Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

Cân đối ngoại tệ của ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội trong kinh doanh ngoại hối sau khủng hoảng kinh tế và biến động tỷ giá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.72 KB, 40 trang )

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
--- o0o ---

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:

CÂN ĐỐI NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ
NỘI TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI SAU KHỦNG HOẢNG
KINH TẾ VÀ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ

Giảng viên hướng dẫn
Họ và tên

Lớp
Mã số sinh viên

: THS. HOÀNG THỊ LAN HƯƠNG
: NGUYỄN TẤT HIẾU
: NGÂN HÀNG 48B
: CQ480864

Hà Nội – 4/2010


MỤC LỤC
PHẦN I : LỜI GIỚI THIỆU...............................................................................................1
PHẦN II :NỘI DUNG CHÍNH...........................................................................................5
CHƯƠNG 1 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ CÂN ĐỐI NGOẠI
TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................................5
1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại................................5


1.1.1 Khái niệm & phân loại ngoại hối.......................................................................5
1.1.2 Nội dung kinh doanh ngoại hối..........................................................................6
1.1.3 Vai trò hoạt động kinh doanh ngoại hối..........................................................11
1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối......................................................12
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại..............................17
1.3 Cân đối ngọai tệ của ngân hàng thương mại.........................................................18
1.3.1 Khái niệm...........................................................................................................18
1.3.2 Vai trò.................................................................................................................19
1.3.3 Biện pháp...........................................................................................................19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM..........20
1.5 Tác động của chu kỳ kinh tế đối với kinh doanh ngoại hối..................................22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI HỐI & CÂN ĐỐI NGOẠI TỆ
CỦA NHTM NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI.......................................................................25
2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2007 đến nay.............................................25
2.2 Quá trình phát triển & hoạt động của NHTM Ngoại Thương Hà Nội..............25
2.2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương..................................25
2.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương
Hà Nội. Địa chỉ 344 Bà triệu, Hà Nội........................................................................27
2.2.3. Các sản phẩm , dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội..........29
2.3 Kinh doanh ngoại hối trước thách thức khủng hoảng & biến động tỷ giá....34
2.4 Đánh gía tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối & cân đối ngoại tệ của ngân
hàng Ngoại Thương Hà Nội...........................................................................................38
2.4.1 Những mặt đã đạt được trong kinh doanh.....................................................38
2.4.2 Hạn chế & nguyên nhân còn tồn tại................................................................41
3.1giải pháp phòng ngừa rủi ro trong nội bộ ngân hàng TMCP Ngoại Thương VIệt
Nam..................................................................................................................................45
3.1.1 xây dựng mô hình hoạt động kinh doanh ngoại hối tập trung thống nhất và
chuyên sâu trong toàn hệ thống................................................................................45
3.1.2 Xây dựng quy chế, quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại hối theo quy định của pháp luật, bổ sung và hoàn thiện các văn bản hướng

dẫn nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối........................................................................47
3.1.3 Nâng cao trình độ của cán bộ kinh doanh ngoại hối.....................................48
3.1.4 . Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro cho các nghiệp vụ có liên quan đến
nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối như hỗ trợ xuất, nhập khẩu hay thanh toán
quốc tế.........................................................................................................................50
3.1.5 Thành lập quỹ phòng ngừa rủi ro kinh doanh ngoại hối:.............................52
.3.1.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh ngoại hối.
......................................................................................................................................53
3.2 giải pháp phòng ngừa rủi ro trong kiểm soat tỷ giá của ngân hàng Ngoại
Thương Hà Nội...............................................................................................................54
PHẦN III :KẾT LUẬN......................................................................................................56


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................57


Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN I : LỜI GIỚI THIỆU
Những năm gần đây, kinh tế thế giới đang trải qua 1 giai đoạn khó khăn
trên con đường phát triển. Từ năm 2007 đến nay nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh
hưởng rất xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trước những khó khăn và
thách thức to lớn này, có không ít các doanh nghiệp đã phải ngừng hoạt động vì
không còn đủ khả năng chống chọi với những biến động mạnh mẽ của chiến
trường thương mại khốc liệt. trên mọi phương diện của nền kinh tế, con người
vẫn không ngừng nỗ lực phấn đấu nhằm cố gắng đứng lên từ chính thất bại của
mình, và các doanh nghiệp Việt Nam cũng nằm trong số đó.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ cuối năm 2007, kinh tế thế giới
bước vào giai đoạn ảm đạm nhất suy thoái kinh tế. Nhiều nhà máy đóng cửa, nhiều
doanh nghiệp xin phá sản đã làm cho cả thế giới rơi vào tình trạng mất cân bằng

trong tức thời không lấy lại được. Để khôi phục nền kinh tế sau khủng hoảng 1 cách
nhanh chóng, hầu hết các quốc gia có nền kinh tế bền vững,nguồn tài chính dồi dào
có chuyển biến nhanh chóng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài quay trở về với
chính mình nhằm cấp cứu kinh tế quốc gia mình trước khi nghĩ đến việc đầu tư sang
các nước khác.
Diễn biến trên đã làm cho khủng hoảng kinh tế nhanh chóng lan ra rộng hơn,
mãnh liệt hơn đối với các nước đang phát triển vốn đang nhận được nguồn đầu tư
dồi dào của các nước đã phát triển. Trong số đó có Việt Nam ta cũng là 1 quốc gia
thường xuyên nhận các nguồn đầu tư, các nguồn viện trợ từ nước ngoài vào Việt
Nam thông qua rất nhiều hình thức khác nhau.
Mất đi nguồn vốn thường xuyên cung cấp đều đặn cho mình, Việt Nam đứng trước
sự suy thoái mạnh mẽ nhất từ 20 năm trở lại đây.
Vượt qua khủng hoảng – đó là mục đích đầu tiên mà các quốc gia trên thế giới đang
hướng tới. Sau khi khủng hoảng qua đi nền kinh tế sẽ rơi vào 1 thời kỳ suy thoái
kinh tế. Đây sẽ là thời kỳ tồi tệ nhất của nền kinh tế thế giới. Trong chu kỳ kinh tế,
tất cả các mặt yếu kém của nền kinh tế sẽ nhanh chóng bộc lộ thông qua giai đoạn
này.
. Cân đối ngoại hối là 1 trong những hoạt động được phòng tổng hợp ( kinh doanh
ngoại hối của ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội thực hiện trong những nhiều năm
qua nhằm cân đối tài sản của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm
bảo sinh lợi cho ngân hàng. Trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh ngoại hối
của ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế gặp rất nhiều khó
khăn,đồng thời với đó là những biến động thất thường của tỷ giá liên ngân hàng
trong thời gian qua
Đề tài “ Cân đối ngoại tệ của ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội trong kinh
doanh ngoại hối sau khủng hoảng kinh tế và biến động tỷ giá” nhằm tập trung
nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối

SV: Nguyễn Tất Hiếu


4


Chuyên đề tốt nghiệp

của ngân hang Ngoại Thương Hà Nội, từ đó làm sáng tỏ vị trí, vai trò của giao dich
ngoại hối trong nền kinh tế.
Nội dung đề tài gồm có 3 chương :
Chương 1 : hoạt động kinh doanh ngoại hối và cân đối ngoại tệ của ngân hàng
thương mại.
Chương 2 : Thực Trạng Kinh Doanh Ngoại Hối & Cân Đối Ngoại Tệ Của
NHTM Ngoại Thương Hà Nội
Chương 3 :Ý Kiến Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Cân Đối Ngoại Tệ Trong Kinh
Doanh Ngoại Hối Của NHTMCP Ngoại Thương Hà Nội

PHẦN II :NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ CÂN ĐỐI
NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm & phân loại ngoại hối
_Khái niệm ngoại hối :
Ngoại hối (the foreign exchange) bao gồm các phương tiện thanh toán dược
sử dụng trong thanh toán quốc tế. Trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ có
sẵn để chi trả, thanh toán lẫn cho nhau.
_Phân loại ngoại hối :
Đối với 1 quốc gia, ngoại hối (phương tiện thanh toán quốc tế) bao gồm những loại
sau :
+Ngoại tệ : là đồng tiền (bao gồm cả đồng tiền chung của các nước ngoài và quyền
rút vốn đặc biệt SDR ). Ngoại tệ có thể là tiền kim loại, tiền giấy, tiền trên tài khoản,
séc du lịch , tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền.

+Các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, như séc thương mại, chấp phiếu ngân hàng, kỳ
phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác.
+Vàng tiêu chuẩn quốc tế : đây là vàng được sử dụng với vai trò là tiền (phương
tiện thanh toán) trong thanh toán quốc tế.
+Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ.
Khái niệm ngoại hối thường được hiểu theo luật định và tương đối thống nhất giữa
các quốc gia. Theo pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11, ngày 13/12/2005 của Uỷ
ban thường vụ quốc hội nước CHXHCNVN, khái niệm ngoại hối được quy định tại
điều 4, khoản 1.

SV: Nguyễn Tất Hiếu

5


Chuyên đề tốt nghiệp

Ngoại hối là hàng hoá mua bán trên thị trường ngoại hối, nhưng trên thực tế người
ta chỉ mua bán ngoại tệ, còn các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao
dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối. Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên
thị trường ngoại hối, thì trước hết phải bán ( chiết khấu ) các giấy tờ có giá để có
ngoại tệ, sau đó mới tiến hành mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
Như vậy, đối tượng mua bán trên thị trường ngoại hốichỉ bao gồm :
 Mua bán các đồng tiền khác nhau ( luôn có ngoại tệ tham gia )
 Mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế
Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

Ngoại
hối


Nghĩa
rộng

Vàng tiêu chuẩn quốc tế

Thực tế

Ngoại tệ

Nội tệ do người không cư trú nắm
giữ

1.1.2 Nội dung kinh doanh ngoại hối
_Khái niệm người cư trú và không cư trú
+Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây :
a, Tổ chức tín dụng được thành lập,hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
b, Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
trừ đối tượg tại điểm a đã nêu.
c, Cơ quan nhà nước. đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt
Nam hoạt động tại Việt Nam.
d, Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước
ngoài.
đ, Văn phòng đại diện tại nước ngoại của các tổ chức quy định tại a, b,
và c,
e, Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú
tại nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng, công dân VIệt Nam làm việc
tại các tổ chức quy định tại khoản d, đ, và cá nhân đi theo họ.


SV: Nguyễn Tất Hiếu

6


Chuyên đề tốt nghiệp

g, Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài
h, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các
trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan
đại diện ngoại giao, lãnh sự ,văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam.
+Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại các mục trên.
_Nhu cầu trao đổi ngoại tệ :
+thanh toán xuất nhập khẩu :
Mỗi quốc gia trên thế giới đều sử dụng 1 đồng tiền nhất định trong tất cả các hoạt
động kinh tế diễn ra trong phạm vi lãnh thổ (đồng nội tệ). Điều này đã được ghi lại
rất rõ trong luật pháp của hầu hết các quốc gia (ở Việt Nam là Việt Nam đồng). Giá
trị của đồng tiền nội tệ được nhà nước bảo đảm thông qua hệ thống các ngân hàng.
Tuy nhiên trong hoạt động xuất nhập khẩu. các quốc gia khác nhau thường không
chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền của quốc gia nước nhập khẩu. Nước xuất khẩu
muốn nhận lại được đồng tiền nội tệ của nước mình. Do đó trong hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu, nhất thiết cần có đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc 1 đồng
tiền thứ 3 có uy tín trên thế giới nhằm thay thế.
+Tín dụng nước ngoài :
Cũng có chung lý do như hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, yêu cầu xuất hiện
của ngoại tệ nhằm chuyển đổi từ đồng tiền nay sang đồng tiền khác đáp ứng yêu cầu
tín dụng của các bên liên quan.
+Chuyển tiền 1 chiều :
Chuyển tiền 1 chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ

Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện
trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không liên quan đến
việc thanh toán xuất nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.
+Đầu tư trực tiếp nước ngoài :
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc người không cư trú chuyển vốn vào trong nước
để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên cơ sở thành lập và tham gia quản
lýcác doanh nghiệp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật quốc gia
đó.
+Đầu tư gián tiếp nước ngoài :
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là việc người klhông cư trú mua bán chứng khoán, các
giấy tờ có giá khác và góp vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy dinh của
pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý.
_Khái niệm thị trường ngoại hối :

SV: Nguyễn Tất Hiếu

7


Chuyên đề tốt nghiệp

Thị trường ngoại hối (the Foreign Exchange Market ) là bất cứ đâu diễn ra việc
mua, bán các đồng tiền khác nhau.
Ngoại hối là hàng hoá trên thị trường ngoại hối, nhưng thực tế, người ta chỉ giao
dịch mua bán ngoại tệ, còn các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao
dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối. Muốn trở thanh ngoại tệ để giao dịch trên
thị trường ngoại hối, thì trước hết phải bán (chiết khấu) các giấy tờ có giá để có
ngoại tệ.
_Khái niệm tỷ giá :
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thương mại, đầu tư và

các quan hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau.
Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng
tiền này lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo 1 tỷ lệ nhất
định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy, chúng ta có thể định nghĩa :
“Tỷ giá là giá cả của 1 đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.”
Ví dụ : 1 USD = 15.000 VND. Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông
qua VND và 1USD có giá là 15.000VND
_Thế nào là đầu cơ tỷ giá :
Đầu cơ là việc mua 1 đồng tiền ngày hôm nay (Spot hay Forward ) và bán lại đông
tiền này tại 1 thời điểm nhất định trong tương lai nhằm ăn chênh lẹch tỷ giá. Vì
hành vi mua bán diễn ra tại 2 thời điểm khác nhau nên hành vi đầu cơ đã tạo ra
trạng thái ngoại hối mở, nên chịu rủi ro tỷ giá và phải bỏ vốn kinh doanh.
_Kinh doanh chênh lệch tỷ giá :
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) là việc tại cùng 1 thời điểm mua 1 đồng
tiền ở nơi rẻ và bán lại ở nơi có giá cao hơn để ăn chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua
vào và bán ra diễn ra tại cùng 1 thời điểm, nên về mặt lý thuyết thì kinh doanh
chênh lệch tỷ giá không hề chịu rủi rotỷ giá và không phải bỏ vốn.
Khi các ngân hàng đã nhận ra việc yết tỷ giá không thống nhất, thì ngay lập tức 1
hoặc cả 2 ngân hàng sẽ điều chỉnh tỷ giá mua bán của mình, điều này làm cho cơ
hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá cũng biến mất.
Ngày nay, hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá như trên là khó xảy ra. Điều này
là vì thông tin truyền đi rất nhanh chóng và rộng khắp. Mọi diễn biến của thị trường
đều được cập nhập và các thị trường hoạt động ngày càng trở nên liên kết với nhau
và hiệu quả.
_Kinh doanh ngoại hối :
Kinh doanh ngoại hối là hoạt động mua bán ngoại hối nhằm mục đích thu được lợi
nhuận từ việc mua 1 đồng tiền với giá rẻ và bán được đồng tiền đó với giá cao hơn.
Nếu lượng mua vào và bán ra của 1 đồng tiền là không đổi, thì lãi (lỗ) phát sinh là
chênh lệch của đồng tiền thứ 2 trong giao dịch.


SV: Nguyễn Tất Hiếu

8


Chuyên đề tốt nghiệp

Lãi (lỗ) trong kinh doanh ngoại hối phát sinh thông qua việc mua bán các đồng tiền
tại các mức tỳ giá khác nhau. Nếu lượng mua vào và bán ra của 1 đồng tiền là
không đổi, thì lãi ( lỗ) phát sinh là chênh lệch của đồng tiền thứ 2 trong giao dịch.
1.1.3 Vai trò hoạt động kinh doanh ngoại hối
_Phục vụ thương mại quốc tế :
Mọi hoạt động mua bán ngày nay đều cần đến tiền để trao đổi lấy hàng hoá.
Mỗi 1 quốc gia người tiêu dùng lại sử dụng 1 loại tiền hợp pháp riêng của quốc gia
đó. Vì vậy khi tham gia thương mại quốc tế, mỗi bên đều cần có những đồng khác
nhau đáp ứng yêu cầu của đối tác do đó hình thành nguyên nhân cho kinh doanh
ngoại hối
_Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế :
Mỗi 1 chủ thể trên thị trường ngoại hối có những nhu cầu khác nhau đối với
nguồn vốn của mình. Nhằm giải quyết nhanh chóng nhu cầu cho tất cả mọi người,
thị trường ngoại hối tạo ra các nghiệp vụ bù trừ lẫn nhau giữa các chủ thể.
_Hình thành tỷ giá :
Khi chưa có 1 thị trường tập trung chính thức, giá cả hàng hoá luôn thay đổi
không rõ ràng do nhu cầu mỗi nơi khác nhau, đối với các ngoại tệ cũng vậy không
ai có thể xác định giá cả của ngoại tệ. Thị trường ngoại hối ra đời đã khắc phục
được vấn đề này thông qua nghiệp vụ Arbitrage mà giá cả của các loại ngoại tệ tại
mỗi nơi trên thế giới trong cùng 1 thời điểm có sai số không đáng kể. Tỷ giá hình
thành chính thức là điều rất quan trọng, có như vậy thị trường trở nên minh bạch và
hấp dẫn hơn đối với các chủ thể khi tham gia vào thị trường ngoại hối.
_Kinh doanh thu lợi nhuận :

Lợi nhuận là mục đích của mọi hoạt động kinh doanh. Đối với kinh doanh
ngoại hối cũng vậy, các chủ thể tham gia đều mong muốn thu lại được lợi nhuận cao
nhất từ hoạt động đầu tư cũng như thu được nhiều phí giao đối với các tổ chức trung
gian hỗ trợ giao dịch.
_Phòng ngừa rủi ro tỷ giá :
Mọi hoạt động kinh doanh đều có những nguồn lợi nhuận đem lại nhưng
cũng ẩn chứa nhiều rủi ro tiềm tàng mà nhà đầu tư không thể biết trước được. Vì
vậy nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đối với các hoạt động có liên quan đến tỷ giá,
khi nhà đầu tư yêu cầu, tổ chức trung gian có thể sẽ cung cấp thêm nghiệp vụ nhằm
phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng của mình
_Đa dạng hoá hoạt động của NHTM :
Ngân hàng là tổ chức trung gian cho thị trường tài chính, điều đó đến nay
không còn hoàn toàn đúng nữa. Ngân hàng với tư cách pháp nhân là 1 chủ thể trong
hệ thống kinh tế đã mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình ra các lĩnh vực

SV: Nguyễn Tất Hiếu

9


Chuyên đề tốt nghiệp

khác nhau, thay đổi cơ cấu đầu tư cũng như nghiệp vụ của ngân hàng nhằm tham
gia vào nền kinh tế như 1 doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, bổ xung
nguồn lợi nhuận của doanh nghiệp mà không chỉ phụ thuộc vào chênh lệch lãi suất
trong các nghiệp vụ trung gian tài chính truyền thống.
1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối
_Ngoại tệ cũng là những loại là tiền tệ khác nhau
Đúng như vậy, trước hết nên xem xét ngoại hối như là 1 loại tiền tệ được sử
dụng rộng rãi tại quốc gia phát hành đồng tiền đó. Vì vậy ngoại tệ cũng có đầy đủ

các đặc điểm của 1 đồng tiền
+Đặc điểm của tiền tệ
Là 1 loại hàng hoá đặc biệt, có giá trị thiếu được xác định bằng mệnh giá do 1 tổ
chức đảm bảo giá trị
+Phạm vi lưu hành của ngoại tệ
Thông thường đối với 1 loại tiền tệ, tất nhiên là nó có giá trị lưu hành tại
quốc gia được phát hành. Tuy nhiên tuỳ vào nền kinh tế của quốc gia đó mạnh hay
yếu mà các đồng tiền đó có vị trí khác nhau trên thế giới. Các quốc gia có nền kinh
tế mạnh, tham gia vào thị trường thương mại quốc tế với vai trò là nhà cung ứng
chiếm tỷ trọng lớn thì quốc gia đó có ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế của các
quốc gia khác cho nên đồng tiền của những quốc gia đó được công nhận giá trị tại
các quốc gia khác nhau cũng nhiều hơn và phạm vi lưu hành của đồng tiền đó lớn
hơn.
_Giá ngoại tệ được phản ánh qua tỷ giá :
Tiền là 1 loại hàng hoá đặc biệt được sử dụng để phản ánh giá trị của các loại
hàng hoá khác. Vậy lấy gì để phản ánh giá trị của tiền tệ ? Để phản ánh giá trị của
tiền tệ chúng ta cần có 1 đồng tiền khác có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của
đồng tiền đó, thông qua đó hình thành nên 1 mức giá cho đồng tiền cần xác định giá
trị và mức giá đó được gọi là tỷ giá.
+phân loại tỷ giá
Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối :
Tỷ giá mua vào – Bid Rate : là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào
đồng tiền yết giá.
Tỷ giá bán ra – Ask Rate : là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra
đồng tiền yết giá.
Tỷ giá giao ngay – Spot Rate : là tỷ giá được thoả thuận hôm nay, nhưng việc thanh
toán xảy ra trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thoả thuận khác thì
thường là ngày làm việc thứ 2)

SV: Nguyễn Tất Hiếu


10


Chuyên đề tốt nghiệp

Tỷ giá kỳ hạn – Forward Rate : là tỷ giáđược thoả thuận ngay hôm nay nhưng việc
thanh toán xảy ra sau đó từ 3 ngày làm việc trở lên.
Tỷ giá mở cửa – Opening Rate : là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên
trong ngày.
Tỷ giá đóng cửa – Closing Rate : là tỷ giá áp dụng cho họp đồng cuối cùng được
giao dịch trong ngày.
Tỷ giá chéo – Crossed Rate : là tỷ giá giữa 2 đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ
3.
Tỷ giá chuyển khoản – Transfer Rate : tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá áp dụng cho
các giao dịch mua bán ngoại tệ là các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Tỷ giá tiền mặt – Bank Note Rate : tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim
loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng.
Tỷ giá điện hối : là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Ngày nay tỷ giá niêm yết tại
các ngân hàng là tỷ giá điện hối.
Tỷ giá thư hối : là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến)
Căn cứ theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá :
Tỷ giá chính thức – Official Rate : là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính
thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.
Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate : là tỷ giá được hình thành bên ngoại hệ thống
ngan hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
Tỷ giá cố định – Fixed Rate : là tỷ giádo NHTW công bố cố định trong 1 biên độ
dao động hẹp. dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, buộc
NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay
đổi.

Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate : là tỷgiá được hình thành hoàn toàn
theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp.
Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate : là tỷ giá được thả nổi nhưng
NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.
+mối liên quan giữa tỷ giá & lãi suất :
Chúng ta có công thức :
F= S + S.(Rt – Rc).t / (1 + Rc.t)
Trong đó :

F là tỷ giá kỳ hạn
S là tỷ giá giao ngay
t là thời hạn hợp đồng
Rt, Rc lần lượt là lãi suất của đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá

SV: Nguyễn Tất Hiếu

11


Chuyên đề tốt nghiệp

Theo đó thì tỷ giá kỳ hạn giữa 2 đồng tiền chịu ảnh hưởng của lãi suất từ mỗi loại
đồng tiền. Theo đó tỷ giá kỳ hạn F tỷ lệ thuận với Rt và tỷ lệ nghịch với Rc.
+các nhân tố khác tác động lên tỷ giá:
Tỷ giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tác động, trong đó phải kể đến các nhân tố
chính như sau
Lãi suất, như trên ta đã phân tích lãi suất của các đồng tiền ảnh hưởng đến tỷ giá kỳ
hạn của các đồng tiền đó.
Điều tiết tỷ giá của NHTW, tỷ giá do NHTW đưa ra là tỷ giá chính thức đối với
quốc gia đó. Vì thế việc điều tiết tỷ giá do NHTW quyết định có ảnh hưởng trực

tiếp đến tỷ giá ngoại tệ
Tình trạng sản xuất của nền kinh tế, 1 quốc gia có nền kinh tế suy yếu thì quốcgia
đó không thể có được 1 đồng nội tệ mạnh. Nền kinh tế càng mạnh thì khả năng đảm
bảo cho giá trị của đồng tiền càng tăng cao
Cán cân thanh toán xuất nhập khẩu : hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra quốc
tế là hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ chính của quốc gia. Nếu quốc gia trong tình
trạng nhập siêu thì hàng năm cần phải bỏ ra 1 lượng dự trữ ngoại hối nhằm chi trả
cho các khoản nợ phải trả khi đến hạn, làm cho dự trữ quốc gia ngày càng suy kiệt
và mất đi tính thanh khoản của đồng tiền nội tệ. Ngược lại nếu quốc gia đó thặng dư
cán cân xuất nhập khẩu thì hàng năm được bù đắp thêm 1 khoản ngoại tệ vào dự trữ
quốc gia, làm cho khả năng thanh khoản đồng tiền nội tệ năm sau cao hơn năm
trước và từ đó làm cho đồng tiền nội tệ mạnh thêm.
Ngoài ra tỷ giá còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác có tác động ngắn hạn như hoạt
động đầu cơ, tâm lý tiêu dùng …
_Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
+Trang thái luồng tiền & rủi ro lãi suất
Luồng tiền dương : các khoản nhận được từ người khác gọi là luồng tiền dương hay
luồng tiền vào (PCF)
Luồng tiền âm : các khoản chi trả tiền cho người khác gọi là luồng tiền âm hay
luồng tiền ra (NCF)
Trạng thái luồng tiền ròng : chênh lệch luồng tiền dương và luồng tiền âm tại 1 thời
điểm, do đó, nó phản ánh số dư tại thời 1 điểm (NETCF)
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro mang lại khi lãi suất trên thị trường thay đổi làm ảnh
hưởng đến giá trị tài sản sở hữu dưới hình thái ngoại tệ.
Khi NETCF khác 0 thì ta phải chịu rủi ro lãi suất,nghĩa là khi lãi suất thị trường
thay đổi sẽ làm phát sinh lãi hay lỗ.
+Rủi ro thanh toán

SV: Nguyễn Tất Hiếu


12


Chuyên đề tốt nghiệp

Khách hàng của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh do khách quan hay
chủ quan không thực hiện hợp đồng đã ký kết cùng ngân hàng
+Các loại rủi ro khác
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
+Nghiệp vụ giao ngay
Kinh doanh giao ngay được thống nhất trên thị trường quốc tế chỉ bao gồm
việc mua bán các đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng và các bên mua
bán thanh toán ngay sau khi thoả thuận. khái niệm giao ngay ở đây thường là 1 đến
2 ngày làm việc kể từ sau ngaỳ ký kết hợp đồng. Đây chính là điểm đặc trưng để
phân biệt giữa thị trường giao ngay và thị trường khác.
Nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ cơ sở bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp
đồng giao ngay được hình thành trực tiếp trên quan hệ cung cầu và luôn có sẵn trên
thị trường; trong khi đó, các nghiệp vụ khác là phái sinh, bởi vì tỷ giá áp dụng cho
các hợp đồng này không được hình thành trực tiếp theo quan hệ cung cầu trên thị
trường, mà được hình thành từ các thông số có sẵn trên thị trường như tỷ giá giao
ngay và mức lãi suất của các đồng tiền.
+Nghiệp vụ kỳ hạn
Các hợp đồng giao dich ngoại hối có thời gian thanh toán lớn hơn 2 ngày làm
việc trở thành hợp đồng kỳ hạn.
Nghiệp vụ kỳ hạn là sự kết hợp giữa việc giao dịch giao ngay và tín dụng ngoại tệ
có kỳ hạn. trên thực tế có thể coi giao dịch kỳ hạn là 2 hợp đồng có cùng số lượng
ngoại hối giao dịch, vừa là mua bán vừa là tín dụng
+ Nghiệp vụ tiền tệ tương lai
Các hợp đồng giao địch tương lai là các hợp đồng được chuẩn hoá và được
thực hiện trên các sở giao dịch. Các công ty, cá nhân và cả các ngân hàng tạo thị

trường gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán 1 số lượng cố định ngoại tệ cho các nhà
môi giới hay cac thành viên của sở giao dịch. 1 công ty thanh toán ù trừ của sở giao
dịch đảm bảo cho cả 2 bên mua và bán rằng các lệnh mua bán được đối chiếu và
khớp với nhau chắc chắn được thục hiện.
Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là cả người mua và người bán hợp
đồng tương lai phải có 1 khoản ký quỹ và phải trả các phí giao dịch. Khoanr ky quỹ
thường là 4% giá trị của hợp đồng và được chấp nhận bằng tiền mặt và các trái
phiếu chính phủ.
+Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra 1 đồng tiền
nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.
+Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

SV: Nguyễn Tất Hiếu

13


Chuyên đề tốt nghiệp

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là 1 công cụ tài chính, cho phép người mua hợp
đồng có quyền ( chứ không phải nghĩa vụ ), mua hoặc bán 1 đồng tiền này với 1
đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trước 1 thời gian nhất định trong
tương lại.
1.3 Cân đối ngọai tệ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
Cân đối ngoại tệ là việc kiểm soát lượng ngoại tệ của doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động nhằm mục đích đạt hiệu quả sử dụng tốt nhất lượng ngoại tệ cần
thiết,đảm bảo nhu cầu thanh toán đối với các giao dịch phát sinh của khách hàng
trong phạm vi số vốn ít nhất.

1.3.2 Vai trò
_Cân đối tỷ trọng tài sản của NHTM
_Huy động ngoại tệ đầu tư tài chính
_Cung ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng
_Phòng tránh rủi ro tài chính
1.3.3 Biện pháp
_Chính sách cung ứng ngoại tệ
Đây là biện pháp giải quyết đến từ phía trung ương, thông qua các chính sách nhằm
ổn định lượng ngoại tệ cho các doanh nghiệp trong nước
_Điều chỉnh tỷ giá của NHTM
Xuất phát từ tỷ giá liên ngân hàng và các quyết định từ phía NHTW đưa ra nhằm
tác động đến quyết định mua bán ngoại tệ của nhân dân.
_Thay đổi lãi suất đối với ngoại tệ
Khi lãi suất thay đổi thì những chủ tài khoản trong ngân hàng sẽ lựa chọn loại hình
tiền tệ phù hợp đối với khoản tiền gửi của mình qua đó ngân hàng huy động tạm
thời được nguồn tiền nhàn rỗi.
_Mở tài khoản ngoại tệ cho khách hàng
Giúp khách hàng mở tài khoản ngoại tệ nhằm huy động lượng ngoại tệ nhàn rỗi của
khách hàng.
_Giao dịch ngoại tệ với các tổ chức tài chính khác
Mỗi tổ chức tài chính có trạng thái ngoại tệ không giống nhau, thông qua giao dich
mua bán hoặc vay nợ mà ổn định nguồn ngoại tệ của mình ở trạng thái được cho là
phù hợp với hoàn cảnh.
_Phát hành thương phiếu,trái phiếu bằng ngoại tệ

SV: Nguyễn Tất Hiếu

14



Chuyên đề tốt nghiệp

Đây là 1 hình thức tín dụng ngoại tệ, ngân hàng vay của khách hàng, các thương
phiếu trái phiếu là giấy ghi nợ.
_Mua bán ngoại tệ với nước ngoài
Tham gia vào thị trường ngoại tệ quốc tế rộng lớn sẽ dễ ràng tìm được đối tác giao
dịch với mình theo tỷ giá có lợi nhất.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM
_Chính sách của chính phủ và NHTW
Chính sách kinh tế của chính phủ và NHTW nhằm giải quyết các vấn đề quốc gia,
tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển tốt nhất vì vậy các chính sách này ảnh hưởng
rộng lớn hầu hết hoạt động kinh tế của nhân dân cả nước. chính sách cũng quy định
những điều được phép và không được phép làm đối với mỗi cá nhân và các doanh
nghiệp.
_Tỷ giá ngoại hối trên thế giới
Tỷ giá ngoại hối trên thế giới là tỷ giá hiệu quả nhất đối với thị trường tài chính thế
giới vì vậy ngân hàng cần bám sát theo tỷ giá trên thế giới nhằm thu được hiệu quả
tốt nhất trong kinh doanh.
_Tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới
Giá trị của các đồng tiền trên thế giới phản ánh tình hình phát triển của các nền kinh
tế đó, thông qua các tác động kinh tế của mỗi quốc gia sẽ gây biến động giá trị của
mỗi quốc gia. Quốc gia nào có nền kinh tế càng phát triển mạnh thì đồng tiền của
quốc gia đó càng có ảnh hưởng đối với kinh tế các quốc gia khác nên giá trị của
đồng tiền tăng lên, và ngược lại.
_Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam quyết định rằng mỗi năm, Việt Nam thu
về (hay phải trả) cho nước ngoài 1 lượng tiền là bao nhiêu. Tất nhiên đồng tiền
trong các giao dịch này là ngoại tệ mạnh vì Việt Nam Đồng không có nhiều ý nghĩa
đối với các nền kinh tế trên thế giới. con số này thường rất lớn cho nên sẽ làm ảnh
hưởng đến lượng dự trữ của NHTW và qua đó sẽ ảnh hưởng đến lượng ngoại tệ của

toàn bộ nền kinh tế Việt Nam.
_Tâm lý tiêu dùng hàng hoá của người dân Việt Nam
Không riêng gì Việt Nam mà rất nhiều nước trên thế giới ngày nay có xu hướng
ngày càng trở nên “đô la hoá”. Đây là do tâm lý tiêu dùng của nhân dân khi càng
ngày càng sử dụng nhiều hơn hàng hoá của phương tây và người bán hàng cũng vì
thế niêm yết giá bằng đô la. Đó là việc làm trái pháp luật. Xét trên khía cạnh tác
động đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối thì đây cũng là 1 nguyên nhân chủ
quan gây ra mất cân đối ngoại tệ khiến cho cầu ngoại tệ tăng cao mà nguồn cung
không đáp ứng kịp.
_Vị thế của các loại ngoại tệ trong thương mại nôi địa

SV: Nguyễn Tất Hiếu

15


Chuyên đề tốt nghiệp

Cũng do tác động của “ đô la hoá” mà các loại ngoại tệ ngày càng trở nên phổ biến
hơn trên thị trường trong nước. Các tổ chức và cá nhân có xu hướng mua bán trực
tiếp bằng ngoại tệ (đây là hành vi mà pháp luật nghiêm cấm) do đó nhu cầu ngoại tệ
cũng tăng lên rất nhiều.

1.5 Tác động của chu kỳ kinh tế đối với kinh doanh ngoại hối
_Thế nào là chu kỳ kinh tế : Chu kỳ kinh tế thế giới là quá trình lặp đi lặp lại các
trạng thái của nền kinh tế theo 1 trình tự nhất định.
Chu kỳ kinh tế gồm có 4 giai đoạn:
+Tăng trưởng kinh tế : đây là thời kỳ kinh tế có bước phát triển về số lượng và chất
lượng của hàng hoá dịch vụ. Hàng hoá dịch vu ra được sản xuất và tiêu thụ tương
đối đều đặn, hoạt động sản xuất trong thời kỳ này thường được mở rộng quy mô.

+Khủng hoảng kinh tế : đây là giai đoạn kinh tế phát triển lên đến đỉnh điểm của 1
chu kỳ. Hàng hoá và dịch vụ của thời kỳ này được tao ra nhiều hơn so với nhu cầu
thực tế của con người. quá trình tăng trưởng nóng dẫn đến sự thừa thãi trong giai
đoạn này.
+suy thoái kinh tế : sau khủng hoảng kinh tế, bước sang giai đoạn điều chỉnh lại
hoạt động sản xuất của nền kinh tế, trong giai đoạn này nền kinh tế nhìn chung có
dấu hiệu đi xuống, hoạt động sản xuất bị thu hẹp quy mô lại so với trước,các thành
phần kinh tế điều chỉnh lại việc tổ chức bộ máy sản xuất của mình nhằm thích nghi
với điều kiện kinh tế khó khăn.
+phục hồi kinh tế : trái ngược với giai đoạn khủng hoảng kinh tế, phục hồi kinh tế
sau giai đoạn nền kinh tế được điều chỉnh phát huy thế mạnh của mình bắt đầu đi
vào quỹ đạo sản xuất hiệu quả. Trong thời gian kinh tế tăng trưởng không nhiều
nhưng ổn đỉnh ít biến động
 Tác động toàn diện của chu kỳ kinh tế
_Thời kỳ khủng hoảng kinh tế
+Biến động trong thương mại quốc tế
Hoạt động thương mại quốc tế gặp nhiều khó khăn do kinh tê suy thoái, xã hội có
xu hướng cắt giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm. Trong thời kỳ này, các quốc gia
thường hạn chế hàng hoá nhập khẩu vào trong nước nhằm bảo hộ hàng hoá của
quốc gia mình sản xuất ra. Đây là xu hướng chung toàn xã hội
+Biến động trong sản xuất hàng hoá dịch vụ
Thu nhập của toàn xã hội giảm xuống, người dân hạn chế sử dụng các hàng hoá xa
xỉ và sử dụng nhiều hơn các hàng hoá thay thế có giá trị thấp, tốn ít chi phí. Điều
này ảnh hưởng to lớn đến quá trình sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp không chỉ hạn

SV: Nguyễn Tất Hiếu

16



Chuyên đề tốt nghiệp

chế nguyên vật liệu giảm giá thành mà thay vào đó còn thay đổi cơ cấu tổ chức sản
xuất, lắp đặt thay thế dây chuyền để sản xuất các loại hàng hoá phù hợp yêu cầu của
thị trường.
+Chính sách kinh tế các chính phủ đều thay đổi
Khi kinh tế đột ngột thay đổi từ giai đoạn hưng thịnh sang suy thoái thì các chính
phủ cũng ngay lập tức có các hành động nhằm bảo vệ nền kinh tế quốc gia. Đó là
điều tất yếu khi 1 nền kinh tế suy yếu muốn được vực dậy nhanh chóng cần có
những chính sách kinh tế mạnh tay nhằm đẩy mạnh tiềm lực kinh tế đang sẵn có và
đồng thời hạn chế triệt để các nhược điểm còn tồn tại thì mới khôi phục được kinh
tế.
_Thị trường ngoại hối trong & sau khủng hoảng kinh tế
Kinh tế biến động trên mọi phương diện khi xảy ra khủng hoảng bao gồm cả thị
trường ngoại hối. Trong cơn khủng hoảng cũng là thời kỳ hoạt động trao đổi mua
bán ngoại hối trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết. Phần lớn các hoạt động mua bán
ngoại hối nhằm chuyển đổi đồng tiền cho khách hàng lấy nội tệ nhằm chi trả cho
các chi phí phát sinh trong khoảng thời gian suy thoái. Các nhà đầu tư có xu hướng
hạn chế các kênh đầu tư của mình nhằm giảm thiểu rủi ro khi khủng hoảng xảy ra.
Tuy nhiên vì những lý do như trên nên trong giai đoạn này các đồng tiền có tỷ giá
thay đổi nhanh chóng, hầu hết các quốc gia có nền kinh tế yếu kém sẽ rơi vào lạm
phát trầm trọng, các quốc gia này phải đổi mặt với 1 số lượng lớn ngoại tệ được
chuyển đổi do các nhà đầu tư mang về nước.
Sau khủng hoảng kinh tế, hoạt động đầu tư quốc tế giảm hẳn cũng chính là lý do
gây nên sự ảm đạm trên thị trường ngoại hối.
_Kinh doanh ngoại hối khi đối mặt với khủng hoảng kinh tế
+Rủi ro kinh doanh ngoại hối đến từ phía Việt Nam
Rủi ro ngoại hối mà chính Việt Nam gây ra đó là những chính sách từ phía chính
phủ nhằm đối phó với khủng hoảng, những biến đổi nghiêm trọng này gây nên
những tác động to lớn đối với các cá nhân và tổ chức nắm giữ trong tay đồng tiền từ

quốc gia khác. Rủi ro này thường không thể tránh được do yếu tố khách quan đến từ
chính phủ đối với các ngân hàng
+Rủi ro kinh doanh ngoại hối đến từ phía nước ngoài
Đây là 1 tập hợp các biến cố đến từ hầu hết phần còn lại của thế giới. đối mặt với
những chính sách, những diễn biến phức tạp của kinh tế, chính trị của các nước mà
Việt Nam không có quyền can thiệp nên hoàn toàn bị động khi sự việc diễn ra.
Yếu tố thông tin rất quan trọng, trong giai đoạn này các doanh nghiệp có hoạt động
kinh doanh ngoại hối đều nâng cao chú ý đối với mỗi 1 diễn biế trên thế giới nhằm
tính toán các tác động đối với kinh tế của mỗi quốc gia, từ đó đảm bảo hạn chế rủi
ro cho các đồng tiền đang nắm giữ .

SV: Nguyễn Tất Hiếu

17


Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI HỐI & CÂN ĐỐI
NGOẠI TỆ CỦA NHTM NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2007 đến nay
Như hầu hết tất cả quốc gia trên thế giới, từ cuối năm 2007 Việt Nam rơi vào
tình trạng khủng hoảng kinh tế
Trước những thay đổi khó khăn của nền kinh tế thế giới hầu hết các hoạt
động kinh tế ngừng trệ. Sự biến động nay nhanh chóng từ các quốc gia có nền kinh
tế phát triển lan sang các nước đang phát triển. các quốc gia có vốn đầu tư nước
ngoài trong xu hướng này thường quay lại đầu tư cho chính quốc gia mình nhằm
giải quyết vấn đề khủng hoảng kinh tế trong nước, ổn định nền kinh tế trong nước
trước sau đó mới tiếp tục đầu tư ở nước ngoài
Việt Nam với nền kinh tế nhỏ bé trong nước nhanh chóng rơi vào hoàn cảnh

khó khăn khi nguồn đầu tư nước ngoại và các nguồn viện trợ giảm đến mức triệt để.
Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều động thái trong hoạt động rút vốn gây ra nhiều
bất lợi cho hệ thống tài chính của Việt Nam.
2.2 Quá trình phát triển & hoạt động của NHTM Ngoại Thương Hà Nội
2.2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được
thành lập theo Quyết định số 115/CP do hội đồng Chính Phủ ban hành ngày 30
tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân
hàng Trung ương ( nay là Ngân hàng Nhà Nước ). Theo Quyết định nói trên , NHNT
đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời
điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác ( vận tải , bảo hiểm…), thanh toán
quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ giữa các ngân hàng nước ngoài,
làm đại lý cho Chính Phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các
nước xã hội chủ nghĩa cũ… Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho ban lãnh đạo
NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ , vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà
nước và về quan hệ với NHTW các nước, các tổ chức tài chính quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được uỷ quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc
NHNN ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập NHNT theo mô hình tổng
công ty 90, quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của
Thủ tướng Chính Phủ.
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành , tính đến thời điểm cuối năm 2006,
NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 4
Sở giao dịch, 87 Phòng giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 văn

SV: Nguyễn Tất Hiếu

18



Chuyên đề tốt nghiệp

phòng đại diện và một công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500
người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo
hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư… Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm
2006 lên đến xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND ( tương đương 10,4 tỷ USD ), tổng dư nợ đạt
gần 68 nghìn tỷ VND, vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu 8% theo tiêu chuẩn quốc tế.
Từ cuối năm 2007 ngân hàng Ngoại Thương chuyển đổi hình thức sở hữu sang mô
hình cổ phần hoá. Đi cùng với đó quy mô của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam thêm phần mở rộng. Bộ máy quản lý có thêm 1 cấp nữa là cấp cao nhất đó là
hội đồng quản trị có toàn quyền đối với doanh nghiệp
2.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
Thương Hà Nội. Địa chỉ 344 Bà triệu, Hà Nội
Thành lập ngày 01/03/1985,là thành viên trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam, được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng nhất.Năm 2004,Ngân Hàng
Ngoại Thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba.
Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại,thanh
toán quốc tế,các dịch vụ tài chính ,ngân hàng quốc tế trên địa bàn.Ngoài trụ sở chính
344 Bà Triệu ,Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội hiện có 07 Phòng giao dịch, 01
quầy thu đổi ngoại tệ, cùng 04 Chi nhánh ngân hàng cấp hai.
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại Thương Việt
Nam,với hê thống công nghệ thông tin hiện đại ,cung cấp các dịch vụ tự động hoá
cao:VCB ONLINE,thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động
ATM Connect 24...hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên
1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các
yêu cầu của khách hàng.
Đặc biệt trong chính sách phát trển , Ngân Hang Ngoại Thương Hà Nội luôn chú

trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ năng động , nhiệt tình va tinh thông nghiệp vụ.

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

SV: Nguyễn Tất Hiếu

19


Chuyên đề tốt nghiệp

BAN GIÁM ĐỐC
Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phụ trách chung và ngân Phụ trách ngân hàng bán Phụ trách quản lý tài chính
hàng bán buôn
lẻ và quản trị rủi ro
và nội bộ
CÁC HỘI ĐỒNG
Hội đồng xử Hội đồng tín Hội
lý rủi ro
dụng
lương

đồng Hội đồng thi Hội đồng miễn
đua

giảm lãi

CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
P.Quan hệ P.Tổng hợp P.Thanh
P.Hành
P.Kiểm
khách hàng
toán xuất chính nhân nội bộ
nhập khẩu sự
P.Dịch vụ P.Thanh
ngân
toán thẻ
hàng

P.Tín
dụng

P.Ngân
quỹ

tra P.Kinh
doanh ngoại
tệ

P.Kế toán P.Quản lý P.Tin học
tài chính nợ

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
PGD
Số 1


PGD
Số 2

PGD
Số 3

SV: Nguyễn Tất Hiếu

PGD
Số 4

PGD
Số 5

PGD
Số 6

20

PGD
Số 7

PGD
Yết
kiêu

PGD
Bát
Đàn


PGD
Hoàng
Mai

QGD
Nội
bài


Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.3. Các sản phẩm , dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
2.2.3.1.Thanh toán , tiết kiệm
2.23.1.1 Dịch vụ tài khoản
2.2.3.1.1.1 Tài khoản cho khách hàng tổ chức KT-XH
Đối tượng: Dịch vụ cung cấp cho tất cả những tổ chức Việt Nam thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam. Tổ chức nước ngoài thành lập và hoạt động theo luật
của nước đó.
Loại tài khoản:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi ký quỹ
- Tiền gửi chuyên dung…
Phí mở tài khoản: hoàn toàn miễn phí
2.2.3.1.1.2 Dịch vụ tài khoản cho khách hàng cá nhân
Đối tượng: cá nhân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự. Cá nhân nước ngoài sinh sống, làm việc , học tập hợp pháp tại Việt Nam có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước
mà người đó là công dân.

Loại tài khoản:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi ký quỹ
- Tiền gửi chuyên dung…
2.2.3.1.2 Tiết kiệm
- Đối với VND: mọi công dân có chứng minh thư hợp lệ hoặc hộ chiếu còn thời
hạn
- Đối với ngoại tệ: mọi cá nhân Việt Nam có CMT/ hộ chiếu và người nước ngoài
cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên.
Thủ tục gửi và rút nhanh chóng , thuận tiện.
2.2.3.2. Tín dụng
2.2.3.2.1 Cho vay
2.2.3.2.1.1 Sản phẩm cho vay khách hàng là cá nhân và hộ gia đình
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

SV: Nguyễn Tất Hiếu

21


Chuyên đề tốt nghiệp

- Cho vay mua nhà căn hộ chung cư, xây dựng và sửa chữa nhà
- Cho vay mua ô tô mới
- Cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình
- Cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên
- Cho vay mua biệt thự tại khu SONTRA Resort Spa
- Cho vay đầu tư nhà, văn phòng cho thuê
2.2.3.2.1.2 Cho vay đối với khách hàng là tổ chức KT,XH

Đối tượng: cho vay đối với các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát
triển và đời sống
Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay trả góp
2.2.3.2.2 Bảo lãnh
Bằng những kinh nghiệm cùng với uy tín lâu năm trong kinh doanh tại Việt
Nam, NHNT Việt Nam trong những năm qua đã trở thành bạn hàng đáng tin cậy của
tất cả các doanh nghiệp, với các nghiệp vụ bảo lãnh phong phú, thủ tục đơn giản,
phí hợp lý.
Các loại bảo lãnh:
- Bảo lãnh vay vốn trong nước
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài
- Bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Bảo lãnh bảo hành
- Bảo lãnh bảo dưỡng
- Bảo lãnh khoản tìên gửi lại
- Các loại bảo lãnh khác
2.2.3.3. Thanh toán quốc tế
2.2.3.3.1 Thanh toán XNK
Thanh toán quốc tế là lĩnh vực hoạt động mới của NHNT Việt Nam nói chung và
của Ngân hang nói riêng. Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội cung cấp các dịch vụ
thanh toán XNK được thực hiện trong thanh toán quốc tế như:

- Thanh toán bằng L/C ( thư tín dụng )
- Nhờ thu D/A ( nhờ thu chấp nhận giao chứng từ )

SV: Nguyễn Tất Hiếu

22


Chuyên đề tốt nghiệp

- Nhờ thu D/P ( nhờ thu thanh toán giao chứng từ )
- Chuyển tiền ( T/T )
- Bank Draft
2.2.3.3.2 Chuyển khoản chứng từ: theo hai hình thức
- Chuyển khoản truy đòi
- Chuyển khoản miễn truy đòi
3.3.3.Chuyển tiền điện tử
2.2.3.4. Thẻ
2.2.3.4.1 Thẻ ghi nợ Connect 24
Là phương pháp thanh toán hàng hoá dịch vụ không dùng tiền mặt, khách
hàng chi tiêu và rút tiền thanh toán trên tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng.Giúp
cho khách hàng tiếp cận với phương thức thanh toán thẻ liên quan đến dịch vụ ngân
hàng tự động tại máy ATM. Là công cụ thuận tiện cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
kinh doanh trong việc trả lương qua tài khoản.
2.2.3.4.2 Thẻ tín dụng quốc tế
Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong thanh
toán
VCB phát hành các thẻ :
- Thẻ VCB Visa
- Thẻ VCB Master Card Cội nguồn

- Thẻ VCB American Express
- Thẻ liên kết VCB VN Airlines American Express_Thẻ Bông sen vàng
Trong đó, VCB là ngân hàng độc quyền phát hành thẻ có uy tín và dịch vụ tốt nhất
tại thị trường Việt Nam.
tiện ích khách hàng có thể thanh toán tại 25 triệu điểm chấp nhận thẻ và hơn 1 triệu
điểm ứng tiền mặt và máy rút tiền tự động ATM thuộc 230 quốc gia trên toàn thế
giới có biểu trưng biểu tượng thẻ
2.2.3.5. Các dịch vụ khác
2.2.3.5.1 Chuyển tiền
NHNT Hà Nội thực hiện chuyển tiền đi, trả tiền chuyển đến trong và nước ngoài
cho mọi cá nhân
2.2.3.5.2 Nhờ thu trơn
Đối tượng:
- Séc đích danh do Ngân hàng nước ngoài phát hành trả cho người hưởng có tên
trên séc

SV: Nguyễn Tất Hiếu

23


Chuyên đề tốt nghiệp

- Tiền mặt ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành
2.2.2.3.5.3 Mua bán ngoại tệ
2.2.2.3.5.4 Dịch vụ VCB-iB@nking
Đối tượng và điều kiện sử dụng dịch vụ:
- Khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức có mở tài khoản tiền gửi tại Việtcombank.
- Khách hàng sử dụng Dịch vụ VCB-iB@nking thông qua máy vi tính đã kết nối
Internet.

Các tiện ích của dịch vụ:
- Tra cứu thông tin về tài khoản mở tại Vietcombank
+ Số dư tài khoản
+ Sao kê tài khoản theo thời gian
- Tra cứu thông tin chi tiết về tình hình hoạt động của thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Tra cứu thông tin chung về Ngân hàng: tỉ giá ngoại tệ, biểu phí, biểu lãi suất…
Dịch vụ VCB-iB@nking được Vietcombank cung cấp miễn phí.
2.3 Kinh doanh ngoại hối trước thách thức khủng hoảng & biến động tỷ giá
Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực
tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ). Cũng
có quan điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha
chính là suy thoái và hưng thịnh.

SV: Nguyễn Tất Hiếu

24


Chuyên đề tốt nghiệp

Suy thoái là pha trong đó GDP thực tế giảm đi. Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta
quy định rằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm suốt hai quý liên
tiếp thì mới gọi là suy thoái.


Phục hồi là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy
thoái. Điểm ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ kinh tế.


Khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước lúc suy

thoái, nền kinh tế đang ở pha hưng thịnh (hay còn gọi là pha bùng nổ). Kết thúc pha
hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới. Điểm ngoặt từ pha hưng thịnh sang pha
suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế.


Thông thường, người ta chỉ nhận ra hai điểm đáy và đỉnh của chu kỳ kinh tế khi nền
kinh tế đã sang pha tiếp sau điểm ngoặt với dấu hiệu là tốc độ tăng trưởng GDP
thực tế đổi chiều giữa mức âm và mức dương. Trong thực tế, các nhà kinh tế học cố
tìm cách nhận biết dấu hiệu của suy thoái vì nó tác động tiêu cực đến mọi mặt kinh
tế, xã hội. Một số đặc điểm thường gặp của suy thoái là:
Tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hóa lâu bền trong các
doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến. Việc này dẫn đến nhà sản xuất cắt giảm sản
lượng kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng giảm và kết quả là GDP
thực tế giảm sút.


Cầu về lao động giảm, đầu tiên là số ngày làm việc của người lao động giảm
xuống tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.


SV: Nguyễn Tất Hiếu

25


×