Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

BIÊN SOẠN câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN địa lí tự NHIÊN lớp 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ DIỂM

BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý
Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

Thừa Thiên Huế, năm 2018

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kì một công trình nào khác.

Tác giả

ĐOÀN THỊ DIỂM



ii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn cùng sự tri ân sâu sắc nhất đến Cô - TS. Nguyễn
Thị Kim Liên, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là người đã trực
tiếp giảng dạy, hướng dẫn tận tình, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi
được nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn.
Chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Địa lí đã trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin được chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm và phòng Đào tạo sau Đại học – Đại
học sư phạm Huế.
Ban Giám Hiệu, Thầy Cô giáo đồng nghiệp và các em học sinh trường THPT
Trần Văn Thành, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều
tra, khảo sát và thực hiện một số nội dung liên quan đến đề tài luận văn.
Gia đình, bạn bè, những người thân yêu luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ để
tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu.
Kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

ĐOÀN THỊ DIỂM

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa..............................................................................................................i

Lời cam đoan............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn...............................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.............................................................................................................................5
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................................6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4. PHẠM VI ĐỀ TÀI
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6
7
7
8
8
9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ PHẦN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.....................................11
1.1. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ TNKQ
11
1.1.1. KHÁI NIỆM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
11
1.1.2. KHÁI NIỆM TNKQ
12
1.1.3. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ CÂU HỎI TNKQ

13
1.1.3.1. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
13
1.1.3.2. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
14
1.1.3.3. TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT
15
1.1.3.4. TRẮC NGHIỆM GHÉP ĐÔI
16
1.1.4. Ý NGHĨA, VAI TRÒ VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP TNKQ
17
1.2. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
18
1.2.1. ĐỊNH NGHĨA NĂNG LỰC
18
1.2.2. NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
20
1.2.2.1. PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THPT
20
1.2.2.2. NHỮNG BIỂU HIỆN NĂNG LỰC QUA MÔN ĐỊA LÍ 12 [3, TR. 5]
20
1.2.2.3. NHỮNG BIỂU HIỆN NĂNG LỰC ĐỊA LÍ CẤP THPT [3, TR.6]
21
1.3. KHÁI QUÁT PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
30
1.4. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 12 ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN SOẠN CÂU HỎI
TNKQ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
30
1.4.1. THUẬN LỢI
30

1.4.2. KHÓ KHĂN
31
1.5. ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ HỌC SINH LỚP 12
32
1.6. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
34
1.6.1. TỔ CHỨC KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA
35
1.6.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA
35
1.6.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
37
1.6.3.1. ƯU ĐIỂM
37
1.6.3.2. NHƯỢC ĐIỂM
38
CHƯƠNG 2 BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC....................................................................................................39
2.1. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG CỦA PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12

1

39


2.2. KHẢ NĂNG BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
40
2.2.1. MỤC TIÊU DẠY HỌC CỦA PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 12

40
2.2.1.1. VỀ KIẾN THỨC
40
2.2.1.2. VỀ KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
42
2.2.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VỚI DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HỌC SINH 43
2.3. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
45
2.3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC KHI BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI
45
2.3.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC KHI BIÊN SOẠN CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI
46
2.4. BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
46
2.4.1. CÁC DẠNG TNKQ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
46
2.4.1.1. TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT
46
2.4.1.2. TRẮC NGHIỆM GHÉP ĐÔI
48
2.4.1.3. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
50
2.4.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
62
2.4.2.1. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
62
2.4.2.2. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

62
2.5. SỬ DỤNG CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 63
2.5.1. SỬ DỤNG TRONG GIẢNG DẠY TRÊN LỚP
63
2.5.1.1. SỬ DỤNG TRONG MỞ BÀI
63
2.5.1.2. SỬ DỤNG TRONG CUNG CẤP KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG MỚI
66
2.5.1.3. SỬ DỤNG TRONG CỦNG CỐ BÀI
70
2.5.2. SỬ DỤNG TRONG THỜI GIAN TỰ HỌC CHO HỌC SINH
75
2.5.3. SỬ DỤNG TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
79
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................................................................81
3.1. MỤC TIÊU THỰC NGHIỆM
3.2. NGUYÊN TẮC TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM
3.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
3.4. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
3.5. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
3.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.6.1. NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
3.6.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH

81
81
81
82
83
83

83
87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................92
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
4. HƯỚNG MỞ RỘNG CỦA ĐỀ TÀI

92
93
93
93

TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................94

PHỤ LỤC

2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ nguyên nghĩa



Bản đồ


ĐB

Đồng bằng

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐC

Đối chứng

GD & ĐT

Giáo dục & Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

ICT

Information Comunication Techology

KTXH


Kinh tế xã hội

KV

Khu vực

PTNT

Phát triển nông thôn

NN

Nông nghiệp

QG

Quốc gia

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

TG

Thế giới


TP

Thành phố

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

VN

Việt Nam

VTĐL

Vị trí địa lí

3


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1. BẢNG THỐNG KÊ SỐ TRƯỜNG, SỐ GV, HS THAM GIA ĐIỀU TRA THỰC TẾ...........35
BẢNG 1.2. NHẬN THỨC CỦA GIÁO VIÊN VỀ VIỆC BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC................................................................................................................36
BẢNG 1.3. NHẬN THỨC CỦA GV VÀ HS VỀ VIỆC BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ 12
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG THPT...................................................36
BẢNG 1.4. CÁC DẠNG CÂU HỎI TNKQ ĐƯỢC BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC............................................................................................................................................................37
BẢNG 1.5. THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG CỦA CÁC CÂU HỎI TNKQ GIÚP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HS.............................................................................................................................................................................37
BẢNG 3.1. ĐIỂM SỐ LỚP ĐỐI CHỨNG.........................................................................................................84

BẢNG 3.2. ĐIỂM SỐ LỚP THỰC NGHIỆM...................................................................................................84
BẢNG 3.3. PHÂN PHỐI ĐIỂM SỐ TẦN SUẤT TỔNG HỢP ĐIỂM CÁC BÀI KIỂM TRA CỦA LỚP
THỰC NGHIỆM VÀ LỚP ĐỐI CHỨNG.........................................................................................................84
BẢNG 3.4. ĐIỂM SỐ LỚP ĐỐI CHỨNG.........................................................................................................85
BẢNG 3.5. ĐIỂM SỐ LỚP THỰC NGHIỆM...................................................................................................85
BẢNG 3.6. PHÂN PHỐI TẦN SUẤT TỔNG HỢP ĐIỂM CÁC BÀI KIỂM TRA CỦA LỚP THỰC
NGHIỆM VÀ LỚP ĐỐI CHỨNG......................................................................................................................85
BẢNG 3.7. ĐIỂM SỐ LỚP ĐỐI CHỨNG.........................................................................................................86
BẢNG 3.8. ĐIỂM SỐ LỚP THỰC NGHIỆM...................................................................................................86
BẢNG 3.9. PHÂN PHỐI ĐIỂM SỐ TẦN SUẤT CỦA LỚP THỰC NGHIỆM VÀ LỚP ĐỐI CHỨNG 86

4


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
HÌNH 2.1. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở
NƯỚC TA...............................................................................................................................................................57
HÌNH 2.2. VIỆT NAM TRONG ĐÔNG NAM Á.............................................................................................64
HÌNH 2.3. ĐƯỜNG CƠ SỞ THEO LUẬT BIỂN VIỆT NAM......................................................................71
HÌNH 2.4. XÂM NHẬP MẶN Ở ĐBSCL VÀ THIỆT HẠI DO XÂM NHẬP MẶN GÂY RA.................74
HÌNH 3.1. BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐIỂM BÀI KIỂM TRA GIỮA LỚP TN VÀ LỚP ĐC............................84
HÌNH 3.2. BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐIỂM BÀI KIỂM TRA GIỮA LỚP TN VÀ LỚP ĐC............................85
HÌNH 3.3. BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐIỂM BÀI KIỂM TRA GIỮA LỚP TN VÀ LỚP ĐC............................87

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế Thế giới. Để

quá trình hội nhập đạt nhiều thành công thì ngành giáo dục cần được quan tâm hàng
đầu. Điều này đã được Đảng và Nhà nước ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu”, chỉ có xây dựng và phát triển một nền giáo dục hiện đại mới có thể đào tạo
những con người Việt Nam hiện đại và năng động.
Trong những năm gần đây, cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ,
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, giáo dục Thế giới nói chung và giáo
dục Việt Nam nói riêng luôn đòi hỏi sự đổi mới và cải cách không ngừng để đáp
ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội. Tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VII đã khẳng định tầm quan trọng của việc tiếp tục đổi mới
sự nghiệp giáo dục và đào tạo: “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp
học, bậc học… áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học
sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề…”.
Điều 28 của Luật giáo dục cũng quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, nhằm phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết Trung
ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong
phạm vi cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố như: mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục. Bên cạnh
đó là tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Để góp phần thành công trong công cuộc đổi mới giáo dục thì nhiệm vụ quan

6



trọng là cần đa dạng hóa các hình thức giảng dạy cũng như phương pháp giảng dạy.
Song song đó việc kết hợp phương pháp giảng dạy cùng với xu hướng thay đổi trong
kiểm tra đánh giá là việc làm hết sức cần thiết. Việc đánh giá học sinh cần chuyển từ
đánh giá nhận thức sang đánh giá năng lực, chú trọng đến tư duy sáng tạo, năng lực
làm việc nhóm, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn.
Trong năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục đã công bố phương án thi Tốt nghiệp
trung học phổ thông từ hình thức tự luận sang TNKQ ở hầu hết các môn học. Như vậy,
để giúp cho học sinh làm tốt các câu hỏi TNKQ trong kì thi Trung học phổ thông Quốc
gia, đồng thời phát huy những ưu điểm của hình thức này thì vai trò của người giáo
viên trong đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với hình thức kiểm tra TNKQ là
hết sức quan trọng. Đồng thời, để đảm bảo tính hệ thống, các đề kiểm tra TNKQ được
biên soạn phải có tính phân hóa và hướng đến sự phát triển năng lực học sinh. Mỗi bộ
môn tùy theo đặc trưng khoa học của mình, sẽ hướng đến thiết kế các bộ đề kiểm tra
phù hợp, sử dụng trong quá trình dạy học cũng như kiểm tra, đánh giá.
Trong số các môn học ở trường phổ thông, Địa lí là một trong những môn
học góp phần hình thành và phát triển được thế giới quan khoa học và các phẩm
chất yêu thiên nhiên; có ý thức, hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường,... đồng thời hình thành năng lực chung và
năng lực địa lí. Với mong muốn góp phần giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong
việc biên soạn câu hỏi nhằm phát huy được các năng lực học tập cho học sinh gắn
với đổi mới giáo dục, đồng thời giúp các em làm tốt các bài kiểm tra với hình thức
TNKQ, tôi mạnh dạn đề xuất và nghiên cứu đề tài: “Biên soạn câu hỏi TNKQ phần
Địa lí tự nhiên lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Biên soạn được hệ thống câu hỏi TNKQ của phần địa lí tự nhiên lớp 12 phục
vụ trong giảng dạy và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học trong giai đoạn mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc biên soạn câu hỏi TNKQ
phần địa lí tự nhiên lớp 12 theo hướng phát huy năng lực học tập cho học sinh.


7


- Biên soạn hệ thống câu hỏi TNKQ địa lí nhiên lớp 12 theo định hướng phát
triển năng lực học tập cho học sinh.
- Xác định cách thức sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ trong quá trình dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài.
4. Phạm vi đề tài
- Nội dung: Địa lí 12 Trung học phổ thông ban cơ bản – phần Địa lí tự nhiên.
- Phạm vi thực nghiệm: trường THPT Trần Văn Thành, huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang.
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
- Ở Việt Nam, TS Dương Thiệu Thống là người nghiên cứu khá sâu về hình
thức TNKQ, trong tác phẩm Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (Phương
pháp thực hành), Trường Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, xuất bản năm 1995
đã trình bày khá chi tiết về hình thức TNKQ. Từ khái niệm trắc nghiệm, sự khác
biệt của trắc nghiệm và tự luận, các hình thức câu hỏi trắc nghiệm thường dùng, đến
việc phân tích câu trắc nghiệm và các bước quy hoạch một bài trắc nghiệm.
- Hai tác giả Nguyễn Phụng Hoàng - Võ Ngọc Lan (1996), với tác phẩm
Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, Nhà xuất
bản Giáo dục đã cung cấp cho người đọc một số khái niệm cơ bản về các phương
pháp viết và phân tích câu hỏi trắc nghiệm trong giáo dục và công tác nghiên cứu.
- Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (2007) với tác phẩm Đánh giá và đo lường
kết quả học tập, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, đây là giáo trình dùng cho các
trường Đại học Sư phạm. Tác phẩm đã nêu những vấn đề chung về lí luận cũng như
thực tiễn về đánh giá và đo lường trong giáo dục nói chung và kết quả học tập nói
riêng, ngoài ra trong nội dung giáo trình còn đề cập những vấn đề kiến thức về đánh
giá và đo lường trong giáo dục từ đó tập trung đề cập đánh giá đo lường kết quả học
tập; các nguyên tắc, phương pháp đánh giá đo lường; các kĩ thuật xây dựng công cụ

đánh giá, đặc biệt là đánh giá ở lĩnh vực nhận thức; phương pháp TNKQ.
Các tài liệu liên quan đến câu hỏi TNKQ môn Địa lí, đã có luận văn nghiên
cứu cũng như các quyển sách như:
- Nguyễn Đức Vũ, Lê Văn Tùng (2016), Kiến thức trọng tâm và câu hỏi

8


TNKQ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách tập trung vào hai nội
dung chính là kiến thức cơ bản Địa lí 12 và hệ thống bài trắc nghiệm theo đơn vị bài
học, bám sát toàn bộ nội dung, kiến thức ôn tập và hướng dẫn ôn tập của Bộ Giáo
dục. Ở phần hệ thống bài tập TNKQ, các tác giả đã xây dựng bộ câu hỏi theo bốn
mức độ từ dễ đến khó và cả hệ thống các bài tập rèn luyện các kĩ năng như: bảng số
liệu, biểu đồ, kĩ năng Atlat,…
- Luận văn “Sử dụng phương pháp TNKQ trong kiểm tra-đánh giá kiến thức
của học sinh môn Địa lí kinh tế - xã hội lớp 11 THPT, của tác giả Nguyễn Phương
Liên, Thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998.
Trong đề tài này, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp TNKQ. Nghiên
cứu sâu về cấu trúc, nội dung của chương trình Địa lí lớp 11 từ đó định hướng khả
năng áp dụng phương pháp trắc nghiệm kiểm tra kiến thức của từng bài và xây
dựng hệ thống câu hỏi TNKQ trong chương trình Địa lí 11 THPT.
- Sách về TNKQ của bộ môn Địa lí lớp 12 từ Bộ Giáo dục và đào tạo như:
“Trắc nghiệm Địa lí 12”, cung cấp cho học sinh những câu hỏi TNKQ với các mức
độ từ dễ đến khó, giúp các em rèn luyện kĩ năng làm bài tốt hơn.
Tuy nhiên, việc biên soạn các câu hỏi TNKQ thuộc phần Địa lí tự nhiên của
lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực thì vẫn còn là một đề tài mới, chưa có
tác giả nào nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trong nhóm này sử dụng chủ yếu các phương pháp:

6.1.1. Phương pháp sưu tầm tài liệu: Thu thập các nguồn tài liệu liên quan
để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.
6.1.2. Phương pháp phân tích tài liệu: Tiến hành xem xét, xác định và lựa
chọn tư liệu liên quan đến đề tài được biên soạn và đăng tải từ nguồn đáng tin cậy.
6.1.3. Phương pháp tổng hợp tài liệu: Phân loại, hệ thống các nguồn tài liệu
liên quan đến các phần, mục của đề tài làm cơ sở khoa học sau khi đã được phân tích.
Sử dụng các phương pháp trên theo hướng thu thập tài liệu, giáo trình, sách
báo... có liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đọc, xử lí, phân tích, tổng hợp, phân loại
tài liệu đã thu thập được để viết đề tài.

9


6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp khảo sát điều tra
Điều tra, khảo sát việc biên soạn và sử dụng câu hỏi TNKQ phần Địa lí tự nhiên
lớp 12 theo hướng phát triển năng lực bằng hình thức phiếu khảo sát và phỏng vấn ở
một số trường THPT trong tỉnh An Giang.
6.2.2. Phương pháp sử dụng toán thống kê
Sử dụng phương pháp này bằng cách tính toán, phân tích các phiếu điều tra
hiện trạng và các phiếu đánh giá kết quả thực nghiệm, xử lí kết quả thực nghiệm sư
phạm nhằm kiểm định giả thuyết, thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của
hai nhóm đối tượng thực nghiệm và đối chứng.
6.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành tổ chức thực nghiệm trên một số lớp 12 ở trường THPT Trần Văn
Thành. Sau đó kiểm tra kết quả thực nghiệm, rút ra nhận xét.

10



Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN
CÂU HỎI TNKQ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1. Kiểm tra đánh giá và TNKQ
1.1.1. Khái niệm kiểm tra đánh giá
* Khái niệm kiểm tra: Theo Từ điển Tiếng Việt kiểm tra được hiểu là xem
xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp
những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh.
Trong dạy học, người ta thường sử dụng các hình thức kiểm tra khác nhau.
Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét lại công việc
thực tế để đánh giá và nhận xét. Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như:
kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và kiểm tra tổng kết.
* Khái niệm đánh giá: Theo từ điển Tiếng Việt đánh giá được hiểu là nhận
định giá trị, các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện học sinh được thể
hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó.
Đánh giá là quá trình thu thập, xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện
trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào
mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo
dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót.
Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập và xử lí thông tin về
trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên
nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên
và nhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn.
Đánh giá bao gồm ba khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra
quyết định. Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu
phải theo đuổi và kết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng
thời cũng lại mở đầu cho một chu trình giáo dục tiếp theo. Đánh giá, thực hiện đồng
thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi và quá trình dạy học, vừa góp
phần điều chỉnh hoạt động này.


11


* Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học có thể hiểu là sự so sánh,
đối chiếu kiến thức, kĩ năng, thái độ thực tế đạt được của người học sau một quá
trình học tập với kết quả thực tế và mục tiêu dạy học ban đầu đề ra.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học
tập của học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của
thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.
* Tóm lại: Kiểm tra, đánh giá có nhiệm vụ cơ bản là làm rõ được tình hình
lĩnh hội tri thức, mức độ thành thạo về kĩ năng và trình độ phát triển tư duy của học
sinh trong quá trình học tập. Thông qua kiểm tra, đánh giá, người giáo viên có thể
tự đánh giá việc giảng dạy của mình và cả sự nỗ lực trong học tập của HS. Từ đó rút
kinh nghiệm trong phương pháp giảng dạy phù hợp hơn với đối tượng HS và nâng
cao chất lượng dạy học. Kiểm tra và đánh giá là công việc không chỉ của giáo viên
mà cả HS. Trong hoạt động dạy học, người GV tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của HS, đồng thời HS cũng phải biết tự kiểm tra và đánh giá việc học tập
của chính mình để nâng cao kiến thức, phát triển tư duy cũng như trình độ vận dụng
thành thạo các kĩ năng cơ bản của môn Địa lí. Kiểm tra và đánh giá là hai công việc
có nội dung khác nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau, thông thường thì có
kiểm tra rồi mới có đánh giá. Tuy nhiên, có những trường hợp kiểm tra mà không
có mục đích đánh giá. Việc kiểm tra này chỉ nhằm vào việc tìm hiểu tình hình học
tập của HS. Thông thường, qua việc kiểm tra, người GV có cơ sở để cho điểm và rút
ra những nhận xét. Việc kiểm tra, đánh giá như vậy không làm cho HS hiểu được
trình độ học vấn của bản thân, mà còn động viên, khuyến khích được tinh thần học
tập của HS nói chung. Từ quan niệm trên, chúng ta có thể khẳng định rằng việc
kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu được của quá trình dạy học. Đó là một
yêu cầu khách quan đối với việc phát triển lí luận dạy học nói chung cũng như
phương pháp giảng dạy Địa lí nói riêng. [9]

1.1.2. Khái niệm TNKQ
* Trắc nghiệm là một từ ghép gồm hai từ “trắc” và “nghiệm”. “Theo nghĩa chữ
Hán, “trắc” có nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” có nghĩa là “suy xét, chứng thực”. [10,
tr1].

12


Trắc nghiệm là dụng cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường thành tích
học tập của một cá nhân so với các cá nhân khác so với những yêu cầu, nhiệm vụ
học tập được dự kiến. Trong lĩnh vực giáo dục, người ta thường dùng chữ “trắc
nghiệm thành quả học tập” hay “trắc nghiệm thành tích”. Trong trường học, từ “trắc
nghiệm” được dùng như là một hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh.
TNKQ là một cụm từ đã xuất hiện trên thế giới hàng trăm năm nay. Theo các
nhà nghiên cứu cũng như những nhà thực tiễn thường gọi cụm từ này để chỉ “hình
thức tổ chức, kiểm tra hoặc thi cử, bằng cách cho thí sinh lựa chọn và đánh dấu lên
các mẫu tự để trả lời các câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp của đề thi” Trắc nghiệm là
một hình thức được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống giáo dục của nhiều quốc gia
trên thế giới. Trắc nghiệm có thể hiểu như là một hoạt động kiểm tra và đo lường kiến
thức cũng như năng lực của các đối tượng nào đó, nhằm mục đích xác định. Đề thi
trắc nghiệm thường gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu hỏi thường nêu ra một vấn đề cùng
với những thông tin cần thiết, làm sao cho thí sinh phải trả lời vắn tắt cho từng câu là
TNKQ. Số câu trong đề thi TNKQ đối với học sinh phổ thông tùy thuộc vào lượng
thời gian kiểm tra, thường từ 40 đến 45 câu cho kiểm tra 1 tiết (45 phút).
TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng
hệ thống câu hỏi TNKQ. Gọi là khách quan vì cách cho điểm (đánh giá) hoàn toàn
không phụ thuộc vào người chấm.
1.1.3. Phân loại và đánh giá câu hỏi TNKQ
1.1.3.1. Trắc nghiệm Đúng/Sai
Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh

đưa ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai.
* Ví dụ minh họa:
- Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta đã tạo thuận lợi cho sinh hoạt và
quản lí xã hội nước ta là do nước ta nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7.
A. Đúng

B. Sai

- Khi nước biển dâng, so với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long chịu ảnh hưởng nặng nề hơn.
A. Đúng

B. Sai

13


* Ưu điểm:
- Là loại câu đơn giản nhất để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện.
- Mang tính khách quan khi chấm điểm.
- Có thể khảo sát được nhiều mảng kiến thức của học sinh trong khoảng thời
gian ngắn.
* Nhược điểm:
- Người được hỏi thường dùng cách “đoán mò” để trả lời vì thế độ tin cậy
thấp, dễ tạo điều kiện cho học sinh học thuộc lòng hơn là hiểu kiến thức.
- Khó trong việc dùng để phát hiện ra yếu điểm của học sinh, ít phù hợp với
đối tượng học sinh khá, giỏi.
1.1.3.2. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất, loại này thường có hai phần: phần
đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một

câu hỏi, phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ cái
A, B, C, D hoặc các số 1, 2, 3, 4. Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một
phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa
vào với tác dụng gây nhiễu, còn gọi là câu mồi. Do vậy, khi các câu lựa chọn được
chuẩn bị tốt thì một người không có kiến thức chắc chắn về vấn đề sẽ không thể
nhận biết được trong tất cả các phương án đã chọn đâu là phương án đúng, đúng là
phương án nhiễu.
* Ví dụ minh họa:
- Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
A. vùng đất, vùng biển, vùng trời

B. vùng đất, vùng biển, vùng núi.

C. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

D. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

- Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa ngọt.

B. Đất phèn.

C. Đất mặn.

D. Đất xám.

* Ưu điểm:
- Giáo viên có thể sử dụng phương pháp trắc nghiệm này để tạo ra nhiều câu
hỏi mang tính chất kiểm tra đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau.


14


- Độ tin cậy cao hơn, khả năng “đoán mò” hay may rủi ít hơn so với các loại
câu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, HS buộc phải xét đoán,
phân biệt rõ ràng trước khi trả lời câu hỏi.
- Độ giá trị cao hơn do loại bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời có độ giá trị
cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo những mức tư duy khác nhau như: khả năng
nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, suy diễn, tổng quát hóa,… rất hữu hiệu.
- Phát huy tư duy HS cao khi các em cùng lúc phải vận dụng khả năng nhớ,
áp dụng các kiến thức về lí thuyết, khả năng suy diễn, tổng hợp, liên hệ kiến thức,…
- Tính khách quan khi chấm bài, điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào
các yếu tố như: khả năng diễn đạt hoặc tư tưởng chủ quan của người chấm điểm.
* Nhược điểm:
- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm được câu trả lời đúng nhất, trong khi
các câu, các phương án còn lại là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lí.
- Các câu TNKQ nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán
tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng
các loại câu trắc nghiệm tự luận soạn kĩ.
- Việc biên soạn câu hỏi gây tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian
để HS đọc nội dung câu hỏi. [10]
1.1.3.3. Trắc nghiệm điền khuyết
Còn được gọi là trả lời ngắn, đây là dạng TNKQ có câu trả lời tương đối tự
do. Thông thường giáo viên thường nêu ra một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học
sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống, thường là những câu
trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ.
* Ví dụ minh họa:
Biển Đông cung cấp độ ẩm cho các khối khí, nhờ có biển Đông, khí hậu
nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu….nên điều hòa hơn.
* Ưu điểm:

- HS không có cơ hội “đoán mò” kiến thức mà phải nhớ ra, nghĩ ra và tự tìm
câu trả lời.
- Dễ dàng biên soạn hơn so với dạng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn.

15


- Rất thích hợp trong việc đánh giá mức độ hiểu biết của HS về các nguyên
lí, giải thích các dữ kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ. Giúp HS luyện trí nhớ khi học,
suy luận hay áp dụng vào các trường hợp khác.
* Nhược điểm:
- Khi biên soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn thường
trích nguyên văn các câu, từ SGK. Ngoài ra, loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn
vào các chi tiết nhỏ, chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn những
dạng câu hỏi TNKQ khác. [10]
- Khả năng ứng dụng các phương tiện hiện đại trong kiếm tra, đánh giá thấp.
1.1.3.4. Trắc nghiệm ghép đôi
Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng TNKQ nhiều lựa chọn, dạng
câu hỏi này thường gồm hai cột thông tin, một cột là những câu hỏi (hay câu dẫn)
một cột là những câu trả lời (hay còn gọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh phải tìm
cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý.
* Ví dụ minh họa:
Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp
Cột A
1. Đồng Bằng sông Hồng
2. Đồng bằng sông Cửu Long
3. Đồng bằng ven biển

Cột B
a. địa hình thấp và bằng phẳng

b. hẹp ngang và bị chia cắt thành những
đồng bằng nhỏ
c. bề mặt địa hình không có đê nên mùa lũ
nước ngập
d. cao ở rìa phía tây và tây bắc
e. đất ngoài đê được phù sa bồi đắp hàng
năm
f. một số đồng bằng được mở rộng ở các
con sông lớn

* Ưu điểm:
- Câu hỏi này có hiệu quả cao trong đánh giá khả năng lập các mối tương quan.
- Ít gây tốn kém trong giấy mực in và yếu tố may rủi trong làm bài cũng giảm đi.
* Nhược điểm:
- Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các

16


khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, các nguyên lí.
- Để soạn loại câu hỏi này để đo mức kiến thức cao đòi hỏi nhiều công phu.
Hơn nữa nếu số câu hỏi trong các cột nhiều, HS sẽ mất nhiều thời gian đọc nội dung
mỗi cột trước khi ghép đôi. [10]
1.1.4. Ý nghĩa, vai trò và những hạn chế của phương pháp TNKQ
* Ý nghĩa, vai trò của phương pháp TNKQ
- Phương pháp TNKQ áp dụng trong các hình thức kiểm tra sẽ được nhiều
kiến thức hơn, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng hơn.
- Sử dụng phương pháp TNKQ trong bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có
thể kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức, kĩ năng của học sinh,
tránh được dạy tủ, học tủ. Có thể kiểm tra, đánh giá trên diện rộng trong một không

gian ngắn, thời gian kiểm tra ngắn. Chấm bài nhanh, chính xác, khách quan.
- Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách
chính xác. Sự phân phối điểm trên diện rộng, nên có thể phân biệt rõ ràng trình độ
học sinh.
- Phương pháp TNKQ có thể kiểm tra, đánh giá trên diện rộng trong một
không gian ngắn, thời gian kiểm tra ngắn. Chấm bài nhanh, chính xác, khách quan.
Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác.
Sự phân phối điểm trên diện rộng, nên có thể phân biệt rõ ràng trình độ học sinh.
- Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết
quả kiểm tra của học sinh.
- Việc sử dụng phương pháp TNKQ trong giảng dạy giúp cho cả GV và HS
linh hoạt trong các hình thức kiểm tra đánh giá năng lực học tập của HS, đồng thời
giúp các em có thêm các phương thức tiếp cận với kiến thức mới. Chẳng hạn như
việc sử dụng phương pháp TNKQ trong vào bài học mới, chủ đề, nội dung học tập
mới. Hay sử dụng phương pháp TNKQ trong phần củng cố, khắc sâu kiến thức hay
sử dụng trong kiểm tra đánh giá kết quá học tập quá trình và tổng kết nội dung học
tập của HS.
* Những hạn chế của phương pháp TNKQ.
- Rất khó đánh giá khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ của học sinh. Không

17


góp phần cho việc rèn luyện khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của học sinh.
- Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học sinh trong một giới hạn phạm vi xác định.
Do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh.
- Biên soạn khó, mất nhiều thời gian.
1.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1. Định nghĩa năng lực
Theo PGS. TS Nguyễn Đức Vũ “Năng lực là khả năng thực hiện thành công

hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ
năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí.”
Phạm trù năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau bằng sự
lựa chọn loại dấu hiệu khác nhau. Có thể phân thành hai nhóm chính:
- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa. Ví dụ: “Năng lực là một
thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp
với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết
quả tốt đẹp”. “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức tạp hợp, là điểm hội tụ của
nhiều yếu tố như tri thức, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách
nhiệm”, “Năng lực là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện được một
dạng hoạt động nào đó”, “ Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự
thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn
tới một mục đích cụ thể”.
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
nghĩa. Ví dụ: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ
năng thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các
tình huống đa dạng trong cuộc sống”. “Năng lực được hiểu là khả năng thực hiện có
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong
những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành
động”. Hoặc “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái
độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ
hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”. Hay một quan niệm khác:

18


“Năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợp trật tự các kĩ năng/hoạt đông) cho
phép nhận biết một tình huống và có sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên
và thích hợp (sự tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước có ý

nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề do tình huống đặt ra), “Năng lực được
xem như là những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị
và thiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành giáo dục”.
Như vậy, dù cách nói khác nhau, nhưng các ý kiến trên đều giống nhau ở chỗ
nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ
biết và hiểu. Tất nhiên làm, thực hiện ở đây phải gắn với ý thức và thái độ phải có
kiến thức và kĩ năng.
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Năng lực hành động là
một loại năng lực, nhưng khi nói đến phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng
thời là phát triển năng lực hành động. Cách diễn đạt trên đều cho thấy năng lực có
một số đặc điểm chung, cơ bản:
- Đề cập đến xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể do
một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản
lý bản thân,…) không tồn tại năng lực chung chung.
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức,
quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt được
người này với người khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ
tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực
vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động nhưng cũng
phát triển trong chính hoạt động đó. Quá trình dạy học nhằm hình thành, rèn luyện
phát triển năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá nhân vào tham gia các hoạt động.
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt ,
có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng
những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả
tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống nhất định). Biểu hiện của năng lực là biết sử
dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không phải
ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc.
19



1.2.2. Năng lực của học sinh
1.2.2.1. Phẩm chất và năng lực của học sinh THPT
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những
phẩm chất chủ yếu sau: Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những
năng lực cốt lõi sau [1, tr6]
- Năng lực chung:
+ Tự chủ - tự học.
+ Giao tiếp và hợp tác.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Ngoài những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu
thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ,
năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng
lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. [1, tr.6]
1.2.2.2. Những biểu hiện năng lực qua môn Địa lí 12 [3, tr. 5]
Thông qua chương trình Địa lí HS cần hình thành và phát triển được thế giới
quan khoa học và các phẩm chất yêu thiên nhiên; có ý thức, niềm tin, hành động cụ
thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; yêu quý
người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; rèn luyện được sự tự
tin, trung thực, khách quan; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự
chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo.
Năng lực tự chủ và tự học: được thể hiện thông qua năng lực tư duy độc lập,
tự tổ chức, quản lý các hoạt động học tập, HS tự tìm kiếm các nguồn thông tin, tri
thức, phân tích các thông tin thu thập được từ đó thực hiện những nhiệm vụ, câu hỏi
được GV đặt ra.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: giúp HS hình thành và phát triển năng lực tích
cực trong nhận thức và góp phần giải quyết các vấn đề chung của xã hội và nhân
loại như: khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,…
Trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã biên soạn hệ thống các câu hỏi

TNKQ phần Địa lí tự nhiên 12 hướng đến năng lực tự học, hợp tác với bạn cùng
nhóm nhằm tìm ra kiến thức của bài học mới thông qua các câu hỏi TNKQ. Ví dụ

20


cụ thể qua bài học Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, HS sẽ tự tìm ra
đáp án của những câu hỏi TNKQ, để tìm được câu trả lời HS sẽ tự học tập kiến thức
mới, nhớ lại kiến thức bài cũ, trao đổi cùng bàn bè, qua đó sẽ tiếp nhận kiến thức
của bài học mới trước những kết luận và chuẩn kiến thức từ GV giảng dạy.
1.2.2.3. Những biểu hiện năng lực địa lí cấp THPT [3, tr.6]
- Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Nhận thức được
sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí gắn với lãnh thổ, đáp ứng các câu hỏi chủ yếu:
cái gì? ở đâu? Như thế nào?
- Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã
hội): Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân
quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên; giữa các hiện tượng, quá trình địa
lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội.
- Năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập thực địa:
Sử dụng được bản đồ, atlat địa lí, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, bảng số
liệu, tranh ảnh,…tổ chức được cac hoạt động học tập thực địa như tìm hiểu, khảo
sát, điều tra địa lí địa phương.
- Năng lực thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin địa lí: Thu thập, chọn lọc,
hệ thống hóa được tư liệu, tài liệu; viết báo cáo; truyền đạt thông tin địa lí.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: Liên hệ kiến thức địa lí
với thực tiễn, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên
cứ một chủ đề vừa sức trong thực tiễn, vào việc ứng xử phù hợp với môi trường.
a. Biểu hiện cụ thể của năng lực địa lí lớp 12 [3, tr6]
Năng lực thành phần
Biểu hiện

Năng lực nhận thức thế giới - Sử dụng được bản đồ địa hình kết hợp với địa
theo quan điểm không gian

bàn để xác định vị trí của một điểm trân thực địa.
- Xác định được vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính
trị trên BĐ TG, BĐ của một quốc gia, khu vực.
- Xác định được VTĐL của đối tượng theo điểm
(thành phố, điểm, trung tâm công nghiệp,…)và
theo diện (vùng nông nghiệp, công nghiệp, du
lịch; vùng kinh tế,…)

21


- Phân tích được ý nghĩa VTĐL đối với tự nhiên, phát
triển KTXH của một QG, khu vực, của Việt Nam.
- Xác định được sự phân bố các đối tượng địa lí ở
quốc gia, khu vực VN và trên TG.
- Xác định được một số đặc trưng của các bộ phận
lãnh thổ tự nhiên; về tự nhiên, dân cư, kinh tế của
một số khu vực và quốc gia; của các vùng trong
một quốc gia; so sánh giữa một số quốc gia, khu
vực, vùng,…
- Phát hiện, chọn lọc, tổng hợp được những đặc
trưng của các bộ phận tự nhiên; về tự nhiên, dân
cư, kinh tế của các vùng kinh tế Việt Nam.
Năng lực giải thích các hiện - Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện
tượng và quá trình địa lí (tự tượng, quá trình tự nhiên trên TĐ, sự hình thành,
nhiên, kinh tế - xã hội)


phát triển và phân bố của một số yếu tố hoặc
thành phần tự nhiên.
- Vận dụng được các quy luật địa lí chung vào việc
giải thích một số đặc điểm của sự vật hiện tượng tự
nhiên trên Trái đất và ở lãnh thổ Việt Nam.
- Giải thích được một số hiện tượng, quá trình địa
lí tự nhiên trong thực tế địa phương.
- Vận dụng được mối liên hệ giữa các yếu tố ddan
cư lại với nhau, giữa dân cư với kinh tế, giữa kinh
tế với kinh tế để giải thích các sự vật, hiện tượng,
dặc điểm, quá trình phát triển ở mỗi quốc gia, khu
vực và ở Việt Nam.
- Vận dụng được mối liên hệ của điều kiện tự
nhiên và TNTN để giải thích sự phân bố dân cư
và kinh tế.
- Phân tích được tác động tích cực, tiêu cực của
con người đến môi trường tự nhiên.

22


×