GIÁO ÁN HÓA HỌC 11
ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA AXETILEN, ETILEN
I. Mục tiêu bài học, tư liệu soạn giảng, chuẩn bị của thầy và trò
1. Mục tiêu bài học
a. Kiến thức
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể.
− Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung
dịch brom.
− Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung
dịch brom, với dung dịch AgNO3 trong NH3.
b. Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí
nghiệm trên.
− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
−Viết tường trình thí nghiệm.
* Trọng tâm
− Điều chế và thử tính chất của etilen ;
− Điều chế và thử tính chất của axetilen.
c. Thái độ
hs có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức bảo vệ môi trường
2. Tư liệu soạn giảng
SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng hóa 11
3. Chuẩn bị của thầy và trò
GV: a. Hóa chất
H2SO4 đặc, ancol etylic khan, dung dịch KMnO4, CaC2, dung dịch NaOH đặc,
dung dịch AgNO3, dung dịch NH3 nước cất.
b Dụng cụ
Ống nghiệm(10 cái), giá để ống nghiêm, giá thí nghiêm (2 bô), nút cao su có
ống dẫn khí xuyên qua(3 cái), ống nghiệm nhánh(2 cái), nút cao su có ống nhỏ
giọt xuyên qua, đèn cồn, diêm, bông(một nhúm nhỏ),ống thủy tinh hình trụ dài
20cm, kẹp sắt để lấy hóa chất rắn, ống dẫn cao su(2 đoạn ngắn 2cm), ống thủy
tinh có đâu vuốt nhọn, cặp ống nghiệm bằng gỗ.
Gv: chuẩn bị trước: đập CaC2 thành các mảnh nhỏ và ngâm trong dầu hỏa
- Đập lấy một số mảnh thủy tinh nhỏ từ ống nghiệm vỡ để thay cho đá bọt.
II. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Ngày giảng Tiết
6/2/2012
47
8/2/2012
47
6/2/2012
47
Lớp
11A
11B
11C
Sĩ số
Học sinh vắng
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11
2. Kiểm tra bài cũ: yêu cầu 1 hs nhắc lại nội dung các thí nghiệm tiến hành
trong bài học.
3. Bài mới
Hoạt động 1. tổ chức và hướng dẫn ban đầu
Gv tiến hành các hoạt động
- Nêu mục đích và nhiệm vụ của bài thực hành
- Chia các nhóm hs thực hành khoảng 4-6hs/nhóm
- Kiểm tra về sự chuẩn bị của hs về cách tiến hành thí nghiệm
- Nêu các điểm cần chú ý về kĩ năng(lắp dụng cụ nung hóa chất rắn, cách đun),
cách tiến hành các thí nghiệm cụ thể, các thao tác khó, làm mẫu lắp 1 dụng cụ
để hs quan sát.
Hoạt động của Gv và hs
Nội dung
Hoạt động 2. Thí nghiệm 1. Điều chế và
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến
thử tính chất của etilen
hành.
Gv hướng dẫn hs tiến hành các thao tác:
1. Thí nghiệm 1. Điều chế và thử tính
- Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch
chất của etilen
ancol etylic khan, 2-3 mảnh thủy tinh hoặc
Nội dung: Cho 2ml ancol etylic khan
đá bọt(để khi đun dung dịch sôi đều), cho từ vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá
từ 4ml dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều
bọt, sau đó cho thêm từng giọt H2SO4
- Lắp ống nghiệm lên giá thí nghiệm chếch
đăc (4ml), đồng thời lắc đều. lắp dụng
0
45 và đậy miệng ống bằng nút cao su có
cụ thí nghiệm như hình 6.7 SGK/148
ống dẫn khí xuyên qua
Đun nóng hỗn hợp sao cho hỗn hợp
- Lấy ống nghiệm hình trụ đưa núm bông
không trào lên ống dẫn khí
vào giữa ống, nhỏ dung dịch NaOH đặc cho - Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của
vừa thấm ướt núm bông. Đậy 2 đầu ống trụ ống dẫn khí
bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua
Dẫn khí qua dung dịch KMnO4. Quan
và lắp nằm nghiêng trên giá thí nghiệm thứ sát sự thay đổi màu của dung dịch
hai.
Giải thích:
- Dùng đoạn ống dẫn cao su nối ống dẫn khí Đun sôi hỗn hợp ancol etylic khan và
ở miệng ống nghiệm đựng hỗn hợp phản
axit sunfuric đặc có khí etilen tạo ra do
ứng với ống dẫn khí ở miệng đựng ống
phản ứng tách một phân tử nước của
nghiệm hình trụ đựng bông tẩm xút đặc.
một phân tử ancol.
- Đưa đầu ống dẫn khí từ một đầu ống trụ
- Hỗn hợp phản ứng đen dần do có sự
sục vào dung dịch KMnO4 chứa trong ống
tách nước của axit H2SO4 đặc trong
nghiệm
phân tử ancol tạo ra C và C bị oxi hóa
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm và bởi axit tạo ra CO2 + SO2 . Hỗn hợp khí
đun sôi hỗn hợp phản ứng, chú ý không để
tạo ra gồm etilen, CO2, SO2
hỗn hợp trào lên ống dẫn khí. Quan sát màu - Khí CO2 có tính khử nên cũng làm
của phản ứng.
mất màu dung dịch thuốc tím, vì vậy
- Quan sát sự đổi màu của dung dịch
cần cho khí đi qua bông tẩm xút đặc
KMnO4 trong ống nghiệm
(hoặc dung dịch xút trong bình lọc
- Thay ống dẫn khí bằng ống thủy tinh vuốt khí)để loại bỏ khí SO2 và CO2
nhọn và châm lửa đốt khí sinh ra ở đầu ống - Đốt khí etilen đã qua bình lọc khí, hơi
vuốt. Quan sát màu của ngọn lửa.
ancol đã bị ngưng tụ và hòa tan trong
Chú ý:
dung dịch , khí etilen cháy có ngọn lửa
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11
- Cẩn thận khi lấy dung dịch H2SO4 đặc
- Phân tích vai trò của bông tẩm NaOH đặc
trong ống hình trụ
- Hướng dẫn hs lắp và sử dụng bình rửa khí
đơn giản( được lắp bằng ống nghiệm nhánh)
ống nghiệm nhánh dùng làm bình rửa khí
được đặt trên giá để ống nghiệm.
Thí nghiệm 2, Điều chế và thử tính chất của
axetilen
- Hướng dẫn hs tiến hành các thao tác
- Lấy vào một ống nghiệm 2ml dung dịch
thuốc tim loãng và đặt vào giá để ống
nghiệm
- Lấy vào ống nghiệm thứ 2: ml AgNO3, nhỏ
tiếp từng giọt dung dịch NH3 vào, lắc nhẹ
cho đến khi xuất hiện kết tủa màu nâu và kết
tủa tan hết thành dung dịch không màu,
trong suốt thì dừng lại. Đặt dung dịch
AgNO3 trong NH3 vào giá để ống nghiệm
- Lấy ống nghiệm nhánh, cặp thẳng đứng
trên giá thí nghiệm. Dùng ống dẫn cao su
nối nhánh của ống nghiệm với ống dẫn khí
hình chữ L và đưa đầu ống dẫn khí sục vào
dung dịch thuốc tím trong ống nghiệm 1
- Cho vào ống nghiệm nhánh 1 ml nước,
dùng kẹp sắt lấy 2 mẩu CaC2 bỏ vào ống
nghiệm nhánh và đậy nhanh bằng nút cao su
có ống nhỏ giọt chứa nước xuyên qua
- Quan sát khí thoát ra , sự chuyển màu của
dung dịch thuốc tím.
- Chuyển ống dẫn khí sục vào dung dịch
AgNO3 trong NH3. Quan sát sự xuất hiện và
màu của kết tủa trong dung dịch
- Thay ống dẫn khí bằng ống thủy tinh vuốt
nhọn bóp nút cao su cho nước nhỏ tiếp
xuống để phản ứng tiếp tục và châm lửa đốt
ở đầu ống dẫn khí. Quan sát ngọn lửa
axetilen cháy và so sánh với ngọn lửa etilen
ở TN1.
Lưu ý hs: Nếu như khí axetilen đã hết chưa
kịp tiến hành thí nghiệm đốt cháy thì chỉ cần
lấy nước vào ống nhỏ giọt, cho tiếp 1 mảnh
nhỏ CaC2 vào ống nghiệm đậy nút có ống
nhỏ giọt và bóp núm cao su cho nước chảy
xuống là phản ứng điều chế axetilen lại xảy
sáng, màu vàng(do có nhuốm màu ion
Na+ có trong thủy tinh của ống vuốt
nhọn), không có khói đen
Các PTHH của các PƯHH xảy ra trong
thí nghiệm
C2H5OH
C2H4 + H2O
H2SO4 + C CO2 + SO2 + H2O
SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4
+ H2SO4
C2H4 + KMnO4 + H2O HO-CH2CH2-OH + MnO2 + KOH
C2H4 + O2 CO2 + H2O
2. Thí nghiệm 2. Điều chế và thử tính
chất của axetilen
Cho vài mẩu nhỏ CaC2 vào ống nghiệm
đã đựng sẵn 1ml nước và đậy nhanh
bằng nút có ống dẫn khí ở đầu vuốt
nhọn
Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn
Dẫn khí qua dung dịch KMnO4 và dung
dịch AgNO3 trong NH3. Quan sát hiện
tượng
Giải thích
Khi cho CaC2 vào nước, phản ứng xảy
ra ở điều kiện thường tạo ra khí axetilen
và Ca(OH)2. Vì vậy ngâm CaC2 trong
dầu hỏa để đảm bảo chúng không tác
dụng với hơi nước có trong không khí
- Khí axetilen là hidrocacbon không no
nên làm mất màu dung dịch thuốc tím,
bị oxi hóa không hoàn toàn tạo ra hỗn
hợp các sản phẩm phức tạp, KMnO2 bị
khử thành MnO2 kết tủa màu nâu đen
Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3
trong NH3 có kết tủa màu vàng nhạt của
muối bạc axetilua tạo thành. Đốt
axetilen cháy trong không khí có ngọn
lửa màu vàng và có nhiều khói đen do
không đủ oxi nên lượng C cháy không
hết còn ở dạng muội đen.
Các PTHH của các PƯHH CaC2 +
2H2O C2H2 + Ca(OH)2
CH ≡ CH + AgNO3 + NH3
→
AgC ≡ AgC + NH4NO3
t
2C2H2 + 5O2
→ 4CO2 + 2H2O
0
GIÁO ÁN HÓA HỌC 11
ra.
Hoạt động 2. các nhóm phân công hs tiến
hành thí nghiệm
gv theo dõi, giúp đỡ hs khi cần va lưu ý:
- Mỗi hs đều đảm bảo tiến hành 1 thí
nghiệm
- Thời gian tiến hành các thí nghiệm
- Ghi chép đầy đủ các hiện tượng thí nghiệm
làm tư liệu để hoàn thành tường trình thí
nghiệm theo cá nhân
Hoạt động 3. Kết thúc buổi thực hành
- Hs thu dọn dụng cụ, rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
- Gv nhận xét buổi kết quả buổi thực hành
- Hs hoàn thành tường trình nộp cho giáo viên.
4. dặn dò
HS về nhà xem trước nội dung bài 35 BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG,
HIDROCACBON THƠM
III. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
..............................