BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
ĐÀO ANH TUẤN
DI SẢN VĂN HÓA THÁI Ở BẢN BON,
XÃ MƯỜNG CHIÊN, HUYỆN QUỲNH NHAI (SƠN LA)
VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÒNG HỒ SÔNG ĐÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Khóa 3 (2015 - 2017)
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
ĐÀO ANH TUẤN
DI SẢN VĂN HÓA THÁI Ở BẢN BON,
XÃ MƯỜNG CHIÊN, HUYỆN QUỲNH NHAI (SƠN LA)
VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÒNG HỒ SÔNG ĐÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
Mã số: 60310642
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU THỨC
Hà Nội, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn là kết quả quá trình nghiên cứu của tác giả, với sự hướng dẫn
của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Thức, Khoa Văn hóa Nghệ thuật, Trường
Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Nội dung nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những trích dân, số liệu
trong luận văn phục vụ cho việc phân tích, nghiên cứu, đánh giá được tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước Khoa Sau Đại học, Trường
Đại học Sư Phạm Nghệ thuật Trung ương, Hội đồng chấm luận văn về kết quả
của luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Đào Anh Tuấn
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCH
Ban Chấp hành
BNV
Bộ nội vụ
BVHTTDL
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CNH
Công nghiệp hóa
DSVH
Di sản Văn hóa
HD
Hướng dẫn
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH
Kế hoạch
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
NQ
Nghị quyết
Nxb
Nhà xuất bản
PATA
Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương
PGS
Phó Giáo sư
QĐ
Quyết đinh
SVHTTDL
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TS
Tiến sĩ
Tr
Trang
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
VHTT
Văn hóa, Thông tin
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DI SẢN VĂN HÓA VÀ TỔNG QUAN
BẢN BON, XÃ MƯỜNG CHIÊN, HUYỆN QUỲNH NHAI (SƠN LA) VỚI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÒNG HỒ SÔNG ĐÀ ........................................... 12
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................ 12
1.1.1. Các khái niệm ........................................................................................ 12
1.1.2. Phân loại di sản văn hóa ........................................................................ 22
1.1.3. Quản lý di sản văn hóa .......................................................................... 25
1.2. Tổng quan về bản Bon và du lịch lòng hồ sông Đà ................................. 27
1.2.1. Tổng quan về bản Bon .......................................................................... 27
1.2.2. Tổng quan về du lịch lòng hồ sông Đà ................................................. 30
1.3. Vai trò của di sản văn hóa Thái ở bản Bon với phát triển du lịch lòng hồ
sông Đà ............................................................................................................ 33
1.3.1. Di sản văn hóa Thái ở bản Bon góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc Thái ............................................................................................................ 33
1.3.2. Di sản văn hóa Thái ở bản Bon là sản phẩm du lịch lòng hồ sông Đà . 34
1.3.3. Di sản văn hóa Thái ở bản Bon thúc đẩy kinh tế phát triển .................. 35
1.3.4. Di sản văn hóa Thái ở bản Bon điểm đến giao lưu văn hóa các tộc người . 36
Tiểu kết ............................................................................................................ 37
Chương 2: THỰC TRẠNG BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA
THÁI Ở BẢN BON VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÒNG HỒ SÔNG ĐÀ . 39
2.1. Di sản văn hóa Thái ở bản Bon ................................................................ 39
2.1.1. Di sản văn hóa vật thể ........................................................................... 39
2.1.2. Di sản văn hóa phi vật thể ..................................................................... 43
2.2. Chủ thể quản lý di sản văn hóa và du lịch ............................................... 49
2.2.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sơn La ............................................. 49
2.2.2. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Quỳnh Nhai ................................. 51
2.2.3. Ban Văn hóa Thông tin xã Mường Chiên ............................................. 52
2.3. Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Thái ở bản Bon với phát
triển du lịch lòng hồ sông Đà .......................................................................... 53
2.3.1. Chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước .............................. 53
2.3.2. Sưu tầm, nghiên cứu xác định giá trị di sản văn hóa Thái ở bản Bon .. 56
2.3.3. Tuyên truyền, quảng bá các giá trị của di sản văn hóa ......................... 57
2.3.4. Phục hồi khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hóa phục vụ du
lịch ................................................................................................................... 59
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra ................................................................................ 62
2.3.6. Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Thái ở
bản Bon với phát triển du lịch lòng hồ sông Đà ............................................. 63
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 66
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 66
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................. 67
Tiểu kết ............................................................................................................ 68
Chương 3: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA THÁI Ở BẢN
BON GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÒNG HỒ SÔNG ĐÀ ............... 70
3.1. Định hướng bảo tồn và phát huy di sản văn hóa người Thái ở huyện
Quỳnh nhai gắn với phát triển du lịch ............................................................. 70
3.1.1. Định hướng của Đảng ........................................................................... 70
3.1.2. Định hướng của Nhà nước .................................................................... 72
3.2. Một số giải pháp ....................................................................................... 79
3.2.1. Nhận thức .............................................................................................. 79
3.2.2. Quy hoạch ............................................................................................. 82
3.2.3. Quản lý các giá trị di sản văn hóa Thái ở bản Bon phục vụ du lịch ..... 84
3.2.4. Tăng cường sơ sở vật chất..................................................................... 86
3.2.5. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................. 88
3.2.6. Vai trò của cộng đồng ........................................................................... 90
3.2.7. Thanh tra, kiểm tra ................................................................................ 92
Tiểu kết ............................................................................................................ 93
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa tộc người, với 54 dân tộc anh em. Các tộc
người khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đã hình thành các
vùng văn hóa khác nhau. Văn hóa gắn liền với toàn bộ cuộc sống và sự phát
triển của xã hội. Con người ra đời, trưởng thành là nhờ văn hóa, hướng tới
tương lai cũng từ văn hóa. Bảo tồn, phát huy văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là
động lực để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, góp phần phát triển bền
vững đất nước. Tuy nhiên, những khó khăn và thách thức đã và đang đặt ra
đối với ngành văn hóa đặc biệt trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc trong quá trình hội nhập và giao lưu văn hóa
thế giới.
Thiên nhiên ban tặng cho Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn một cảnh quan kỳ thú,
cùng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Nơi đây cộng cư của các dân tộc anh
em, trong đó dân tộc Thái chiếm đa số. Tộc người Thái có dân số đông thứ
hai trong tổng số 53 dân tộc thiểu số của Việt Nam, trong đó, một bộ phận lớn
người Thái sinh sống ở tỉnh Sơn La. Cũng như các dân tộc khác, dân tộc Thái
ở Quỳnh Nhai có một nền văn hóa đặc sắc, góp phần làm phong phú những
giá trị của nền văn hóa Việt Nam. Những năm gần đây, đất nước ta bước vào
thời kỳ hội nhập kinh thế thế giới. Kinh tế thị trường tác động không nhỏ đến
nền văn hóa truyền thống dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, văn
hóa của dân tộc Thái ở bản Bon, xã Mường Chiên, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh
Sơn La không nằm ngoài những tác động đó. Nhiều năm qua, Quỳnh nhai
luôn là điểm đến của khách du lịch, một trong những điểm thu hút khách du
lịch là bản Bon, xã Mường Chiên. Đến bản Bon là đến với di sản văn hóa
Thái, di tích trung tâm huyện Quỳnh Nhai cũ và du lịch sinh thái lòng hồ sông
Đà.
2
Những năm gần đây, do sự thay đổi về điều kiện sống, sau khi nhà máy
thủy điện Sơn La đóng đập. Mực nước dâng cao, một số bản làng Thái của
huyện Quỳnh Nhai trong đó có bản Bon chìm trong biển nước. một phần dân
số của bản Bon phải di chuyển lên vùng cao hơn, cùng với tác động của nền
kinh tế thị trường, về nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Các dịch vụ
du lịch lòng hồ được ra đời nhưng chưa được đầu tư đúng cách, hầu hết các
dịch vụ là tự phát của người dân địa phương, dẫn đến nguy cơ biến đổi làm
mất đi bản sắc vốn có của văn hóa truyền thống dân tộc Thái. Chính vì vậy,
vấn đề bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Thái như thế nào để vừa giữ gìn
bản sắc tộc người vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, du lịch ở bản Bon và huyện
Quỳnh Nhai đang là vấn đề cấp thiết đặt ra.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
của các dân tộc, tạo điều kiện để vùng Tây Bắc phát triển đồng đều và vững
chắc, đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu chung của đất nước trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa của tộc người Thái ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La là một
vấn đề mang tính thời sự, cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Là người sinh ra
và lớn lên trên mảnh đất Sơn La, sống gần gũi với đồng bào Thái Sơn La, tác
giả yêu quý nền văn hóa của dân tộc Thái, đồng thời nhận thức được tầm quan
trọng của các giá trị văn hóa Thái. Với mong muốn tìm hiểu giá trị của di sản
văn hóa tộc người Thái ở bản Bon gắn với phát triển du lịch lòng hồ sông Đà,
tác giả chọn đề tài: “Di sản văn hóa Thái ở bản Bon, xã Mường Chiên,
huyện Quỳnh Nhai (Sơn La) với phát triển du lịch lòng hồ sông Đà” làm đề
tài Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa. Qua luận văn, tác giả
muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý
DSVH trên địa bàn, nhằm bảo tồn và phát huy di sản văn hóa người Thái một
cách bền vững, đồng thời tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
3
công tác quản lý DSVH gắn với phát triển du lịch ngày một sâu sát và hiệu
quả hơn.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến di sản văn hóa và du lịch
sinh thái
2.1.1. Tài liệu liên quan đến di sản văn hóa
Công trình Việt Nam văn hóa sử cương của học giả Đào Duy Anh, in lần
đầu vào năm 1938, được xem là một trong những công trình nghiên cứu đầu
tiên về di sản văn hóa, ông có quan điểm:
Các bi kịch hiện thời của dân tộc ta là sự xung đột của những giá trị
cổ truyền của văn hóa cũ ấy (di sản) với những điều mới lạ của văn
hóa Tây phương. Cuộc xung đột sẽ giải quyết thế nào, đó là một
vấn đề quan hệ đến cuộc sinh tử tồn vong của dân tộc ta vậy.
Nhưng muốn giải quyết thì phải nhận rõ chân tướng của bi kịch ấy,
tức là một mặt phải xét lại cho biết nội dung của văn hóa xưa là thế
nào, một mặt phải nghiên cứu cho biết chân giá trị của văn hóa mới
[1,tr.9].
Năm 1997, tác giả Hoàng Vinh công bố cuốn sách Một số vấn đề về bảo
tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc. Cuốn sách đưa ra hệ thống lý luận về
di sản văn hóa, vận dụng những quan điểm về di sản văn hóa trên thế giới vào
thực tiễn ở Việt Nam..
Trên Tạp chí Cộng sản số 20, năm 2003, tác giả Nguyễn Văn Huy có bài
Một số vấn đề để bảo tồn và phát huy những di sản văn hóa các dân tộc hiện
nay, trong đó có đề cập đến vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác bảo tồn,
phát huy giá trị của di sản văn hóa trên phạm vi cả nước.
Công trình Một con đường tiếp cận di sản văn hóa đã tập hợp nhiều bài
viết về lí luận và thực tiễn liên quan đến di sản văn hóa. Trong đó có các bài:
4
Khảo cổ học với công tác bảo vệ và phát huy di sản văn hóa của tác giả Vũ
Quốc Hiền. Bảo tồn di tích, nhân tố quan trọng của phát triển bền vững của
tác giả Lê Thành Vinh. Di tích lịch sử và văn hóa đồng bằng sông Hồng của
tác giả Đặng Văn Bài…
Năm 2007, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xuất bản cuốn Bảo vệ di
sản văn hóa phi vật thể trong đó có nhiều bài viết về di sản văn hóa như: Văn
hóa phi vật thể: Bảo tồn và phát huy của tác giả Ngô Đức Thịnh. Bối cảnh,
nhận thức và quá trình xây dựng Công ước về bảo vệ Di sản văn hóa phi
vật thể của Rieks Smeerts. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể và những
quy tắc nên theo của hai nhà nghiên cứu Trung Quốc là Cổ Quân và Uyển
Lợi… Những bài nghiên cứu này nêu những cách tiếp cận khác nhau
trong việc bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa nói chung và văn
hóa phi vật thể nói riêng.
Tác giả Ngô Phương Thảo có bài Bảo vệ di sản, cuộc chiến từ những góc
nhìn, trong đó có đoạn :
Mỗi ngày, di sản văn hóa càng đối mặt với nhiều nguy cơ, xuất phát
từ những hệ lụy của cuộc sống hiện đại. Cũng mỗi ngày, ý thức về
trách nhiệm phải gìn giữ các giá trị văn hóa đã tồn tại với thời gian
càng lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội, trong mỗi cộng đồng để dẫn
tới những chương trình dự án ngày càng có hiệu quả hơn trong việc
gìn giữ các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể [48].
Năm 2013, Nxb Lao Động xuất bản cuốn Luật di sản văn hóa (được sửa
đổi, bổ sung năm 2009). Đây là văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong
lĩnh vực quản lý nhà nước về di sản văn hóa đã được Quốc hội khóa XII, kì
họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009.
2.1.2. Tài liệu liên quan đến du lịch sinh thái
5
Tác giả Lê Huy Bá có cuốn Du lịch sinh thái (Ecotourism), cuốn sách có
đề cập đến một số nội dung như sau:
+ Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển Du lịch sinh thái.
+ Theo đánh giá của Hiệp Hội Du Lịch Châu Á - Thái Bình Dương
(PATA), Du lịch sinh thái ở Việt Năm đang có chiều hướng phát triển
và có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất về tỉ trọng trong ngành du lịch.
+ Nơi nào còn giữ được nhiều khu thiên nhiên tự nhiên, có được sự
cân bằng sinh thái thì nơi đó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về du
lịch sinh thái và thu hút được nguồn khách du lịch…
+ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng
đồng địa phương [8].
Tác giả Phạm Trung Lương chủ biên cuốn Du lịch sinh thái, những vấn
đề về lí luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. Cuốn sách xuất bản nhân dịp
Liên hợp quốc Quyết định lấy năm 2002 là Năm Quốc tế về du lịch sinh thái,
góp phần nâng cao hiểu biết của xã hội về loại hình du lịch sinh thái, cung cấp
những thông tin tham khảo bổ ích cho công tác hoạch định chính sách, quản
lý, điều hành, hướng dẫn du lịch… Quyết định số: 91/2008/QĐ-BVHTTDL,
ngày 30 tháng 12 năm 2008, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ
đến năm 2020, phạm vi quy hoạch bao gồm 14 tỉnh, trong đó có tỉnh Sơn La.
Mục tiêu của quy hoạch chỉ rõ: Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và đóng
góp của ngành du lịch vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du,
miền núi Bắc Bộ; đảm bảo phát triển du lịch gắn với yêu cầu giữ vững quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phát triển du lịch bền vững.
Luận văn đủ ở file: Luận văn full