Ngày soạn
28/9/2018
Dạy
Ngày
Tiết
Lớp
5/10/2018
3
9A7
5/10/2018
4
9A6
5/10/2018
2
9A5
TIẾT 12-BÀI 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG ( Tiết 1 )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng
a. Kiến thức
-HS biết những tính chất hóa học của natri hiđroxit, và dẫn ra được những phương trình
hóa học để minh họa.
- HS biết những ứng dụng quan trọng của natri hiđroxit.
- HS hiểu natri hiđroxit mang đầy đủ tính chất hóa học của bazo tan.
- HS vận dụng các tính chất hóa học của bazo tan để viết PT minh họa cho NaOH.
b. Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH .
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Các phẩm chất
-Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm, trung thực, hăng hái.
b. Các năng lực chung
-Năng lực giao tiếp, thảo luận, năng lực vận dụng, năng lực suy đoán.
-Năng lực hợp tác.
c. Các năng lực riêng
-Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng
những tính chất của NaOH vào đời sống.
-Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
-Dụng cụ : ống nghiệm nhỏ , cốc thủy tinh , phễu , giấy lọc …
-Hóa chất : Các dung dịch NaOH , dung dịch HCl , dung dịch H 2SO4 , khí CO2 , giấy quy
tím.
2. Học sinh
-Nghiên cứu trước bài học ở nhà. Chuẩn bị dụng cụ cùng với giáo viên .
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
Khi giặt quần áo em cho xà phòng ( loại bột) vào lòng bàn tay em thấy có hiện tượng gì?
Vì sao?
Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Phương pháp : Hoạt động cá nhân ở nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học
sinh
Đại diện học sinh bắt thăm báo cáo: Khi
GV chỉ định học sinh phản biện
giặt quần áo em cho xà phòng ( loại bột)
Chỉnh sửa, đánh giá, nhận xét báo cáo
vào lòng bàn tay em thấy có lòng bàn tay
Vậy chất nào có trong xà phòng khi tan
trong nước làm bàn tay ta cảm thấy nóng,
nóng lên. Vì khi xà phòng tan trong nước
nó tỏa nhiệt
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất vật lí của Natri hiđroxit . (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng những tính chất vật lí của NaOH vào đời sống.
Phương pháp: làm thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Cho học sinh quan sát NaOH
Hoạt động của học sinh
Là chất rắn màu trắng
Cho học sinh quan sát thí nghiệm cho
NaOH rắn lên tờ giấy.
Cho NaOH rắn lên tờ giấy: NaOH bị chảy nước
Vậy qua hiện tượng này em có nhận xét NaOH có tính hút ẩm
gì?
Nhận xét hiện tượng ?
HS cho NaOH vào ống nghiệm khuấy đều rồi
Đáy ống nghiệm nóng lên chứng tỏ
chạm tay vào đáy ống nghiêm
điều gì?
Đáy ống nghiệm nóng lên
Kết luận về tính chất vật lí của NaOH
NaOH khi tan trong nước tỏa nhiệt.
Kết luận: Tính chất vật lí của Natri hiđroxit :
-Là chất rắn. không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.
-Dung dịch Natri hiđroxit có tính nhờn, ăn da tay, làm bục vải …
Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất hóa học của Natri hiđroxit . (20 phút)
Mục tiêu:Phát triển năng lực vận dụng những tính chất hóa học chung của bazo vào một
bazo cụ thể là NaOH .
Phương pháp: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Natri hiđroxit là một bazơ tan Em hãy
Hoạt động của học sinh
- Hoạt động cá nhân nêu tính chất hóa học của
cho biết nó có những tính chất hóa học
natri hiđroxit.
nào của một bazơ ?.
1.
Natri hiđroxit làm đổi màu giấy quy tím thành
màu xanh, đổi màu dung dịch phenol phtalein
thành màu đỏ.
2. Natri hiđroxit tác dụng với một số oxit axit
tạo thành muối và nước .
PTHH:
2NaOH + CO2
- Nếu chỉ có dung dịch NaOH, khí CO2
và cốc thuỷ tinh làm thế nào để điều
NaOH + CO2
→
→
Na2CO3 + H2O.
NaHCO3 .
HS nêu cách làm
chế được dung dịch Na2CO3 không trộn 3. Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối
lẫn tạp chất ?
và nước ( phản ứng trung hòa).
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
PTHH :
sung cho đúng.
NaOH + HCl
→
NaCl + H2O
4. Tác dụng với dung dịch muối
Kết luận: Tính chất hóa học của Natri hiđroxit
1. Natri hiđroxit làm đổi màu giấy quy tím thành màu xanh, đổi màu dung dịch phenol
phtalein thành màu đỏ.
2. Natri hiđroxit tác dụng với một số oxit axit tạo thành muối và nước .
PTHH: 2NaOH + CO2
→
Na2CO3 + H2O.
NaOH + CO2
→
NaHCO3 .
3. Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa).
PTHH : NaOH + HCl
→
NaCl + H2O
4. Tác dụng với dung dịch muối
Hoạt động III : Nghiên cứu ứng dụng của Natri hiđroxit . (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực vận dụng những tính chất hóa học của NaOH vào đời sống
và sản xuất.
Phương pháp: Tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK , nêu
- Nghiên cứu SGK nêu ứng dụng.
ứng dụng Natri hiđroxit.
+ Ứng dụng :
Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp, bột
giặt..
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
Sản xuất tơ nhân tạo.
sung cho đúng.
Sản xuất giấy.
Sản xuất nhôm.
Chế biến dầu mỏ....
Kết luận: Ứng dụng của Natri hiđroxit .
Sản xuất xà phòng , sản xuất tơ nhân tạo , sản xuất giấy , sản xuất nhôm , chế biến dầu
mỏ....
Hoạt động IV : Nghiên cứu phương pháp sản xuất Natri hiđroxit. (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp: Hoạt động các nhân.
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh nghiên cứu SGK, nêu
Hoạt động của học sinh
- Nghiên cứu SGK nêu phương pháp sản xuất
phương pháp sản xuất Natrihiđroxit
natri hiđroxit trong công nghiệp.
trong công nghiệp.
- Trong công nghiệp người ta sản xuất Natri
hiđroxit bằng phương pháp điện phân dung
dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
+ Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ
đp
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2+ Cl2
Màng ngăn
sung cho đúng.
Kết luận: Phương pháp sản xuất Natri hiđroxit.
Sản xuất NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn .
đp
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2+ Cl2
Màng ngăn
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán.
Phương pháp : Hoạt động cá nhân .
Hoạt động của giáo viên
Dẫn từ từ 1,568 lít CO2 (đktc), vào dung
Hoạt động của học sinh
2NaOH +CO2
Na2CO3 + H2O .
dịch NaOH , sản phẩm là dung dịch muối
Số mol CO2 = 1,568/22,4 =0,07 mol
Na2CO3.Hãy tính khối lượng muối thu
được sau phản ứng ?
2NaOH +CO2
GV chỉ định học sinh trình bày
2mol
1mol
0,07mol ->
0,07 mol
Na2CO3 + H2O .
Khối lượng muối Na2CO3 thu được = 0,07.
106 = 7,42 (gam) .
HS khác nhận xét
D. Hoạt động vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
Phương pháp : Hoạt động nhóm ở nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV Từ dầu ăn và mỡ động vật làm thế nào Tìm hiểu qua mạng internet
để sản xuất được xà phòng?
E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 phút)
Mục tiêu: Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
Phương pháp : Hoạt động nhóm ở nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thêm các Tìm hiểu qua mạng internet
bazơ khác trong thực tế ?
IV. PHỤ LỤC
Câu 1: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng 200 gam dung dịch NaOH 10%.
Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang:
A. Đỏ
B. Vàng nhạt
C. Xanh
D. Không màu
Câu 2: Dung dịch NaOH không có tính chất nào sau đây?
A. Làm đổi màu quy tím và phenophtalein
B. Bị nhiệt phân hủy khi đun nóng tạo thành oxit bazơ và nước.
C. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước .
D. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Câu 3: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn giữa hai điện cực, sản phẩm
thu được là:
A. NaOH, H2, Cl2
B. NaCl, NaClO, H2, Cl2
C. NaCl, NaClO, Cl2
D. NaClO, H2 và Cl2