Bài 1
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1. Khái niệm pháp luật
a) Pháp luật là gì?
Pháp luật là những qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng,
ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
b) Các đặc trưng của pháp luật
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: pháp luật là những quy tắc xử sự chung,
là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với mọi tổ chức, cá
nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban
hành và đảm bảo thực hiện, bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức, bất kỳ ai cũng
phải thực hiện, bất kỳ ai vi phạm cũng đều bị xử lí nghiêm theo qui định của pháp
luật.
- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
+ Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước
được qui định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất: văn bản
do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được
trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước.
2. Bản chất của pháp luật
Pháp luật vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.
a) Bản chất giai cấp của pháp luật
Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà
nhà nước là đại diện.
b) Bản chất xã hội của pháp luật
- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
- Pháp luật không chỉ phản ảnh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu
cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội.
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự
phát triển của xã hội.
3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (HS đọc thêm)
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (HS đọc thêm)
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
1
c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có
tính phổ biến phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội, nhất là pháp luật trong các
lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội và giáo dục.
- Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
- Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật như: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ
phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.
4. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và
phát triển được.
- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra,
kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh
thổ.
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế nào?
- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên phạm vi toàn
xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội.
b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được qui định trong các văn bản quy phạm pháp
luật, trong đó qui định rõ công dân được phép làm gì. Căn cứ vào các qui định này,
công dân thực hiện quyền của mình.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về hành chính, khiếu nại và tố cáo, hình sự, tố
tụng quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân. Căn cứ vào các qui định này, công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của mình.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
2
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Pháp luật được hình thành trên cơ sở các
A. quan điểm chính trị.
B. quan hệ kinh tế - xã hội.
C. chuẩn mực đạo đức.
D. quan hệ chính trị - xã hội.
Câu 2. Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của
A. nhân dân lao động.
B. giai cấp tiến bộ.
C. giai cấp tư sản.
D. giai cấp công nhân.
Câu 3. Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi
ích của
A. giai cấp công nhân.
B. đa số nhân dân lao động.
C. giai cấp tư sản.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 4. Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực
tế là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
A. Công dân.
B. Nhà nước.
C. Tổ chức.
D. Xã hội.
Câu 5. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho
A. một số giai cấp trong xã hội.
B. một số người trong xã hội.
C. tất cả các giai cấp trong xã hội.
D. tất cả mọi người trong xã hội.
Câu 6. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A. quản lí xã hội.
B. bảo vệ các giai cấp.
C. quản lí kinh tế.
D. bảo vệ các công dân.
Câu 7. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. lợi ích kinh tế của mình.
B. quyền và nghĩa vụ của mình.
C. các quyền của mình.
D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 8. Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
A. dân chủ và hạnh phúc.
B. trật tự và ổn định.
C. hòa bình và dân chủ.
D. sức mạnh và quyền lực.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
B. Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Pháp luật mang bản chất của giai cấp cầm quyền.
D. Pháp luật qui định những việc được làm, những việc phải làm và không được làm.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì nó được phổ biến cho tất cả mọi
người đều biết và tuân theo.
B. Pháp luật qui định những việc công dân có thể làm, những việc không phải
làm và những việc nên làm.
C. Pháp luật ở nước ta hiện nay thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công
dân và nhân dân lao động.
D. Pháp luật rất cần thiết cho mỗi công dân nhưng đối với học sinh thì pháp luật
chưa cần thiết lắm.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
3
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thuyết phục, nêu gương.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 12. “Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp,
không được trái Hiến pháp”, khẳng định này đề cập đến
A. tính quy phạm phổ biến.
B. tính khuôn mẫu, ràng buộc.
C. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 13. Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A. tính quy phạm phổ biến.
B. tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản.
C. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. tính ràng buộc chặt chẽ.
Câu 14. Văn bản có hiệu lực pháp lí thấp hơn không được trái với văn bản pháp lí
cao hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 15. Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát
triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
A. các quyền của công dân.
B. các giá trị đạo đức.
C. tính phổ biến của pháp luật.
D. tính quyền lực của pháp luật.
Câu 16. “Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm
thực hiện bằng quyền lực nhà nước” là khẳng định về
A. vai trò của pháp luật.
B. đặc trưng của pháp luật.
C. khái niệm pháp luật.
D. chức năng của pháp luật.
Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là
A. điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội.
B. những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo.
C. điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội.
D. điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân.
Câu 18. Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên
A. ý chí của giai cấp cầm quyền.
B. các quan hệ kinh tế.
C. chuẩn mực đạo đức xã hội.
D. thực tiễn đời sống xã hội.
Câu 19. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng
quyền lực của mình?
A. Nhân dân.
B. Nhà nước.
C. Công dân.
D. Giai cấp.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
4
Câu 20. Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện
A. quan trọng.
B. quyết định.
C. đặc thù.
D. chủ yếu.
Câu 21. “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động
của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình”. Nhận định này
muốn đề cập đến
A. nhiệm vụ của pháp luật.
B. vai trò của pháp luật.
C. đặc trưng của pháp luật.
D. chức năng của pháp luật.
Câu 22. Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền khiếu nại của
mình là biểu hiện cụ thể về
A. nhiệm vụ của pháp luật.
B. vai trò của pháp luật.
C. đặc trưng của pháp luật.
D. chức năng của pháp luật.
Câu 23. Việc anh A bị xử phạt hành chính vì mở cơ sở kinh doanh nhưng không
chịu nộp thuế là thể hiện
A. tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
B. tính xác định chặt chẽ về nội dung của pháp luật.
C. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật.
D. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
Câu 24. Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì
A. lợi ích của Nhà nước.
B. lợi ích của giai cấp cầm quyền.
C. sự tồn tại của nhà nước.
D. sự phát triển của xã hội.
Câu 25. Cảnh sát giao thông xử lí đúng luật việc A đi xe máy ngược chiều và gây tai
nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 26. Giám đốc công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời
hạn với chị A. Nhờ được tư vấn về pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được
nhận trở lại công ty làm việc. Trong trường hợp này, pháp luật đã
A. bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ.
B. bảo vệ đặc quyền của lao động nữ.
C. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A.
D. đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A.
Câu 27. Bức tường nhà chị H bị hư hỏng nặng do anh B (hàng xóm) xây nhà mới.
Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công
trình, anh B đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H. Trong trường hợp này pháp luật
thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
B. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
5
Câu 28. Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
A. nhiều quy định pháp luật.
B. một số quy định pháp luật.
C. một quy phạm pháp luật.
D. nhiều quy phạm pháp luật.
Câu 29. Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại
quy phạm xã hội khác?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 30. Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa
A. quy tắc chung.
B. quy định bắt buộc.
C. chuẩn mực chung.
D. quy phạm pháp luật.
Câu 31. Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
A. chính xác, một nghĩa.
B. chính xác, nhiều nghĩa.
C. tương đối chính xác, một nghĩa.
D. tương đối chính xác, nhiều nghĩa.
Câu 32. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí
xã hội bằng pháp luật?
A. Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
B. Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân.
C. Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật.
D. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.
Câu 33. Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới
đây?
A. Xây dựng pháp luật.
B. Phổ biến pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Sửa đổi pháp luật.
Câu 34. Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo
đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
A. sức ép của dư luận xã hội.
B. lương tâm của mỗi cá nhân.
C. niềm tin của mọi người trong xã hội. D. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
Câu 35. Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật mà nhà nước có thể kiểm tra,
kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân?
A. Bản chất của pháp luật.
B. Vai trò của pháp luật.
C. Đặc trưng của pháp luật.
D. Chức năng của pháp luật.
Câu 36. Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả người tham gia giao thông phải
chấp hành chỉ dẫn của đèn tín hiệu giao thông, là biểu hiện đặc trưng nào của pháp
luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực nhà nước.
D. Tính quyền lực xã hội.
Câu 37. Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân
theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng
nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực nhà nước.
D. Tính quyền lực xã hội.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
6
Bài 2
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
a) Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những qui định
của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân,
tổ chức.
b) Các hình thức thực hiện pháp luật
Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:
- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của
mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
- Thi hành pháp luật (còn gọi là chấp hành pháp luật): Các cá nhân, tổ chức
thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà
pháp luật quy định phải làm (xử sự tích cực).
- Tuân thủ pháp luật: Các cá nhân, tổ chức không làm những việc mà pháp luật
cấm làm (xử sự thụ động).
- Áp dụng pháp luật:
Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các qui định của pháp
luật, ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền,
nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. Đó là các trường hợp:
+ Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết
định trong quản lí, điều hành.
+ Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc
giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức.
c) Các giai đoạn thực hiện pháp luật (HS đọc thêm)
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a) Vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ các dấu hiệu cơ bản sau:
Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động.
+ Hành vi trái pháp luật có thể là hành động – Cá nhân, tổ chức làm những việc
không được làm theo quy định của pháp luật.
+ Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động – Cá nhân, tổ chức không
làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật.
- Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo
vệ.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
7
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng
sức khỏe – tâm lí. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải là:
- Người đã đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật. Theo quy định
của pháp luật, người từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành
chính và hình sự.
- Người có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định
cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận
thức về hành vi của mình).
Thứ ba, người có hành vi trái pháp luật có lỗi.
- Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với
hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó.
- Lỗi được thể hiện dưới 2 hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý.
b) Trách nhiệm pháp lí
- Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ,
vì thế, nhà nước thông qua pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm
pháp lí về hành vi vi phạm của mình.
- Định nghĩa: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh
chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Có 4 loại vi phạm pháp luật cơ bản và tương ứng với 4 loại vi phạm pháp luật này
là 4 loại trách nhiệm pháp lí.
- Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm
được quy định trong Bộ luật Hình sự. Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu
trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quyết định của
Tòa án.
- Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện, có mức
độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước
Người vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính như: bị phạt tiền, phạt
cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được sử dụng
để vi phạm,…
- Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân. Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân
sự như: bồi thường thiệt hại về vật chất và đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường bù
đắp tổn thất về tinh thần.
- Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm liên quan đến kỉ luật lao động
và công vụ nhà nước trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp. Người vi phạm
kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức khiển trach, cảnh cáo, hạ bậc
lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc,…
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
8
*Hoàn thành bảng sau:
Loại vi
phạm
Hình sự
Hành chính
Dân sự
Kỉ luật
Chủ thể
VP
Hành vi
Trách
nhiệm
Chế tài
trách
nhiệm
Chủ thể
ADPL
Ví dụ
minh họa
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
9
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
A. cho phép làm
C. quy định phải làm
B. không cho phép làm
D. quy định
Câu 2. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ,
chủ động làm những gì mà pháp luật
A. quy định làm
C. cho phép làm
B. quy định phải làm
D. không cấm
Câu 3. Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là không làm những điều mà pháp
luật
A. cho phép làm
C. không cấm
B. không quy định
D. cấm
Câu 4. Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan
thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 5. Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này, anh M đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 6. Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp
này, chị C đã không
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 7. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng.
Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 8. Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma túy.
Trong trường hợp này, công dân A đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 9. Anh B săn bắt động vật quý hiếm trong rừng. Trong trường hợp này, anh B
đã
A. không sử dụng pháp luật.
C. không thi hành pháp luật.
B. không tuân thủ pháp luật.
D. không áp dụng pháp luật.
Câu 10. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ
các sở về tăng cường cho UBND các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch
UBND tỉnh đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
10
Câu 11. Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày
hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra
tòa. Việc chị H kiện ông K là hành vi
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 12. Chủ tịch UBND huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của
một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch UBND huyện đã
A. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 13. Vi phạm hình sự là những hành vi
A. gây nguy hiểm cho xã hội.
C. đặc biệt nguy hiểm.
B. cực kì nguy hiểm.
D. rất nguy hiểm.
Câu 14. Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc
A. kỷ luật lao động.
C. quản lí xã hội.
B. quản lí nhà nước.
D. an toàn lao động.
Câu 15. Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các
A. quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm.
C. quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình.
B. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.
Câu 16. Dấu hiệu nào dưới đây không phải là biểu hiện hành vi trái pháp luật?
A. Công dân làm những việc không được làm theo qui định của pháp luật.
B. Công dân không làm những việc phải làm theo qui định của pháp luật.
C. Công dân làm những việc xâm phạm đến các quan hệ xã hội.
D. Công dân làm những việc được pháp luật cho phép làm.
Câu 17. Đối tượng phải chịu trách nhiệm hành sự về mọi tội phạm là những người
A. đủ 14 tuổi trở lên.
C. đủ 16 tuổi trở lên.
B. đủ 15 tuổi trở lên.
D. đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 18. Đối tượng phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do
mình gây ra là những người đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
A. 14 tuổi.
C. 16 tuổi.
B. 15 tuổi.
D. 18 tuổi.
Câu 19. Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo
hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 20. Nguyễn Văn C bị bắt về tội vu khống và làm nhục người khác. Trong
trường hợp này, Nguyễn Văn C sẽ phải chịu trách nhiệm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 21. Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua biên giới. Trong trường
hợp này, Lê Thị H đã vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
11
Câu 22. Anh M thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí
do. Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 23. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp
luật?
A. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm
B. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
C. Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã.
D. Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
Câu 24. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp
luật?
A. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm
B. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
C. Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã.
D. Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
Câu 25. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức áp dụng pháp
luật?
A. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm
B. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
C. Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã.
D. Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
Câu 26. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức thi hành pháp
luật?
A. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm
B. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
C. Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã.
D. Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
Câu 27. Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lí?
A. Là người không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận
thức.
B. Là người tự quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về
hành vi đã thực hiện.
C. Là người đạt một độ tuổi nhất theo qui định của pháp luật, có thể nhận thức
và điều khiển hành vi của mình.
D. Là người đạt một độ tuổi nhất theo qui định của pháp luật.
Câu 28. Quá trình thực hiện pháp luật chỉ đạt hiệu quả khi các chủ thể tham gia thực
hiện
A. đúng đắn các quyền của mình theo Hiếp pháp và pháp luật.
B. đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hiếp pháp và pháp luật
C. đúng đắn các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật.
D. đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
12
Câu 29. Ông B đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn giao thông cho ai nhưng
cảnh sát giao thông vẫn xử phạt ông B. Hành vi của ông B đã vi phạm pháp luật gì?
A. Kỉ luật.
B. Hành chính.
C. Dân sự.
D. Hình sự.
Câu 30. Ông A xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác. Ông A sẽ chịu hình
thức xử lí nào của UBND phường?
A. Cảnh cáo, phạt tiền.
B. Phạt tù.
C. Thuyết phục, giáo dục. D. Cảnh cáo, buộc tháo dỡ phần xây dựng trái phép.
Câu 31. Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện công dân thực hiện pháp
luật với sự can thiệp của nhà nước?
A. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
B. Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.
C. Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
D. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
Câu 32. Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào vi phạm pháp luật hành chính?
A. Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước.
B. Đánh người gây thương tích dưới 11%.
C. Phóng nhanh vượt ẩu gây tai nạn chết người.
D. Tháo trộm các ốc vít trên đường ray xe lửa.
Câu 33. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến
của ông T. Ông A đã có hành vi vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 34. X đến nhà Y chơi, thấy Y không có ở nhà mà cửa thì không đóng, X đã vào
nhà Y và lấy trộm chiếc xe đạp. X đã có hành vi vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 35. Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ
thương tật dưới 11% là vi phạm pháp luật
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 36. Về bản chất, thực hiện pháp luật là việc các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực
hiện các hành vi
A. chính đáng.
B. hợp pháp.
C. phù hợp.
D. đúng đắn.
Câu 37. Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với
các hình thức còn lại?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 38. Một hành vi được coi là vi phạm pháp luật phải có đủ mấy dấu hiệu?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 39. Tình trạng sức khở - tâm lí là căn cứ để xác định
A. các loại vi phạm pháp luật.
B. năng lực trách nhiệm pháp lí.
C. mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.
D. lỗi cố ý và lỗi vô ý.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
13
Câu 40. Anh M đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm xe vào anh K. Hậu quả là
anh K bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 31%; xe máy của anh K bị hỏng nặng.
Trường hợp này, những trách nhiệm pháp lí anh M phải chịu là
A. hình sự và hành chính.
B. dân sự và hành chính.
C. hình sự và dân sự.
D. kỉ luật và dân sự.
Câu 41. Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Cố ý lây truyền HIV cho người khác.
B. Láy xe máy đi ngược đường một chiều.
C. Xả chất thải độc hại chưa qua xử lí ra môi trường.
D. Không thực hiện chia tài sản theo di chúc của người mất.
Câu 42. Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp
lí thực hiện?
A. Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng.
B. Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền.
C. Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình.
D. Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng.
Câu 43. Dấu hiệu nào dưới đây là biểu hiện hành vi trái pháp luật?
A. Công dân làm những việc không được làm theo quy định pháp luật.
B. Công dân làm những việc phải làm theo quy định pháp luật.
C. Công dân không làm những việc mà pháp luật cấm.
D. Công dân không làm những việc xâm hại đến các quan hệ xã hội.
Câu 44. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của hình thức tuân thủ pháp luật?
A. Không lạng lách, đánh võng, chở hàng cồng kềnh.
B. Dàn hàng hai, hàng ba, gây cản trở các phương tiện khác.
C. Vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
D. Không nhường đường cho phương tiện được quyền ưu tiên.
Câu 45. Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải
chịu trách nhiệm pháp lí nào?
A. Kỉ luật.
B. Hành chính.
C. Dân sự.
D. Hình sự.
Câu 46. S và T lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của bảo vệ đã đột nhập vào kho
đựng cổ vật của bảo tàng để lấy cắp 20 loại cổ vật có giá trị. Hành vi của S và T vi
phạm hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 47. Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự?
A. Làm mất tài sản của người khác.
B. Đi học muộn không có lí do chính đáng.
C. Tự ý sữa chữa nhà thuê của người khác.
D. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
14
Câu 48. Anh T và anh M hợp tác với nhau để buôn bán ngà voi. Việc làm của hai
anh trái với hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 49. Đến thời hạn giao hàng nhưng bên B vẫn chưa giao hàng đầy đủ cho bên A
theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp này, bên B đã có hành vi vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. hình sự.
Câu 50. N lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào xe của M đang đi đúng
hướng làm xe của M bị hư hỏng nặng. N đã bị cảnh sát giao thông xử phạt và còn phải
bồi thường cho xe của M. Vậy M đã phải chịu những trách nhiệm pháp lí nào?
A. Hình sự và hành chính.
B. Dân sự và hành chính.
C. Hình sự và dân sự.
D. Kỉ luật và dân sự.
Câu 51. Là công nhân, mặc dù đã được nhắc nhở nhiều lần nhưng M vẫn thường
xuyên vi phạm các quy định về an toàn lao động. Hành vi của M đã vi phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. tổ chức.
Câu 52. Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn
vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực
hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 53. Người ở độ tuổi nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm
hành chính do cố ý?
A. Từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi.
B. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
C. Từ đủ 15 tuổi đến dưới 16 tuổi.
D. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Câu 54. Bà M có cửa hàng ăn uống, thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm vỉa hè,
chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M.
Vậy bà M đã phải chịu trách nhiệm nào về hành vi vi phạm của mình?
A. Kỉ luật.
B. Hành chính.
C. Dân sự.
D. Hình sự.
Câu 55. Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường
xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thực
hiện pháp luật nào ?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 56. Năng lực trách nhiệm pháp lí của cá nhân bao gồm
A. độ tuổi và nhận thức.
B. độ tuổi và hành vi.
C. độ tuổi và trình độ.
D. nhận thức và hành vi.
Câu 57. Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào ?
A. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.
B. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Cách li người vi phạm với những người xung quanh.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
15
Câu 58. Việc công dân A không tố giác tội phạm là thuộc loại hành vi nào dưới
đây?
A. Hành vi hành động.
B. Hành vi tuân thủ pháp luật.
C. Hành vi không hành động.
D. Hành vi thi hành pháp luật.
Câu 59. Nguyễn Văn B (15 tuổi) vi phạm hình sự, B không phải chấp hành hình
phạt nào?
A. Cảnh cáo.
B. Cải tạo không giam giữ.
C. Phạt tiền.
D. Tù có thời hạn.
Câu 60. Một công trình xây dựng khách sạn A có nhiều sai phạm so với giấy phép
xây dựng như: chủ đầu tư đã tự ý tăng chiều cao các tầng, xây thêm tầng 19, tổng
chiều cao khoảng 60m (vượt 16m, tương đương 5 tầng). Vi phạm trên thuộc loại vi
phạm
A. kỉ luật.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. tổ chức.
Câu 61. Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không
thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc
phải thực hiện?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 62. Công ty mì gói A đã sử dụng hình ảnh của một ca sĩ để quảng cáo cho sản
phẩm của mình mà chưa được sự đồng ý của ca sĩ đó. Hành vi của công ty mì gói A là
loại vi phạm pháp luật nào?
A. Kỉ luật.
B. Hành chính.
C. Dân sự.
D. Hình sự.
Câu 63. Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật?
A. Cảnh cáo.
B. Phê bình.
C. Hạ bậc lương.
D. Chuyển công tác khác.
Câu 64. H mới 17 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn, nhưng do có mối quan hệ họ hàng nên
đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã kí quyết định vào Giấy chứng nhân đăng kí kết
hôn. Trong trường hợp này, những người nào vi phạm pháp luật?
A. Bố mẹ H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
B. H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
C. Cán bộ tư pháp xã.
D. H và gia đình H.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
16
Bài 3
CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƢỚC PHÁP LUẬT
1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng
quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu như sau:
+ Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các qui định của pháp luật đều được hưởng
các quyền công dân. Ngoài việc hưởng quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ
một cách bình đẳng (như: nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế...) theo qui định của
pháp luật.
+ Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo,
giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội.
2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề nghiệp gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu
trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hành chính, dân sự,
hình sự, kỷ luật), không bị phân biệt đối xử.
3. Trách nhiệm của Nhà nƣớc trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công
dân trƣớc pháp luật
- Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa
vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của
công dân, xã hội.
- Để đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, nhà nước không
ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định,
làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân,
của Nhà nước và xã hội.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
17
BÀI TẬP
1) Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả hai anh làm việc cùng một
cơ quan và có cùng một thu nhập giống nhau. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu
nhập cao gấp đôi anh B. Anh A khiếu nại với cơ quan thuế với lí lẽ rằng anh nộp thuế
nhiều hơn anh B trong khi thu nhập của hai người bằng nhau là không bình đẳng.
- Theo em, anh A khiếu nại như vậy có đúng không? Tại sao?
- Trong thực tế, bên cạnh những qui định của pháp luật thì việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ của công dân còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2) Một nhóm thanh niên rủ nhau đua mô tô vì 2 bạn trong nhóm mới mua mô tô. Bạn
A có ý kiến không đồng ý vì các bạn chưa có giấy phép lái xe mô tô, đua xe nguy
hiểm, dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố bạn B làm công an quận,
bố bạn C làm thứ trưởng của Bộ. Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn
B và C “lo”. Cả nhóm nhất trí với B.
Hãy nêu thái độ và quan điểm của em về những ý kiến trên?
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong
A. Hiến pháp.
B. Luật.
C. chính sách.
D. Hiến pháp và luật.
Câu 2. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau,
trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
A. bằng nhau
B. ngang nhau
C. như nhau
D. có thể khác nhau
Câu 3. Tuy N được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn M thì nhập ngũ
phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Đó là bình đẳng về
A. thực hiện trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm với Tổ quốc.
C. thực hiện trách nhiệm với xã hội.
D. quyền và nghĩa vụ.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
18
Câu 4. Học tập là một trong những
A. nghĩa vụ của công dân
B. trách nhiệm của công dân
C. quyền của công dân
D. quyền và nghĩa vụ của công dân
Câu 5. Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những
A. quyền của công dân
B. nghĩa vụ của công dân
C. trách nhiệm của công dân
D. quyền và nghĩa vụ của công dân
Câu 6. Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước:
A. ngăn chặn, xử lí
B. xử lí thật nặng
C. xử lí nghiêm minh
D. xử lí nghiêm khắc
Câu 7. Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là
cán bộ và một người là công dân với mức phạt như nhau. Điều này thể hiện quyền
bình đẳng nào?
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Bình đẳng trước pháp luật.
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
D. Bình đẳng khi tham gia giao thông.
Câu 8. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.
B. Công dân nam được hưởng nhiều hơn so với công dân nữ.
C. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
Câu 9. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào
vi phạm pháp luật cũng
A. phải chịu trách nhiệm hình sự.
B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
C. bị truy tố và xét xử trước Tòa án.
D. có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
Câu 10. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là
A. hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội.
B. bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
C. hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
D. công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội.
Câu 11. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa
vụ của công dân phụ thuộc vào
A. khả năng, hoàn cảnh và trách nhiệm của mỗi người.
B. năng lực, điều kiện và nhu cầu của mỗi người.
C. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
D. điều kiện, khả năng và ý thức của mỗi người.
Câu 12. Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào
người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nghiệm pháp lí.
D. nghĩa vụ pháp lí.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
19
Câu 13. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần
bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?
A. Mọi công dân và các tổ chức. B. Các cơ quan và tổ chức đoàn thể.
C. Nhà nước và toàn bộ xã hội. D. Các công dân được hưởng và nghĩa vụ.
Câu 14. Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo luật định là điều kiện
A. bắt buộc để sử dụng các quyền của mình.
B. tất yếu để sử dụng các quyền của mình.
C. cần thiết để sử dụng các quyền của mình.
D. quyết định để sử dụng các quyền của mình.
Câu 15. Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc
đảm bảo công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?
A. Tạo điều kiện để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền
và nghĩa vụ của mình.
B. Xử lí công bằng, nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân.
C. Thường xuyên đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng
thời kì nhất định.
D. Có ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và
nghĩa vụ của mình.
Câu 16. Phát biểu nào dưới đây là chƣa đúng?
A. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và
nghĩa vụ như nhau.
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống
nhau.
C. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng
thành.
D. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
Câu 17. N (19 tuổi) và A (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe
máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí nhưng xét điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là
chung thân, với A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án sử dụng làm căn
cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?
A. Độ tuổi của người phạm tội.
B. Mức độ thương tật của người bị hại.
C. Mức độ vi phạm của người phạm tội.
D. Hành vi vi phạm của người phạm tội.
*Ôn tập kiểm tra 1 tiết
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
20
Bài 4
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và
quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc
dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan
hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
b. Nội dung về bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
* Bình đẳng giữa vợ và chồng: được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ
tài sản.
- Trong quan hệ nhân thân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn
trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau
phát triển về mọi mặt.
- Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu
tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
*Bình đẳng giữa cha mẹ và con
- Cha mẹ phải yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của
con cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
- Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi hành hạ, xúc phạm
con (kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên;
không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
- Con có bổn phận yêu quý, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, không được có hành vi
ngược đãi, hành hạ, xũc phạm cha mẹ.
*Bình đẳng giữa ông bà và cháu: được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà
nội, ông bà ngoại và các cháu. Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông
nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu
có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại.
*Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Anh chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và
quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ không có điều
kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình (đọc thêm)
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
21
2. Bình đẳng trong lao động
a. Thế nào là bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực
hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động
và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và
lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:
Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù
hợp khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.
*Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động: Trong quan hệ lao động
cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua hợp đồng lao động.
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyện,
bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp giữa
người lao động với người sử dụng lao động.
*Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc
làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi
làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và
các điều kiện làm việc khác.
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong lao động (đọc thêm)
2. Bình đẳng trong kinh doanh
a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?
Quyền bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các
quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình
thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật.
b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
- Thứ nhất: Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do
lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện và khả năng của mình.
- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những
ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp
luật.
- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều
bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài.
- Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao
hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
- Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
22
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong kinh doanh (đọc thêm)
BÀI TẬP
1) Gia đình ông A và bà B có 3 người con (1 con trai 20 tuổi; 2 con gái 14 và 10 tuổi)
sinh sống tại thị xã X trong một ngôi nhà cấp 4 trên diện tích đất 200m2 mà vợ chồng
ông đã mua được lúc mới cưới. Khi người con trai cả lập gia đình, ông A đã quyết
định bán nhà, chuyển về quê sống để lấy tiền cho anh này tổ chức lễ cưới và mở quán
cà phê. Thấy thế, bà B ra sức can ngăn, bà nói: “Tôi còn ít vốn của mẹ tôi để lại lúc
mất, tôi sẽ cho thằng cả để nó mở quán. Nhà mình gần trường, lâu nay tôi bán hang
tạp hóa cũng kiếm them chút tiền nuôi hai đứa nhỏ, vả lại hai đứa nhỏ còn đang học,
quen trường, quen bạn nếu chuyển về quê sẽ ảnh hưởng đến các con”. Ông A cho
rằng mình có toàn quyền quyết định, ông to tiếng: “Tại sao bà có vốn riêng mà không
nói với tôi, bà không được phép làm như vậy? Chuyện bán nhà, tôi bàn với bà thế thôi
chứ tôi đã quyết định rồi. Tuần trước có người hỏi mua, tôi đã đồng ý bán và đã nhận
tiền đặt cọc. Con gái là con người ta, học hành nhiều làm gì, tôi sẽ cho hai đứa nghỉ
học để bán quán và bế con giúp thằng cả”.
Em nhận xét thế nào về những việc làm của ông A?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2) Anh B đã trúng tuyển vào làm việc cho công ty X và được mời đến công ty để thỏa
thuận với giám đốc về kí kết hợp đồng lao động. Theo đó, anh sẽ làm việc tại công ty
với thời hạn xác định. Tuy nhiên, khi xem bản hợp đồng, anh không thấy ghi rõ công
việc mà anh phải làm, thời gian và địa điểm làm việc. Anh đem thắc mắc này trao đổi
với giám đốc và đề nghị bổ sung những nội dung trên trong hợp đồng. Tuy nhiên, vị
giám đốc không đồng ý, ông ta nói với anh: “Chúng tôi đã thuê anh làm việc với mức
lương cao, anh chỉ cần quan tâm đến đều đó, còn anh làm gì, khi nào và ở đâu là tùy
thuộc vào sự phân công của chúng tôi”.
a) Em có nhận xét gì về hành động của ông Giám đốc công ty X?
b) Theo em, anh B có quyền thỏa thuận với giám đốc về những nội dung khác được
ghi trong hợp đồng không?
c) Qua tình huống trên, em hãy cho biết hợp đồng lao động là gì? Hợp đồng lao động
có những nội dung cơ bản nào?
d) Thế nào là bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động? Tại sao phải kí kết hợp
đồng lao động?
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV: Hồ Thị Thanh Tâm
23
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3) Một doanh nghiệp tuyển chọn một số người vào làm việc không xác định thời hạn.
Sau khi thi cử và phỏng vấn, ngoài mấy người đã trúng tuyển, còn có một người nam
và một người nữ cùng có số điểm như nhau. Sau khi cân nhắc, Hội đồng tuyển dụng
lao động của doanh nghiệp đã quyết định nhận người nữ vào làm việc. Thấy vậy, có
người cho rằng quyết định này của Hội đồng tuyển dụng là không bình đẳng.
a) Quyết định của Hội đồng tuyển dụng như vậy có phải là bất bình đẳng không? Vì
sao?
b) Bình đẳng giữa nam và nữ trong quan hệ lao động được thể hiện thế nào?
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4) Tốt nghiệp THPT, đủ 18 tuổi nên Nguyễn Văn A quyết định bắt đầu sự nghiệp bằng
nghề kinh doanh. Sau khi huy động đủ số vốn theo qui định và hoàn thành khóa học
ngắn hạn về nghề kinh doanh. A đem hồ sơ đăng kí kinh doanh lên UBND huyện nộp.
Nhưng bố mẹ anh ra sức ngăn cản con trai với lí do chính quyền sẽ không thể cấp giấy
phép kinh doanh vì A còn quá trẻ và mới vừa tốt nghiệp THPT.
a) Theo em, A có đủ điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của
mình không? Vì sao?
b) A nên làm thế nào để thực hiện ý định của mình?
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
24
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia
đình?
A. Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống gia đình phù hợp với khả năng của
mình.
B. Trong gia đình, người vợ có trách nhiệm chính trong nội trợ và chăm sóc con cái.
C. Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động.
D. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp.
Câu 2. Điều nào sao đây không phải là mục đích của hôn nhân?
A. Củng cố tình yêu đôi lứa.
B. Xây dựng gia đình hạnh phúc.
C. Tổ chức đười sống vật chất của gia đình.
D. Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.
Câu 3. Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.
B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.
C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
Câu 4. Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng kí kết hôn đến
ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì
A. hôn nhân.
B. hòa giải.
C. li hôn.
D. li thân.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị, em trong gia đình?
A. Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ.
B. Không phân biệt đối xử giữa các anh chị em.
C. Yêu quí, kính trọng, nuôi dưỡng cha mẹ.
D. Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau.
Câu 6. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải làm như thế
nào?
A. Vẫn duy trì mối quan hệ
B. Chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
C. Tạm hoãn mối quan hệ
D. Tạm dừng quan hệ như vợ chồng.
Câu 7. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên vi phạm qui
định nào của pháp luật?
A. Bị ép buộc kết hôn.
B. Chưa đăng kí kết hôn.
C. Không tự nguyện kết hôn
D. Chưa đủ tuổi kết hôn.
Câu 8. Pháp luật nước ta qui định quyền bình đẳng trong hôn nhân tạo cơ sở để vợ,
chồng củng cố tình yêu, đảm bảo được điều gì của hạnh phúc gia đình?
A. Sự bền vững.
B. Tính lâu dài.
C. Sự ổn định
D. Sự bền bỉ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động ?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ lao động đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
GV: Hồ Thị Thanh Tâm
25