , cán bộ kiểm tra lập Biên
bản kiểm nghiệp vật t (Biểu 02)và báo cho phòng Kế hoạch- Vật t
để lập Phiếu nhập kho . Còn nếu trong quá trình kiểm nghiệm
vật liệu không đúng quy cách , phẩm chất nh trong Hợp đồng , Xí
nghiệp sẽ tiến hành trả lại ngời bán ; Nếu có hao hụt trong định mức
thì tính vào giá nhập kho , ngoài định mức thì quy trách nhiệm
bồi thờng.
* Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho thông thờng đợc lập làm 4 liên, có đầy đủ chữ ký
của 4 ngời giao vật t , thủ kho và thủ trởng đơn vị . Sau khi ký xác
nhận, 1 liên giao cho kế toán NVL để ghi sổ, 1 liên giao cho thủ kho
Trn Thựy Anh & Trn Tỳ Ngc
CQ46/41.01
Page 25