Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Đề tài bảo ve moi trương sinh 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.69 KB, 9 trang )

1

Đề tài: TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN SINH HỌC 6
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa
đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và
phân hủy các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất..
Môi trường có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người. Tuy nhiên,
môi trường trên thế giới và ở Việt Nam đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, gây
tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, đời sống con người và sinh vật, làm ảnh hưởng
đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hoá và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự
trữ của con người. Chính vì thế mà việc bảo vệ môi trường hiện đang là một trong
những mối quan tâm mang tính chất toàn cầu. Ở nước ta, bảo vệ môi trường cũng
đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc. Ngày 31 tháng 01 năm
2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị về việc tăng cường công tác
giáo dục môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang
bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình
thức phù hợp trong các môn học. Chính vì lẽ đó mà tôi chọn đề tài: Tích hợp giáo
dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 6
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ
TÀI:
1. Thực trạng môi trường trên Thế giới
- Môi trường trên thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng. Sự tăng trưởng về dân số
cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống do những
tiến bộ của khoa học và công nghệ đã gây sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên
nhiên.
- Trong khoảng 100 năm trái đất đã mất đi 6 triệu km 2 rừng và rừng thế giới mất 2
triệu ha/1 năm.
Đất bị hoang mạc hóa 680 triệu ha/1 năm. Các rừng mưa nhiệt đới bị phá hủy
nghiêm trọng. Nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 0,3 đến 0,8 0C trong vòng 10 năm qua.
Có 25000 triệu tấn đất màu mỡ bị mất đi /1 năm. Rừng bị thu hẹp về diện tích 300


năm trở lại đây, rừng từ chỗ 72 triệu km 2 giảm xuống còn 41 triệu km2. Ngày nay,
mỗi năm thế giới mất hơn 15 triệu ha rừng, trong đó vùng Đông Nam Á có mức
phá rừng cao nhất .
- Lượng khí CO2 và các khí nhà kính khác ngày càng nhiều làm cho tầng ôzôn bị
phá hủy (mỏng và thủng) làm ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu. Có nguy cơ khí hậu
nóng lên thêm từ 100C - 300C làm cho lũ lụt và hạn hán ngày càng khắc nghiệt hơn.
- Có thể nói, do dân số tăng quá nhanh làm cho diện tích đất đai bình quân đầu
người bị thu hẹp nhanh chóng cùng với việc sử dụng và canh tác không hợp lí
khiến tốc độ sa mạc hóa ngày càng nhanh
- Lượng chất thải công nghiệp ngày càng nhiều, làm ô nhiễm môi trường và đe dọa
các loài sinh vật biển trong vòng 40 năm qua.
- Ô nhiễm khí CO2: trong vòng 100 năm trở lại đây tỉ lệ CO 2 tăng thêm khoảng
12%.
1


2

- Mưa axít (có nguyên nhân từ các nhà máy công nghiệp) đang phá hủy rừng nhiệt
đới, ao hồ, đồng ruộng và các di tích lịch sử .
- Sự phát triển kinh tế không thích hợp ở một số nước đã gây nên một sức ép mạnh
mẽ lên hệ thống sinh thái tự nhiên. Các tài nguyên đất rừng khai thác quá mạnh
làm giảm đa dạng sinh học.
- Bụi trong không khí tăng do lượng bồ hóng và các sản phẩm rắn, sự đốt cháy
ngày càng cao
2. Thực trạng môi trường Việt Nam
- Dân số Việt Nam tăng nhanh: năm 1945 là 25 triệu nhưng đến tháng 6/1999 dân
số Việt Nam là 77 triệu 263 ngàn người. Tính đến 0h ngày 1/4/2009, tổng số dân
của Việt Nam là 85.789.573 người. Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn,
quá trình đô thị hóa, sự di dân và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa chưa

quán triệt quan điểm “phát triển môi trường bền vững” ở một số cơ sở sản xuất đã
tác động mạnh mẽ tới môi trường. Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe
dọa trong cả nước, tai họa mất rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã từng xảy ra
nhiều nơi. Độ che phủ của rừng từ 74,3% (năm 1943) chỉ còn 27,7% (năm 1992),
hiện nay độ che phủ còn 28% nhờ chương trình trồng rừng.
- Rừng Việt Nam tăng trưởng chậm (khoảng 10 triệu m 3/năm). Hiện khai thác 35
triệu - 45 triệu m3/ năm. Trung bình rừng bị phá hàng năm từ 150 000 – 200 000ha/
năm. Mất rừng, đồi núi trọc, đất bị xói mòn rửa trôi, chế độ thủy văn và khí hậu
thay đổi theo chiều hướng xấu, mất đa dạng sinh học, nhất là những động vật quý
hiếm.
- Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị
lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phương tiện tưới
tiêu. Phương thức canh tác lạc hậu của các dân tộc ít người làm cho đất thoái hóa
nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chưa có điều kiện cải tạo . Đặc biệt là sự lạm
dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô
nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh. Tài nguyên biển,
đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm nhanh, môi trường
bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non, công cụ khai
thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ. Nạn xói lở bờ biển có nguy cơ đe dọa
vùng dân cư. Mặt khác, vùng cửa sông ven biển tập trung nhiều chất thải sinh hoạt,
chất thải công - nông nghiệp từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, đồng ruộng, dân cư
tập trung ở đây cao… góp phần làm ô nhiễm môi trường ven biển.
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất là các khu
công nghiệp. Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn đề nan giải, xử lí chưa triệt
để, các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, bụi gia tăng,
các loại khí có nơi SO2 vượt 14 lần cho phép, CO2 vượt 2,7 lần cho phép.
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1. Mục đích và phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường
1.1. Mục đích
• Cung cấp một năng lực

Biết suy xét.
2


3

Biết xử lí thông tin
• Nhằm đạt hệ thống kĩ năng
Thấy được vấn đề.
Biết giải quyết nó.
• Thúc đẩy những thay đổi trong hành vi
Biết quyết định.
Biết tham gia.
- Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối
cùng là: mỗi học sinh được trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển
bền vững của trái đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một
giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trường.
1. 2. Phương pháp
1.2.1. Phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường
a. Giáo dục về môi trường
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản, hữu ích khi
các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trường
- Chú trọng đến thông tin sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức
và rèn luyện kĩ năng.
- Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến môi trường.
b. Giáo dục vì môi trường
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe,nói, đọc, viết có phán xét. Nhân tố này hỗ trợ
cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với môi trường
- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, khuyến khích việc sử dụng hợp lí
các giá trị môi trường hôm nay và mai sau.

- Hình thành khả năng đánh giá ra quyết định trước những vấn đề môi trường, khả
năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững
c. Giáo dục trong môi trường
- Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc được giáo dục
trực tiếp trong môi trường.
- Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các quan tâm chung về vấn đề môi
trường. Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trường sẽ thúc đẩy, củng
cố, phát triển các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ đánh giá.
- Đối với việc học: kích thích hứng thú, óc sáng tạo.
- Đối với việc dạy: khai thác tư liệu về môi trường làm công cụ sư phạm.
1.2.2. Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục môi trường:
Nội dung GDMT được tích hợp trong nội dung môn học nên các phương pháp
giáo dục môi trường cũng được tích hợp vào các phương pháp giảng dạy bộ môn.
Tuy nhiên muốn đạt được mục tiêu của GDMT là không chỉ giúp cho người học có
kiến thức mà phải hình thành cho họ sự quan tâm, hành vi dối với môi trường thì
không chỉ dừng lại phương pháp truyền thống mà nên kết hợp với việc sử dụng các
phương pháp tích cực, việc sử dụng phương pháp này sẽ phát huy tính chủ động,
sáng tạo của người học.
* Một số hương pháp GDMT có thể sử dụng là:
- Phương pháp trần thuật
3


4

- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp động não
- Phương pháp giao cho HS làm các bài tập thực hành ở nhà
- Phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp trò chơi trí tuệ
- Phương pháp sắm vai
- Phương pháp xây dựng tình huống, thông điệp
3. Chương trình tích hợp giáo dục môi trường môn sinh học 6
Tên bài
Địa chỉ
Nội dung GDMT
Bài
2: Nhiệm
vụ Thực vật có vai trò quan trọng trong tự
Nhiệm
vụ của Sinh học nhiên và trong đời sống con người  Giáo
của Sinh học
dục HS ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát
triển và cải tạo chúng
Bài 3: Đặc Sự đa dạng Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng,
điểm chung và
phong phong phú của thực vật trong tự nhiên và
của Thực vật phú
của trong đời sống con người  Giáo dục HS ý
Thực vật
thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của
Thực vật
Bài 4: Có Thực vật có HS chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về
phải tất cả hoa và thực cấu tạo và chúc năng  Hình thành cho HS
thực vật đều vật không có kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan
có hoa

hoa
trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi
trường, nhóm lên ý thức chăm sóc và bảo
vệ thực vật
Bài 11: Sự
Nước, muối khoáng, các VSV có vai trò
hút nước và
quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự
muối khoáng
nhiên nói chung  Giáo dục HS ý thức bảo
của rễ
vệ một số ĐV trong đất  Bảo vệ đất, chống
ô nhiễm môi trường, thoái hóa đát, chống
rửa trôi. Đồng thời nhấn mạnhvai trò của
cây xanh đối với chu trình nước trong tự
nhiên
Bài 14: Bài
Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn
Thân cây dài
của cây, hạn chế việc làm vô ý thức; bẻ
ra do đâu?
cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây.
Bài 16: Bài
Thân cây to
ra do đâu?
Bài 17: Vận

Ghi chú
Lồng ghép


Liên hệ

Liên hệ

Liên hệ

Liên hệ

4


5

chuyển các
chất trong
thân
Bài
21:
Qaung hợp
Bài 22: Ảnh
hưởng của
các
điều
kiện
bên
ngoài
tới
quang hợp, ý
nghĩa
của

quang hợp
Bài 32: Các
loại quả
Bài 33: hạt
và các bộ
phận của hạt
Bài 34: Phát
tán quả và
hạt
Bài
35:
Những điều
kiện cần cho
hạt nảy mầm
Chương
VIII:
Các
nhóm thực
vật ( Bài 37
 Bài 43)
Bài 44: Sự
phát
triển
của giới thực
vật
Bài 46: Thực
vật góp phần
điều hòa khí

Quang hợp góp phần điều hòa khí hậu, làm Lồng

trong lành không khí, có ý nghĩa quan trọng ghép, liên
đối với con nguòi, tự nhiên  Giáo dục HS ý hệ
thức bảo vệ thực vật và phát triên cây xanh
ở địa phương, trồng cây gây rừng

Con người và sinh vật sống được nhờ vào Liên hệ
nguồn dinh dưỡng. Nguồn dinh dưỡng này
được thu nhận phần lớn từ các loại quả,hạt
cây Liên hệ Hình thành cho HS ý thức và
trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh,
đặc biệt là cơ quan sinh sản
Các
cách Vai trò của ĐV trong sự phát tán của quả và Liên hệ
phát tán quả hạt  Hình thành cho HS ý thức bảo vệ ĐV
và hạt
Thí nghiệm Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có Liên hệ
về
những vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của
điều
kiện hạt  Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
cần cho hạt ổn định cần thiết cho sự nảy mầm của hạt
nảy mầm
HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở Liên hệ
đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của
giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng,
phong phú đó trong tự nhiên và đời sống
con người  HS ý thức bảo vệ đa dạng thực
vật
HS hiểu được môi trường ở cạn đã tạo ra sự Liên hệ
đa dạng và tiến hóa của thực vật. Một điều

cần chú ý là nhiều loài thực vật hiên nay
đang bị khai thác quá mức và có nguy cơ
tuyệt chủng  Giáo dục HS ý thức bảo vệ đa
dạng thực vật
Thực
vật Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, làm Lồng ghép
làm giảm ô giảm ô nhiễm môi trường  Giáo dục HS ý một phần
nhiễm môi thức bảo vệ thực vật, trồng cây xanh ở vườn
5


6

hậu

trường

Bài 47: Thực
vật bảo vệ
đất và nguồn
nước
Bài 48: Vai
trò của thực
vật đối với
động vật và
đối với đời
sống
con
người
Bài 49: Bảo Cả bài

vệ sự đa
dạng
thực
vật

nhà, vườn trường, phủ xanh đất trống, đồi
trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông
nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản
phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm
giảm nhiệt độ, tăng đọ ẩm không khí, giữ
ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxi
trong không khí
Thực vật giữ đất, chống xói mòn, hạn chế Lồng ghép
ngập lụt, hạn hấn, giữ và điều hòa nước vì
có tầng thảm mục  Giáo dục HS ý thức bảo
vệ thực vật, trồng cây gây rừng, phủ xanh
đất trống, đồi trọc
Từ nhận thức được vai trò quan trọng của Lồng ghép
thực vật đối với động vật và đối với con Liên hệ
người  Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây
trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông
nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản
phẩm trong nông nghiệp.

Ở Việt Nam có sự đa dạng về thực vật khá Lồng ghép
cao, trong đó nhiều loài có giá trị nhưng Liên hệ
đang bị giảm sút do bị khai thác và môi
trường sống của chúng bị tàn phá, nhiều
loài trở nên hiếm  Giáo dục HS ý thức bảo
vệ sự đa dạng thực vật nói chung và thực

vật quý hiếm nói riêng
Bài
53:
Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa
Tham quan
dạng và thích nghi của thực vật trong những
thiên nhiên
điều kiện sống cụ thể của môi trường. Qua
quan sát thực tế trong thiên nhiên, các em sẽ
yêu quý và bảo vệ thực vật, say mê nghiên
cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng và
phong phú.
4. Một số ví dụ minh họa:
VD 1: Bài 21: Quang hợp
Khi dạy bài “Quang hợp” – sinh học 6, mục 2: Xác định chất khí thải ra trong
quá trình lá chế tạo tinh bột. GV có thể hỏi:
+ Tại sao ban trưa ta ngồi dưới bóng cây to thấy mát mẻ, dễ chịu?
+ HS: Cây che nắng, lá cây thoát hơi nước nên ta thấy mát mẻ; Khi có ánh nắng
cây quang hợp nhả khí oxi làm cho môi trường xung quanh giàu khí oxi ta dễ thở
nên cảm thấy dễ chịu.
+ GV: Như vậy, quang hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với con người và tự
nhiên vì thông qua quá trình quang hợp ở cây xanh, lá cây góp phần điều hòa khí
hậu, làm trong lành không khí.
6


7

? Theo em, để có môi trường mát mẻ, dễ chịu ta phải làm gì?
+ HS: Trồng nhiều cây xanh, bảo vêh thực vật và phát triển cây xanh ở địa

phương.
VD 2 Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Trong phần III: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường.
* GV sử dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp sử
dụng các phương tiện trực quan, phương pháp xây dựng tình huống
- Yêu cầu HS lấy các VD về hiện tượng ô nhiễm môi trường.
? Môi trường bị ô nhiễm là do những nguyên nhân nào?
- GV đưa ra những tranh ảnh về các nhà máy được xây dựng trước đây và bây
giờ ( phải thể hiện được sự khác biệt về tỉ lệ diện tích cây xanh trong nhà
máy)  Yêu cầu HS nhận xét sự khác biệt về cảnh quan xung quanh nhà máy
- Đặt vấn đề: Tại sao phải trồng nhều cây xanh trong nhà máy?
- HS: Lá cây ngăn bụi và khí độc Không khí sạch hơn
- GV gới thiệu thêm: Một số loài cây như bạch đàn, thông có thể tiết ra các
chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh  làm cho môi trường
trong sạch hơn
- GV đưa ra tình huống: Lớp trưởng lớp 6A yêu cầu cả lớp ngày thứ 5 đi trồng
hoa xung quanh trường. Một số bạn trong lớp nói không muốn đi vì ngày đó
đuọc nghỉ học để đi chơi, một số bạn khác lại cho rằng đó là công việc rỗi
hơi của mấy đứa không có gì làm
Nếu bạn là thành viên của lớp 6 A, em có đi trồng hoa xung quanh trường
không? Tại sao?
? Ngoài những lợi ích trên, thực vật còn có lợi ích gì với môi trường nữa
không?
- Tán lá  giảm nhiệt độ môi trường trong khu vực khi trời nắng
? Vào những ngày nắng nóng, khi đi trên những con đường rợp bóng cây xanh
và những con đường trơ trụi không một bóng cây. Em cảm thấy thế nào? Có sự
khác nhau giữa 2 con đường đó? Tại sao lại có sự khác nhau đó?
VD 3 Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
Trong phần thức vật góp phần hạn chế hạn hán, lũ lụt
* GV sử dụng phương pháp động não, vấn đáp:

? Nếu ta công nhận rằng: sau khi mưa lớn, đất ở đồi trọc bị xói mòn, hãy cho
biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo đó?
? Tại sao có hiên tượng ngập úng và hạn hán ở nhiều nơi? Kể tên một số địa
phương thường bị ngập úng và hạn hán ở Việt Nam?
? Vậy, chúng ta có thể làm được gì để hạn chế hạn hán và ngập lụt?
- Từ đó, HS thấy được tầm quan trọng của thực vật trong thiên nhiên.
VD 4 Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng thực vật
Trong phần 2: Sự suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam
* GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, phương pháp dạy
học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp xây dựng thông điệp
- Thảo luận nhóm:
7


8

? Theo em những nguyên nhân nào dẫn tới tính đa dạng của thực vật bị suy
giảm?
HS: Cháy rừng, khai thác bừa bãi
- GV giới thiệu: Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “ Vì lợi ích mười năm phải
trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người”. Muốn khai thác rừng chúng
ta phải tính đến thời gian dài, nhưng thực tế tốc độ khai thác của chúng ta
quá nhanh so với tốc độ hồi phục của thực vật.  Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến
hậu quả gì?
- HS: + Môi trường sống bị thu hẹp, mất đi
+ Số lường loài bị giảm đáng kể
+ Nhiều loài trở nên hiếm, có nguy cơ bị diệt vong.
- Từ đó, HS nhận thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng thông qua
thông điệp được thể hiện bằng những hình minh họa hoạt hình thể hiên cây
xanh đang khóc và kêu cứu “ hãy cứu lấy rừng xanh”

IV.KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Sau khi hoàn thành đề tài, tôi nhận thấy ở các em có được sự chuyển biến
sâu sắc hơn, từ nhận thức các em đã biết chuyển sang những hành động cụ thể
như: không bỏ rác trên ghế đá, hay bỏ lại trên hành lang lớp, ….. Các em đã
thấy được trách nhiệm của mình trước môi trường sống.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Để giáo dục cho các em hiểu rõ về vấn đề môi trường, ngoài kiến thức
chuyên môn giáo viên cần:
- Tham khảo thêm sách báo, tài liệu về BVMT
- Thường xuyên xem tin tức để cập nhật những tin tức mới nhất, số liệu mới
nhất về môi trường
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan về vấn đề môi trường
- Thường xuyên tham dự về các buổi nói chuyện về vấn đề môi trường
- Kết hợp với Đoàn – Đội, GVCN tổ chức cho các em hội thi: Đi tìm thông
điệp vàng, Vì một môi trường sống tốt đẹp hơn…. Hoặc hành động vì
“Trường em xanh, sạch, đẹp”
- Tổ chức các buổi tham quan thiên nhiên
- Cuối cung, nguọi Gv cần phải có thái độ thân thiện, cởi mở với HS, biết
khen thưởng và động viên kịp thời, phê bình một cách tế nhị để HS tự tin và
tự nhiên hơn trong hoạt động học tập, hạn chế tính tự ti, lười học của học
sinh.
VI. KẾT LUẬN:
Trách nhiệm bảo vệ môi trường là trách nhiêm chung của mọi người, của
toàn xã hội, của mọi quốc gia, đặc biệt là của thế hệ trẻ chúng ta. Chính vì vậy
mà việc lồng ghép môi trường trong các bài học sinh học là vô cùng quan trọng.
Chúng ta có thể xem đây là việc làm thường xuyên, liên tục, không thể thiếu ở
mỗi trường học, mỗi cấp học dù giáo dục môi trường chỉ là việc lồng ghép. Vì
8



9

theo tôi, mục đích cuối cùng vẫn là mong các em có nhận thức sâu sắc hơn về
môi trường, có ý thức trách nhiệm và một hành động cụ thể đối với sự phát triển
bền vững của Trái Đất.
* Đề xuất:
- Cung cấp thêm bộ sách tham khảo về vấn đề môi trường
- Cho học sinh tham quan thực địa
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách bảo vệ môi trường – NXB Giáo Dục 2000
2. Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học THCS – NXB Giáo Dục
2008

9



×