LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường va cùng với điều kiện hộp nhập
mở cửa nền kinh tế đất nước hiện nay đều đặt ra cho cac dn những thời
cơ và thách thức mới. Mỗi doanh nghiệp mu tồn tại và thành công trên
thị trường thì phải tự tìm ra cho mình một phương án sản xuất, kế
hoạch kinh doanh với những sản phẩm chất lượng tốt đủ sức cạnh tranh
với các đối thủ khác. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm
đến việc quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có quản lý
chi phí sản xuất.
Là một khâu trong hệ thống hạch toán kế toán, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trị trọng tâm trong
cơng tác kế tốn của các doanh nghiệp. Việc hạch tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm khơng chỉ dừng lại ở việc tính đúng, tính đủ
chi phí trong giá thành mà cịn phải đảm bảo cung cấp thơng tin chính
xác, đầy dủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp để kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm cũng như phân tích tìm
ra các nhân tố là biến động chi phí từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Trong q trình thực tập tại Cơng ty thiết kế Cơng nghệ Hoá
Chất, xuất phát từ sự nhận thức về tâm quan trọng của cơng tác kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cơ , chú trong phịng kế tốn Cơng ty tơi đã mạnh dạn
đi sâu nghiên cứu đề tài”Tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Thiết lập cơng nghệ hố chât” Nội
dung của đề tài bao gồm 3 chương chính sau:
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương I : Lý luận chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II : Thực trạng về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty thiết kế cơng nghệ hố chất
Chương III : Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty thiết
kế cơng nghệ hố chất.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT.
1. Sự cần thiết phải tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
1.1.1. Thế nào là chi phí sản xuất và giá thanh sp
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ lao động sống, và
lao động vật hố các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định. Thực chất, chi phí là sự dịch
chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính
giá thành.
Tuy nhiên, khi đề cập đến chi phí sản xuất cần chú ý phân biệt giữa chi
phí và chi tiêu chỉ được tính vào chi phí của kì hạch tốn nếu hao phí liên qua
đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải là mọi khoản
chi phí ra trong kỳ. Cịn chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài
sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Sở dĩ
như vậy là vì có những khoản chi tiêu kỳ nỳ chưa được tính vào chi phí (chi
phí chờ phân bổ hay chi phái phải trả) và có những khoản tính vào chi phí kỳ
này nhưng thực tế chưa chi tiêu (chi phí trả trước) Tuy nhiên, việc phân biệt
chi phí và chi tiêu chỉ là tương đối vì nếu xét tại một thời điểm thì chi tiêu
khác với chi phí nhưng nếu xét trong cả một quá trình thì chi tiêu sẽ là chi phí
với chi phí nhưng nếu xét trong cả một q trình thì chỉ tiêu sẽ là chi phí bởi
vì tất cả các nghiệp vụ chi tiêu đều với mục đích là tiêu dùng để tạo ra doanh
lợi cho doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hay
một đơn vị sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thành trong kỳ. Bản chất của giá thành đó là sự dịch chuyển của các yêu tố chi
phí vào những sản phẩm, cơng việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá cho đơn vị, khối lượng sản phẩm, lao vụ và dịch vụ
nhất định.Trong quá trình sản phẩm bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào q trình sản xuất được bồi hồn để tái sản xuất ở doanh
nghiệp, không chỉ bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ mà cịn có cả những chi
phí đã phát sinh trong những kỳ liên quan đến sản phẩm này. Mối quan hệ
phát sinh trong tương lai liên quan đến sản phẩm này. Mối quan hệ giữa chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSXDD đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng sản phẩm hoàn thành CPSXDD cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Giá thành sản
phẩm hoàn
thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
CPSX dở
trong kỳ
dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản
xuất:
Chi phí phản ánh mặt hao phí cịn giá thành phản ánh mặt kết quả.
Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. chúng đều là những hao phí về lao
động, các chi phí khác của doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
cũng có sự khác nhau thể hiện trên các phương diện sau:
- Chi phí sản xuất gắn với một kỳ nhất định còn giá thành sản xuất gắn
liền với một loại sản phẩm, lao vụ nhất định.
- Về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành có thể khác nhau khi có
sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Chi phí sản xuất trong kỳ khơng chỉ liên
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
quan đến những sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm đang
còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm khơng liên
quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng
1nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước
chuyển sang.
Việc phân việt trên giúp cho cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành được đầy đủ và kịp thời. Ngoài ra, qua mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và gía thành, ta thấy để hạ thấp được giá thành sản phẩm thì một mặt
doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí, mặt khác phải có biện pháp
quản lý sử dụng chi phí hợp lý, nâng cao năng suất lao động tăng cường hiệu
quả sản xuất sản phẩm.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung, tính
chất, cơng dụng, vai trị, vị trí trong q trình sản xuất kinh doanh khác nhau.
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân
loại chi phí sản xuất. Mỗi cách phân loại có những vai trị nhất định trong
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (theo nội dung
kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng một nội dung kinh tế
được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, khơng phân biệt chi phí đó phát sinh ở
đâu và mục đích tác dụng của chi phí đó như thế nào.
Bao gồm:
Chi phí NVL: Bao gồm tồn bộ chi phí về NVL chính kể cả nửa thành
phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, phu tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (loại trừ hết giá trị vật liệu không
dùng hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Chi phí nhân cơng: Phản ánh tổng số tiền lương, các khoản phụ cấp có
tính chất lương và các khoản trích theo lương của cán bộ cơng nhân viên chức
trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tồn bộ số khấu hao phải tích trong
kỳ của tất cả các TSCĐ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ không phân biệt TSCĐ dùng cho quản lý và TSCĐ dùng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
_ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Phản ánh tồn bộ các chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ như chi phí điện,
nước..
_ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh tồn bộ các chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh vào các yếu tố tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu
tỷ trọng của từng yếu tố chi phí làm cơ sở cho việc lập,kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện dự tốn chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, lao
động, tiền vốn. Tuy nhiên cách phân loại này có nhược điểm là trong thực tế,
có những khoản mục chi trực tiếp theo từng yếu tố nhưng các yếu tố đó khơng
được tính trực tiếp vào giá thành thực tế của từng sản phẩm do đó khơng thể
xác định được giá bán phù hợp.
1.1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,cơng dụng của chi
phí (theo khoản mục chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có cùng cơng dụng
kinh tế được sắp xếp vào cùng khoản mục, khơng phân biệt tính chất kinh tế
của nó như thế nào. Chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Phản ánh tồn bộ chi phí về NVL chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu….tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp
có tính chất lương và các khoản trước theo lương của cán bộ, cơng nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất phục vụ cho việc sản
xuất sản phẩm nhưng khơng được tính cho một đối tượng cụ thể và phát sinh
trong phạm vi các phân xưởng như tiền lương nhân viên quản lý đội, các
khoản trích theo lương quy định, khấu hao máy móc thiết bị, dịch vụ mua
ngồi.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụg phục vụ cho việc
quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau:
1.1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất trong mối quan hệ với khối lượng
hoạt động
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất phân biệt thành.
- Chi phí khả biến (biến phí) là những chi phí thay đổi tỷ lệ với khối
lượng cơng việc hồn thànhl như: Chi phí NVL trực tiếp, chio phí nhân cơng
trực tiếp… Chi phí biến đổi này được tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại
có tính cố định.
- Chi phí bất biến (định phí) là những chi phí mà về tổng số khơng thay
đổi khi có sự thay đổi về khối lượng cơng việc hồn thành như chi phí về
khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh. Các chi phí
này nếu tính cho một đơn vi sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm
thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định
phí và biến biến như chi phí th phương tiện vận tải hàng hố, chi phí điện
thoai….
Phân loại chi phí theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm
tra ch phí có tác dụng rất lớn trong cơng tác kế tốn quản trị, phân tích điểm
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hồ vốn và tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất đồng thời làm căn cứ để đề ra
các biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản
phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp.
1.1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy
nạp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành.
- Chi phí trực tiếp, là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, cơng việc, đơn đặt hàng.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế tốn tập
hợp chi phí.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch tốn,
trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp
phân bổ thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp.
Ngồi các cách phân loại trên, chi phí sản xuất cịn được phân loại
thành chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi, chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường…...Mối quan phân loại
đều có vai trị, vị trí riêng trong cơng tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp,
cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và điều tiết chi phí. Do đó,
tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp
phải lựa chọn cho mình một hình thức phân loại chi phí sao cho phù hợp với
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý hạch toán, kế hoạch giá thàn cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hố việc phân loại giá thành sẽ giúp phân
tích được những biến động của chỉ tiêu giá thành và hướng quản lý đê có biện
pháp thích hợp.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và có cơ sở số liệu tính
giá thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do
bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành khi bắt đầu
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm việc tính giá
thành định mức cũng được thực hiện trứơc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp về
việc sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất giúp cho việc đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số
lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc thực hiện các giải pháp kinh tế kỹ thuật để
trong quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản
xuất, dk và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác kinh
tế khác.
1.1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí.
Giá thành sản xuất tồn bộ: là giá thành bao gồm tồn bộ các chi phí cố
định và chi phí biến đổi thuộc chi phí NVL TT, chi phí nhân cơng trực tiếp và
chi phí sản xuất chung.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chi bao gồm biến phí
sản xuất kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Như vậy, trong phương
pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì các chi phí cố định được
tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên
độ mà khơng tính vào giá thành sản xuất.
- Giá thành sản xuất và phân bổ hợp lý định phí: là giá thành bao gồm
tồn bộ biến phí sản xuất (cả trực tiếp và gián tiếp) và phần định phí được
phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) bao gồim giá thành sản xuất
cộng thêm phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó.Giá thành tồn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ được xác định sản
phẩm (công việc lao vụ) đã được tiêu thụ, đây là cơ sở để tính toán xác định
lợi nhuận trước thuế thu nhập của doanh nghiệp.
1.1.3. Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm:
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý quan tâm vì đó
là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hơn nữa, xuất phát từ mối quan hệ mật thiết giữa chi phí sản xuất với giá
thành sản phẩm nên yêu cầu cần thiết khách quan đặt ra là doanh nghiệp phải
quan tâm đặc biệt đến việc quản lý chi phí sản xuất cũng như tính giá thành
sản phẩm. Bởi vì tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đồng
nghĩa với việc tạo lợi thế trong việc tiêu thụ sản phẩm, trong cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác và làm tăng lợi nhuận của đơn vị.
Vì vậy, đối với chi phí sản xuất, doanh nghiệp phải lập ra các dự tốn
vè chi phí, đưa ra các định mức rõ ràng cho các yếu tố chi phí tính đúng, tính
đủ các chi phí sản xuất để xác định các chỉ tiêu về kế hoạch. Đồng thời theo
dõi chặt chẽ sẹ phát sinh chi phí thơng qua hệ thống sổ sách của doanh
nghiệp. Các khoản mục chi phí phải được tập hợp và theo dõi riêng cho từng
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đối tượng hạch toán và phải được phản ánh trên sổ chi tiết tính giá thành của
đơn vị. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình sử
dụng vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm, phát hiện những lãng phí, sai phạm để kịp thời xử lý.
Tóm lại, Quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm phải nắm được
nguồn gốc phát sinh chi phí, nội dung, tính chất của từng khoản mục chi phí,
các định mức chi phí tại doanh nghiệp, các nguyên nhân dẫn đến tăng giảm
chi phí tại doanh nghiệp, các nguyên nhân dẫn đến tăng giảm chi phí cũng
như tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
1.1.4. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sp
Để tổ chức tốt cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành của doanh nghiệp, kế tốn chi phí sản xuất và giá thành cần phải thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình cơng nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,
đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản
phù hợp đảm bảo yêu cầu tập hợp và phan bổ từng loại chi phí sản xuất theo
đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, cung cấp kịp thời thơng tin tổng
hợp về khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định chính xác chi
phí sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính tổng giá thành,
giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục và đúng
kế tính giá thành quy định.
Thường xun kiểm tra thơng tin về kế tốn chi phí, giá thành sản
phẩm của các bộ phận kế tốn liên quan và bộ phận kế tốn chi phí và giá
thành sản phẩm.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích tình
hình thực hiện các định mức chi phí và dự tốn chi phí, tình hình thực hiên kế
hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm
tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm.
1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí phát
sinh với nhiều nội dung kinh tế, cơng dụng và địa điểm khác nhau. Để có thể
tiến hành hạch tốn chi phí đúng đắn và hợp lý, kế toán phải xác định đối
tượng hạch toán chi phí cho phù hợp.
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất nhằm đáp ứng u cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng
trong tồn bộ cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa trên các căn
cứ sau:
- Đặc điểm, mục đích, cơng dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Khả năng, trình đội quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình riêng của các doanh nghiệp mà đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
Từng phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất hoặc tồn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn cơng nghệ hoặc tồn bộ quy trình cơng nghệ
- Từng sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại
- Từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục cơng trình
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
1.2.2. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện vần được tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là cơng việc cần thiết đầu tiên trong tồn bộ
cơng việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Nếu xác định đúng và phù hợp
với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp sẽ giúp cho kế tốn mở, lập bảng
tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng một cách chính xác đồng thời
quản lý và kiểm tra được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có
hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu quản lý doanh nghiệp.Việc xác định đối
tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cần phải căn cứ vào các yếu
tố sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp
- Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm sản phẩm
- Các yêu cầu quản lý , yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết
định trong doanh nghiệp.
- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm, dịch vụ hồn thành của
q trình sản xuất, hay là thành phẩm, bán thành phẩm ở từng giai đoạn công
nghệ, từng bộ phận chi tiết sản phẩm….
1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản
phẩm là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Về bản chất, đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
giống nhau vì chúng đều là phạm vi giới hạn để hạch tốn chi phí và cùng
phục vụ cho việc quản lý chi phí và giá thành.
Việc xác định hợp lý đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều
kiện để tính giá thành.Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại một đối
tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng kế tốn tập hợp chi phí
sản xuất cũng có khi, đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành sản phẩm là trùng nhau đối với quy trình cơng nghệ sản xuất
giản đơn, chế tạo ra một loại sản phẩm. Tuy vậy, giữa đối tượng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành vẫn có những điểm khác
nhau.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí và xác định phạm vi phát sinh chi
phí để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, là căn cứ để tổ chức công
tác ghi chép ban đầu và mở các sổ chi tiết, tập hợp số hiệu chi phí sản xuất
theo từng đối tượng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cơng
tác tính giá thành.
- Xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của q
trình sản xuất (sản phẩm, dịch vụ hồn thành) là căn cứ để kế toán giá thành
tổ chức các bảng ti nhs giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá
thành thích hợp, tổ chức cơng tác tính giá thành phục vụ cho việc quản lý và
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính tốn hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.3. Kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.31. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp sản xuất được sử dụng trong kế tốn ch phí sản
xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế tốn chi phí đã xác
định bao gồm:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng đối với
các chi phí có liên quan trực tiếp đối tượng kế tốn tập hợp chi phí đã xác
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
định. Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho
từng đối tượng riêng biệt.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong
trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế
tốn chi phí, khơng tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được.
Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng. Sau đó lựa
chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối
tượng kế tốn chi phí. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
+ Xác định hệ số phân bổ.
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti x H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng
H là hệ số phân bổ.
1.3.2. Kế tốn chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp
lý, khoa học thì mới đảm bảo việc tính giá thành sản phẩm một cách chính
xác, kịp thời. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành
nghề, từng doanh nghiệp…..Tuy nhiên, có thể khái quát việc tập hợp chi phí
sản xuất qua các bước sau:
Bước1: Tập hợp các chi phí liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử
dụng
Bước 2: Tính tốn và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh
doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối
lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản
phẩm có liên quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Theo quy định kế toán hiện hành khi tiến hành hạch tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, tuỳ vào điều kiện của doanh nghiệp, kế toán
sẽ lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán. Phương pháp kiểm kê định
kỳ hoặc phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên dùng để phản ánh thường xuyên,
liên tục tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá tồn kho. Kế toán
hạch toán theo phương pháp này se ghi chép và theo dõi trên hệ thống sổ sách
ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp phản ánh không thường
xuyên các nghiệp vụ phát sinh đặc biệt là sự biến động các loại hàng hoá tồn
kho. Phương pháp này cho phép kế toán ghi chép định kỳ chứ khơng phải ghi
sổ hàng ngày.
1.3.2.1. Kế tốn chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu…. được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Để hạch tốn và theo dõi chi phí, kế tốn sử dụng TK 621 “Chi phí
NVL trực tiếp” Tài khoản này đươc sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi
phí về NVL được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tài
khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc từng
đối tượng tính giá thành.
Chi phí NVL trực tiếp được xác định theo cơng thức sau:
Chi phí
NVLTT
=
Giá trị NVLTT
còn lại đầu kỳ
SV: Đặng Thu Phương
Giá trị NVLTT
+
xuất dùng trong
kỳ
-
Giá trị NVLTT
còn lại cuối kỳ
-
Giá trị phế liệu
thu hồi (nếu có)
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Việc tập hợp CPNVLTT vào sổ đối tượng tập hợp chi phí có thể tiến
hành theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp phân bổ gián tiếp.
- Đối với CPNVLTT chỉ liên quan đến một số đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất thì hạch tốn trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí,.
- Đối với CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức phân bổ thích hợp.
Tiêu thức phân bổ có thể là; định mức chi phí cho từng loại sản phẩm, hệ số
phân bổ được quy định tỷ lệ với khối lượng sản phẩm
được sản
xuất….Nhưng tiêu thức phân bổ phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệl giữa
tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thứcl phân bổ của các đối tượng.
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng
=
Tiêu thức phân bổ cho
từng đối tượng
Hệ số phân bổ =
x
Hệ số phân bổ
Tổng CPNVL cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch tốn chi phí NVL trực
tiếp được thể bằng sơ đồ sau:
Giá trị nguyên liệu, vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
TK152
TK621
TK111,112
Xuất NVL dùng trực tiếp sản xuất
giá trị của phế liệu
bán ngay thu tiền
TK111,112,331
TK154
Mua NVL đưa thẳng vào sản xuất
TK1331
SV: Đặng Thu Phương
k/c CPNVLTT để
tính giá thành sản
xuất
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.1.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, hạch tốn chi phí NVL trực tiếp
thể hiện bằng sơ đồ sau:
k/c giá trị NVL tồn cuối kỳ
TK152
TK611
TK621
Kết chuyển giá trị
NVL tồn đầu kỳ
TK111,112,331
Mua NVL
cuối kỳ k/c chi phí
TK 133
NVLTT vào giá thành sản phẩm
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.2
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.3.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Để hạch tốn và theo dõi chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn sử dụng
TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp” Tài khoản này được sử dụng để tập hợp
tất cả cá khoản chi liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh (tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương)
Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối
tượng chịu chi phí liên quan. Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều
đối tượng mà khơng hạch tốn được trực tiếp thì tập hợp chung sau đó chọn
tiêu chuẩn thích hợp để tính tốn, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên
quan. Tiêu chuẩn dùng phân bổ có thể theo giờ cơng định mức, tiền lương
định mức hoặc theo giờ công thực tế.
Trên có số tiền lương được phân bổ về tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.
Trích BHXH, 20% theo lương tối thiếu về hệ số lưong trong đó 15%
tình vào chi phí sản xuất 5% khấu trừ vào lương của người lao động.
Trích BHYT 3% theo lương tối thiếu và hệ số lương trong đó 2% tính
vào chio phí sản xuất 1% khấu trừ vào lương của người lao động.
Trích KPCĐ 2% theo lương thực tế và tính cả vào chi phí sản xuất.
Phương pháp hạch tốn chio phí nhân cơng trực tiếp được thể hiện qua
sơ đồ sau;
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân cơng trực tiếp.
TK 334,338
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của CNTTSX
TK 622
TK 154
Cuối kỳ
theo PP
kết chuyển
KKTX
CPNCTT
TK335
TK631
Trích trước tiền lương nghỉ
Theo phương pháp
phép của CNSX
KKĐK
1.3.2.3. Kế toán chi phí SXC
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí được sử dụng cho việc quản lý
và phục vụ sản xuất tại các bộ phận sản xuất. ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất
Để hạc toán và theo dõi chi phí sản xuất chung, kế tốn sử dụng TK627 “Chi
phí sản xuất chung” TK 627 có sáu tài khoản cấp hai.
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác.
Trong kế tốn tài chính CPSXC được tập hợp theo yếu tố chi phí cịn
trong kế tốn quản trị CPSXC được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí (phân xưởng, tổ, đội sản xuất…)cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng tập
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp. Có thể phân bổ chi phí sản xuất chung
theo CPNVLTT, CPNCTT hay định mức CPSXC
Mức chi phí SXC phân
=
bổ cho từng đối tượng
Tổng CPSXC
Tổng tiêu thức
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán CPSXC
TK 334,338
TK 627
Tiền lương các khoản trích
theo lương của nhân viên
TK111,112,138,1
52
Các khoản làm giảm
CPSXC
QLSX
TK152
Chi phí NVL phục vụ cho
quản lý SX
TK154
Kết chuyển CPSXC
vào giá thành sản
phẩm
TK153,142,2
TK631
42
Chi phí dụng cụ dùng
K/c CPSXC vào tổng
cho SXC,k QLSX
SP(KKĐK)
TK 5214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 112,111,331
Chi phí dịch vụ mua
ngồi và CP bằng tiền
TK133
Sơ đồ 1.4.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.3.1. Tập hợp chi phí sản xuất
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Theo phương pháp này: để tập hợp chi phí sản xuất, kế tốn sử dụng TK154
“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Sơ đồ 1.5. Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành của phẩm theo phương
pháp KKTX.
TK 621
TK 154
K/c chi phí NVLTT
TK111,152
Giá trị phế liệu thu hồi
TK622
TK811,632,138
K/c CPNCTT
CPSX sản phẩm hỏng
khơng được tính tổng
TK627
TK155,157
K/c CPSXC
Tổng SX của SP hoàn
thành nhập kho hoặc gửi
bán ngay
TK 632
Tổng SPSX xong bán luôn
không qua kho
Sơ đồ 1.5
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này: để lập hợp CPSX, kế toán sử dụng TK 631
“Giá thành sản xuất ”
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp KKĐK
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK154
TK631
k/c CPSX dở dang đầu kỳ
TK621
TK111,152
k/c CPNCLTT
Trị giá phế liệu thu
hồi (khơng tính vào tổng)
TK 622
k/c CPNCTT
TK627
TK 632
Tổng SX của SP hoàn
thành trong kỳ
K/c CPSXC
Sơ đồ 1.6.
1.3.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang gia công chế biến dở dang trong
một quy trình cơng nghệ hoặc cịn bao gồm cả những sản phẩm đã được gia
cơng chế biến hồn thành ở một hoặc những công đoạn công nghệ nhất định
đã nhập kho thành phẩm hoặc chuyển sang giai đoạn sau chế biến:
Đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính tốn chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ
cho số sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định.Việc đánh
giá thành sản phẩm. Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý phải.
Kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản
phẩm làm dở.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Căn cứ vào mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá sản phẩm làm
dở mà doanh nghiệp áp dụng.
Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp
CPNVLTT
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần
CPNVL thị trường cịn các khoản mục chi phí khác (CPCNTT, CPSXC)
khơng tính cho sản phẩm dở dang mà tính hết cho sản phẩm hồn thành trong
kỳ gánh chịu.
Cơng thức:
CDCK =
CDĐK + CTK
QHT + QDCK
x QDCK
Trong đó:
CDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
CDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
QHT : Số lượng sản phẩm hoàn thành
QĐCK : Số lượng sản phẩm dở cuối kỳ
CTK : CHi phí vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
Đối với doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp sản
phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục. khi áp dụng phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang, theo CPNVLTT thì giá trị của sản phẩm dở dang
cuối kỳ giai đoạn 2 trở đi được đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai
đoạn trước đó chuyển sang.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sip hoàn thành tương
dương.
Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được
trong kỳ, kế tốn tính tốn chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tất cả
các khoản mục cho phí đã hạch tốn theo mức độ hồn thành của sản phẩm
dở dang đó theo ngun tắc.
SV: Đặng Thu Phương
Lớp: K39 – 21.08