VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ELEARNING
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHIỆP VỤ THỰC TẬP: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM
ĐẾN CHÂU Á
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THẾ NỮ
Hà Nội / 2017
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM
ĐẾN CHÂU Á..............................................................................................................1
1.1. Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập...............................................................1
1.2. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị thực tập........2
1.2.1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.........................................................2
1.2.2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của công ty.................................4
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập......................................................5
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập......................................................8
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................8
1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.......................................................................13
1.4.3. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng.....................................................15
PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM
ĐẾN CHÂU Á............................................................................................................16
2.1. Kế toán tiền lương...............................................................................................16
2.1.1. Lao động và phân loại lao động......................................................................16
2.1.2. Các hình thức trả lương và chế độ lương tại Công ty...................................18
2.1.2.1. Hình thức trả lương.......................................................................................18
2.1.2.2. Các chế độ khác về tiền lương.......................................................................22
2.1.3. Kế toán chi tiết tiền lương...............................................................................24
2.1.3.1. Chứng từ sử dụng..........................................................................................24
2.1.3.2. Kế toán chi tiết tiền lương..............................................................................36
2.1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương............................................................................38
2.1.4.1. Tài khoản sử dụng.........................................................................................38
2.1.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán...................................................................................38
2.2. Kế toán các khoản trích theo lương...................................................................42
2.2.1. Nội dung các khoản trích theo lương..............................................................42
2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương...................................................44
i
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng..........................................................................................44
2.2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương..................................................45
2.2.3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương................................................52
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng.........................................................................................52
2.2.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán...................................................................................53
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN CHÂU Á....................................................56
3.1. Nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á......................................................................56
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................................56
3.1.2. Nhược điểm và nguyên nhân............................................................................57
3.2. Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á....................................57
3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương......................................57
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán................................................58
3.2.3. Về sổ kế toán tổng hợp......................................................................................58
3.2.4. Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương và
các khoản trích theo lương.........................................................................................58
KẾT LUẬN................................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................61
ii
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với người lao động, sức lao động của họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể,
đó là tiền công (hay tiền lương) mà người sử dụng lao động sẽ phải trả cho họ. Vì vậy,
việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn) rất được người lao động quan tâm.
Trước hết, là họ muốn biết tiền lương chính thức được hưởng bao nhiêu và họ phải
nộp bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí
công đoàn và họ có trách nhiệm như thế nào với các loại quỹ đó. Sau đó, là việc hiểu
biết về tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách
của nhà nước quy định về các khoản này như thế nao, qua đó biết được người sử dụng
lao động đã trích đúng, trích đủ quyền lợi cho họ hay chưa. Cách tính tiền lương trong
doanh nghiệp cũng giúp người lao động thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng
năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh
nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hoàn
thiện lại cho đúng, đủ và phù hợp với chính sách của nhà nước, đồng thời qua đó giúp
người lao động được quan tâm bảo đảm về quyền lợi một cách chính đáng, từ đó sẽ
yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán lương và các
khoản trích theo lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công
vào giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nhờ giá cả hợp lý.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu về lao động tiền lương và các
khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến
châu Á, nhờ sự giúp đỡ của phòng Kế toán và sự hướng dẫn của TS Trần Thế Nữ, em
đã đi sâu tìm hiểu đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á".
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp, ngoài lời mở đầu, kết luận gồm 3 phần
chính:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á.
1
Phần 2: Thực trạng nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á.
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Trần Thế Nữ cùng Ban giám đốc, các
anh chị phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á đã giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo này. Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế rất mong được sự giúp
đỡ, chỉ bảo của thầy để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
CHÂU Á
1.1. Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
1. Tên doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á
2. Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp
Giám đốc: Nguyễn Thị Tuyết
Kế toán trưởng: Mai Thị Thu Thủy
3. Địa chỉ
Số 47 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty được thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0101712187
ngày 30/06/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều
lệ: 17.000.000.000đ (Ba tỷ đồng).
5. Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần
6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty là được quyền tổ chức mạng lưới kinh doanh vận chuyển hành
khách, vận tải hàng hoá, dịch vụ giao nhận, cho thuê bến bãi, dịch vụ xếp dỡ hàng,
cho thê xe ôtô,…
7. Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Ngày 30/06/2005, Công ty Cổ phần Lữ hành HG được thành lập và chính
thức đi vào hoạt động. Đến ngày 03/10/2016, công ty chính thức đổi tên thành Công
ty Cổ Phần Quản Lý Điểm Đến Châu Á (ASIA DMC). Trong những năm vừa qua,
nhờ chính sách mở cửa, diện mạo kinh tế nước ta ngày một khởi sắc. Cơ chế thị
trường đã thực sự mở ra một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự đổi mới từ bên
1
trong nền kinh tế đồng thời cũng tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho sự phát triển mạnh
mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế.
Trong những năm đầu mới đi vào hoạt động, cũng như các doanh nghiệp non
trẻ khác, Công ty đã gặp không ít khó khăn khi thị trường phát triển quá nhanh cùng
với việc môi trường cạnh tranh gay gắt, các đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ về tài
chính, chuyên nghiệp và chuyên môn.
Khắc phục tình hình khó khăn đó, ban Giám đốc đã có những thay đổi trong
kinh doanh quản lý thị trường, đẩy mạnh quá trình kinh doanh và đã thu được kết
quả đáng mừng. Công ty sắp sếp bộ máy quản lý hợp lý, đẩy mạnh quan hệ với
những công ty, cửa hàng có doanh số lớn, đồng thời cũng đi sâu đi sát vào thị
trường nhỏ lẻ.
Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà công ty đã từng bước ổn định và
đã đạt được những kết quả đáng mừng. Với nhu cầu tồn tại và phát triển lâu dài
Công ty từng bước ổn định tổ chức bộ máy quản lý, bên cạnh đó Công ty không
ngừng nâng cao khả năng quản lý của cán bộ trong công ty. Với những buổi học
nghiệp vụ kế toán do cục thuế thành
Kháchphố
hàngHà
ký Nội
hợp tổ chức các nhân viên đã nắm bắt
đồng sử dụng dịch vụ
kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán và có những thay đổi phù hợp.
1.2. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị thực tập
Cung cấp dịch vụ
1.2.1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
ASIA DMC với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh dịch vụ du lịch
Thu
ngân thu
tiềnkhách,
và thẻ các dịch vụ khác như nhà hàng,
nội địa và quốc tế, dịch vụ vận
chuyển
hành
khách sạn, ăn uống, …Chủ yếu là các dịch vụ tạo ra nhằm cung ứng các nhu cầu
cho khách du lịch về đi lại, thăm quan thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hóa.
Tập hợp thẻ (tại phòng
Các sản phầm này không mang hình kế
thái
vật chất cụ thể, quy trình sản xuất và kinh
toán)
doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó không giống như những hàng
hóa thông thường khác. Cho đến nay, Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á đã
thu và ngoại thành cũng như các tỉnh
chiếm lĩnh được thị phần đáng Tổng
kể cảhợp
khudoanh
vực nội
lân cận.
(cuối tháng)
đơndoanh
dịch vụdịch vụ của Công ty
Sơ đồ 1.1: Quy Xuất
trìnhhoá
kinh
2
Thanh toán tiền
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Bước 1: Khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của Công ty. Phòng kinh
doanh tiếp thị chịu trách nhiệm tìm hiểu và tiếp thị cho khách hàng biết và sử dụng
dịch vụ của Công ty.
Bước 2: Khi khách hàng có nhu cầu, gọi điện thoại đến yêu cầu Công ty
cung cấp dịch vụ.
Bước 3: Sẽ thu tiền và thẻ đi của khách sau đó nộp tiền cho Thu ngân.
Bước 4: Sau đó Thu ngân lại nộp tiền và thẻ về Kế toán.
Bước 5: Cuối tháng, phòng Kế toán tập hợp thẻ đã đi của khách hàng theo
từng Công ty.
3
Bước 6: Kế toán xuất hoá đơn để giao cho phòng kinh doanh tiếp thị thu tiền
của khách hàng.
Bước 7: Từ ngày 01-10 hàng tháng, phòng kinh doanh tiếp thị sẽ nhận
1.2.2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của công ty
Trải qua một số năm hoạt động, Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á
đã gặt hái được nhiều thành công. Đó chính là sự tăng trưởng doanh thu, sự tăng
trưởng mức lợi nhuận, sự đóng góp của Công ty vào Ngân sách nhà nước, nguồn
lao động tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty được cải thiện.
Các kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
(Đơn vị: 1.000 đồng)
Chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lãi lỗ, lãi gộp
6. Tổng chi phí
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
3.165.000
220.000
2.945.000
1.785.000
547.000
468.000
4.050.000
297.000
3.753.000
2.981.000
772.000
603.000
5.230.000
408.000
4.822.000
3.910.000
912.000
773.000
6.086.000
510.300
5.575.700
4.546.000
1.029.700
841.500
7.809.000
602.000
7.207.000
5.643.000
1.564.000
989.600
115.000
169.000
139.000
198.200
574.400
8. Thuế TNDN (28%)
32.200
47.320
38.920
57.478
160.832
9. Lợi nhuận sau thuế
10.Tổng số lao động
82.080
121.680
100.080
140.722
413.568
20
28
35
44
50
7. Lợi nhuận trước thuế
( Người)
Qua bảng trên cho thấy: Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty qua
các năm là tương đối ổn định. Sau năm 2012 đạt 82.080.000 đồng, năm 2013 khi
tăng lợi nhuận lên là 121.680.000 đồng thì đến năm 2014 lợi nhuận chỉ đạt
100.080.000 đồng và tăng lên vào năm 2015 với lợi nhuận đạt 140.722.000 đồng.
Đặc biệt, lợi nhuận của công ty năm 2016 tăng lên khá lớn là 413.568.000 đồng.
Lợi nhuận của công ty giảm sút trong năm 2014 so với năm 2013 là do một số
nguyên nhân sau đây:
4
Thứ nhất, chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 468.000.000 đồng vào năm 2012
lên 603.000 đồng năm 2013, 773.000 đồng năm 2014 và 898.600.000 năm 2016. Sự
cộng dồn của các khoản thuế và các khoản giảm trừ tăng từ 220.000.000 đồng năm
2012 lên 297.000.000 đồng năm 2013 và lên đến 602.000.000 năm 2016.
Thứ hai, là do công ty chưa thực sự sử dụng hết tiềm lực của mình để phát huy
vào thị trường toàn diện cho khách hàng.
Thứ ba, mặc dù doanh thu trong các năm 2013, 2014,2015,2016 đều tăng lên
so với năm trước đó nhưng chi phí đầu vào tăng mạnh đã khiến cho giá vốn dịch vụ
quá cao khiến cho lợi nhuận giảm.
Nhìn chung doanh thu của các năm có tăng lên, đi kèm là lợi nhuận cũng tăng
theo, lượng thuế đóng góp cho nhà nước tăng dần lên theo các năm. Theo đánh giá
thì tình hình hoạt động của công ty có chiều hướng phát triển đi lên.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là trực tuyến, có nghĩa là trong
đó Ban Giám đốc ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới là khối Văn
phòng và Sản xuất và ngược lại, mỗi người thuộc hai khối trên chỉ nhận sự điều
hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên và được mô tả
bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hội Đồng
Quản Trị
5
Ban
Giám Đốc
Khối
Sản Xuất
Khối
Văn Phòng
P.Kế
Toán
P.Hành
Chính
P.Kinh
doanh
P.Kỹ
thuật
P.Kế
hoạch
Các đội xe vận
tải
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty.
Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ công ty và các nghị quyết,
quyết định của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó Giám đốc tài chính: Là người được Giám đốc phân công tổ chức quản lý công
tác tài chính kế toán và thay mặt Giám đốc khi Giám đốc ủy quyền.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Là người được Giám đốc phân công chỉ đạo toàn bộ
quá trình sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch của công ty, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về lĩnh vực được giao.
Phòng Hành chính:
Có nhiệm vụ trực tiếp phân loại và quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân viên
trong Công ty cũng như làm thủ tục ký hợp Triệu đồng cho các cán bộ, công nhân
viên trong toàn Công ty.
Phòng Kế toán:
6
Có chức năng chủ yếu là phân tích, giải thích các nghiệp vụ kế toán - tài
chính cũng như sử dụng thông tin cho hoạt động kinh tế- tài chính của Công ty. Các
thông tin kế toán đưa ra không những cần thiết cho Ban giám đốc Công ty mà còn
giúp các đối tác kinh doanh, các nhà đầu tư có cơ sở nhận xét đánh giá 1 cách đầy
đủ toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó lựa chọn phương
án đầu tư kinh doanh hợp tác.
Phòng Kinh doanh:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc các phương án,
chiến lược tìm kiếm và phát triển thị trường. Tìm kiếm những khách hàng có khả
năng làm ăn lâu dài. Các công việc chịu trách nhiệm trực tiếp dưới sự quản lý của
Giám đốc và phó giám đốc.
Phòng Kỹ thuật:
Có nhiệm vụ xem xét các yêu cầu, đánh giá yêu cầu và xác đinh các tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, tổ chức nghiêm cứu triển khai công nghệ, xác nhận các
giai đoạn triển khai sản phẩm, theo dõi chất lượng sản phẩm và tổ chức hoạt động
cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm.
Phòng Kế hoạch:
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý tài sản vật
tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức
cung ứng vật tư chính phục vụ sản xuất. Theo dõi sửa chữa, bảo trì máy, thiết bị để
hoạt động phục vụ sản xuất bình thường. Nắm vững số lượng, chủng loại, chất
lượng các loại xe máy thiết bị và khả năng hoạt động. Căn cứ tiên lượng vật tư kỹ
thuật, vật tư sản xuất được Giám đốc duyệt, tổ chức cung ứng vật tư chính đến khối
sản xuất. Lập phiếu nhập xuất, tổng hợp và lưu trữ tài liệu, số liệu vật tư thiết bị.
Xây dựng các loại định mức (vật tư, máy móc,…).
Khối Sản xuất:
Được chia thành các đội xe vận tải. Đội trưởng các đội xe vận tải có trách
nhiệm báo cáo năng suất lao động, ngày công lao đông cũng như các trường vi
phạm kỷ luật trong từng ngày, từng tháng và đề nghị khen thưởng cho năng suất và
7
sáng kiến trong toàn quý, năm. Báo cáo của khối sản xuất là cơ sở cho công tác
hạch toán kết quả sản xuất, đồng thời còn cung cấp thông tin cho Ban giám đốc về
tình hình sản xuất của toàn đội xe vận tải.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
sản xuất kinh doanh của Công ty gồm khối văn phòng và khối sản xuất, nên bộ máy
kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán. Làm
việc tại văn phòng, phòng Kế toán có tất cả 10 người, 1 kế toán trưởng, 1 kế toán
tổng hợp, 1 thủ quỹ và 7 kế toán viên làm từng phần hành khác nhau. Còn ở khối
sản xuất có 5 kế toán riêng, thực hiện toàn bộ công tác kế toán sau đó sẽ tập hợp
báo cáo kế toán gửi lên phòng Kế toán công ty. Phòng Kế toán công ty có nhiệm vụ
tập hợp số liệu chung cho toàn bộ công ty, lập báo cáo kế toán định kỳ. Và được thể
hiện ở sơ đồ 1.3 trang bên với các chức năng và nhiệm vụ như sau:
8
Kế toán trưởng
Kế toán
Kế toán
Kế toán
Kế toán
Kế toán
vật tư
vốn
TSCĐ
tiền
tổng
lương
hợp
Thủ quỹ
bằng
tiền
Kế toán
Kế toán
Kế toán
chi phí
tiêu thụ
thanh
sản xuất
toán
Kế toán khối sản xuất
9
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng phải trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin cho giám đốc
công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty, về chính sách huy
động vốn và sử dụng vốn,…chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng Kế toán
cung cấp, thay mặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán của công ty và thực
hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước hướng dẫn nhân viên của mình thực hiện
ghi sổ sách, thực hiện công việc kế toán.
Kế toán tổng hợp:
+ Hàng tháng kiểm tra số hiệu kê khai thuế đầu vào, đầu ra của các bộ phận đơn vị
đã kế khai, tập hợp và lập bảng kê khai thuế giá trị gia tăng của Công ty, hàng quý
lập bảng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm trích, cuối năm lập quyết toán
thuế thuế thu nhập doanh nghiệp nộp lên cục thuế. Ngoài ra còn hạch toán theo dõi
các loại thuế khác.
+ Hàng tháng kiểm tra chứng từ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến công nợ nội
bộ. Theo dõi và đối chiếu công nợ với các đơn vị cuối mỗi tháng.
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu của các nhân viên kế toán điều chỉnh hạch toán bút
toán đúng với chế độ Bộ Tài chính quy định, hàng tháng, quý, năm tổng hợp và
lập Báo cáo tài chính gửi cho kế toán trưởng Triệu đồng thời chịu trách nhiệm
trước kế toán trưởng về tính chính xác của số liệu báo cáo tài chính.
Kế toán vật tư: Thực hiện các công việc liên quan đến nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ như:
+ Phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, vật liệu ở các kho trực tiếp do công ty
quản lý.
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất, hướng
dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước.
10
+ Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty thực hiện
theo đúng quy định của nhà nước.
+ Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán của mình,
cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp.
+ Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê
Kế toán tiền lương: Thực hiện các công việc có liên quan đến tiền lương và
các khoản trích theo lương gồm:
+ Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanh toán lương
cho cán bộ công nhân viên cho công ty.
+ Tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo đúng các quy
định của nhà nước.
+ Căn cứ vào bảng duyệt lương của cả đội và khối gián tiếp của công ty kế toán tiến
hành thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Kế toán vốn bằng tiền:
+ Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ, từng phiếu thu, phiếu chi, xác
định số dư cuối tháng.
+ Theo dõi chi tiết số tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh.
+ Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng của công ty
+ Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng.
+ Có kế hoạch rút tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong
công ty.
+ Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởng phòng và với
giám đốc.
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm tra lại tên
đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyển tiền vào đó, báo
cáo với Trưởng phòng những trường hợp bất hợp lý, sai sót.
Kế toán TSCĐ:
+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng như
11
từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát
thường xuyên việc gìn giữ, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới
TSCĐ trong toàn công ty.
+ Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo mức độ hao mòn của TSCĐ.
+ Mở thẻ theo dõi đối với từng TSCĐ
+ Kiểm kê TSCĐ khi có quyết định.
Kế toán chi phí sản xuất:
Là người tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên có nhiệm
vụ thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các
định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản lý của công
ty, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất, lập báo
cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và đúng thời hạn, tổ chức kiểm
kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. Phản ánh tổng hợp tình
hình phát sinh ở các phần hành kế toán, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập
báo cáo kế toán định kỳ theo quy định. Tổng hợp các báo cáo kế toán nộp cho công
ty và các ban ngành liên quan.
Kế toán tiêu thụ:
Theo dõi tình hình bán sản phẩm của doanh nghiệp từ đó tính được doanh
thu để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm tiêu thụ, công nợ thanh
toán với người mua, thanh toán thuế đầu ra. Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản
lý, chi phí thu hoạt động tài chính thu - chi bất thường. Lập báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh ước tính 25 ngày và báo cáo kết quả sản xất kinh doanh tháng, quý,
năm.
Kế toán thanh toán:
Thanh toán các khoản thu chi và thanh toán nội bộ, mở sổ kế toán quỹ tiền
mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi xuất nhập
quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tiền
12
quỹ ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký cược, ký quỹ
phải theo dõi riêng một sổ hay nhiều sổ. Theo dõi, đối chiếu chi tiết từng khoản nợ
phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, thanh toán
kịp thời các khoản nợ phải thu và phải trả. Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả
theo thời gian thanh toán và theo từng đối tượng để có kế hoạch và biện pháp thanh
toán phù hợp.
Thủ quỹ:
Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được phê
duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báo cáo quỹ,
cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
Kế toán sản xuất:
Cũng tổ chức các bộ phận kế toán riêng tương tự như vậy, thực hiện toàn bộ
công tác kế toán sau đó lập các báo cáo gửi lên phòng Kế toán của công ty. Phòng
Kế toán có trách nhiệm tổng hợp số liệu chung toàn Công ty và lập báo cáo kế toán
định kỳ.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hiện nay, theo xu thế chung trong lĩnh vực kế toán thì công ty sử dụng phần
mềm kế toán Greensoft Accounting kết hợp với hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký
chung vào công việc kế toán hàng ngày. Từ đó, kế toán trưởng đã chia các công việc
trên hệ thống thực đơn của chương trình thành các phần hành kế toán tương ứng:
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán tổng hợp
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán vật tư;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán tiền lương;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán vốn bằng tiền;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán TSCĐ;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán chi phí sản xuất;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán tiêu thụ;
- 1 nhân viên chịu trách nhiệm về phân hệ kế toán thanh toán;
13
Mỗi nhân viên chỉ có phạm vi làm việc và quyền làm việc đối với chứng từ
trong các phần hành được giao. Riêng kế toán trưởng được quyền làm việc với tất
cả các phân hệ kế toán.
Chứng từ KT
Xử lý các nghiệp vụ
Nhập dữ liệu
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Khóa sổ chuyển
In và lưusang
trữ kỳ sau
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Greensoft Accounting
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đó, kế toán xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập
dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế
toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhập
vào sổ kế toán liên quan như sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết tùy
vào từng phân hệ được mặc định sẵn.
Cuối năm hay bất cứ khi nào có yêu cầu của Ban Giám đốc, kế toán tổng hợp
có trách nhiệm tổng hợp các phân hệ kế toán liên quan để lên Báo cáo tài chính.
14
Công việc cuối cùng của quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm là Kế toán
trưởng thực hiện khóa sổ kế toán năm tài chính cũ và chuyển sang năm tài chính
mới.
1.4.3. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng
- Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á đang áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ngày 22/12/2014.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán theo năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được trích theo phương pháp đường
thẳng, thời gian khấu hao ước tính phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông
tư số 45/2015/TT-BTC ngày 25/4/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguyên tắc ghi nhận tiền: quy đổi theo tỉ giá thực tế tại ngày phát sinh theo tỉ giá
thông báo của Ngân hàng.
15
PHẦN 2
THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
CHÂU Á
2.1. Kế toán tiền lương
2.1.1. Lao động và phân loại lao động
Theo thống kê của phòng Hành chính, tính đến tháng 01 năm 2016 tổng số
cán bộ công nhân viên toàn công ty là 177 người. Trong đó, có 15 cán bộ văn
phòng, 85 cán bộ khối đội xe, 55 lái xe thuộc các đội xe và 22 lao động phục vụ.
Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã không ngừng cải thiện
điều kiện làm việc của người lao động như trang bị bảo hộ lao động cho người lao
động ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí được quan tâm
hơn,...Bên cạnh đó, công ty cũng tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình
độ chuyên môn và tay nghề. Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty
luôn đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và ngày càng được
hoàn thiện theo xu hướng nâng cao trình độ. Tình hình lao động của công ty qua hai
năm được thể hiện bằng bảng thống kê sau:
16
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua các năm
Năm 2015
Chỉ tiêu
Năm 2016
Chênh lệch
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
(người)
112
(%)
100
(người)
177
(%)
100
(người)
65
(%)
58,03
- Lao động trực
49
43,75
100
56,49
51
104,08
tiếp
- Lao động gián
63
56,25
77
43,51
14
22,22
tiếp
2. Trình độ
112
100
177
100
65
58,03
- Đại học
50
44,64
77
43,51
27
54,00
- Cao đẳng
34
30,36
57
32,21
23
67,65
- Trung cấp
16
14,28
16
9,61
0
0
- CNKT
12
10,72
27
14,67
15
125,00
3. Về cơ cấu
112
100
177
100
65
58,03
- Nữ
45
40
45
40
0
0
- Nam
67
60
132
60
65
97,01
1. Tổng lao động
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Nhìn vào bảng tình hình lao động trong hai mốc thời gian trên ta có thể thấy
sự thay đổi đáng kể về tổng số lượng cũng như chất lượng người lao động trong
công ty. Cụ thể :
- Kết cấu lao động: của công ty với số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng
là 134 người chiếm 75,71%, trình độ trung cấp và nghiệp vụ là 43 người chiếm
24,29%.
- Về tổng số lao động: Tổng số lượng lao động năm 2016 trong công ty tăng 65
người tương ứng với tăng 58,03%. Trong đó, lao động trực tiếp tăng 51 người tương
ứng với tăng 104,08%. Lao động gián tiếp cũng tăng 14 người tương ứng với
22,22% so với năm 2015. Điều này, là do trong thời gian vừa qua Công ty đã đầu tư
17
thêm một số ô tô mới chính vì vậy Công ty đã tăng thêm số lượng lao động để đáp
ứng nhu cầu.
- Về trình độ lao động: Trình độ người lao động của công ty được nâng lên với số
lao động có trình độ Đại học tăng 27 người tương ứng với tăng 54,00%. Lao động
có trình độ Cao đẳng tăng 23 người tương ứng với tăng 67,65%. Đặc biệt, số lượng
công nhân kỹ thuật thay đổi, số lượng lao động phổ thông tăng 15 người tương ứng
với 125% .
- Về cơ cấu lao động: Khi tổng số lao động tăng lên người thì số lao động tăng tất
cả đều là nam và số lao động nữ giữ nguyên. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là vận tải hành khách.
2.1.2. Các hình thức trả lương và chế độ lương tại Công ty
2.1.2.1. Hình thức trả lương
Để đảm bảo được quyền lợi cho người lao động, tạo được sự say mê trong
công việc của người lao động, đồng thời dựa trên chế độ chính sách về tiên lương
do Nhà nước quy định bên cạnh việc trả lương phụ cấp cho người lao động dựa trên
cơ sở thời gian và khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành, công ty còn
trích một số khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ.
Công ty Cổ phần Quản lý điểm đến châu Á đã áp dụng hai hình thức trả
lương như sau:
Hình thức trả lương theo doanh thu
Hình thức trả lương này được áp dụng cho đội lái xe gồm lái xe và phụ xe và
được tính như sau:
- Lương của lái xe = Lương hỗ trợ + Lương kinh doanh của xe
- Lương của phụ xe = Lương hỗ trợ + Lương kinh doanh của xe
Trong đó:
+ Lương hỗ trợ được Công ty quy định là 1.000.000đ/1tháng (26 ngày) đối với các
lái xe, phụ xe.
18
+ Lương kinh doanh được tính dựa vào mức doanh thu của hợp đồng mang lại (khi
chưa trừ các khoản chi phí). Trong đó, lái xe được hưởng 10%, còn phụ xe được
5%.
Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương này được áp dụng cho bộ phận quản lý đội lái xe và bộ
phận văn phòng và được tính như sau:
Lương thời gian = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp khác (nếu có).
Trong đó:
- Lương cơ bản: ((Hệ số LCB x Mức lương tối thiểu):26 x Số ngày công thực tế) +
Phụ cấp trách nhiệm.
+ Phụ cấp trách nhiệm của Công ty chỉ áp dụng đối với những người quản lý như:
Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng,…
Phụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm
- Các khoản phụ cấp khác: tiền phụ cấp ăn trưa của Công ty cho mỗi công nhân viên
là 25.000đ/bữa.
Căn cứ vào các chứng từ như Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ,…
Kế toán tiền lương có trách nhiệm tính lương và các khoản cho người lao động.
Tiền lương được tính cho từng người và được tổng hợp cho từng bộ phận sử dụng
lao động và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lương lập cho từng bộ phận của công
ty.
Tính lương cho phòng Kế toán
Cuối tháng, phòng Kế toán hoàn thiện bảng chấm công và kèm theo các
chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấy nghỉ ốm để tiến hành tính tiền
lương cho nhân viên trong phòng.
Ví dụ 1: Tính lương tháng 3 năm 2016, cho bà Vũ Ngọc Mai, chức vụ là kế
toán trưởng có các số liệu cụ thể như sau:
Trong tháng, bà Vũ Ngọc Mai đi làm thêm vào 01 ngày 27/3/2016 (Chủ
nhật), vì vậy có phiếu báo làm thêm giờ.
19
Trong tháng, bà Vũ Ngọc Mai có 02 ngày nghỉ ốm và có giấy xác nhận của
bệnh viện Đống Đa
Trong tháng 3 năm 2016, bà Vũ Ngọc Mai đã tạm ứng số tiền lương là
1.000.000đ.
Mức lương tối thiểu 1.210.000đ.
Thời gian làm việc thực tế: 25 ngày/1tháng
Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng
Hệ số lương: 5,98
Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,3
Tiền ăn trưa: 25.000đ/ngày
Vậy, kế toán tính lương cho bà Vũ Ngọc Mai như sau:
Lương thực tế:
= ((1.210.000 x 5,98) x 25) : 26
= 4.772.500đ;
Lương làm thêm giờ:
= ((1.210.000 x 5,98):26) x 1 x 150%
= 286.350đ;
Lương BHXH:
= ((1.210.000 x 5,98) : 26) x 2 x 75%
= 286.350đ;
Phụ cấp trách nhiệm:
= (1.210.000 x 5,98) x 0,3 = 1.489.020đ;
Lương cơ bản:
= 4.772.500đ + 286.350đ + 286.350đ +1.489.020đ = 6.834.220đ;
Tiền ăn trưa:
= 26 x 25.000 = 650.000đ;
Lương tháng 3 năm 2016 bà Mai được hưởng là:
= 6.834.220đ + 650.000đ = 7.224.220đ;
Kì I bà Mai đã tạm ứng số tiền là:
20