TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THỊ LAN
DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5
THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa giáo dục Tiểu học và các thầy cô giáo
trong tổ bộ môn phƣơng pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội đã giúp đỡ em
trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em tìm hiểu khóa luận
tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu xắc nhất tới thầy giáo:
TS. Phạm Quang Tiệp – ngƣời đã hƣớng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em
trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các em học
sinh Trƣờng Tiểu học Lê Ngọc Hân – Phƣờng Phố mới – Thành phố Lào Cai
và Tiểu học Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ em.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do điều kiện, năng lực và thời gian còn
còn nhiều hạn chế nên đề tài tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự góp ý và bổ sung của thầy cô và các
bạn để đề tài đƣợc thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Lan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Dạy học môn Khoa học lớp 5 theo
hƣớng trải nghiệm” là kết quả mà tôi đã trực tiếp tìm tòi, nghiên cứu. Trong
quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng một số tài liệu của một số tác giả để tham
khảo. Đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra đƣợc những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của
mình. Tôi xin cam đoan đây là kết quả của cá nhân tôi, hoàn toàn không trùng
khớp với kết quả của tác giả khác.
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Lan
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
4. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu ............................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu. ...................................................................................... 4
6. Giả thiết khoa học ......................................................................................... 4
7. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 5
9. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 5
NỘI DUNG ....................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC MÔN
KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM ................................... 8
1.1. Lý thuyết giáo dục trải nghiệm .................................................................. 8
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 8
1.1.1.1. Khái niệm trải nghiệm.......................................................................... 8
1.1.1.2. Khái niệm giáo dục .............................................................................. 9
1.2. Học tập trải nghiệm .................................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 10
1.2.2. Bản chất của học tập trải nghiệm .......................................................... 13
1.2.3. Đặc điểm của học tập trải nghiệm......................................................... 14
1.2.4. Vai trò của học tập trải nghiệm ............................................................. 18
1.3. Đặc điểm môn khoa học ở lớp 5 .............................................................. 21
1.3.1. Môn khoa học ở lớp 5 có tính tích hợp ................................................. 21
1.3.2. Nội dung môn khoa học lớp 5 ............................................................... 21
1.3.3. Đặc trƣng về phƣơng pháp dạy học môn khoa học lớp 5 ..................... 24
1.4. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 26
1.4.1. Nhận thức của giáo viên về giáo dục trải nghiệm................................. 26
1.4.2. Đánh giá tầm quan trọng của phƣơng pháp giáo dục trải nghiệm trong
dạy học môn khoa học lớp 5 ........................................................................... 30
1.4.3. Khó khăn và thuận lợi của việc vận dụng giáo dục trải nghiệm trong
dạy học môn khoa học lớp 5 ........................................................................... 30
1.4.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 30
1.4.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 32
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẢI
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 ........................... 35
2.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 35
2.1.1. Đảm bảo phù hợp với đặc trƣng của phƣơng pháp giáo dục trải nghiệm
......................................................................................................................... 35
2.1.2. Đảm bảo phù hợp với đặc trƣng của môn khoa học lớp 5 .................... 36
2.1.3. Đảm bảo phù hợp với học sinh lớp 5 .................................................... 37
2.1.4. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục Tiểu học ............................... 38
2.2. Một số biện pháp vận dụng phƣơng pháp giáo dục trải nghiệm trong dạy
học môn khoa học lớp 5 .................................................................................. 38
2.2.1 Quy trình dạy học môn khoa học lớp 5 bằng phƣơng pháp trải nghiệm 52
2.2.2Thiết kế một số bài học trong môn khoa học lớp 5 vận dụng phƣơng
pháp giáo dục trải nghiệm ............................... Error! Bookmark not defined.
1. Quy trình thiết kế ........................................ Error! Bookmark not defined.
2. Thiết kế bài học môn khoa học lớp 5 theo hƣớng trải nghiệm ............ Error!
Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 60
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 62
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 62
3.2. Đối tƣợng và phạm vi thực nghiệm ......................................................... 62
3.3. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 62
3.3.1. Lựa chọn bài thực nghiệm..................................................................... 62
3.3.2. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 62
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm.......................................................................... 63
3.4. Tiêu chí đánh hiệu quả các phƣơng pháp, hình thức dạy học.................. 63
3.5. Kết quả ..................................................................................................... 63
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
1.Kết luận ........................................................................................................ 66
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 67
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay khối lƣơng tri thức ngày càng tăng lên và nhiều tới mức học
bao nhiêu cũng là ít và nền giáo dục nhà trƣờng đã từ bỏ tham vọng trao
truyền thật nhiều thông tin, kiến thức cho ngƣời học và thay vào đó là dạy
cách học để ngƣời học học tập ở mọi lúc, mọi nơi, học tập suốt đời, và chỉ có
học nhƣ vậy thì ngƣời học mới tích lũy đủ tri thức để thích ứng với những
thay đổi nhanh chóng của cuộc sống hiện đại. Xét cho cùng con ngƣời học chỉ
có ý nghĩa khi biết vận dụng những điều mình đã học vào trong thực tiễn, học
sinh không chỉ học lí thuyết xuông mà phải biến cái mình đã đƣợc học, đƣợc
tìm hiểu thành những thứ có ý nghĩa trong cuộc sống. Trong xu thế đổi mới
về phƣơng pháp dạy học một vấn đề đang đƣợc xã hội quan tâm và có ảnh
hƣởng lớn đến thực trạng học tập của học sinh hiện nay đó là tình trạng ngƣời
học còn phụ thuộc nhiều vào sách vở, học theo lối dập khuôn máy móc thụ
động trong học tập dẫn đến chúng cảm thấy nhàm chán ỉ lại vào giáo viên
thậm chí còn không biết “Mình học cái này để làm gì”. Theo quan điểm của
Đảng “Đổi mới phƣơng pháp dạy học phải đƣợc thực hiện ở tất cả các cấp
học, bậc học” nhƣ vậy giáo dục cần phải đổi mới phƣơng pháp giảng dạy theo
hƣớng sau: Giáo dục phải trang bị cho ngƣời học một lƣợng kiến thức đầy đủ,
chính xác giúp ngƣời học có một nền tảng vững chắc khi ra trƣờng để sống và
hành nghề lâu dài và điều quan trọng là phải dạy cho ngƣời học kĩ năng xử lí
vấn đề đặt ra trong cuộc sống hơn là tập trung vào việc cung cấp kiến thức.
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng nên việc đổi mới phƣơng pháp dạy học
ở Tiểu học là một việc làm thiết yếu.
Xét trên phƣơng diện cung cấp thông tin thì thuyết trình là một trong
những phƣơng pháp dạy học hiệu quả nhất. Chỉ trong thời gian một giờ học
trên lớp với tốc độ trung bình 130 từ/ phút của ngƣời bình thƣờng thì nội dung
1
thông tin cũng đủ để viết thành 1 cuốn sách dày tới 45- 50 trang. Nhƣ vậy, tại
sao ngày nay phần lớn các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đều từ bỏ lối
dạy học thuyết trình mà chuyển sang dạy học theo hƣớng tăng cƣờng thực
hành, trải nghiệm thực tiễn cho ngƣời học? Thế giới xung quanh đa dạng
phong phú học sinh lứa tuổi tiểu học ham thích sáng tạo tìm hiểu và khám phá
những điều bí mật đó. Điều này sẽ đƣợc đáp ứng phần nào khi học sinh học
môn khoa học ở lớp 5. Đây là môn học có vị trí quan trọng trong chƣơng trình
giáo dục tiểu học, môn học này hình thành cho học sinh tri thức khoa học về
các lĩnh vực con ngƣời và sức khỏe, vật chất, năng lƣợng, thực vật, động vật,
môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên. Để thực hiện đƣợc mục tiêu giáo dục
nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng, môn khoa học mở ra nhiều cơ hội để
học sinh học tập theo kiểu tìm tòi khám phá , học tập từ trải nghiệm thực tế,
thực hành làm việc là chính những đặc thù này làm cho môn khoa học ở tiểu
học trở thành môn học giàu tiềm năng để tổ chức cho ngƣời học học tập theo
kiểu thực hành, khám phá trải nghiệm qua đó hình thành đƣợc ở ngƣời học
cách để học và những năng lực cần thiết khác. Muốn thực hiện tốt đƣợc mục
tiêu trên trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho học sinh, giáo viên
phải biết kết hợp một cách nhuần nhuyễn và có hiệu quả các phƣơng pháp dạy
học khác nhau nhƣ: Phƣơng pháp thuẩn luận nhóm, phƣơng pháp quan sát,
phƣơng pháp phát hiện giải quyết vấn đề, giáo dục trải nghiệm,...
Giáo dục trải nghiệm là phƣơng pháp dạy học mới đang đƣợc xã hội rất
quan tâm, phƣơng pháp dạy học này sẽ giúp cho học sinh có thể rèn luyện và
học tập một cách tốt nhất, hiệu quả và giúp học sinh luyện tập cả về kiến thức
và kĩ năng học tập, tìm tòi, phân tích và vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn giúp học sinh có một kho tàng kiến thức vững chắc trang bị cho bản thân
kĩ năng xã hội một cách toàn diện. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy rằng:
Chƣơng trình các môn khoa học ở tiểu học nói chung và chƣơng trình môn
2
khoa học lớp 5 nói riêng có nhiều nội dung phù hợp với phƣơng pháp dạy học
bằng giáo dục trải nghiêm. Từ những lí do nói trên tôi đã chọn nghiên cứu đề
tài “Dạy học môn khoa học lớp 5 theo hướng trải nghiệm”.
2. Lịch sử nghiên cứu
Giáo dục trải nghiệm đƣợc các nhà giáo dục đƣa ra nghiên cứu vào cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Cha đẻ của giáo dục trải nghiệm là John Dewey
(1890-1992) ngƣời đặt nền móng cho giáo dục trải nghiệm, thuyết trải nghiệm
của John Dewey dựa trên 2 nguyên lí chủ đạo là sự liên tục tác động ảnh
hƣởng lẫn nhau.
Năm 1984 giáo sƣ David Kold ngƣời Mỹ đã công bố công trình nghiên
cứu của mình về giáo dục trải nghiệm. Ông đã xây dựng mô hình học tập qua
kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn nhƣ sau:
Giai đoạn 1: Khởi động bằng việc tiếp thu một kinh nghiệm
Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tƣợng
Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động
Theo David Kold trong mô hình của ông ngƣời học có thể tiếp cận ở bất
cứ giai đoạn nào trong 4 giai đoạn của chu trình học. Nhƣ vậy giai đoạn trải
nghiệm đã có ban đầu, sau đó tiếp tục bằng quá trình phản hồi, thảo luận,
phân tích và đánh giá kinh nghiệm.[11]
Theo Cral Rges: “Chỉ có cách học tập dựa trên khám phá bản thân hoặc
sự lĩnh hội thì mới giúp con ngƣời thay đổi hành vi của mình. Bản chất của nó
chính là giáo dục trải nghiệm”.[3]
Richard Ponzio và Sally Stanly cho rằng: “Giáo dục trải nghiệm không
đơn thuần là phải thực hiện một hoạt động từ đó rút ra kết luận vận dụng vào
các tình huống khác nhau. Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảm giác trong
3
quá trình chia sẻ kinh nghiệm, tất cả đều đƣợc mở rộng hiểu biết của
mình”.[9]
Ở Việt Nam trong những năm gần đây giáo dục trải nghiệm đã đƣợc đƣa
vào nghiên cứu và thử nghiệm ở một số trƣờng tiểu học đạt đƣợc hiệu quả
cao, ngƣời học đƣợc tham gia tích cực vào việc đặt câu hỏi, tìm tòi, trải
nghiệm giải quyết vấn đề,… Kết quả của trải nghiệm không quan trọng bằng
quá trình thực hiện và những điều mà ngƣời học có đƣợc từ trải nghiệm đó.
Dự án giáo dục môi trƣờng Hà Nội đã phối hợp với trung tâm con ngƣời và
thiên nhiên biên soạn cuốn “Học mà chơi - chơi mà học” hƣớng dẫn các hoạt
động môi trƣờng trải nghiệm trong cuốn sách này tác giả đã đƣa ra các bƣớc
tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm và giới thiệu các hoạt động trải
nghiệm cụ thể.
3. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy học môn khoa học lớp 5 theo
trải nghiệm nhằm nâng cao kết quả học tập môn khoa học lớp 5 cho học sinh.
4. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vận dung dạy môn khoa học lớp 5 theo hƣớng trải nghiệm.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Quy trình dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hƣớng trải nghiệm
5. Phạm vi nghiên cứu.
- Do thời gian và kiến thức có hạn nên phƣơng pháp này chỉ dừng lại ở
việc vận dụng phƣơng pháp trải nghiệm để dạy môn khoa học ở lớp 5.
6. Giả thiết khoa học
- Góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học
- Nâng cao chất lƣợng giáo dục
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
4
- Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học môn Khoa học lớp
5 theo hƣớng trải nghiệm
- Đề xuất quy trình dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hƣớng trải nghiệm
- Minh họa một số bài học cụ thể môn khoa học lớp 5 dạy theo hƣớng
trải nghiệm
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, bản thân tôi đã
thu thập các nguồn tài liệu khác nhau nhƣ: Đọc sách báo, tạp chí chuyên
nghành, các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học, thông qua tài
liệu Internet, tài liệu giáo dục và tài liệu liên quan nhƣ SGK, sách hỏi đáp,
sách hƣớng dẫn, SGV.
8.2. Phương pháp điều tra
Tiến hành điều tra các mẫu phiếu hỏi để thu thập những thông tin thực
tiễn của vấn đề.
8.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động dạy học môn khoa học ở trƣờng Tiểu học để thu
thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các hàm thống kê toán học để phân tích, tổng hợp kết quả điều
tra, thực nghiệm nhằm cung cấp cơ sở cho kết luận kiến nghị.
9. Cấu trúc khóa luận
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Đề xuất biện pháp dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hƣớng
trải nghiệm.
5
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
Nội dung
Chƣơng 1: cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học môn Khoa học lớp
5 theo hƣớng trải nghiệm
1.1. Lý thuyết giáo dục trải nghiệm
1.2. Học tập trải nghiệm
1.2.1. Bản chất của học tập trải nghiệm
1.2.2. Đặc điểm của học tập trải nghiệm
1.2.3. Vai trò của học tập trải nghiệm
1.3. Đặc điểm môn khoa học ở lớp 5
1.3.1. Môn khoa học ở lớp 5 có tính tích hợp
1.3.2. Nội dung môn khoa học ở lớp 5
1.3.3. Đặc trưng về phương pháp dạy học môn khoa học lớp 5
1.4. Cơ sở thực tiễn
1.4.1. Nhận thức của giáo viên về hoạt đông giáo dục trải nghiệm
1.4.2. Đánh giá tầm quan trọng của phương pháp giáo dục trải nghiệm
trong dạy học môn khoa học lớp 5
1.4.3. Khó khăn và thuận lợi khi sử dụng phương pháp dạy học trải
nghiệm môn khoa học ở lớp 5
Chƣơng 2:Đề xuất biện pháp dạy học môn khoa học lớp 5 theo
hƣớng trải nghiệm
2.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.1.1. Đảm bảo phù hợp với đặc trưng của phương pháp giáo dục trải
nghiệm
2.1.2. Đảm bảo phù hợp với đặc trưng của môn khoa học lớp 5
2.1.3. Đảm bảo phù hợp với học sinh lớp 5
2.1.4. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục Tiểu học
6
2.2. Một số biện pháp dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hướng trải
nghiệm
2.2.1.Thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5 theo hướng trải nghiệm
2.2.2. Quy trình dạy học môn khoa học lớp 5 theo hướng trải nghiệm
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
7
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Lý thuyết giáo dục trải nghiệm
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm trải nghiệm
Nhà triết học vĩ đại ngƣời Nga Solovyev V.S quan niệm rằng “Trải
nghiệm là kiến thức, kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến
thức, kĩ năng. Trải nghiệm là kết quả của sự tƣơng tác giữa con ngƣời với thế
giới, đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.[11]
Một số tài liệu nghiên cứu về triết học đã đƣa ra một số định nghĩa về
trải nghiệm nhƣ sau:
Trải nghiệm là một phạm trù triết học, đƣợc đúc rút từ toàn bộ các hoạt
động của con ngƣời ở mọi mặt nhƣ một thể thống nhất giữa kiến thức, kĩ
năng, tình cảm và ý chí.[11]
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức chủ thể ý thức đƣợc và có cảm
giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế cho dù đó là thực tế bên ngoài của các đối
tƣợng và tình huống hoặc các thực tại của trạng thái ý thức.[11]
Trải nghiệm còn là kiến thức, kĩ năng mà trẻ nhận đƣợc bên ngoài các
cơ sở giáo dục thông qua sự giao tiếp với nhau, với ngƣời lớn, hay qua những
tài liệu tham khảo không đƣợc dạy trong nhà trƣờng. Sự trải nghiệm sẽ giúp
ngƣời dạy, ngƣời học dần hình thành những kinh nghiệm và phát triển ở bản
thân mình những thao tác phù hợp để dần hoàn thiện những kĩ năng và có khả
năng xử lí tốt các tình huống khác nhau
Sự trải nghiệm còn bao hàm cả việc tìm hiểu, nghiên cứu học hỏi ở
những cá nhân khác có biểu hiện tốt hơn mình về kiến thức và kĩ năng. Sự trải
nghiệm là đƣơng đầu với những thất bại để từ đó đúc kết đƣợc những kinh
8
nghiệm quý báu cho bản thân, khi trải nghiệm trong nhiều trƣờng hợp sẽ gặp
thất bại nhƣng đó là những điều tốt qua thất bại ngƣời ta sẽ đúc kết đƣợc
những bài học và kinh nghiệm quý báu để tránh những trƣờng hợp sau sẽ mắc
phải.
Nhƣ vậy sự trải nghiệm sẽ dần trở nên hữu ích và thiết thực nếu mỗi cá
nhân đều có nhu cầu tìm đến nó với tinh thần học hỏi để hoàn thiện thêm kiến
thức, kĩ năng của mình, qua việc học tập cá nhân khác có biểu hiện tốt hơn
mình và đồng thời cũng là học tập qua mỗi lần thất bại để đúc kết, tích lũy
kinh nghiệm cho bản thân.
1.1.1.2. Khái niệm giáo dục
Các quá trình giáo dục ở Việt Nam đều đề cập. Giáo dục là hiện tƣợng
xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch
sử, xã hội của thế giới loài ngƣời.
Theo Hà Thế Ngữ “giáo dục là một quá trình đào tạo con ngƣời một
cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con ngƣời tham gia đời sống xã hội,
tham gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời”.[6]
John Deway đã nói về mục tiêu cuối cùng của giáo dục, dạy dỗ. Theo
ông cá nhân con ngƣời không bao giờ vƣợt qua đƣợc quy luật của sự chết và
cùng với sự chết là kinh nghiệm, kiến thức mà cá nhân mang theo cũng sẽ
biến mất. Tuy nghiên tồn tại xã hội lại đòi hỏi những kiến thức, kinh nghiệm
của con ngƣời phải vƣợt qua đƣợc sự khống chế của sự chết để duy trì tính
liên tục của sự sống trên xã hội.[9]
Theo nghĩa rộng giáo dục là sự hình thành nhân cách đƣợc tổ chức một
cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa
nhà giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục nhằm giúp ngƣời đƣợc giáo dục chiếm
lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài ngƣời.[14]
9
Theo nghĩa hẹp, giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng
thể, là quá trình hình thành thế giới quan, niềm tin, lý tƣởng, động cơ, tình
cảm, thái độ, những hành vi, thói quen cƣ xử đúng đắn trong xã hội thuộc các
lĩnh vực đạo đức, lao động, tƣ tƣởng chính trị và thẩm mỹ.[14]
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ loài ngƣời.[9]
Chúng ta có thể hiểu giáo dục là quá trình hình thành và phát triển nhân
cách dƣới ảnh hƣởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài đƣợc thực hiện
một cách có ý thức của con ngƣời trong nhà trƣờng, gia đình và xã hội.
Theo tôi giáo dục là một quá trình đƣợc tổ chức có ý thức hƣớng tới
mục đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, tình cảm, năng lực, thái độ của cả
ngƣời dạy và ngƣời học theo hƣớng tích cực. Qua những môn học trên lớp
cũng nhƣ qua các hoạt động đƣợc tổ chức ngoài giờ lên lớp sẽ góp phần hoàn
thiện nhân cách cho cả thầy và trò bằng tác động có ý thức từ bên ngoài, đáp
ứng yêu cầu phát triển của xã hội loài ngƣời.
1.2. Học tập trải nghiệm
1.2.1. Khái niệm
Giáo dục trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phƣơng pháp trong
đó ngƣời dạy khuyến khích ngƣời học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó
phản ánh, tổng kết lại để tăng cƣờng hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình
các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực
cho cộng đồng và xã hội.
Giáo dục trải nghiệm đƣợc thực sự đƣa vào giáo dục hiện đại từ những
năm đầu của thế kỷ 20. Tuy nhiên, phải đến năm 2002, Giáo dục trải nghiệm
mới có thêm bƣớc tiến mạnh mẽ khi tại Hội nghị thƣợng đỉnh Liên hiệp quốc
về Phát triển bền vững, chƣơng trình “Dạy và học vì một tƣơng lai bền vững”,
đã đƣợc UNESCO thông qua, trong đó có học phần quan trọng về “Giáo dục
10
trải nghiệm” đƣợc giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu rộng. Ngày nay,
“Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và hình thành mạng lƣới rộng
lớn. UNESCO cũng nhìn nhận Giáo dục trải nghiệm nhƣ là một triển vọng
tƣơng lai tƣơi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỉ tới.
Với các nhà tuyển dụng, trong quá trình tuyển dụng nhân sự, luôn chú
trọng đến việc tìm kiếm những cán bộ, ngoài chuyên môn vững, phải đƣợc
trang bị các kĩ năng bổ trợ cần thiết, nhƣ kĩ năng làm việc độc lập và làm việc
nhóm, kĩ năng quản lí, kĩ năng tổ chức công việc, kĩ năng giải quyết vấn đề,
kĩ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ cũng các kỹ năng cần thiết khác.
Nắm bắt đƣợc nhu cầu này, Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, trong
tất cả các chƣơng trình đào tạo đang triển khai tại Khoa, ngoài truyền đạt kiến
thức, rất quan tâm đến việc rèn kĩ năng bổ trợ. Môn học đầu tiên có chứa nội
dung Giáo dục trải nghiệm đƣợc giảng dạy tại Khoa Quốc tế là môn Trải
nghiệm (Experiential Learning). Có thể khẳng định, Trải nghiệm là môn học
tuy không mới về ý tƣởng nhƣng chƣa đƣợc đƣa thành một môn học chính
thức tại các chƣơng trình đào tạo cấp bằng ở Việt Nam. Môn học cung cấp
cho học sinh kinh nghiệm thực tế, hỗ trợ những kiến thức đã học trong các
môn học khác trƣớc đó. Trải nghiệm đòi hỏi học sinh phải chứng tỏ các kĩ
năng chuyên môn, nghiệp vụ của mình thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và làm việc trong các dự án khác nhau.
Để hoàn thành môn học Trải nghiệm, học sinh sẽ phải thực hiện 4 dự án
của riêng mình. Học sinh không phải ngày ngày đến lớp ngồi nghe giảng và
sau đó thi nhƣ những môn học trƣớc. Các em sẽ đƣợc kiểm tra, đánh giá năng
lực qua chính công việc các em làm. Nhƣ vậy Giá trị của dạy học theo hƣớng
trải nghiệm không phải ở lƣợng tri thức khoa học ngƣời học tích lũy đƣợc
nhiều hay ít, mà nằm chính ở quá trình học tập của ngƣời học. Trải nghiệm là
cơ hội tốt để ngƣời học đƣợc thực sự tƣ duy. Sự xem xét và xoay lật vấn đề
11
trong quá trình trải nghiệm sẽ giúp ngƣời học hiểu sâu sắc kiến thức, đồng
thời định hình đƣợc chân dung của các tri thức khoa học ấy trong hiện thực
đời sống. Trải nghiệm là thời gian cần thiết để não bộ ngƣời học xử lí thông
tin và cất giữ chúng một cách hệ thống, khoa học trong khi học tập bằng tiếp
thu thụ động, bằng nhồi nhét kiến thức thì không xảy ra cơ chế này, nên các
thông tin đến rồi đi rất dễ dàng và nhanh chóng. Trải nghiệm cũng là môi
trƣờng lí tƣởng để ngƣời học tập rèn các năng lực thiết yếu đáp ứng nhu cầu
của cuộc sống hiện đại nhƣ tự học, tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Môn khoa học ở tiểu học là một trong những môn học có vị trí đặc biệt
quan trọng trong chƣơng trình giáo dục tiểu học. Môn học này hình thành cho
học sinh tri thức khoa học về các lĩnh vực con ngƣời và sức khỏe, vật chất,
năng lƣợng, thực vật, động vật, môi trƣờng và tai nguyên thiên nhiên. Môn
Khoa học mở ra nhiều cơ hội để học sinh học tập theo kiểu tìm tòi khám phá,
học tập từ trải nghiệm thực tế, thực hành làm việc. Chính những đặc thù này,
làm cho môn Khoa học ở tiểu học trở thành môn học giàu tiềm năng để tổ
chức cho ngƣời học học tập theo kiểu thực hành, khám phá, trải nghiệm và
qua đó hình thành đƣợc ở ngƣời học cách để học và những năng lực cần thiết
khác.
Có nhiều quan điểm về học tập qua trải nghiệm: Kolb cho rằng [4]: “Học
là quá trình kiến thức đƣợc tạo ra thông qua truyền hóa kinh nghiệm”, Aristotle (384-322 TCN) cho rằng [5]: “Những điều chúng ta phải học trƣớc giờ
mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó”. Nhìn chung, trong học tập qua
kinh nghiệm giáo viên đóng vai trò là ngƣời hƣớng dẫn nhiều hơn việc giảng
dạy trực tiếp quá trình học tập để học sinh yêu thích hơn việc học tập một
cách tự nhiên. Ngƣời có ảnh hƣởng của phƣơng pháp này là Aristole, David
A. Kolb, John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget.
12
Theo hiệp hội giáo dục trải nghiệm quốc tế “Giáo dục trải nghiệm là
một phạm trù bao hàm nhiều phƣơng pháp trong đó ngƣời dạy khuyến khích
ngƣời học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng
cƣờng hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển
tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội”.
Theo tôi giáo dục trải nghiệm là một phƣơng pháp dạy học trong đó
ngƣời dạy tổ chức các hoạt động cho học sinh đƣợc hoạt động, đƣợc thực
hành, đƣợc trải nghiệm, từ đó học sinh chủ động tiếp thu tri thức, nội dung bài
học dựa trên vốn sống, vốn kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình.
1.2.2. Bản chất của học tập trải nghiệm
Theo từ điển Tiếng Việt [16], “trải” là đã từng trải qua, từng biết đến,
“Kinh nghiệm” là điều hiểu biết có đƣợc do tiếp xúc với thực tế, do từng trải.
John Deway cho rằng [2] [3] “kinh nghiệm quá khứ thƣờng ảnh hƣởng tới
kinh nghiệm hiện tại và kinh nghiệm tƣơng lai”. Ông cũng cho rằng kinh
nghiệm cá nhân xem xét dƣới hai góc độ: trải nghiệm nhƣ hoạt động và kết
quả thu đƣợc qua trải nghiệm. Nhƣ vậy trải nghiệm ở đây đƣợc hiểu theo hai
khía cạnh, thứ nhất nó là những kinh nghiệm mà con ngƣời tích lũy đƣợc qua
quá trình sống, thực chứng các sự vật hiện tƣợng xảy ra trong quá khứ. Trải
nghiệm đồng nhất với kinh nghiệm đã tích lũy đƣợc. Thứ hai, trải nghiệm
đƣợc bàn đến với khía cạnh của hoạt động ở thời hiện tại, đó là quá trình cá
nhân tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tƣợng trong môi trƣờng tự nhiên và xã
hội, vận dụng vôn kinh nghiệm cá nhân và sử dụng các giác quan để quan sát,
tƣơng tác với đối tƣợng tạo nên nhận thức mới cho họ.
Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức đƣợc tạo ra
thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [4] [5]. Các kinh nghiệm học tập liên
quan đến việc áp dụng các thông tin nhận đƣợc từ giáo dục đến kinh nghiệm
của ngƣời học. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức của mình từ ngƣời dạy,
13
mà thay vào đó, họ học thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh
nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trƣờng học
tập hiện thực và kiểm nghiệm lại nó bằng kinh nghiệm đã có. Nhƣ vậy, học
tập trải nghiệm được hiểu là quá trình người học sử dụng các giác quan để tri
nhận đối tượng học tập dựa trên sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng. Trong
quá trình tương tác ấy, người học huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn
có của bản thân để định hướng cho quá trình hoạt động cũng như đồng hóa
tri thức.
1.2.3. Đặc điểm của học tập trải nghiệm
Học tập trải nghiệm là một phƣơng thức hay một kiểu học tập, kiểu học
tập này đƣợc phân biệt với các kiểu học tập khác nhƣ học tập theo kiểu thông
báo – thu nhận hay kiểu học tập làm mẫu – bắt chƣớc bởi những nét đặc trƣng
sau đây:
1) Người học sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm nền tảng để xây
dựng tri thức mới
Mọi ngƣời học đều đƣợc xem là ngƣời đã có kiến thức. Họ phải huy
động vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn có ấy trong quá trình học tập nhận
thức. Vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn có ở ngƣời học càng đa dạng phong
phú, càng gần với nội dung học tập thì khả năng học tập và vận dụng đƣợc tri
thức mới vào thực tế cuộc sống càng tốt. Để luận giải điều này, Vygostky đƣa
ra lí thuyết “Vùng cận phát triển” (Zone of Proximal Development) lí giải cơ
chế học tập của ngƣời học. Ông cho rằng, học tập tức là tƣơng tác với môi
trƣờng, dạy học tức là can thiệp vào kinh nghiệm thƣờng trực ở ngƣời học
thuộc Vùng cận phát triển. Vùng cận phát triển là khái niệm chỉ khu vực kinh
nghiệm cá nhân nằm giữa trình độ phát triển tiềm tàng (ở dạng tiềm năng)
đƣợc đặc trƣng bằng năng lực giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ từ bên ngoài (ở
quá khứ) và trình độ phát triển hiện tại (thành tựu mới đạt đƣợc) có đặc trƣng
14
là năng lực giải quyết vấn đề độc lập [1]. Mỗi cá nhân do trải nghiệm, học tập
và tố chất di truyền đều có kinh nghiệm nền tảng khác nhau, nó quy định
tƣơng đối tiềm năng của cá nhân. Khi tƣơng tác với môi trƣờng (khi học, giao
tiếp, làm việc…), tiềm năng đó từ vốn kinh nghiệm nền tảng đƣợc huy động
ra, thể hiện rõ tiềm năng và đƣợc định hƣớng vào nhiệm vụ một cách tập
trung, coi nhƣ đó là kinh nghiệm thƣờng trực của ngƣời học. Nhờ sự tƣơng
tác, kinh nghiệm thƣờng trực ở cá nhân đƣợc chia sẻ, đƣợc thử thách, đƣợc
cải thiện, dẫn cá nhân đạt đƣợc trình độ phát triển mới cao hơn đƣợc đặc
trƣng bằng năng lực giải quyết vấn đề độc lập. Trình độ này lại trở thành kinh
nghiệm nền tảng trong hiện tại, điều chỉnh và làm giàu kinh nghiệm nền tảng
trƣớc kia, làm cơ sở xuất phát cao hơn cho chu kì phát triển tiếp sau.
2) Người học học tập thông qua tương tác trực tiếp với môi trường
Học bằng trải nghiệm chính là việc ngƣời học sử dụng các giác quan xúc
tiếp với các đối tƣợng học tập, qua đó họ tích lũy thêm kinh nghiệm, làm giàu
thêm kiến thức và càng trải nghiệm nhiều ngƣời học càng có hiểu biết phong
phú, tạo nền tảng tốt để ngƣời học phát triển về nhận thức. Môi trƣờng học
tập trải nghiệm của ngƣời học vì thế rất có giá trị đối với kiểu học tập này,
môi trƣờng càng giàu tính tƣơng tác, kích hoạt nhiều giác quan, cởi mở và
nâng đỡ thì càng thuận lợi cho quá trình học tập, nhận thức của ngƣời học.
3) Người học được khuyến khích sử dụng nhiều giác quan trong quá
trình học tập
Phƣơng thức phổ biến nhất để con ngƣời học tập đó chính là sử dụng các
giác quan để tri nhận trực tiếp. Giác quan đƣợc xem là cửa vào của tri thức,
nhờ giác quan tiếp nhận thông tin mà con ngƣời mới có hiểu biết. Giác quan
càng tinh tƣờng thì khả năng học tập càng lớn và các giác quan có cơ chế hoạt
động bổ trợ cho nhau để xây dựng nên biểu tƣợng hoàn thiện nhất về các sự
vật hiện tƣợng cần nhận thức. Vì thế trong quá trình học tập, càng nhiều giác
15
quan đƣợc huy động tham gia vào tiếp nhận thông tin thì sản phẩm của quá
trình nhận thức càng trở nên rõ ràng và chính xác.
4) Người học học từ thực tiễn
Khi tiến hành các hoạt động học tập gắn liền với trải nghiệm, học sinh
đƣợc trực tiếp tham gia, tìm kiếm tri thức và vận vận dụng những tri thức đó
để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Những gì các em sử dụng trong quá trình
học tập ngoài vốn kiên thức của bản thân thì học sinh còn đƣợc học qua chính
thực tiễn mà các em đang tiến hành hoạt động khi học về nội dung này vấn đề
nào học sinh cũng cần phải có đồ dùng, vật thật hay tranh ảnh liên quan đến
nội dung bài học, tới sự vật hiện tƣợng mà các em sẽ học. Chính thực tiễn sẽ
góp phần không nhỏ trong việc nâng cao vốn hiểu biết, tiếp thu tri thức một
cách có hiệu quả cho học sinh do đó hiệu quả của giờ học đƣợc nâng cao.
Sử dụng nhiều giác quan trong quá trình học tập để tiêp thu tri thức mới
một cách nhanh chong và hiệu quả ngƣời học cần phải biết cách vận dụng
phối hợp các giác quan của mình để hoạt động, khám phá và phát hiện ra nội
dung
Sai lầm đƣợc xem nhƣ một phần của quá trình học tập trải nghiệm.Trong
quá trình học tập, ngƣời học đƣợc khuyến khích hoạt động, khuyến khích đƣa
ra các phán đoán, ý tƣởng và để rồi thực hành, trải nghiệm, thí nghiệm theo
những ý tƣởng ấy. Chính vì thế, quá trình học tập đôi khi không tránh khỏi
những sai lầm sai lầm trong nhận thức hoặc hành động. Tuy nhiên, những sai
lầm này không phải là vô nghĩa mà nó chính là cơ hội để ngƣời học rút ra bài
học giá trị. Trong nhiều tình huống học tập, sai lầm lại chính là cơ hội tốt nhất
để ngƣời học hiểu sâu sắc vấn đề.
Để tiêp thu đƣợc tri thức mới trong quá trình học tập việc chúng ta mắc
sai lầm là điều không thể tránh khỏi nhƣng điều quan trọng là chúng ta phải
nhận ra sai lầm và biết cách khắc phục nó. Khi ngƣời học tiếp thu đƣợc kết
16
quả học tập cho dù đúng với kiến thức chủ yếu của bài học hay mắc phải sai
lầm khi rút ra kết luận thì điều quan trọng là các em đều thu đƣợc bài học cho
bản thân. Nhà giáo dục Roger Mucchielli cũng đã khẳng định “ Những sai
lầm của cá nhân thì việc tìm ra kết quả của tình huống học tập là một điều bổ
ích cho việc học tập, Vì nó giúp học sinh thấy rằng có một kết quả khác khi
tiến hành phân tích đầy đủ tình huống học tập. Ngoài ra sai lầm của cá nhân
học sinh giúp học sinh điều chỉnh kinh nghiệm để phù hợp và thích. Chính
trong quá trình thích nghi đó, câu trả lời đúng sẽ đƣợc tìm ra”.
Từ những điều trên cho thấy khi vận dụng giáo dục trải nghiệm giáo viên
luôn khuyến khích học sinh trải nghiệm, tự phát hiện ra tri thức mới rồi vận
dụng những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống và chấp nhận kết quả sai lầm
trong quá trình hình thành kinh nghiệm.
5) Người dạy
a) Tạo môi trường thuận lợi để dạy học bằng trải nghiệm
Trong quá trình giáo dục trải nghiệm giáo viên chính là ngƣời tạo dựng
môi trƣờng thuận lợi nhất để học sinh tham gia, tuy nhiên giáo viên không
làm thay, làm hộ học sinh mà giáo viên chỉ là ngƣời hƣớng dẫn, định hƣớng
cho học sinh bằng cách đƣa ra các tình huống, học sinh sẽ đặt mình vào các
tình huống đó và tìm cách giải quyết bằng việc vận dụng vốn hiểu biết, kinh
nghiệm của mình. Trong trải nghiệm dƣới sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo
viên, học sinh tự mình chiếm lĩnh tri thức thông qua các hoạt động trải
nghiệm thực tế nhằm tìm ra kiến thức, hình thành những kĩ năng, hình vi.
Việc học sinh đƣợc trực tiếp tham gia trải nghiệm sẽ giúp các em có hứng thú
hơn trong học tập. Mặt khác còn giúp các em ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Nhƣ
vậy hiệu quả của giờ học sẽ nâng cao.
17
b) Tổ chức các hoạt động
Đặc trƣng của giáo dục trải nghiệm là thông qua các hoạt động cụ thể,
xuất phát từ mục tiêu bài học mà giáo viên có kế hoạch tổ chức cho học sinh
các hoạt động thích hợp để giúp học sinh tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
cần thiết. Học sinh luôn bị cuốn vào các hoạt động cụ thể của giáo viên mà
các hoạt động thì luôn vận động, chính điều đó tạo ra sự thích thú, thay đổi
tích cực và thành công ở mỗi học sinh tham gia.
Do tính chất nhƣ vậy mà giáo dục trải nghiệm rất thích hợp để học sinh
tiếp thu những kĩ năng thực hành thông qua những hoạt động thực hành thử
nghiệm và những bài học thực tế. Cũng thông qua các hoạt động việc học sinh
đƣợc trải nghiệm thực tế sẽ tạo dựng sự tự tin và bộc lộ các điểm mạnh cũng
nhƣ các kĩ năng của mình.
c) Khích lệ, động viên người học
Trong quá trình học tập và tiến hành các hoạt động trải nghiệm thực tế.
Để cho học sinh thêm hứng thú và tự tin hơn thì giáo viên phải là ngƣời luôn
biết cách động viên, khen ngợi và khích lệ học sinh kịp thời trong mỗi hoạt
động của học sinh khi các em thực hiện tốt và hiệu quả, ngoài ra các trƣờng
hợp mắc sai lầm trong quá trình học tập giáo viên nên đƣa ra những lời động
viên, khích lệ để các em có thêm hứng thú, biết cách chấp nhận sai lầm của
mình để rút kinh nghiệm trong những giờ học sau. Tạo dựng cho các em niềm
tin học tập, tự tin hơn vào khả năng của bạn thân để giải quyết các tình huống
mà mình gặp trong thực tế cuộc sống.
1.2.4. Vai trò của học tập trải nghiệm
1) Tri thức được hình thành bền vững và sâu sắc
Học tập qua trải nghiệm là cách học bằng tìm tòi, khám phá. Ngƣời học
làm rồi khắc hiểu, nhớ vào vận dụng đƣợc những tri thức vào thực tiến đời
sống. Trong nhiều tình huống, sự trải nghiệm của ngƣời học phải trả giá bằng
18
những sai lầm, tuy nhiên chính quá trình học tập theo kiểm tìm tòi và thử sai
ấy sẽ giúp cho ngƣời học có cơ hội để xoay lật vấn đề, xem xét dƣới nhiều
chiều cạnh nên khi đã hiểu đƣợc thì sự hiểu ấy rất sâu sắc và bền vững. Chính
quá trình trải nghiệm để đúc rút ra tri thức đã giúp cho cơ chế hoạt động của
não bộ ngƣời học có đủ thời gian để xử lí và lƣu giữ thông tin, nên học theo
kiểu này có thể tốn thời gian, học lâu mới biết xong khi biết rồi thì rất thông
tỏ và chí lí.
2) Học sinh học được cách tìm kiếm và khám phá tri thức khoa học
Quá trình học tập bằng trải nghiệm chính là quá trình ngƣời học sử dụng
các giác quan để quan sát đối tƣợng, thực hành, thí nghiệm rồi tự đúc rút ra tri
thức khoa học. Chính quá trình này giúp cho họ tự khái quá ra phƣơng thức
tác động để đối tƣợng bộc lộ bản chất và chiếm lĩnh chúng. Càng đƣợc trải
nghiệm nhiều thì kinh nghiệm về cách học càng đƣợc tích lũy dày thêm và
thời gian để ngƣời học trải nghiệm càng ngắn lại. Trong bối cảnh bùng nổ
thông tin nhƣ ngày này thì dạy cách học chính là nhiệm vụ lớn lao nhất của
nền giáo dục nhà trƣờng và nhiệm vụ nặng nền nhất của ngƣời học chính là
học cách học. Nhƣ vậy giá trị lớn nhất của kiểu dạy học này chính là góp
phần vô cùng quan trọng trong việc hình thành cho ngƣời học phƣơng pháp
học tập và cũng hính vì thế mà học tập qua trải nghiệm là xu thế dịch chuyển
tất yếu của nền giáo dục hiện đại.
3) Học sinh phát triển được các năng lực thiết yếu của con người hiện
đại
Trong quá trình học tập bằng trải nghiệm, rất thƣờng xuyên ngƣời học
phải bắt tay hợp tác với nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập, vận dụng tri
thức tổng hợp cho mỗi tình huống trong hiện thực đời sống, tƣ duy tích cực để
tìm tòi phƣơng thức giải quyết vấn đề và vì thế họ không chỉ học đƣợc tri thức
khoa học mà các năng lực, kỹ năng xã hội quan trọng cũng đƣợc hình thành
19