Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

tài liệu ôn thi giữa kìa luật kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.51 KB, 9 trang )

Câu 1: Vai trò của pháp luật kinh doanh trong nền kinh tế thi trường
Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, pháp luật kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng, tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế, cụ thể là:
-pháp luật kinh doanh tạp môi trường, điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh doanh hình thành, tồn tại và phát triển
bình đẳng.
-pháp luật kinh doanh khắc phục những tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và
công bằng xã hội.
-pháp luật kinh doanh là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế thi trường phát triển theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Câu 2:
2.1. điểm giống và khác nhau giữa công ty cổ phần và hợp tác xã
1.
Giống nhau:
Về đặc điểm: HTX và CTCP đều có tư cách pháp nhân
Thành viên của hợp tác xã và công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân, pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn trong phạm vi số vốn góp.
Nguồn vốn chủ yếu dựa trên nguồn vốn của các thành viên, vay các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay huy
động hợp tác khác. Có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quyết định của hội đồng thành viên.
Các quyền và nhiệm vụ của ban quản trị HTX và hội đồng quản trị CTCP (ngoại trừ một số quyền liên quan
tới Chứng khoán đối với CTCP). Quyền, nhiệm vụ và nghĩa vụ của ban kiểm soát và kiểm soát viên.
Các thủ tục tổ chức lại, giải thể và phá sản của công ty cổ phần và hợp tác.
2.
Khác nhau:
Đặc
điểm
Khái
niệm

Quy
chế
pháp



Hợp tác xã

Công ty cổ phần

Khái niệm: HTX là tổ chức kinh tế tập
thể do các xã viên có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra theo quy định của Luật HTX để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia HTX, cùng giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động SX, KD
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
góp phần phát triển KT- XH của đất
nước.
Đặc điểm:
- HTX mang tính XH và hợp tác cao.
- HTX còn phân phối dựa theo công sức
góp vào của xã viên và mức độ tham gia
dịch vụ.
- Số lượng xã viên tối thiểu là 7 và mỗi
xã viên đều có quyền tham gia quản lý,
kiểm tra, giám sát HTX và có quyền
ngang nhau trong biểu quyết.
Xác lập tư cách thành viên:
- Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên,
có năng lực hành vi Dân sự.

Khái niệm: CTCP là doanh nghiệp được quyền phát hành chứng
khoán các loại để huy động vốn.


Đặc điểm:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu
là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác
- CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn.
Xác lập tư cách thành viên: Cá nhân, tổ chức tham gia thành lập
công ty,nhận chuyển nhượng phần vốn góp , nhận cho tặng,
nhận thừa kế, nhận thanh toán nợ và tán thành điều lệ của công


lý,
thành
viên

Cơ cấu
tổ chức

Vốn và
chế độ

- Cán bộ, công chức được tham gia
HTX nhưng không được trực tiếp quản
lý và điều hành HTX.
- Hộ gia đình, pháp nhân khi tham gia
HTX phải cử người đại diện có đủ điều

kiện tham gia.
Chấm dứt tư cách thành viên:
- Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
xã viên là hộ gia đình không có người
đại diện đủ điều kiện theo quy định của
Điều lệ HTX; xã viên là pháp nhân bị
giải thể, phá sản hoặc không có người
đại diện đủ điều kiện theo quy định của
Điều lệ HTX.
- Xã viên đã được chấp nhận ra HTX.
- Chuyển hết vốn góp và các quyền lợi,
nghĩa vụ của mình cho người khác theo
quy định của Điều lệ HTX.
- Bị Đại hội xã viên khai trừ.- Các
trường hợp khác do Điều lệ HTX quy
định.
Quyền và nghĩa vụ:
- Được ưu tiên làm việc cho HTX.
- Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức
đóng góp và mức độ sử dụng dịch vụ
của HTX.
- Tất cả các xã viên đều được dự Đại
hội xã viên và có quyền biểu quyết.
- Vốn góp không được mua bán từ
người này sang người khác. Chỉ có
HTX mới được mua lại vốn góp của xã
viên.
- Xã viên không được ủy quyền cho
người khác biểu quyết thay. Mỗi xã viên

có 1 phiếu biểu quyết.
- Đứng đầu là Đại hội Xã viên.
- Ban quản trị HTX là bộ máy quản lý
HTX do đại hội xã viên bầu trực tiếp.
Số thành viên Ban quản trị HTX do
điều lệ HTX quy định.
- BKS được BQT HTX bầu trực tiếp.
HTX có ít xã viên có thể bầu một kiểm
soát viên.
- Xã viên có nghĩa vụ góp một số vốn
tối thiểu theo điều lệ HTX, mức vốn

ty đều trở thành cổ đông của công ty.

Chấm dứt tư cách thành viên:
- Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một tổ
chức, cá nhân khác.
- Cho, tặng toàn bộ số cổ phần của mình tại công ty.
- Thanh toán nợ bằng toàn bộ số vốn góp của mình tại công ty.
- Thành viên là cá nhân bị chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã
chết, thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản.

Quyền và nghĩa vụ:
- Không nhất thiết phải tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh
doanh.
- Hưởng lãi chia theo cổ phần nắm giữ.
- Chỉ có cổ đông phổ thông và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi
biểu quyết mới có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông.
- Được tự do mua bán, chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết.

- Cổ đông phổ thông có thể thực hiện quyền biểu quyết thông
qua đại diện được ủy quyền, mỗi cổ phần phổ thông có 1 phiếu
biểu quyết.

- Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông.
- HĐQT CTCP là cơ quan nắm thực quyền quản lý công ty,
được bầu ra từ ĐHĐCĐ theo nguyên tắc bầu dồn phiếu. HĐQT
gồm ít nhất 3 thành viên, nhiều nhất 11 thành viên nếu điều lệ
công ty không quy định khác.
- BKS đc ĐHĐCĐ bầu dồn phiếu. CTCP có trên 11 cổ đông thì
phải có BKS. BKS có 3-5 thành viên.
- Vốn điều lệ được thể hiện một phần dưới dạng cổ phần phổ
thông và các cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất 20% số cổ


tài
chính

góp không quá 30% vốn điều lệ của
HTX.
- HTX còn có thể nhận đươc nguồn vốn
do nhà nước, hoặc các tổ chức các nhân
trong và ngoài nước cung cấp trợ cấp.
- Giảm vốn điều lệ: trả lại vốn góp cho
xã viên (trong các trường hợp 1, 3, 4, 5
chấm dứt tư cách thành viên).

phần phổ thông
.- CTCP có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng
khoán.

- Giảm vốn điều lệ: mua lại cổ phần, hoàn lại vốn góp cho cổ
đông sở hữu CP ưu đãi, điều chỉnh giảm tương ứng với giá trị
tài sản giảm xuống của công ty.

Ưu nhược điểm:

Ưu điểm

Nhược điểm

Hợp tác xã
- Mang tính xã hội cao, nâng cao đời
sống cho người lao động.
- Hoạt động theo nguyên tắc dân
chủ, bình đẳng không phân biệt
nhiều vốn hay ít vốn.
- Xã viên chỉ chịu trách nhiệm hữu
hạn.

Công ty cổ phần
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh
doanh dễ dàng.
- Hoạt động đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa
quản lý và sở hữu.
- Chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng, do vậy
phạm vi đối tượng được tham gia rất rộng.
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn.

- Không khuyến khích được người
nhiều vốn tham gia.

- Việc quản lý hợp tác xã phức tạp
do số lượng xã viên đông.
- Sở hữu manh mún của các xã viên
đối với tài sản của mình làm hạn chế
các quyết định của Hợp tác xã.

- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế thu nhập DN,
cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn
cổ tức và lãi cổ.
- Chi phí thành lập khá tốn kém.
- Bảo mật kinh doanh và tài chính hạn chế do công ty
phải công khai và báo cáo với các cổ đông.
- Khả năng thay đổi lĩnh vực KD không linh hoạt do
phải có Đại hội đồng Cổ đông quyết định.

Câu 3:
*Điểm giống và khác nhau giữa công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân:
1. Về những điểm tương đồng
– Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập.
– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.
– Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.
2. Về những điển khác nhau:
Tiêu chí

Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu

Cá nhân, tổ chức (có tư cách pháp
nhân).


Trách
nhiệm tài
sản của chủ
sở hữu

Chủ sở hữu công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công

Doanh nghiệp tư nhân
Cá nhân đảm bảo điều kiện không được đồng thời là chủ
hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.


ty.

Góp vốn

Vốn điều lệ của công ty là tổng giá
trị tài sản do chủ sở hữu cam kết
góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng
loại tài sản như đã cam kết khi
đăng ký thành lập doanh nghiệp
trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp.
Chủ sở hữu công ty phải chuyển
quyền sở hữu tài sản góp vốn cho
công ty.

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh
nghiệp tự đăng ký.
Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ
doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Tăng, giảm
vốn điều lệ

* Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thay đổi vốn điều
lệ trong các trường hợp sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp
trong vốn điều lệ của công ty nếu
đã hoạt động kinh doanh liên tục
trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng
ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh
toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác sau khi đã hoàn trả
cho chủ sở hữu;
– Vốn điều lệ không được chủ sở
hữu thanh toán đầy đủ và đúng
hạn.
* Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên tăng vốn điều lệ

bằng việc chủ sở hữu công ty đầu
tư thêm hoặc huy động thêm vốn
góp của người khác. Trường hợp
tăng vốn điều lệ bằng việc huy
động thêm phần vốn góp của
người khác thì phải chuyển đổi
thành công ty TNHH hai thành
viên hoặc công ty cổ phần

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân
có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp giảm
vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì
chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã
đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Quyền phát
hành trái
phiếu

Có thể phát hành trái phiếu. Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên bị hạn chế quyền phát hành
cổ phần

Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.

Tư cách
pháp lý


Có tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhân


Cơ cấu tổ
chức
Hạn chế
quyền góp
vốn, ma cổ
phần vốn
góp của
doanh
nghiệp

Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô
hình sau:
– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
– Hội đồng thành viên, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát
viên.

Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý.

Không bị hạn chế

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành
lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần


* Ưu điểm và nhược điểm công ty TNHH 1 thành viên
Ưu điểm
- chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
- Do có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động
của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đây là ưu điểm hơn hẳn nếu
sơ sánh với doanh nghiệp tư nhân;
Nhược điểm
-Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu. Chính vì
thế sẽ làm giảm đi khả năng phát triển đột phá của doanh nghiệp do không có số vốn lớn để có thể triển khai
những kế hoạch kinh doanh đột phá và táo bạo.
-Do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, nên khi huy động thêm vốn
góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH
hai thành viên hoặc công ty Cổ phần

*ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
Về ưu điểm
- Do chỉ có một cá nhân làm chủ nên chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết
định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc bởi quy định pháp luật do chế độ trách nhiệm vô hạn như một sự đảm bảo
cho đối tác kinh doanh cũng như các tổ chức tín dụng hợp tác với doanh nghiệp rồi.
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ.
- Chế độ trách nhiệm vô hạn tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp tư nhân, thu hút hợp
tác kinh doanh.
Về nhược điểm
- Chủ doanh nghiệp tư nhân luôn có tính rủi ro cao do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình
trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cho dù có thuê giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Câu 4
*so sánh điểm giống và khác nhau giữa công ty tư nhân hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh
thứ nhất, về điểm chung của công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty hợp danh.
Một là, thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thành viên hợp danh của công ty hợp danh còn phải liên
đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ
của công ty;
Hai là, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ba là, về cơ cấu tổ chức đều gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc .
Thứ hai, điểm khác biệt giữacông ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty hợp danh.
- Một là về thành viên công ty
(i) Công ty hợp danh: Có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh
phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn
có thể là cá nhân hoặc tổ chức chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty.Số lượng thành viên của Công ty hợp danh không bị hạn chế ngoài quy định luôn phải đáp ứng có từ 02
thành viên hợp danh trở lên.
(ii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Không phân biệt thành các loại thành viên khác nhau. Thành viên có thể
là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp hoặc số vốn cam kết góp
trong thời hạn góp vốn.


Hai là, hạn chế quyền góp vốn của thành viên hoặc là thành viên của doanh nghiệp, tổ chức khác.
(i) Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh không được làm chủ Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc thành
viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn

lại.Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho
người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
(ii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Không hạn chế quyền góp vốn hoặc quyền là thành viên của doanh
nghiệp khác.
Ba là quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của thành viên.
(i) Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh có quyền Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các
ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện
mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty; Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh
doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.
(ii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thành viên công ty không đương nhiên có quyền nhân danh công ty để
tiến hành các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước….. như thành viên Hợp danh.
Thành viên công ty chỉ có quyền khi giữ các chức vụ nhất định và được Điều lệ quy định có một hoặc một số thẩm
quyền nêu trên hoặc được cơ quan/người có thẩm quyền của công ty ủy quyền/phân công thực hiện.
Bốn là quyền chuyển dịch vốn góp và tư cách thành viên công ty.
(i) Công ty hợp danh: Pháp luật không có hạn chế quyền chuyển dịch phần vốn góp của thành viên góp vốn cũng
như hạn chế tư cách thành viên của bên nhận chuyển dịch vốn góp. Thành viên góp vốn được tự do chuyển
nhượng, định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
(ii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thành viên công ty được quyền chuyển dịch vốn góp và tư cách thành
viên trong nhiều trường hợp hơn so với thành viên Hợp danh nhưng lại hạn chế hơn thành viên góp vốn của công
ty hợp danh.
Năm là quyền phát hành chứng khoán của doanh nghiệp.
(i) Công ty hợp danh: Luật doanh nghiệp 2014 quy định Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào
(ii) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu không
chuyển đổi là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm
Sáu là về cơ cấu tổ chức, quản lý.
Cơ cấu tổ chức của Công ty hợp danh và Công ty TNHH hai thành viên trở lên đều gồm: Hội đồng thành viên,Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Tuy nhiên, đối với loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Điều 55 Luật doanh nghiệp 2014 quy định

Công ty có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành
lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Còn đối với công ty hợp danh luật doanh nghiệp không
yêu cầu phải có cơ cấu này.
*ưu điểm và nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Ưu điểm:


Công ty có thể thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch, đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương khác
chứ không bó hẹp tại địa phương đặt trụ sở - địa phương cấp giấy Đăng ký kinh doanh.
Có tư cách pháp nhân.
Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ, phân chia rủi ro trong kinh doanh.
Có nhiều thành viên góp vốn nên khả năng huy động vốn tốt hơn và quy mô kinh doanh cũng mở rộng hơn.
Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên có
trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị.
Hạn chế
Số lượng thành viên không quá 50, không phát hành được cổ phiếu => khả năng huy động vốn hạn chế.
Vốn góp của các thành viên còn lại bị ảnh hưởng khi có một thành viên rút vốn.
Việc chuyển nhượng vốn góp bị hạn chế gắt gao do quy trình chuyển nhượng khắt khe, phức tạp.
Khó khăn về kiểm soát: Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng
buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước.
Khó khăn trong việc chia lợi nhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài và
không trung thực.
B. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Ưu điểm:
DNTN có một chủ đầu tư, thuận lợi trong việc quyết định các vấn đề của doanh nghiệp.Chế độ trách nhiệm vô hạn
của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng
buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
Hạn chế:
DNTN không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao.Chủ doanh nghiệp tư
nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số

vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
Câu 5: nếu khởi nghiệp em chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân, tại vì doanh nghiệp tư nhân có khá là nhiều ưu
điểm như sau
- Do chỉ có một cá nhân làm chủ nên chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết
định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.


- Doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc bởi quy định pháp luật do chế độ trách nhiệm vô hạn như một sự đảm bảo
cho đối tác kinh doanh cũng như các tổ chức tín dụng hợp tác với doanh nghiệp rồi.
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ.
- Chế độ trách nhiệm vô hạn tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp tư nhân, thu hút hợp
tác kinh doanh.
Với những ưu điểm như trên nên nếu khởi nghiệp em sẽ chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân.
Câu 6: Vai trò của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong
nước
+ Bổ sung vốn cho đầu tư xã hội
+ Góp phần quan trọng vào xuất khẩu
+ Đóng góp vào nguồn thu ngân sách
-Thứ hai, ĐTNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - điện đại hóa
- Thứ ba, ĐTNN tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động
- Thứ tư, ĐTNN là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế
- Thứ năm, ĐTNN có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ quốc gia, DN và sản phẩm
- Thứ sáu, ĐTNN góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản trị DN, tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện
môi trường kinh doanh.
- Thứ bảy, ĐTNN đã góp phần quan trọng vào hội nhập quốc tế
Câu 7: Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân
Giống nhau Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh là hai loại hình kinh doanh đơn giản, không có tư cách pháp
nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh, không được phát hành chứng khoán.
Khác nhau

Một số sự khác biệt của loại hình kinh tế này như sau:
Tiêu chí
Doanh nghiệp tư
Hộ kinh doanh
nhân
Tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhân

Chủ Doanh nghiệp

Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh
doanh

Quy mô kinh doanh Quy mô nhỏ nhưng Nhỏ hơn Doanh nghiệp tư nhân, là hình thức kinh doanh do một cá
lớn hơn hộ kinh
nhân hoặc một nhóm người là người Việt Nam hoặc một hộ gia đình
doanh. Có thể do cá làm chủ.
nhân nước ngoài
làm chủ
Số lượng người lao
động

Không giới hạn số
lượng lao động

Dưới 10 lao động, trên 10 lao động phải đăng ký thành lập Doanh
nghiệp

Điều kiện kinh

doanh

Phải có Giấy đăng
ký kinh doanh, có

Có Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh


con dấu
Chủ thể thành lập

Người Việt Nam, có Phải là người Việt Nam
thể là người nước
ngoài, thỏa mãn các
điều kiện về hành vi
thương mại do pháp
luật nước đó quy
định

Loại hình kinh
doanh

Được phép kinh
doanh xuất, nhập
khẩu

Cơ cấu tổ chức,
quản lý

Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Doanh nghiệp tư nhân chặt chẽ hơn ở Hộ kinh doanh


Không được phép kinh doanh xuất nhập khẩu

*Ưu điểm và nhược điểm của hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân:
Theo khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm
chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, doanh
nghiệp tư nhân sẽ có tư cách doanh nghiệp, có quyền của doanh nghiệp mà hộ kinh doanh không có như quyền mở
chi nhánh, văn phòng đại diện,; quyền xuất nhập khẩu,; quyền thuê lao động không hạn chế; quyền áp dụng Luật
phá sản khi kinh doanh thua lỗ… Tuy nhiên, song song với những ưu điểm trên thì do doanh nghiệp tư nhân chịu
sự điều chỉnh trực tiếp của Luật doanh nghiệp nên thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động phức tạp hơn; sự quản lý
của Nhà nước đối với loại hình kinh doanh này cũng chặt chẽ hơn.
Còn đối với hộ kinh doanh thì theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 75/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật
doanh nghiệp 2014 thì Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt
Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh
tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động
kinh doanh. Theo đó, hộ kinh doanh không có tư cách doanh nghiệp nên thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động sẽ
đơn giản hơn so với doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, không
có con dấu và sử dụng không quá 10 lao động. Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động nếu có xảy ra thu lỗ thì hộ
kinh doanh sẽ không được áp dụng Luật phá sản mà thay vào đó, chủ hộ kinh doanh sẽ phải chịu toàn bộ trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về vấn đề thua lỗ của hộ kinh doanh của mình.



×