Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

tiểu luận quản lý tài nguyên nước trong tình hình biến đổi khí hậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.52 KB, 19 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÀI TIỂU LUẬN
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRONG TÌNH
HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giáo viên: TS. Trịnh trường Giang
Học viên: Phạm Thị Hồng Thắm
Lớp: Quản lý TN&MT

Phú Yên, 06 tháng 08 năm 2018


MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................i
Chương 1............................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.......................................................1
1 Khái niệm về biến đổi khí hậu...............................................................................1
2. Nguyên nhân chủ yếu hình thành biến đổi khí hậu............................................1
3. Thực trạng của biến đổi khí hậu:.........................................................................3
3.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới..................................3
3.1.1 Biến đổi của nhiệt độ...........................................3
3.1.2 Biến đổi của lượng mưa........................................3
3.1.3 Hạn hán và dòng chảy..........................................3
3.1.4 Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển.. .4
(TS. Nguyễn Văn Thắng, GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu, PGS.TS Trần
Thục, ThS. Phạm Thị Thanh Hương, CN. Nguyễn Thị Lan, CN. Vũ
Văn Thăng, 2010).........................................................4
4. Thực trạng BĐKH ở Việt Nam.............................................................................4
Biến đổi khí hậu biểu hiện thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như
nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao,... và đang có


dấu hiệu trở nên phổ’ biến hơn trong thời gian gần đây. BĐKH và nước biển dâng ảnh
hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, làm tăng khả năng phát triển
sâu bệnh, gia tăng sức ép lên con người, tăng mức độ thiệt hại khi thiên tai xảy ra...........4
4.1 Nhiệt độ và lượng mưa:......................................................................................4
4.2 Thiên tai...............................................................................................................5
5. Kịch bản biến đổi khí hậu ở nước ta....................................................................6

Chương 2............................................................................................................7
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU....................................................7
ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT..................................................................7
1. Giới thiệu tài nguyên nước mặt tại Việt Nam......................................................7
2. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước mặt ở các nước Đông Nam Á............7
3. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước mặt ở Việt Nam...................8
3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa lũ.....................................8
3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa cạn...................................9
4.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp............................................10
4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp..............................................10
4.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản..................................................10
i


4.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp............................................10
4.5. Tác động của biến đổi khí hậu đến năng lượng.............................................10
4.6. Tác động của biến đổi khí hậu đến giao thông vận tải...................................11
5. Các biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt......................11
5.1 Một số biện pháp được sử dụng nước hiệu quả trên thế giới.........................11
5.1.1 Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước tại Singapore.11
5.1.2 Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước tại Israel.......12
5.2 Một số biện pháp quản lý, sử dụng nước tại Việt Nam...................................12
5.3. So sánh về hiệu quả quản lý sử dụng nước tại Việt Nam và trên Thế Giới..13


KẾT LUẬN......................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................15
- />
ii


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 Khái niệm về biến đổi khí hậu.
Theo công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu có hiệu lực vào
ngày 21 tháng 3 năm 1994 “Biến đổi khí hậu” nghĩa là biến đổi của khí hậu được qui
cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của
khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của
khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời
gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình
tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm
thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
2. Nguyên nhân chủ yếu hình thành biến đổi khí hậu.
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động
tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí
nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Các hoạt
động này làm cho nhiệt độ của trái đất nóng lên, sự nóng lên này chủ yếu là do sự gia
tăng khí nhà kính khí quyển, đặc biệt là khí carbon dioxide (CO 2), mêtan (CH4), và nitơ
oxit (N2O).Chất thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ cuộc cách mạng công nghiệp, đến
năm 2014 cao hơn 60% so với năm 1990. Các nguồn phát thải khí nhà kính hàng năm
chính là "đốt các nhiên liệu hóa thạch (than, dầu và khí đốt), khai hoang rừng, chuyển
đổi nông nghiệp và các hoạt động khác như “Sản xuất điện và nhiệt tạo ra khoảng 25%

tổng phát thải khí nhà kính; công nghiệp chiếm 21%; giao thông 14%; năng lượng khác
10%; và các tòa nhà 6%. Ở các quốc gia khác nhau sẽ có lượng phát thải khác nhau, đối
với các nước đang phát triển được dự đoán sẽ làm tăng lượng phát thải trong tương lai.
(ReBecca M.Henderson, Sophus A.Reinert, Polina Dekhtyar, Aram Migdal, 2017)


Biến đổi khí hậu: quy trình, đặc điểm và mối đe dọa


3. Thực trạng của biến đổi khí hậu:
3.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới.
3.1.1 Biến đổi của nhiệt độ
Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dương nhiệt độ có xu thế tăng lên
rõ rệt, độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,24 oC, sai khác lớn nhất
giữa hai năm liên tiếp là 0,29 oC (giữa năm 1976 và năm 1977), tốc độ của xu thế biến
đổi nhiệt độ cả thế kỷ là 0,75 oC, nhanh hơn bất kỳ thế kỷ nào trong lịch sử, kể từ thế kỷ
11 đến nay. Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 - 2005, nhiệt độ tăng 0,64 oC ± 0,13 oC, gấp đôi
thế kỷ 20. Rõ ràng là xu thế biến đổi nhiệt độ ngày càng nhanh hơn. Giai đoạn 1995 2006 có 11 năm (trừ 1996) được xếp vào danh sách 12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch
sử quan trắc nhiệt độ kể từ 1850, trong đó nóng nhất là năm 1998 và năm 2005. Riêng 5
năm 2001 - 2005 có nhiệt độ trung bình cao hơn 0,44 oC so với chuẩn trung bình của
thời kỳ 1961 - 1990. Đáng lưu ý là, mức tăng nhiệt độ của Bắc cực gấp đôi mức tăng
nhiệt độ trung bình toàn cầu. Nhiệt độ cực trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung
bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng và biên độ nhiệt độ ngày giảm
đi chừng 0,07 oC mỗi thập kỷ.
3.1.2 Biến đổi của lượng mưa.
Trong thời kỳ 1901 - 2005 xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhau giữa các
khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thời đoạn khác nhau
trên từng tiểu khu vực. Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc
Canađa nhưng lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với
tốc độ giảm chừng 2% mỗi thập kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây. Ở Nam

Mỹ, lượng mưa lại tăng lên trên lưu vực Amazon và vùng bờ biển Đông Nam nhưng lại
giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây. Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc
biệt là ở Sahen trong thời đoạn 1960-1980. Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở
Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901 - 2005. Khu vực có tính
địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn
của ENSO. Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền Trung
Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa
tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 0N thời kỳ 1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt
đới, kể từ thập kỷ 1990. Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi
lượng mưa có xu thế giảm.
3.1.3 Hạn hán và dòng chảy.
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn vùng
Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada và Alaska. Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệt trong những
năm từ 1974 đến 1998. Ở miền Tây nước Mỹ, mặc dù lượng mưa có xu thế tăng lên
trong nhiều thập kỷ gần đây nhưng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm 2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từ thập kỷ này
sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ. Dòng chảy tăng lên trên nhiều
lưu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ở nhiều lưu vực sông thuộc Canađa trong 30 -


50 năm gần đây.Trên lưu vực sông Lena ở Xibiri cũng có sự gia tăng dòng chảy đồng
thời với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi. Ở lưu vực Hoàng Hà, dòng chảy
giảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ 20 do lượng nước tiêu thụ tăng lên, nhiệt độ
và lượng bốc hơi tăng lên trong khi lượng mưa không có xu thế tăng hay giảm. Ở Châu
Phi dòng chảy các sông ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi.
3.1.4 Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển.
Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khối lượng
băng trên phạm vi toàn cầu. Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quả là lượng
băng trung bình hàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2,7 (2,1 -3,3)% mỗi thập kỷ.
Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lượng đáng kể. Ở bán cầu

Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với năm 1900 và nhiệt độ trên đỉnh
lớp băng vĩnh cửu tăng lên 30C so với năm 1982.
(TS. Nguyễn Văn Thắng, GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu, PGS.TS Trần Thục, ThS. Phạm Thị
Thanh Hương, CN. Nguyễn Thị Lan, CN. Vũ Văn Thăng, 2010)
4. Thực trạng BĐKH ở Việt Nam
Biến đổi khí hậu biểu hiện thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường
như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao,... và đang
có dấu hiệu trở nên phổ’ biến hơn trong thời gian gần đây. BĐKH và nước biển dâng
ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, cây trồng, vật nuôi, làm tăng khả năng phát
triển sâu bệnh, gia tăng sức ép lên con người, tăng mức độ thiệt hại khi thiên tai xảy ra.
4.1 Nhiệt độ và lượng mưa:
Trong vòng 50 năm qua ở Việt Nam, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5 0C
trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam.
Bảng: Mức tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở Việt Nam
Nhiệt độ (oC)
Vùng khí hậu Tháng
1

Tháng
7

Lượng mưa (%)
Năm

Thời kỳ
các tháng
11-4

Thời kỳ
các tháng

5-10

Năm

Tây Bắc Bộ

1,4

0,5

0,5

6

-6

-2

Đông Bắc Bộ

1,5

0,3

0,6

0

-9


-7

Đồng bằng
Bắc Bộ

1,4

0,5

0,6

0

-13

-11

Bắc Trung Bộ

1,3

0,5

0,5

4

-5

-3


Nam Trung

0,6

0,5

0,3

20

20

20


Bộ
Tây Nguyên

0,9

0,4

0,6

19

9

11


Nam Bộ

0,8

0,4

0,6

27

6

9

4.2 Thiên tai.
Dưới tác động của BĐKH và hoạt động phát triển kinh tế xã hội, tình hình thiên tai
ở nước ta ngày càng diễn biến phức tạp. Một trong những hiện tượng thiên tai phổ biến
ở nước ta là bão và áp thấp nhiệt đới. Bão hoạt động nhiều nhất về số lượng và mạnh
nhất về cường độ tập trung ở vùng biển Bắc Bộ, đặc biệt, khu vực từ Quảng Ninh đến
Thanh Hóa.
Theo Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, giai đoạn 2011 - 2015
thiên tai tuy xảy ra ít về số lượng nhưng cường độ tác động một số đợt lại ở mức cao kỉ
lục. Những tháng đầu năm 2015, rất nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, bất thường đã
xảy ra ở nước ta. Điển hình như trong tháng 1/2015, đợt rét và băng tuyết đã phủ rất
nhiều tỉnh, thành vùng núi phía Bắc; đợt mưa lớn trái mùa xảy ra vào tháng 3/2015 tại
Quảng Ngãi; nhiều trận dông lốc, mưa đá xảy ra, đặc biệt là Đà Lạt (Lâm Đồng) có 2
trận mưa đá và 1 trận mưa lớn gây ngập lụt ở Tp. Đà Lạt; lốc xoáy cũng gây nhiều thiệt
hại tại Thủ đô Hà Nội và hiện tượng mưa lớn kéo dài tại Quảng Ninh...
Bảng: Tổng hợp các loại hình thiên tai

Năm

Năm

Năm

Năm

2011

2012

2013

2014

Bão

7

10

15

5

Áp thấp nhiệt đới

7


2

6

5

Mưa giông, sét,
lốc xoáy

-

-

280

232

Sạt lở

-

-

68

98

Mưa lũ, lũ quét

-


-

146

48

Động đất

-

-

2

26

Tổng cộng

-

-

517

414

Loại thiên tai

(Báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2011-2015)



5. Kịch bản biến đổi khí hậu ở nước ta.
- Nhiệt độ: Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ trung bình năm tăng 1,9 ÷ 2,4°C ở
phía Bắc và 1,7 ÷ 1,9°C ở phía Nam. Theo kịch bản RCP8.5, mức tăng 3,3 ÷ 4,0 o C ở
phía Bắc và 3,0 ÷ 3,5oC ở phía Nam. Nhiệt độ cực trị có xu thế tăng rõ rệt.
- Lượng mưa: Theo kịch bản RCP4.5, lượng mưa năm tăng phổ biến từ 5 ÷ 15%.
Theo kịch bản RCP8.5, mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung
Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên. Giá trị trung bình của lượng mưa 1 ngày
lớn nhất có xu thế tăng trên toàn lãnh thổ Việt Nam (10÷70%) so với trung bình thời kỳ
cơ sở.
- Gió mùa và một số hiện tượng cực đoan: Số lượng bão mạnh đến rất mạnh có
xu thế tăng; gió mùa mùa hè có xu thế bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn. Mưa
trong thời kỳ hoạt động của gió mùa có xu hướng tăng. Số ngày rét đậm, rét hại ở các
tỉnh miền núi phía Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đều giảm. Số ngày nắng nóng
(Tx > 35oC) có xu thế tăng trên phần lớn cả nước, lớn nhất là ở Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ và Nam Bộ. Hạn hán có thể’ trở nên khắc nghiệt hơn ở một số vùng do nhiệt
độ tăng và khả năng giảm lượng mưa trong mùa khô.


Chương 2
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1. Giới thiệu tài nguyên nước mặt tại Việt Nam.
Do sự tác động tổng hợp giữa điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều
và cấu trúc địa chất, địa hình với % lãnh thổ là đồi núi, dốc và chia cắt mạnh, nên mạng
lưới sông suối trên lãnh thổ Việt Nam khá phát triển với mật độ lưới sông từ dưới 0.5
km/km2 đến trên 4 km/km2, trung bình khoảng 0,6 km/km2. Nếu chỉ tính các sông có
chiều dài từ 10 km trở lên và có nước chảy quanh năm thì trên lãnh thổ Việt Nam có
khoảng 2.360 con sông, bao gồm 106 sông chính và 2.254 sông nhánh các cấp. Chín hệ

thống sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000km 2 trở lên (Kỳ Cùng - Bằng, Thái Bình,
Hồng, Mã, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và Mê Công) và 97 sông độc lập chảy trực tiếp
ra biển có diện tích lưu vực dưới 5.000km2, thuộc loại sông vừa và nhỏ. Trừ hệ thống
sông Kỳ Cùng - Bằng Giang chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc vào lãnh thổ Trung
Quốc, còn các hệ thống sông và sông độc lập khác đều chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam hoặc Tây - Đông rồi đổ ra biển Đông. Phần lớn các hệ thống sông đều được
phân cách bằng các dãy núi cao (trừ các sông vùng châu thổ) và thường có phần trung,
hạ lưu của lưu vực rất ngắn hoặc hoàn toàn không có.
Tổng diện tích lưu vực của toàn bộ sông suối nước Việt Nam khoảng 1.168.638
km , gấp 3,5 lần diện tích đất liền nước ta, trong đó 837.430km 2 (chiếm 71,7%) nằm
trên lãnh thổ các nước lân cận, riêng sông Mê Công có 91,3% diện tích nằm ngoài lãnh
thổ (726 nghìn km2), sông Hồng 53% (82,3 nghìn km2). Các sông lớn ở Việt Nam như
sông Hồng, sông Cả, Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long)
đều bắt nguồn từ nước ngoài hay có một phần lưu vực nằm trên lãnh thổ nước ngoài (hệ
thống sông Mã và hệ thống sông Đồng Nai). Một số nhánh của sông Mê Công bắt
nguồn từ lãnh thổ nước ta chảy qua Lào hay Campuchia (các sông: Nậm Rốm, Xê pôn,
Sê San, Srêpôk) nhập vào sông Mê Công, chảy vào lãnh thổ Việt nam (ĐBSCL) rồi cuối
cùng đổ ra biển. Chỉ một số sông thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng - Bằng Giang bắt nguồn
từ lãnh thổ Việt Nam rồi và chảy sang Trung Quốc. Từ đó có thể nhận thấy, phần lớn
các sông lớn của Việt Nam là sông xuyên quốc gia và việc khai thác, sử dụng nguồn
nước ở các quốc gia có liên quan của các sông này đã, đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến
nguồn nước sông vào lãnh thổ Việt Nam.
2

2. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước mặt ở các nước Đông Nam Á
Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước trong vùng Đông Nam Á,
là vùng có các hệ thống sông lớn. Những hệ thống sông này có vai trò rất quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Trong lưu vực ba hệ thống sông lớn Mê Công, Hồng, Chaophraya có nhiều khu vực sản
xuất lúa. Khoảng 60 triệu dân ở hạ lưu vực Mê Công sinh sống nhờ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.

Biến đổi khí hậu làm cho lượng Bốc hơi và thoát hơi tiềm năng tăng lên cùng với
sự gia tăng của nhiệt độ không khí làm ảnh hưởng đến lượng và chất lượng nước cung


cấp cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu khác. Tính thất thường của mưa gây nên
sự biến đổi của dòng chảy sông và sự biến đổi này sẽ ảnh hưởng đến lượng nước và chất
lượng nước được trữ trong các hồ, hồ chứa, sản lượng thủy điện và tưới; gây nên giảm
dòng chảy sông vào các năm El Ninô nhưng lại tăng vào những năm La Nina do có
nhiều các trận mưa lớn cả về lượng và cường độ; dòng chảy do mưa sinh ra sẽ gây nên
xói mòn trên bề măt lưu vực và trong lòng sông, bờ sông; cát bùn lắng đọng trong các
hồ chứa. Mực nước biển dâng làm cho nước mặn xâm nhập vào sâu trong sông và tầng
chứa nước ngọt ở dưới mặt đất; làm cho tình trạng thiếu nước ở một số khu vực càng
trầm trọng. Trong bảng 4.2 đưa ra tóm tắt tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên
nước đã quan trắc được trong vùng Đông Nam Á.
Sự căng thẳng về nước tăng lên trong một số vùng ở Đông Nam Á, đặc biệt là vào
trong những năm El Ninô, gây thiệt hại mùa màng, thiếu nước uống và giảm sản lượng
thủy điện.
Những năm gần đây, tài nguyên nước trong vùng Đông Nam Á trở nên căng thẳng
không chỉ do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế dẫn đến nhu cầu nước tăng lên
mạnh mẽ mà còn do mưa giảm, nhiệt độ tăng cùng với sự gia tăng của hiện tượng
ESNO.
3. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước mặt ở Việt Nam.
Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu. Mọi sự thay đổi của khí hậu đều tác động
mạnh mẽ lên nguồn nước sông. Dưới tác dụng của biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến
dòng chảy của sông. Các đặc trưng dòng chảy chính được đánh giá bao gồm: dòng chảy
năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn, lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất và tình hình
ngập lụt, xâm nhập mặn trong tương lai... Ngoài ra, còn xem xét đến tác động của biến
đổi khí hậu lên thủy điện, nhu cầu nước của các ngành, đặc biệt là cấp nước tưới.
3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa lũ.
- Lưu vực sông Kỳ Cùng so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 4,1 %

vào năm 2020; 11,9 % vào năm 2060 và 18,3 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Hồng so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 8,2 %
vào năm 2020; 12,0 % vào năm 2060 và 15,1 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Cả so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 2,8 % vào
năm 2020; 9,0 % vào năm 2060 và 14,1 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Ba so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 2,7 % vào
năm 2020; 8,0 % vào năm 2060 và 12,4 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Thu Bồn so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 1,47
% vào năm 2020; 6,56 % vào năm 2060 và 11,0 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Sê San so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 0,84 %
vào năm 2020; 1,98 % vào năm 2060 và 2,97 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Đồng Nai so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 1,9
% vào năm 2020, cũng như năm 2060 và năm 2100.


3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa cạn.
- Lưu vực sông Kỳ Cùng So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm
8,9 % vào năm 2020; 12,4 % vào năm 2060 và 15 % vào năm 2100. Đây là lưu vực có
dòng chảy mùa cạn giảm nhiều, chỉ kém sông Đồng Nai.
- Lưu vực sông Hồng So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn tăng 10,4
% vào năm 2020; 14,6 % vào năm 2060 và 18 % vào năm 2100, trái ngược với sông Kỳ
Cùng.
- Lưu vực sông Cả So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn tăng 1,8 %
vào năm 2020; 5,6 % vào năm 2060 và 8,7 % vào năm 2100. Đây là lưu vực sông có
dòng chảy mùa cạn tăng nhiều, chỉ kém lưu vực sông Hồng.
- Lưu vực sông Ba So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm 2,8 %
vào năm 2020; 6,4 % vào năm 2060 và 9,3 % vào năm 2100. Đây cũng là lưu vực có
dòng chảy mùa cạn giảm nhiều ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
- Lưu vực sông Thu Bồn So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm
6,7 % vào năm 2020; 9,7 % vào năm 2060 và 12,2 % vào năm 2100. Cũng như sông Ba,

dòng chảy mùa cạn sông Thu Bồn giảm nhiều, góp phần gia tăng hạn hán ở Nam Trung
Bộ.
- Lưu vực sông Sê San So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn tăng 1,43
% vào năm 2020; 0,34 % vào năm 2060 song lại giảm 0,53 % vào năm 2100. Đây là
một trong những sông có biến đổi dòng chảy cạn không nhất quán trong thế kỷ 21.
- Lưu vực sông Đồng Nai So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm
21,8 % vào năm 2020; 22,2 % vào năm 2060 và 22,5 % vào năm 2100. Đây là lưu vực
có dòng chảy mùa cạn giảm nhiều nhất trong thế kỷ 21.
3.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn
Theo kịch bản BĐKH, dưới tác động của nước biển dâng và thay đổi nguồn nước
ở thượng lưu do BĐKH, ở hạ lưu các hệ thống sông Hồng - Thái Bình, Đồng Nai và
ĐBSCL, mặn xâm nhập vào đất liền sâu hơn. Vào cuối thế kỷ 21, chiều sâu xâm nhập
ứng với độ mặn 1% có thể tăng lên trên 20 km trên các sông sông Đồng Nai, sông Tiền,
sông Hậu, xấp xỉ 10 km trên sông Thái Bình. Đặc biệt, ở ĐBSCL trong 50 năm tới, diện
tích xâm nhập mặn trên 4 g/l chiếm 45% diện tích toàn ĐBSCL, tăng gần 400.000 ha so
với trung bình thời kỳ 1990-1999. Vùng chịu ảnh hưởng của độ mặn trên 1g/l chiếm
khoảng 60% tích tự nhiên, tăng khoảng 450.000 ha so với hiện nay. Gần 4/5 diện tích
vùng bán đảo Cà Mau bị mặn xâm nhập (ngoại trừ phần diện tích Tây sông Hậu). Toàn
bộ diện tích các dự án Gò Công, Bảo Định, Bắc Bến Tre, Mỏ Cày, Nam Măng Thít, Tiếp
Nhật... bị mặn bao bọc và xâm nhập. Ranh giới mặn 1 g/l trên sông Tiền nằm ở phía
thượng lưu TP.Vĩnh Long 3 km (cao hơn hiện nay 9,5 km) và trên sông Hậu cao hơn
hiện nay 8,5 km. Ranh giới mặn 4 g/l trên sông Tiền cao hơn hiện nay 9 km và trên sông
Hậu cách TP. Cần Thơ 1 km (cao hơn hiện nay 8 km). Ngoài các thành phố/ thị xã Bên
Lức, Tân An, Bên Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Rạch Giá, Hà Tiên, sẽ
thêm Mỹ Tho, Vĩnh Long và Cần Thơ bị ảnh hưởng do mặn xâm nhập sâu hơn.


4. Biến đổi khí hậu tác động đến tài nguyên nước gây ảnh hưởng không nhỏ
đến các lĩnh vực đời sống.
4.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp.

+ Mất diện tích do nước biển dâng;
+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác Biến đổi khí hậu như hạn
hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa…
+ Hạn hán, lũ lụt, ngập mặn diễn ra tại các sông lớn và vừa gây nhiều khó khăn
cho công tác thủy lợi
+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của nhiều hệ
thống thủy lợi. Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông số thiết
kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên nước…
4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp.
+ Do người dân mất đất canh tác do sẽ có nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm
nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
+ Thay đổi cơ cấu rừng do thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, gia tăng
bão...
+ Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số
ẩm ướt giảm đi gây ra suy giảm sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản
xuất.
4.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản.
+ Mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt trong các rừng
ngập mặn. Ao hồ cạn kiệt trước thời kỳ thu hoạch, sản lượng nuôi trồng giảm đi rõ rệt.
+ Suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản biển cũng như thủy sản nước ngọt,
diện tích nuôi trồng thủy sản, thời gian đánh bắt và năng suất khai thác nghề cá trên
biển. Chi phí tu sửa, bảo dưỡng, xây dựng mới bến bãi, cảng cá, ngư cụ, tàu thuyền đều
gia tăng đáng kể
4.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp.
Phần lớn các khu công nghiệp đều trên vùng đồng bằng Biến đổi khí hậu và tác
động ở Việt Nam ở các vùng thấp trũng dễ bị tổn thương trước nguy cơ BĐKH đặc biệt
là nước biển dâng; vùng nguyên liệu công nghiệp cũng sẽ có nhiều thay đổi về quy mô
sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm.
4.5. Tác động của biến đổi khí hậu đến năng lượng.
- BĐKH kéo theo gia tăng cường độ lũ, cả đỉnh lũ và trong một số trường hợp

cực đoan, các nhà máy thủy điện buộc phải xả lũ và các sông đang ở mức báo động rất
cao. Hạn hán làm giảm thời gian phát điện và hiệu suất điện năng trong trường hợp hạn
hán khốc liệt.


4.6. Tác động của biến đổi khí hậu đến giao thông vận tải.
BĐKH ảnh hưởng xấu đến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Nhiều đoạn đường
sắt, quốc lộ, đường giao thông nội bộ, cảng biển và cảng hàng không có thể bị ngập.
Xói lở nền móng, phá vỡ kết cấu cầu đường, nhất là ở vùng núi, các công trình giao
thông đường bộ, đường sắt cũng như đường ống.
5. Các biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt.
5.1 Một số biện pháp được sử dụng nước hiệu quả trên thế giới.
5.1.1 Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước tại Singapore.
- Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng tiết kiệm nguồn nước, xây dựng ý thức
tự quản và thực hành tiết kiệm cho mỗi người dân. Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp
tuyên truyền, giáo dục, vận động mỗi người dân nâng cao ý thức về sự cần thiết phải
thực hành tiết kiệm nước hàng ngày. Việc tiết kiệm nước được thực hiện bằng các hành
động cụ thể, diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi. Một trong các nhóm giải pháp được hướng dẫn
và đạt hiệu quả cao như kiểm tra hóa đơn nước hàng tháng để có biện pháp tiết giảm;
chỉ xối nước cần thiết khi tắm; mở lượng nước vừa đủ khi rửa rau, rửa bát; chỉ giặt máy
giặt khi đủ công suất máy; dùng nước xả của máy giặt để rửa bồn cầu, sàn nhà vệ sinh;
không để cho nước rò rỉ ở các van và mối nối dù chỉ một giọt….. theo số liệu điều tra,
thống kê hàng năm của chính phủ về thực trạng tiêu dùng nước cho thấy: vào cuối
những 90 của thế kỷ XX, mỗi người dân Singapore sử dụng hết 176 lít nước một ngày.
Đến năm 2003, con số này đã giảm xuống 165 lít/người/ngày, năm 2008 còn 162
lít/người/ngày, năm 2012 chỉ còn 155 lít/người/ngày. Bên cạnh đó, chính phủ Singapore
áp dụng cách tính giá nước theo phương pháp lũy tiến và thu thêm các loại thuế, phí
(thuế bảo vệ nguồn nước, phí sử dụng nước trên định mức tiêu thụ…), thu theo mục
đích sử dụng…
- Phát triển mọi khả năng khai thác nước ngọt, đảm bảo phát triển bền vững. Chính

phủ Singapore thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nước ngọt quy mô lớn đầy quyết
tâm và sáng tạo như: tiến hành làm sạch các dòng sông, đầu tư xây dựng hệ thống tích
trữ, thu gom nước ngọt trên toàn quốc với một đập ngăn nước sông đổ ra biển (đập
Marina trên sông Singapore) và xây dựng các nhà máy lọc nước trọng điểm với công
suất lớn.
- Chính phủ nước này đã cho xây dựng hệ thống kênh dẫn vào các nhà máy lọc
nước thải có quy mô lớn . Với công nghệ hiện đại của các nhà máy này có thể lọc được
mọi loại nước thải (kể cả nước thải từ nhà vệ sinh) thành nước sinh hoạt. Sản lượng
nước của các nhà máy này đủ cung cấp cho 30% nhu cầu tiêu dùng nước sạch trên toàn
quốc với giá rẻ hơn rất nhiều so với các nguồn cung nước trước đây. Để tạo thêm nguồn
thu cho đất nước, Singapore còn biến dây chuyền sản xuất “nước mới” thành một điểm
đến du lịch để khách tham quan khám phá “sự tái sinh của nước”.
- Thực hiện chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc vào công cuộc bảo vệ, phát triển nguồn nước. Chính sách này đã góp
phần động viên những nỗ lực của toàn dân trong nhiều năm qua trong việc đồng hành
cùng Chính phủ kiên trì thực hiện quốc kế nước sạch.


5.1.2 Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước tại Israel.
- Chính phủ hoàn thiện luật bảo vệ tài nguyên nước, kiểm soát khai thác nước
ngầm, ngăn chặn ô nhiễm nước, đo lường, đánh thuế các mức tiêu thụ nước, quy định
các mức xử phạt đối tượng có hành vi làm thất thoát nước.
- Lập kế hoạch xây dựng hệ thống dẫn và chứa nước trên toàn quốc. Để khắc phục
sự suy giảm lượng nước từ các hồ chứa tự nhiên, quốc gia này cho xây dựng nhiều bể
chứa nước ngọt, các bể chưa này được thiết kế đặc biệt để chống lại chế độ bốc hơi tự
nhiên cũng như thu gom nước một cách hoàn hảo.
- Nước thải từ công nghiệp và sinh hoạt ở đây đều được thu gom vào các hệ thống
xử lý tập trung, sau đó được phân loại phục vụ cho tiêu dùng sản xuất. Tỷ lệ nước thải
được tái sử dụng ở Israel lên tới 75%.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy chuyên sản xuất các thiết bị tiết kiệm nước có chất

lượng cao như: ống dẫn nước, van tiết kiệm nước, khóa nước… Sản phẩm của các nhà
máy này không những đủ cung cấp trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Cuối
cùng, chính phủ còn áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp. Quốc
gia này áp dụng rất nhiều phương pháp tưới: tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt… Phổ biến
nhất là phương pháp tưới nhỏ giọt. Từ một bể chứa trung tâm, nước được dẫn qua một
hệ thống ống dẫn tới các thiết bị tạo giọt đặt sát gốc cây nhằm hạn chế sự phát triển của
sâu bệnh, cỏ dại và tiết kiệm tới 60% lượng nước tưới, đồng thời góp phần giảm mức
thất thoát nước của quốc gia xuống tỷ lệ 12% . Với công nghệ tưới này, người Israel đã
tạo ra một thiên đường nông nghiệp tại sa mạc Arava. Những thành tựu về sản xuất
nông nghiệp đã đưa Israel trở thành một trong những quốc gia có nền nông nghiệp phát
triển nhất thế giới trên một trong những mảnh đất khô hạn nhất thế giới. Gần đây, các
nhà khoa học Israel đã phát triển một công nghệ mới dựa trên năng lượng mặt trời để
chưng cất nước sạch. Công nghệ này có cơ chế hoạt động vô cùng đơn giản, không cần
cơ sở hạ tầng, không cần bảo dưỡng thường xuyên, có thể lọc được nước ô nhiễm và
nước mặn với công suất 400 lít nước sạch/ngày với chi phí thấp nhất từ trước tới nay.
Từ một quốc gia thiếu 45% nước ngọt, đến nay Israel đã có đủ nước dùng và còn dự
kiến xuất khẩu nước.
5.2 Một số biện pháp quản lý, sử dụng nước tại Việt Nam.
- Ban hành các Luật, Nghị định, thông tư, các quyết định để quản lý thống nhất
chung cho toàn hệ thống chính trị. Mặt khác, khuyến khích, răn đe đối với các đối tượng
sử dụng tài nguyên nước cho toàn hệ thống chính trị.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến động và sử dụng tài nguyên nước liên quan tới
biến đổi khí hậu, tăng cường công tác điều tra, nghiên cứu, đánh giá, dự báo, quan trắc chất
lượng, số lượng trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, đánh giá, kiểm soát chất lượng, số
lượng và chia sẻ lợi ích nước xuyên biên giới.


- Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước các vùng lãnh thổ, các lưu vực sông lớn,
bao gồm: Bằng Giang - Kỳ Cùng, Hồng, Mã - Cả, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ,

Sesan - Srepok, Đồng Nai - Sài Gòn, Cửu Long.
- Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quy định khai thác, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu tài nguyên nước thích ứng với điều kiện biến đổi khí
hậu và nước biển dâng.
- Cải tạo, nâng cấp, tu bổ và xây mới các công trình thủy lợi, thuỷ điện, hệ thống
đê sông, đê biển, bảo đảm ứng phó hiệu quả với lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm
nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước; tăng cường thực hiện quy hoạch,
triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia trong bối
cảnh biến đổi khí hậu, cơ bản hoàn thành vào năm 2020 và hoàn thiện trong giai đoạn
tiếp theo.
- Nghiên cứu quy hoạch các loại đất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa trong điều
kiện biến đổi khí hậu, trong đó cần quan tâm đến việc đánh giá toàn diện về khả năng
thích ứng, dự báo khả năng suy giảm năng suất cây trồng theo các kịch bản của biến đổi
khí hậu. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống phù hợp với biến
đổi khí hậu của các vùng sinh thái. Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống
cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu;
5.3. So sánh về hiệu quả quản lý sử dụng nước tại Việt Nam và trên Thế Giới.
Việt Nam Nước ta vốn là quốc gia giàu tài nguyên nước. Qua nhiều năm phát triển,
sự tác động của các yếu tố tự nhiên và xã hội đã làm cho nguồn nước bị giảm dần. Đảng
và nhà nước ta nhận ra rằng, Hiện nay nước mặt phân bố tại các sông, hồ bị cạn kiệt và
ô nhiễm nghiêm trọng. Việc khai thác tự phát các nguồn nước ngầm phổ biến khắp các
địa phương cùng với sự lạm dụng bê tông hóa ở nhiều nơi đã khiến cho sự thẩm thấu
nước bị giảm mạnh, làm cho nguồn nước ngầm bị suy kiệt đi nhiều. Chính vì lẽ đó Nhà
nước ta cũng đã ban hành rất nhiều chính sách, nhiều chương trình để nhằm hạn chế
tình trạng suy giảm nguồn nước cả về số lượng và chát lượng tuy nhiên vẫn còn nhiều
hạn chế so với các nước như:
- Các nhà máy sản xuất nước sạch sử dụng kỹ thuật lạc hậu, lãng phí nguồn nước.
Tỷ lệ thất thoát nước sinh hoạt ở mức cao. Việc sử dụng tiết kiệm nước vẫn nằm trong
công tác tuyên truyền là chủ yếu.

- Việc thực hiện các biện pháp tận dụng lượng nước mưa để phục vụ đời sống như
tưới cây, cung cấp nước cho các trạm rửa xe, rửa đường… tuy nhiên việc tận dụng
lượng nước mưa này rất ít sử dụng vì thói quen hằng ngày của người, đặc biệt là ý thức
về sử dụng nước chưa cao.
- Đối với áp dụng hệ thống tưới nhỏ nhọt, nước ta sử dụng còn manh mún, chỉ một
số vùng hạn, vùng cao như Ninh thuận, Lâm đồng.
Như vậy, Muốn đạt được mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn nước, Nhà nước cần có
những biện pháp, giải pháp để đẩy mạnh công tác sử dụng hiệu quả tài nguyên nước đi


sâu vào từng tổ chức, từng nhà và từng người dân để mọi người ý thức được tiết kiệm,
sử dụng hiệu quả tài nguyên nước là một nghĩa vụ của mỗi công dân.
KẾT LUẬN
Nước là khởi nguồn của sự sống; là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng
không phải là vô tận. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng với sự gia tăng dân
số, ô nhiễm và suy thoái môi trường gây nên tình trạng suy giảm nghiêm trọng về cả số
lượng và chất lượng nguồn nước, qua đó tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng
sống của con người trên hành tinh. Trong khi đó, nhân loại phải đối mặt với thách thức
to lớn do biến đổi khí hậu gây ra, đặc biệt là những hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên
tai, bão lụt có mối quan hệ vô cùng mật thiết với tài nguyên nước.
Vì vậy, làm cách nào để quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước để không
những gây lãng phí. Việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước
không chỉ là việc làm đem lại lợi ích cho mỗi gia đình, mà quan trọng hơn là góp phần
làm chậm quá trình suy kiệt trữ lượng và chất lượng nguồn tài nguyên quý giá này.
Chúng ta nên biết rắng tiết kiệm nước không phải dành riêng cho tổ chức nào của nhà
nước và là trách nhiệm của từng cá nhân nào trong xã hội.
Xưa kia ông bà ta có câu «Đất nước ta Rừng vàng Biển bạc» cho thấy nước là
một tài sản vô cùng quý giá, tuy nhiên chúng không còn là vô tận nữa. nếu chúng ta
không có một chính sách, kế hoạch, chiến lược cụ thể để hành động thì có lúc chúng ta
sẽ thiếu nước sạch, nước sản xuất như một số nơi trên thế giới. Đã đến lúc cần chung

tay để môi trường, Một hành động tiết kiệm nước, dù nhỏ - nhưng sẽ góp phần rất lớn
trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này, góp phần bảo vệ sự sống
của con người và mọi sinh vật trên trái đất.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015. Báo cáo Môi trường quốc gia giai đoạn 20112015. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, 1994
/>- Đinh Thị Như Trang, 2014. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước ở một số quốc gia và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí khoa học DDHQGHN, kinh tế và kinh
doanh, tập 30 số 01(2014).
- Jan Burck, Franziska Marten, Christoph Bals, 2016. The Cimate Change Performance
Index Resulths 2016. Climate Action netword
( />- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục, Phạm Thị Thanh Hương,
Nguyễn Thị Lan, Vũ Văn Thăng, 2010. Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam. Viện
khoa học khí tượng Thủy văn Môi trường.
/>- The Information Services of the UNFCCC . climate change: impacts, vulnerabilities
and adaptation in developing countries. UNFCCC
/>- The RoYal Society and the US national Academy of Sciences, … Cilmate change
evideces & causes. Natilnal Academy of Sciences. ( />- Trần Thanh Xuân, Trần Thục, Hoàng Minh Tuyển, 2011. Tác động của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên nước Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học – Kỹ thuật.
- ReBecca M.Henderson, Sophus A.Reinert, Polina Dekhtyar, Aram Migdal, 2017.
Climate Change in 2017: Implications for Business. Harvard school
/>- />



×