BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC
DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
PHẠM THỊ THANH HOA
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC
DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
HỌ TÊN HỌC VIÊN: PHẠM THỊ THANH HOA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. VŨ THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2018
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC
DỊCH VỤ BÁN LẺ .................................................................................................... 5
1.1.
Một số vấn đề cơ bản của FDI .................................................................... 5
1.1.1.
Khái niệm FDI ............................................................................................... 5
1.1.2.
Đặc điểm FDI ................................................................................................. 6
1.1.3.
Các hình thức FDI .......................................................................................... 7
1.2.
Vai trò và đặc điểm của FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ ........................ 9
1.2.1.
Khái quát về lĩnh vực dịch vụ bán lẻ ............................................................. 9
1.2.2.
Vai trò của FDI trong sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ bán lẻ.................. 12
1.2.3.
Đặc trưng của FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ ........................................... 14
1.3.
Nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ . 15
1.3.1.
Khung chính sách ......................................................................................... 15
1.3.2.
Các yếu tố kinh tế......................................................................................... 18
1.3.3.
Các nhân tố tạo thuận lợi cho kinh doanh .................................................... 20
1.4.
Các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ ............. 22
1.4.1.
Quy mô vốn đăng ký .................................................................................... 22
1.4.2.
Cơ cấu FDI ................................................................................................... 23
1.4.3.
Đối tác đầu tư ............................................................................................... 24
1.5.
Kinh nghiệm thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ của một số nước24
1.5.1.
Thái Lan ....................................................................................................... 24
1.5.2.
Trung Quốc .................................................................................................. 26
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC DỊCH VỤ
BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM....................................................................................... 30
2.1.
Thực trạng lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam.................................... 30
2.1.1.
Tình hình phát triển lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam từ 2007 – 2017 . 30
2.1.2.
Sức hấp dẫn của lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam đối với hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài .............................................................................................. 39
2.2.
Thực trạng FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam qua các năm
2007 – 2017 ............................................................................................................... 41
2.2.1.
Cơ sở pháp lý chủ yếu của FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam . 41
2.2.2.
Quy mô FDI trong lĩnh vực phân phối bán lẻ .............................................. 49
2.2.3.
Cơ cấu FDI xét theo đối tác đầu tư ............................................................. 51
2.2.4.
Cơ cấu FDI xét theo hình thức kinh doanh ................................................. 53
2.2.5.
Một số dự án FDI tiêu biểu .......................................................................... 55
2.3.
Đánh giá thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt
Nam qua các năm 20107 – 2017 ............................................................................. 58
2.3.1.
Thuận lợi và khó khăn.................................................................................. 58
2.3.2.
Kết quả đạt được .......................................................................................... 63
2.3.3.
Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC DỊCH
VỤ BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM ................................................................................ 71
3.1.
Xu hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam .................... 71
3.1.1.
Hình thức cửa hàng bán hàng trực tiếp sẽ phát triển mạnh cùng với hình
thức thanh tốn đa dạng ............................................................................................ 71
3.1.2.
Các nhà bán lẻ sẽ tiếp tục đầu tư vào Omnichannel (đa kênh) .................... 72
3.1.3.
Các cửa hàng nhỏ chuyên biệt từng ngành hàng sẽ được ưa chuộng hơn ... 73
3.1.4.
Các cửa hàng nhỏ chuyên biệt từng ngành hàng sẽ được ưa chuộng hơn ... 74
3.2.
Cơ hội và thách thức thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam .. 74
3.2.1.
Cơ hội ........................................................................................................... 74
3.2.2.
Thách thức .................................................................................................... 76
3.3.
Một số giải pháp chủ yếu đối với thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán
lẻ tại Việt Nam ......................................................................................................... 77
3.3.1.
Giải pháp về phía nhà nước ......................................................................... 78
3.3.2.
Giải pháp về phía doanh nghiệp................................................................... 80
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Luận văn là có nguồn gốc và
được trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này
Học viên
Phạm Thị Thanh Hoa
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành
nhất tới giáo viên hướng dẫn cô giáo PGS,TS. Vũ Thị Kim Oanh đã chỉ bảo em
trong suốt thời gian hoàn thành luận văn. Nhờ sự chỉ bảo nhiệt tình và tận tâm của
cơ, em khơng những có thể hồn thành luận văn mà cịn có thể hồn thiện thêm về
hiểu biết của mình trong lĩnh vực đầu tư.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Thị Thanh Hoa
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1. Doanh thu bán lẻ qua các năm 2007 – 2017 ................................................34
Bảng 2. Doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ qua các năm 2007 – 2017 ..............36
Bảng 3. Hệ thống bán lẻ tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2017 ............................38
Biểu đồ 2. Doanh thu bán lẻ qua các năm 2007 - 2017 ............................................35
Biểu đồ 3. Doanh thu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực
tế phân theo ngành kinh doanh năm 2017 .................................................................37
Biểu đồ 4. Hệ thống bán lẻ tại Việt Nam qua các năm 2007 – 2017 ........................38
Biểu đồ 5. Tổng vốn đăng ký mới, tăng thêm giai đoạn 2014 – 2017 ......................50
Biểu đồ 6. Thị phần FDI qua các hình thức bản lẻ năm 2017 ..................................55
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn vốn FDI có vai trị rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Từ một nền kinh tế còn non yếu sau chiến tranh, bị cấm vận, với nguồn nhân
lực chất lượng thấp, cơ sở hạ tầng hầu như đã bị tàn phá hết trong chiến tranh,
lương thực và hàng tiêu dùng hàng ngày phải thực hiện theo chế độ cấp phát và
phân phối... đến này, với sự đóng góp trực tiếp và gián tiếp của nguồn vốn FDI sự
yếu kém đó hầu như đã được khắc phục hoàn toàn, và nền kinh tế với chất lượng
cao về cơng nghệ, kinh nghiệm quản lý đang địi hỏi được tiếp tục hoàn thiện, và
phát triển tốt hơn trong thời gian tới.
Nguồn vốn này đã giúp Việt Nam chuyển đổi được nền kinh tế chủ yếu dựa
vào nông nghiệp sang hướng CNH - HĐH với năng lực sản xuất cao hơn, tạo ra
được nhiều ngành nghề và sản phẩm công nghiệp mới, nhiều khu công nghiệp qui
mô lớn, hiện đại ra đời, tạo ra công ăn việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hàng triệu
lao động; đóng góp cho ngân sách nhà nước tăng đều qua các năm.
Nguồn vốn này cũng đã giúp Việt Nam tăng trưởng xuất khẩu và đẩy nhanh
quá trình hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, tăng cường vị thế, tạo dựng hình
ảnh một Việt Nam năng động, phát triển, và công lý trước cộng đồng thế giới...
FDI cịn có tác động gián tiếp kéo theo sự phát triển của nhiều doanh nghiệp
Việt Nam. Đến nay đã có nhiều doanh nghiệp Việt Nam với hàng hóa và dịch vụ có
giá trị được thị trường khu vực và thế giới biết đến và tin dùng.
Tuy nhiên, đến bây giờ, mỗi chúng ta đều không thể quên được việc xả thải
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường của dự án thép Formosa, hay việc xin ý
kiến trung ương về thu hồi dự án thép Guang Lian (Khu kinh tế Dung Quất) sau 10
năm ngày cấp phép đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi... Đó là những minh chứng cụ thể
nhất trong thất bại của việc thu hút và quản lí vốn FDI.
Sau 30 năm thu hút vốn FDI (1987- 2017), Việt Nam được coi là một điểm
sáng thu hút vốn FDI. Và việc nhìn lại thành công và thất bại để xác định các bước
2
đi tiếp đối với FDI trong giai đoạn tới là cần thiết, bởi đất nước đang đứng trước
những thuận lợi, thách thức mới, địi hỏi phải có những điều chỉnh nhất định về
quản trị đối với hoạt động thu hút và sử dụng FDI để phát triển một nền kinh tế
mạnh, tự cường trong hội nhập kinh tế quốc tế. Để làm tốt điều đó thì chúng ta cần
phải tập trung vào từng lĩnh vực kinh tế đưa ra những chiến lược kinh tế khác nhau,
phù hợp với từng vùng, từng giai đoạn.
Và lĩnh vực dịch vụ bán lẻ được coi là huyết mạch của nền kinh tế bởi nó là
khâu quan trọng liên quan đến cả sản xuất và tiêu dùng. Doanh nghiệp có thể đưa
sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng hay không, một sản phẩm có thể đáp
ứng tốt được yêu cầu của người sử dụng, đứng vững trên thị trường hay không,
người bản lẻ giữ vai trị thiết yếu trong mắt xích ấy. Dưới tác động của nguồn vốn
FDI, lĩnh vực dịch vụ bản lẻ tại Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết.
Nền kinh tế thay đổi, môi trường, xã hội thay đổi, và bản thân các doanh nghiệp bán
lẻ trong và ngồi nước cũng đang có những bước chuyển mình lớn để bắt kịp với xu
hướng phát triển của thế giới.
Vậy lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam làm thế nào để đối mặt với vấn đề
thu hút FDI? Trước câu hỏi này, tôi chọn đề tài “Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh
vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam và giải pháp” là đề tài luận văn.
2.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung nghiên cứu thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bản lẻ tại Việt
Nam trong giai đoạn 2007 – 2017 và đưa ra giải pháp đối với thu hút dòng vốn FDI
trong giai đoạn 2017 – 2022.
3.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khi thực hiện bài luận văn này, tôi xác địch mục tiêu của mình là đề xuất một
số giải pháp chủ yếu đối với thu hút FDI đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ bản lẻ trong
thời gian 2017 – 2022.
4.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành được mục tiêu nêu trên, bài luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
3
Hệ thống hóa các nội dung cơ bản liên quan đến FDI và thu hút FDI vào lĩnh
vực dịch vụ bán lẻ.
Phân tích thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực dich vụ bán lẻ tại Việt Nam, và
đánh giá thuận lợi khó khăn, kết kết quả đạt và những hạn chế cịn tồn tại.
Dự đốn xu hướng phát triển của lĩnh vự dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam trong
thời gian tới, Từ đó bài luận văn sẽ đề xuất các giải pháp đáp ứng được với những
khó khăn trong tương lai và thu hút FDI đầu tư vào Việt Nam.
5.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam nói chung và lĩnh vực dịch vụ bản lẻ tại Việt Nam nói riêng, cũng như tác
động của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đã được nhiều tổ chức và
học giả thực hiện. Có thể kể đến như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Triển vọng thể giới và thực tiễn Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Sơn, Những vấn đề kinh tế thế giới; 2006/Số 6. 312. Tác giả đã phân tích triển vọng của dòng vốn FDI trên thế giới và khu vực
(2005-2008) cũng như những đặc điểm cơ bản của dòng vốn FDI vào Việt Nam
trong giai đoạn 2001-2005, từ đó đưa ra một số kiến nghị chính sách nhằm nâng cao
hiệu quả của việc thu hút dòng vốn FDI trong thời gian tới.
Phùng Xuân Hạ với sách chuyên khảo “Điều chỉnh chính sách đầu tư FDI ở
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Tác giả đã đưa ra một số vấn đề
lý luận về chính sách FDI, kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh chính sách FDI, phân
tích thực trạng điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế. Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh chính sách FDI của Việt Nam trong giai đoạn
hậu WTO.
Bùi Thị Mai Hương với đề tài “Làn sóng đầu tư nước ngồi vào thị trường
bán lẻ Việt Nam và giải pháp cho hệ thống bán lẻ nội địa”, tác giả đã phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn FDI của thị trường bán lẻ trong một
4
nền kinh tế, đánh giá thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam, từ đó đề xuất 3 nhóm
giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam.
TS. Ngô Tuấn Anh, Khoa kinh tế học đại học kinh tế quốc dân có bài viết
“Các doanh nghiệp nội địa ngành bán lẻ Việt Nam với những thách thức mới trước
bối cảnh hội nhập” đã đánh giá những cơ hội và khó khăn đối với các doanh
nghiệp ngành bán lẻ Việt Nam gặp phải từ các FTA, từ đó giúp chính phủ, các
doanh nghiệp bán lẻ có những điều chỉnh phù hợp để tận dụng được những cơ hội,
ngăn ngừa rủi ro bởi các FTA.
Ngồi ra có thể đề cập đến một số nghiên cứu như:
Các giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Lê Thế Giới/
TC Kinh tế và phát triển; 2004/ Số 86.8-10
Tác động dòng vốn FDI đến tổng mức bán lẻ và hàng hóa dịch vụ trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh. Phạm Duy Linh/ TC Phát triển và hội nhập; 2015/ Số 25(35).84-90.
…
Những nghiên cứu trên tác giả đã đề cập tới những vấn đề như: lý luận về vốn
FDI, phân tích thực trạng vốn FDI ở Việt Nam, lĩnh vực kinh tế, biện pháp thu hút
nguồn vốn này. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu thu hút
vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam trong giai đoạn
2007-2017, và giải pháp cho những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn tiếp theo, vì
vậy, tơi muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
6.
BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
thành 03 chương bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về FDI và thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp đối với thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại
Việt Nam
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC
DỊCH VỤ BÁN LẺ
1.1. Một số vấn đề cơ bản của FDI
1.1.1. Khái niệm FDI
Các quan điểm và định nghĩa về FDI được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận của
các nhà kinh tế nên rất phong phú và đa dạng.
Đến nay định nghĩa mà nhiều nước và các tổ chức hay dùng nhất là định
nghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) như sau: “Một khoản đầu tư với những
quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp)
thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác” (Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2010, trang 3)
Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),
luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty
liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc
vốn mà nhà đẩu tư trực tiếp nước ngồi nhận từ doanh nghiệp FDI. FDI gồm có ba
bộ phận: Vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty
(Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2010, trang 3)
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có
được một tài sản ở nước khác (nước nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các cơng cụ tài chính khác.
Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở
nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay
gọi là “công ty mẹ” và các tài sản gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
(Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2010, trang 3)
Theo Luật đầu tư nước ngoài của Liên bang Nga ngày 04/07/1991: “Đầu tư
trực tiếp nước ngồi là tất cả các hình thức giá trị tài sản và những giá trị tinh
thần mà người đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của sản xuất kinh doanh
6
và các hoạt động khác nhằm mục đích thu lợi nhuận ở các nước sở tại” ( Trần Văn
Nam, 2005, trang 7).
Luật đầu tư năm 2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không
đưa ra định nghĩa về FDI, nhưng có quy định: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư
do nhà đầu tư tự bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”; và “Đầu tư nước
ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản
hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam”. Do đó, có thể hiểu FDI
trên tinh thần của Luật đầu tư tại Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà
đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác
tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
Mặc dù được diễn đạt theo những cách thức khác nhau nhưng tựu chung lại
FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc
bất kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc kiểm
soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình.
1.1.2. Đặc điểm FDI
Đối với các nhà đầu tư, đặc điểm chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài là
quyết định đầu tư và kinh doanh của chính bản thân nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu
trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình. Do đó họ phải tìm hiểu các điều kiện moi
trường và dự kiến lỗ lãi trước khi tiến hành, chỉ khi chắc chắn hoạt động kinh doanh
tại nước nhận đầu tư sẽ cho kết quả tốt nhà đầu tư nước ngoài mới thực hiện. Vì
vậy, FDI thường mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, tính khả thi
và hiệu quả kinh tế nghiêng về bên nào hơn, nhà đầu tư hay nước nhận đầu tư, phụ
thuộc vào lĩnh vực đầu tư.
Tùy vào hình thức chủ thể được thành lập theo giấy phép đầu tư, nhà đầu tư
phía nước ngồi có thể trực tiếp điều hành tồn bộ hoặc tham gia điều hành các hoạt
động của doanh nghiệp FDI. Đặc điểm này cho thấy rõ sự khác nhau giữa đầu trực
tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngồi. Bởi trong hình thức đầu tư gián tiếp
nước ngồi, phía nước ngồi đầu tư bằng cách mua cổ phần của các công ty tại nước
7
nhận đầu tư với tỷ lệ nhất định nhằm mục đích thu lợi nhuận mà khơng tham gia
trực tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp.
Nguồn vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm vốn đầu tư ban đầu hay
vốn pháp định, vốn vay của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và vốn tái đầu
tư từ lợi nhuận để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Với nước nhận đầu tư, tùy thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quy
hoạch phát triển các ngành cũng như các hiệp định, cam kết quốc tế đã tham gia, sẽ
cho phép nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Cùng hỗ trợ phát triển chính thức – ODA, ngày nay các quốc gia đều chú
trọng thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI bởi nguồn vốn này không gắn
nước nhận đầu tư với bất cứ ràng buộc về mặt chính trị, cũng như không để lại gánh
nặng nợ nần cho các thế hệ sau như hình thức ODA.
Một đặc điểm nổi bật của FDI và khác với đầu tư gián tiếp nước ngồi là
thơng qua chuyển giao cơng nghệ, nước chủ nhà có thể có được cơng nghệ tiên tiến
của nước ngồi. Những nhà quản lý của nước chủ nhà cũng có cơ hội để học hỏi
kinh nghiệm quản lý hiện đại khi được làm việc cùng với đội ngũ những nhà quản
lý nước ngồi.
1.1.3. Các hình thức FDI
1.1.3.1. Các hình thức FDI phân theo hình thức đầu tư
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết giữa
một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến
hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy
định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một cơng
ty, xí nghiệp hay khơng ra đời một tư cách pháp nhân mới nào.
Hình thức cơng ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay cơng ty liên doanh
được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là
các chủ đầu tư ở nước khác tham gia, mooyj xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai
hoặc nhiều bên tham gia liên doanh.
8
Hình thức cơng ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngồi: Đây là hình thức
các cơng ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữa của tổ chức cá nhân nước
ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lí và hồn tồn chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh.
Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực
hiện những hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao (BOT). Những dự án
BOT thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi
để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
1.1.3.2. Các hình thức FDI phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động: Đây là hình thức FDI trong đó một cơng ty mẹ
đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầy tư.
Hình thức này làm tăng khổi lượng đầu vào.
Mua lại và sáp nhập: Là hình thức FDI trong đo hai hay nhiều doanh nghiệp
có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể
đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngồi) mua lại một doanh nghiệp có
vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này khơng nhất thiết dẫn tới tăng khối
lượng vốn đầu tư vào.
1.1.3.3. Các hình thức FDI phân theo tính chất dịng vốn
Vốn chứng khốn: Nhà đầu tư nước ngồi có thể mua cổ phần do một công ty
trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định
quản lý của công ty.
Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
cùng một cơng ty đa quốc gia có thể cho nhâu vay vốn để đầu tư hay mua cổ phiếu,
trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
9
1.1.3.4. Các hình thức FDI phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhắm khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể
kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ thuật dồi dào.
Nguồn vốn này cịn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước
tiếp nhận (điểm du lịch nổi tiếng) hay các tài sản trí tuệ...
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh
doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tổ
sản xuất như điện, nước, chi phí thơng tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản
xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi...
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường
hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngồi ra hình thức đầu tư
này cịn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các
nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào thị trường
khu vực tồn cầu.
1.2. Vai trị và đặc điểm của FDI vào lĩnh vực dịch vụ bán lẻ
1.2.1. Khái quát về lĩnh vực dịch vụ bán lẻ
1.2.1.1. Định nghĩa và đặc điểm lĩnh vực dịch vụ bán lẻ
Bán lẻ là hoạt động ra đời từ rất lâu của con người, do đó có nhiều định nghĩa
khác nhau được đưa ra. Sau đây là một số định nghĩa được thừa nhận và sử dụng
rộng rãi:
Theo định nghĩa của Philip Kotler trong cuốn “Quản trị Marketing”: Bán lẻ là
mọi hoạt động nhằm bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối
cùng để họ sử dụng cho cá nhân, khơng mang tính thương mại. Bất kỳ một tổ chức
nào làm công việc này cũng là một tổ chức bán lẻ, bất kể hàng hóa hay dịch vụ đó
được bán như thế nào (bán trực tiếp, qua bưu điện, qua điện thoại, hay qua máy bán
hàng tự động) và ở đâu (trong cửa hàng, trên đường phố hay tại nhà người tiêu dùng).
10
Theo khoản 8, điều 3, Nghị định 23/2007/NĐ-CP ban hành ngày 12/2/2007
của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngồi tại Việt Nam quy định: Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực
tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Hoạt động này làm thay đổi giá trị hàng hóa từ
hàng sang tiền nhằm mục đích thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và thực hiện
hiệu quả trong quá trình bán hàng.
Trong văn bản giải thích của mình đối với Danh sách phân loại sản phẩm
(CPC), Ban Thống kê của Liên Hợp Quốc đưa ra định nghĩa: Các dịch vụ bán lẻ là
bán hàng hóa cho người tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình bao gồm các dịch vụ
kèm theo việc bán các hàng hóa đó.
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu được rằng: Hoạt động bán lẻ là hoạt
động kinh doanh bằng cách mùa số lượng lớn hàng hóa từ nhà sản xuất, nhà nhập
khẩu hoặc nhà bán sỉ rồi chia nhỏ và bán cho người tiêu dùng nhằm phục vụ nhu
cầu cá nhân hoặc tiêu dùng, bằng bất kì một hình thức nào như bán hàng trực tiếp,
bán hàng qua điện thoại, máy bán hàng tự động, bán hàng trực tuyến...
Từ đây, ta rút ra một số đặc điểm đặc trưng của hoạt động bán lẻ như sau:
Hàng hóa được mua với mục đích tiêu dùng, khơng mang tính thương mại, do
đó hàng hóa đã được trao đổi khơng cịn cơ hội để quay lại thị trường
Khách hàng chủ động và độc lập trong quyết định mua hàng. Thông thường
đối với hoạt động bán lẻ, người bán khơng có q trình thăm dị nhu cầu trước khi
tiếp xúc với người tiêu dùng. Khách hàng có khả năng tài chính, có động cơ mau
hàng cụ thể và có quyết định tương đối độc lập.
Hàng hóa đa dạng phong phú: Phần lớn các nơi bán lẻ cung cấp nhiều loại
hàng hóa khác nhau, vừa đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, vừa tăng cường
hiệu quả kinh doanh. Trong các cửa hàng chuyên doanh, tùy theo từng chủng loại
sản phẩm, nhà sản xuất cịn đa dạng hóa thành nhiều mặt hàng có kích cỡ, chất
lượng, màu sắc, kiểu dáng... khác nhau để phù hợp nhiều sự lựa chọn khác nhau của
khách hàng.
11
1.2.1.2. Vai trò của dịch vụ bán lẻ trong nền kinh tế
a. Lĩnh vực dịch vụ bán lẻ có vai trị điều tiết hàng hóa
Nếu như sản xuất là gốc rễ, cung cấp hàng hóa vật phẩm cho nền kinh tế thì hệ
thống phân phối chính là huyết mạch của nền kinh tế ấy. Dịch vụ phân phối đứng vị
trí cuối cùng trong hệ thống nên nó đóng vai trị quan trọng trong quá trình phát
triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa với cơ cấu
kinh tế chuyển dần từ cơng nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ sang dịch vụ – công
nghiệp – nông nghiệp.
Dịch vụ bán lẻ là một bộ phận nằm trong lĩnh vực dịch vụ phân phối của
ngành dịch vụ thương mại, là khâu trung gian, điều tiết hàng hóa từ nơi sản xuất tới
người tiêu dùng. Nhà bán lẻ sẽ trực tiếp nhận hàng hóa từ nhà sản xuất, nhà nhập
khẩu, hoặc nhà bán sỉ rồi chuyển tới người tiêu dùng. Nhà bán lẻ là mắt xích cuối
cùng trong chuỗi giá trị. Nó điều tiết hàng hóa ở tất cả các vùng miền từ thành phố,
nông thôn, vùng sâu vùng xa bất kể nơi đâu có nhu cầu, đảm bảo cung cấp hàng hóa
cơng bằng cho mọi người dân trên khắp các vùng trên cả nước.
Vai trò của nhà bán lẻ là cực kỳ quan trọng bởi vì chính ngay tại điểm bán lẻ
người tiêu dùng có cơ hội chọn mua sản phẩm và thương hiệu mà mình ưa chuộng.
Người bán lẻ là người am hiểu nhất nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời người
bán lẻ cũng chính là người nắm bắt được sát thực nhất những thay đổi trong xu
hướng tiêu dùng của khách hàng.
b. Doanh thu lĩnh vực dịch vụ bán lẻ là công cụ phản ánh tình hình sản xuất kinh
doanh và mức sơng của dân cư trong xã hội
Nhìn vào tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ, tỷ lệ các kênh phân phối,... ta
có thể xác định được mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, xu hướng phát
triển của nề kinh tế trong tương lai. Có thể nói, sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ
bán lẻ phản ánh bộ mặt của toàn bộ nền kinh tế, do nó liên quan trực tiếp đến sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân.
12
Q trình chuyển dịch hàng hóa tới tay người tiêu dùng thông qua dịch vụ bán
lẻ luôn gắn liền với nhu c c ép trực tiếp tạo ra cho các cơ quan nhà nước trong việc tạo việc
làm mới.
2.3.3.2. Mất cân bằng thu nhập giữa các nhóm đối tượng trong xã hội
Có thể thấy được, hiện nay, số lượng chợ, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ chiếm đa
số trong các hình thức kinh doanh của thị trường bán lẻ. Và đặc trưng của khu vực
này là mức thu nhập thấp và là nguồn duy nhất để bảo đảm cuộc sống cho các thành
viên trong gia đình. Vì vậy, khi mở cửa thị trường, sức ép cạnh tranh lớn, một tác
động làm thay đổi tình trạng thu nhập từ cửa hàng cũng có thể ảnh hưởng tới nhiều
thành viên khác trong gia đình đó. Hơn thế nữa, những thành viên trong các hộ gia
đình này lại thường thuộc diện dễ bị tổn thương bởi những tác động từ bên ngoài do
khả năng tự trang bị kiến thức và trình độ để đối phó với những thay đổi bên ngồi
là khơng cao.
Ngun nhân:
Rõ ràng là sự biến đổi trong tình trạng việc làm sẽ kéo theo sự thay đổi trong
tình trạng thu nhập của những nhóm đối tượng liên quan. Nhóm đối tượng có thể
chịu nhiều tác động nhất từ việc mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam theo cam
kết WTO là các hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ phân bố rải rác ở khắp các địa phương
trong cả nước. Điều đáng lưu ý là những hộ kinh doanh này lại hầu hết thuộc về khu
vực dân cư có thu nhập thấp trong xã hội. Vì vậy, một khi tình trạng thất nghiệp
diễn ra, thu nhập bị giảm sút thì khoảng cách về thu nhập giữa nhóm đối tượng này
với các nhóm đối tượng khác trong xã hội sẽ càng bị nới rộng. Khi đó, gánh nặng về
69
giải quyết vấn đề an sinh xã hội và phân phối lại thu nhập của nhà nước sẽ càng
nặng nề hơn.
Trước tình trạng mất việc làm và giảm sút trong thu nhập của các hộ kinh
doanh nhỏ lẻ có thể còn tạo ra những tác động gián tiếp khác rất đáng lưu ý như là
khả năng gia tăng về tệ nạn xã hội, về tình trạng bỏ học... của các thành viên trong
các hộ gia đình trước đây có thu nhập chủ yếu từ hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ này.
2.3.3.3. Các doanh nghiệp FDI tạo sự lũng đoạn thị trường
Các doanh nghiệp FDI tham gia vào thị trường nội địa với một lượng vốn dồi
dào, trình độ cơng nghệ , quản lí hiện đại sẽ thu hút được số lượng lớn các khách
hàng, dẫn đến tình trạng phá sản dây chuyền của nhiều hộ cá thể buôn bán nhỏ lẻ.
Khi một thị trường chỉ còn lại một vài nhà cung cấp lớn thì sự lũng đoạn thị trường
là điều khó tránh khỏi.
Ngun nhân:
Khi khơng thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn, các cơ sở sản xuất
nhỏ thường phải phụ thuộc vào các tập đoàn phân phối. Sự phụ thuộc vào các tập
đoàn phân phối nước ngoài cũng có thể phải trả một giá đắt vì ảnh hưởng chi phối
của nó đến các nhà cung cấp nhỏ. Các siêu thị thường đưa ra các tiêu chuẩn về an
toàn thực phẩm và chất lượng rất cao đối với người nơng dân, nếu đáp ứng thì họ sẽ
mua với khối lượng khổng lồ. Để đáp ứng được yêu cầu rất cao của các siêu thị,
người nông dân phải đầu tư máy móc thiết bị, giống, phương pháp canh tác, nhưng
họ lại khơng có vốn và phải đi vay ngân hàng, nếu các nhà phân phối nước ngồi
khơng mua hàng, họ sẽ bị rơi vào tình trạng nợ nần chồng chất. Điều này khơng dễ
dàng gì so với trước đó khi họ chỉ phải chuyển tất cả nông sản làm ra với các hình
thức khác nhau tới các chợ.
Đối với hàng gia dụng và trang trí là mặt hàng có thế mạnh của các doanh
nghiệp Việt Nam, các tập đoàn phân phối nước ngoài thường áp dụng mức giá cao
trong các đơn đặt hàng các sản phẩm gia công đồng thời cũng đặt ra các quy định
ngặt nghèo về thời hạn giao hàng, sử dụng lao động, nguồn nguyên vật liệu, đổi
mới cơng nghệ. Có đối tác lo đầu ra, các doanh nghiệp nhỏ chỉ phải tập trung sản
70
xuất, khơng phải lo các khâu bao bì, thiết kế, marketing, xây dựng hệ thống phân
phối và tạo dựng thương hiệu, nên hình thức liên kết này thu hút nhiều nhà sản xuất
nhỏ, nhưng sau đó, phía nước ngồi càng giảm giá đặt hàng, các nhà sản xuất trong
nước bị lỗ nặng. Tiền vốn đổi mới công nghệ theo yêu cầu của nhà phân phối hàng
hóa nước ngồi lại là vay của ngân hàng, không bán được hàng nhiều doanh nghiệp
rơi vào tình trạng phá sản. Với vốn đầu tư lớn, mặt hàng kinh doanh rộng, hệ thống
quản lý bán hàng, lưu kho, vận chuyển có tính ưu việt, các khâu Logistics được
thực hiện với độ chuyên nghiệp cao hơn hẳn các doanh nghiệp trong nước; các tập
đoàn phân phối nước ngồi hàng hóa sẽ dần khống chế hệ thống phân phối hàng
hóa nội địa.
71
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC DỊCH
VỤ BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
3.1. Xu hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam
3.1.1. Hình thức cửa hàng bán hàng trực tiếp sẽ phát triển mạnh cùng với hình
thức thanh tốn đa dạng
Thay vì hình thức kinh doanh online phát triển những năm gần đây, các cửa
hàng trực tiếp cung cấp trải nghiệm mua sắm cho khách hàng sẽ làm vua vào năm
2018. Sau thời kỳ mua sắm trực tuyến được phát triển rầm rộ, người tiêu dùng nhận
thấy sản phẩm mua online không thể đáp ứng mong muốn của họ. Và cách để mang
lại lợi ích cho khách hàng chính là cho họ tự tay trải nghiệm sản phẩm rồi mới
quyết định mua sắm. Khách hàng đang tìm kiếm những nơi cho họ sự trải nghiệm
nhiều hơn. Nơi cá nhân họ có thể thực sự được kết nối bản thân với với các trải
nghiệm mua sắm. Chính vì vậy, năm 2018 là năm để các nhà bán lẻ tăng trải
nghiệm này nhằm thu hút sự ham muốn của khách hàng.
Một nhà bán lẻ điển hình trong xu hướng này chính là Nike. Họ luôn đi đầu
trong việc sáng tạo các giải pháp cá nhân hóa cho khách hàng. Nổi bật là cách họ
cho khách hàng tùy chỉnh mẫu mã, màu sắc, kích thước theo nhu cầu của mình. Hay
cách họ tổ chức các trò chơi trên các ứng dụng, video tập thể dục với Nike,..
Khách hàng có thể đến tận nơi, sử dụng những thiết bị di động của mình để
kiểm tra hàng hóa. Thơng qua việc qt mã vạch trên sản phẩm, thông tin về nhà
sản xuất cũng như đặc điểm của sản phẩm sẽ được cung cấp đầy đủ. Công nghệ mã
vạch được cung cấp và ứng dụng nhiều năm qua để bảo vệ các doanh nghiệp cũng
như khách hàng.
Bên cạnh việc thanh toán bằng tiền mặt, các cửa hàng đã kết hợp với nhiều
hình thức khác: thanh tốn bằng thẻ, thanh tốn di động. Đây là cơng nghệ bán lẻ
được ứng dụng mạnh mẽ trong tương lai.
Kinh doanh trong bán lẻ mà khơng ứng dụng cơng nghệ này thì rất dễ bị tụt
hậu và có nguy cơ mất đi thị trường. Hy vọng các nhà bán lẻ sẽ vận dụng công nghệ
này để phát triển, bằng cách ứng dụng các máy bán hàng Pos, điện thoại di động
72
Pos, tùy chỉnh các ứng dụng thanh toán di động và tùy chọn bên thứ 3 để thực hiện
thanh toán di động.
3.1.2. Các nhà bán lẻ sẽ tiếp tục đầu tư vào Omnichannel (đa kênh)
Ngành bán lẻ của Việt Nam trong 10 năm tới vẫn sẽ dành nhiều tập trung cho
các kênh truyền thống do văn hóa, tâm lý tiêu dùng cũng như nền tảng cơng nghệ.
Và đây chính là lý do để nền tảng bán hàng đa kênh Omni channel trở thành tương
lai của bán lẻ Việt Nam.
Omnichannel hiện tại đang là tiêu chuẩn trong bán lẻ. Trong năm 2018, chúng
ta có thể mong đợi các nhà bán lẻ trên toàn thế giới sẽ thúc đẩy chiến lược này.
Nhằm mang lại cho khách hàng những trải nghiệm mua sắm liền mạch.
Omni channel có nghĩa là bán hàng đa kênh trên cùng một nền tảng và hướng
đến thống nhất, nâng cao trải nghiệm khách hàng. Nền tảng này đòi hỏi phải sự kết
nối xuyên suốt, nhất quán giữa các kênh với nhau và tập trung nhiều hơn vào trải
nghiệm mua sắm của khách hàng. Để theo đó, dù hành vi của khách hàng chuyển
dịch từ hướng online sang offline, các doanh nghiệp đều có thể được đáp ứng.
Khi đó, một sản phẩm được bán ra, thông tin lập tức được cập nhật lên hệ
thống. Người quản lý có thể biết số lượng từng sản phẩm hiện có tại mỗi cửa hàng,
mỗi kênh hàng trong hệ thống. Ngay cả nhân viên bán hàng tại từng cửa hàng, khi
73
được phân quyền, cũng có thể nhìn thấy hàng tồn kho tại cửa hàng khác, qua đó có
thể tư vấn, tương tác với khách hàng.
Với khách hàng, khi vào trang web của cơng ty, họ cũng có thể thấy chi nhánh
cửa hàng nào cịn sản phẩm mà họ đang tìm kiếm.
Bên cạnh những lợi ích vừa nêu, giải pháp Omni channel cịn giúp tối ưu hóa
nguồn lực. Lấy ví dụ việc cập nhật thông tin, nếu theo phương pháp cũ, doanh
nghiệp phải tốn thời gian thực hiện cho từng kênh bán hàng, còn qua omnichannel,
họ chỉ cần thực hiện đúng một lần và thông tin tự động được cập nhật đồng thời tại
các kênh khác như Facebook, Zalo, trang web… Điều này vừa giúp tiết kiệm nhân
lực, vừa tránh độ trễ và giảm sai sót trong cập nhật thơng tin.
Trên thế giới bán lẻ, đã có đầy rẫy những điển hình trong hình thức
Omnichannel. Domino mới đây đã giới thiệu ứng dụng đặt hàng thông qua
Facebook Messenger. Ứng dụng di động của Starbucks cho phép khách hàng mua
và trả tiền trước khi đến cửa hàng. Các nhà bán lẻ sử dụng Instagram để bán hàng.
Họ đang tận dụng các mạng xã hội và ứng dụng di động để tiếp cận khách hàng.
Trong tương lai, các nhà bán lẻ nỗ lực với Omnichannel sẽ cho thấy sự khác
biệt giữa thành công và thất bại từ chiến lược này.
3.1.3. Các cửa hàng nhỏ chuyên biệt từng ngành hàng sẽ được ưa chuộng hơn
Người tiêu dùng đang có xu hướng tập trung vào các cửa hàng nhỏ chuyên
biệt hơn. Các ông trùm bán lẻ cũng đang có xu hướng chia nhỏ thành nhiều cửa
hàng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Để hiểu hơn về nguyên nhân của xu hướng này, chúng ta hãy nhìn vào thực tế
nhu cầu mua sắm của khách hàng. Tầm quan trọng của sự tiện lợi và dễ tiếp cận.
Khách hàng thích tìm đến những nơi có chính xác thứ họ cần. Thay vì phải đi vịng
hết cả cửa hàng lớn để tìm được một món hàng.