Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHƯỜNG 10 TP. MỸ THO – TIỀN GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.74 MB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
YZ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHƯỜNG 10
TP. MỸ THO – TIỀN GIANG

SVTH : NGUYỄN THỊ HUỲNH ANH
MSSV : 05151002
Lớp : DH05DC
Ngành : Công nghệ địa chính

-

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
YZ

NGUYỄN THỊ HUỲNH ANH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHƯỜNG 10


TP. MỸ THO – TIỀN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Ngô Minh Thụy
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

Ký tên : ………………………………

-Tháng 7 năm 2009-


Ngành:Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Để được như hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của mọi người.
Đầu tiên, em xin cảm ơn ba mẹ đã sinh thành và tận
tụy nuôi dưỡng em khôn lớn nên người.
Em xin cảm ơn quý thầy, cô giáo trường Đại học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy, cô giáo Khoa
Quản lý đất đai & Bất động sản nói riêng, đã tận tâm giảng
dạy cho em nhiều kiến thức thật hữu ích và quý giá.
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy Ngô Minh Thụy - giảng
viên Khoa Quản lý Đất Đai & Bất động sản đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Đồng cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất, nhất là anh Trị đã hỗ trợ và giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập.
Cám ơn các bạn lớp DH05DC luôn động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện đề tài

tốt nghiệp.
Và do hiểu biết còn hạn chế, thời gian thực tập còn
ngắn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, 15 tháng 7 năm 2009
Nguyễn Thị Huỳnh Anh


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huỳnh Anh, Khoa Quản lý Đất Đai &
Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý quy hoạch phường
10 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang”
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Ngô Minh Thụy, Bộ môn Chính sách Pháp luật,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chính Minh.
Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, bảo
đảm sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bền vững. Xét thấy tầm quan trọng của
vấn đề trên nên hầu hết các tỉnh, thành phố đã triển khai và lập quy hoạch sử dụng đất
các cấp. Tuy nhiên, kết quả đạt được còn những hạn chế nhất định vì hầu hết các sản
phẩm quy hoạch được thể hiện trên giấy, nên việc khai thác thông tin phục vụ cho
công tác quản lý gặp rất nhiều khó khăn.
Để công tác quản lý và sử dụng thông tin quy hoạch sử dụng đất đạt được hiệu
quả cao cũng như đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, việc
xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất là việc làm hết
sức cần thiết. Đề tài đã phần nào xây dựng được cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản

lý quy hoạch Phường 10 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, là nhiệm vụ có ý nghĩa
quan trọng nhằm giúp cho công tác quản lý quy hoạch tại địa phương được thuận lợi,
đồng thời hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ có hiệu quả trong công tác quản lý Nhà
nước đối với đất đai. Đề tài đạt được những kết quả sau:
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu hiện có trên địa bàn Phường 10
làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn thiện theo mô hình GIS.
2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu không gian và phi không
gian (thuộc tính). Đây là nguồn dữ liệu quan trọng giúp địa phương bước đầu tiến hành
tin học hóa trong quản lý thông tin đất đai nói chung và thông tin quy hoạch nói riêng.
3. Xây dựng ứng dụng phục vụ quy hoạch, đồng thời cung cấp thông tin trực
quan, nhanh chóng không tốn nhiều thời gian và cập nhật kịp thời thông tin quy hoạch
khi phải điều chỉnh quy hoạch.
Với kết quả nghiên cứu của đề tài đã giải quyết nhiều vấn đề quan trọng và đem
lại nhiều hiệu quả kinh tế, có khả năng ứng dụng thực tiễn tại Phường 10 hay có thể
ứng dụng ở các địa phương khác.


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.1: Các thành phần cơ bản của GIS
Hình I.2: Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và thuộc tính
Hình I.3: Mô tả chức năng của GIS
Hình I.4: Các ứng dụng của GIS
Hình I.5: Sự cố tràn dầu của tàu Exxon Valdez
Hình I.6: Lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp.
Hình I.7: Đánh giá mức độ đô thị

Hình I.8: Tra cứu số người dân trong bán kính phục vụ của bệnh viện
Hình I.9: Ứng dụng GIS trong quản lý thuê bao điện thoại.
Hình I.10: Giao diện của arcview
Hình I.11: Lược đồ mô hình đối tượng
Hình I.12: Số liệu vector được biểu diễn dưới dạng điểm.
Hình I.13: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng đường.
Hình I.14: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng.
Hình I.15: Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng Raster
Hình II.1: Ghép mảnh và lưu Bản đồ địa chính
Hình II.2: Chọn lệnh Universal Translator trên thanh menu
Hình II.3: Chọn các thông tin trong hộp thoại Universal Translator
Hình II.4: Kết quả bản đồ sau khi được xuất sang MapInfo
Hình II.5: Chọn tất cả các đối tượng trên bản đồ bằng lệnh Select
Hình II.6: Các thửa đất đã được tạo vùng
Hình II.7: Bảng thiết kế cơ sở thuộc tính cho bản đồ
Hình II.8: Cập nhật thông tin cho các thửa đất
Hình II.9: Lớp địa chính
Hình II.10: Thông tin thuộc tính lớp địa chính
Hình II.11: Các bước tiến hành tạo lớp thông tin
Hình II.12: Lớp quy hoạch phân khu chức năng
Hình II.13: Thông tin thuộc tính lớp quy hoạch mặt bằng
Hình II.14: Lớp giao thông
Hình II.15: Thông tin thuộc tính lớp giao thông
Hình II.16: Lớp thủy văn
Hình II.17: Giao diện tổng quát của chương trình
Hình II.18: Cửa sổ tạo ứng dụng
Hình II.19: Menu và công cụ điều khiển khung nhìn
Hình II.20: Các chức năng của menu hệ thống
Hình II.21: Các chức năng của menu quản lý theo bản đồ địa chính
Hình II.22: Dialog Tìm mảnh bản đồ

Hình II.23: Hiển thị mảnh bản đồ
Hình II.24: Dialog Timthuadat
Hình II.25: Dialog Luachon_sua
Hình II.26: Kết quả tìm kiếm và hiển thị
Hình II.27: Kết quả sửa dữ liệu


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Hình II.28: Dialog XemTT
Hình II.29: Các chức năng của menu quản lý Quy hoạch
Hình II.30: Dialog Chọn Dự án
Hình II.31: Dialog Xem_TTQH
Hình II.32: Dialog Chọn Dự án
Hình II.33: Thông tin quy hoạch theo dự án.
Hình II.34: Dialog Capnhat
Hình II.35: Cập nhật thông tin quy hoạch theo dự án
Hình II.36: Dialog TTTD
Hình II.37: Dialog Capnhat_QHTD
Hình II.38: Dialog Xem_qhtd
Hình II.39: Xem thông tin quy hoạch thửa đất
Hình II.40: Cập nhật thông tin quy hoạch thửa đất
Hình II.41: Dialog Chọn vùng quy hoạch
Hình II.42: Dialog Quản lý quy hoạch
Hình II.43: Dialog DSTD
Hình II.44: Hiển thị list danh sách thửa đất
Hình II.45: Dialog Chọn Đường
Hình II.46: Dialog Xem_GT

Hình II.47: Thông tin quy hoạch đường giao thông.

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất
Bảng 2: Bảng thống kê hiện trạng mạng lưới đường
Bảng 3: Cấu trúc dữ liệu lớp địa chính
Bảng 4: Cấu trúc dữ liệu lớp quy hoạch mặt bằng
Bảng 5: Cấu trúc dữ liệu lớp giao thông

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Lưu đồ thực hiện chức năng “Tìm mảnh bản đồ”
Sơ đồ 2: Lưu đồ thực hiện chức năng “Cập nhật thông tin thửa đất”
Sơ đồ 3: Lưu đồ thực hiện chức năng “Xem thông tin thửa đất”
Sơ đồ 4: Lưu đồ thực hiện chức năng “Xem thông tin quy hoạch theo dự án”
Sơ đồ 5: Lưu đồ thực hiện chức năng “Cập nhật thông tin quy hoạch”
Sơ đồ 6: Lưu đồ thực hiện chức năng “xem và cập nhật thông tin quy hoạch theo
thửa đất”
Sơ đồ 7: Lưu đồ thực hiện chức năng “Xem danh sách các thửa theo vùng quy
hoạch”
Sơ đồ 8: Lưu đồ thực hiện chức năng “Xem thông tin quy hoạch giao thông”


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1 
PHẦN I: TỔNG QUAN ...................................................................................... 3 
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................ 3 
I.1.1. Cơ sở khoa học .................................................................................................3 

I.1.1.1. Sơ lược về hệ thống thông tin địa lý (GIS)..................................................3 
I.1.1.2. Giới thiệu ArcView GIS ............................................................................12 
1. Công việc cài đặt ............................................................................................12 
2. Giới thiệu về phần mềm ArcView..................................................................13 
I.1.1.3. Các khái niệm có liên quan đến quy hoach và quản lí quy hoạch.............15 
1. Quy hoạch và quy hoạch sử dụng đất.............................................................15 
2. Cơ sở dữ liệu ..................................................................................................20 
I.1.2. Cơ sở pháp lí.....................................................................................................24 
I.1.3. Cơ sở thực tiễn................................................................................................25 
I.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ...........................................................................25 
I.2.1. Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tiền Giang.....................................27 
I.2.2. Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất TP. Mỹ Tho...........................................27 
I.2.3. Tình hình lập quy hoạch xây dựng TP. Mỹ Tho ..............................................27 
I.2.4. Hiện trạng kinh tế xã hội ..................................................................................27 
(1) Dân số lao động ................................................................................................27 
(2) Hiện trạng cơ sở kinh tế - kỹ thuật ...................................................................28 
(3) Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội...................................................................28 
I.3. Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu .......................................30 
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................30 
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................30 
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu...............................................................................................31 

I.4. Quy trình thực hiện .............................................................................................31 

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 32 
II.1. Đánh giá nguồn dữ liệu .....................................................................................32 
II.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch...................................................................32 
II.2.1. Xây dựng dữ liệu nền địa chính ......................................................................33 
1. Chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính: ................................................................33 
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính:....................................................................36 

II.2.2. Xây dựng các lớp thông tin .............................................................................39 
(1) Lớp quy hoạch phân khu chức năng:................................................................39 
(2) Lớp giao thông..................................................................................................41 
(3) Lớp thủy văn.....................................................................................................42 
II.3. Xây dựng ứng dụng quản lý quy hoạch ............................................................43 
II.3.1. Thiết kế chương trình...................................................................................43 
II.3.2. Phân tích các chức năng của chương trình ...............................................44 
1. Chức năng hệ thống (thực hiện theo Menu “Hệ thống”) ...................................44 
2. Chức năng quản lý tìm kiếm theo thửa đất (thực hiện theo Menu “Quản lý theo
bản đồ địa chính”) ..................................................................................................44 
a. Chức năng tìm mảnh bản đồ:..........................................................................44 
b. Chức năng cập nhật thông tin cho thửa đất ..................................................46 
c. Chức năng xem thông tin cho thửa đất...........................................................49 


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

3. Chức năng quản lý quy hoạch theo dự án và theo thửa đất, xem thông tin quy
hoạch giao thông (thực hiện theo Menu “Quản lý quy hoạch”) ............................50 
a. Chức năng xem quy hoạch theo dự án............................................................51 
b. Chức năng Cập nhật thông tin quy hoạch ......................................................53 
c. Chức năng xem và cập nhật thông tin quy hoạch theo thửa đất.....................55 
d. Chức năng xem danh sách các thửa theo vùng quy hoạch............................58 
e. Chức năng xem thông tin quy hoạch giao thông ............................................60 
II.4. Đánh giá chung ứng dụng quản lý quy hoạch ..................................................62 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 63 
1. Kết luận ....................................................................................................................63 

2. Kiến nghị ..................................................................................................................63 


Ngành:Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội trong nhiều lĩnh vực khác nhau thì
việc quản lí xã hội hiệu quả là một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Bên cạnh đó thì việc
quản lí đất đai cũng đóng một vai trò quan trọng không kém. Nhưng đất đai thì có hạn
mà nhu cầu của con người ngày càng gia tăng, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế thị
trường, giá trị của đất đai ngày càng cao. Vì thế mỗi quốc gia, mỗi vùng miền đều có
chiến lược sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và ngày nay những nội dung đó được cụ thể
hoá trong việc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch tạo ra những điều kiện lãnh thổ để tổ chức và sử dụng đất đai hợp lý,
hiệu quả nhằm xây dựng cơ sở vững chắc cho công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc
dân. Bên cạnh đó quy hoạch sử dụng đất là công cụ giúp nhà nước quản lý, đưa ra
những chủ trương, chính sách đúng đắn phù hợp với từng khu vực và từng thời kỳ.
Trong những năm qua, xét thấy tầm quan trọng của công tác này nên nhiều địa
phương đã tiến hành thành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho các cấp, phục vụ công
tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lí
quy hoạch chưa được xây dựng và nếu đã xây dựng thì những thông tin đó cũng chưa
có đầy đủ, không được cập nhật kịp thời nên kết quả đạt được còn nhiều hạn chế nhất
định trong việc phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển với tốc độ nhanh nên việc
ứng dụng tin học trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội đang là vấn đề phổ
biến và rất hiệu quả. Nó thực sự có ý nghĩa to lớn trong việc ứng dụng vào công tác tổ
chức, xây dựng và quản lí dữ liệu.

Hệ thống thông tin địa lí GIS là một trong những công cụ quản lí dữ liệu mạnh
về không gian cũng như thuộc tính, có khả năng liên kết chặt chẽ cả hai loại dữ liệu
này với nhau thành một thể thống nhất, không chỉ giúp các nhà quản lý lưu trữ và hệ
thống hóa mọi thông tin cần thiết về dữ liệu không gian bằng máy tính mà còn có thể
thường xuyên bổ sung, cập nhật, tra cứu,… dữ liệu thuộc tính một cách dễ dàng. Vì
thế, công nghệ GIS ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng cập nhật
thông tin khổng lồ ở nước ta hiện nay mà đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Để công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất đai đạt hiệu quả và đáp ứng các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cần phải nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý
thông tin quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hiệu quả công tác quản lý quy
hoạch. Xét thấy sự cần thiết của các vấn đề trên, tôi xin thực hiện đề tài: “Xây dựng cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý quy hoạch phường 10 thành phố Mỹ Tho tỉnh
Tiền Giang”.

-Trang 1-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý
về quy hoạch tại địa phương, nhằm nâng cao năng lực quản lý, phát triển kinh tế xã hội
tại các cơ quan hành chính trong tỉnh.
Xây dựng ứng dụng phục vụ quản lý quy hoạch, cung cấp thông tin, phục vụ hiệu
quả công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai nói chung và quy hoạch nói riêng. Bước
đầu tạo ra một cơ sở hạ tầng của công nghệ GIS tại các sở, ngành phục vụ xây dựng và
cập nhật CSDL không gian địa lý phục vụ quản lý và điều hành, tác nghiệp.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu xây dựng trên phần mềm Arcview để quản lý quy hoạch. Dữ
liệu quy hoạch là quy hoạch xây dựng (1: 2.000) tại phường 10 thành phố Mỹ Tho
tỉnh Tiền Giang.

-Trang 2-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
I.1.1.1. Sơ lược về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
a. Quá trình phát triển
Những năm đầu thập kỷ 60 (1963-1964) các nhà khoa học Canada đã cho ra đời
hệ thống thông tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) kế thừa mọi thành tựu trong
ngành bản đồ cả về ý tưởng lẫn thành tựu của kỹ thuật bản đồ. Hệ thống thông tin địa
lý (GIS) ban đầu hoạt động cũng bằng việc thu thập dữ liệu theo định hướng tùy thuộc
vào mục tiêu đặt ra.
Bên cạnh Canada, nhiều trường Đại Học ở Mỹ cũng tiến hành nghiên cứu và xây
dựng hệ thống thông tin địa lý. Trong các hệ thống thông tin địa lý được tạo ra, cũng
có nhiều hệ thống tồn tại được lâu và nó được thiết kế cồng kềnh mà giá thành lại cao.
Lúc đó người ta đặt lên hàng đầu việc khắc phục những khó khăn này nảy sinh trong
quá trình xử lý các số liệu đồ họa truyền thống. Họ tập trung giải quyết vấn đề đưa bản
đồ, hình dạng, hình ảnh, số liệu vào máy tính bằng phương pháp số để xử lý các số liệu
này. Tuy kỹ thuật số hóa đã được sử dụng từ những năm 1950 nhưng điểm mới của
giai đoạn này chính là các bản đồ số hóa có thể liên kết được với nhau để tạo ra một

bức tranh tổng thể về tài nguyên thiên nhiên của một khu vực. Từ đó máy tính được sử
dụng và phân tích các đặc trưng của các nguồn tài nguyên đó và cung cấp thông tin bổ
ích, kịp thời cho việc quy hoạch. Việc hoàn thiện một hệ thống thông tin địa lý còn
phụ thuộc công nghệ phần cứng mà ở thời kỳ này các máy tính IBM 1401 còn chưa đủ
mạnh. Giai đoạn đầu những năm 60 đánh dấu sự ra đời của hệ thống thông tin địa lý
mà nó chủ yếu phục vụ cho công tác điều tra quản lý tài nguyên.
Trong những năm 70 ở Bắc Mỹ đã có sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo vệ môi
trường và phát triển hệ thống thông tin địa lý. Cũng trong khung cảnh đó, hàng loạt
yếu tố đã thay đổi một cách thuận lợi cho sự phát triển của hệ thống thông tin địa lý,
đặc biệt là sự giảm giá thành cùng với sự tăng kích thước bộ nhớ, tăng tốc độ tính toán
của máy tính. Chính những thuận lợi này mà hệ thống thông tin địa lý dần dần được
thương mại hóa. Đứng đầu trong lĩnh vực thương mại phải kể đến các cơ quan, công
ty: Esri, Gimns, Intergrap… chính ở thời kỳ này đã nảy sinh “loạn khuôn dạng dữ
liệu” và vấn đề phải nghiên cứu khả năng giao diện giữa các khuôn dạng.
Năm 1977 đã có 54 hệ thống thông tin địa lý khác nhau trên Thế Giới. Bên cạnh
hệ thống thông tin địa lý, thời kỳ này còn phát triển mạnh mẻ các kỹ thuật xử lý ảnh
viễn thám. Một hướng nghiên cứu kết hợp hệ thống thông tin địa lý và viễn thám được
đặc ra và cũng bắt đầu thực hiện.
Thập kỷ 80 được đánh dấu bởi các nhu cầu sử dụng hệ thống thông tin địa lý này
càng tăng với các quy mô khác nhau. Người ta tiếp tục giải quyết những tồn tại của
những năm trước mà nổi lên là vấn đề số hóa dữ liệu: sai số, chuyển đổi khuôn dạng…
kỳ này có sự nhảy vọt về tốc độ tính toán sự mềm dẻo trong việc xử lý dữ liệu không
gian. Thập kỷ này được đánh dấu bởi sự nảy sinh các nhu cầu mới trong ứng dụng hệ
-Trang 3-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh


thống thông tin địa lý: khảo sát thị trường, đánh giá khả thi các phương án quy hoạch
sử dụng đất tối ưu các nguồn tài nguyên, các bài toán giao thông, cấp thoát nước… có
thể nói đây là thời kỳ bùng nổ hệ thống thông tin địa lý.
Những năm đầu thập kỷ 90 đã được đánh dấu bằng việc nghiên cứu hòa nhập
trong viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Các nước Bắc Mỹ và Châu Âu gặt hái
được nhiều thành công trong lĩnh vực này. Khu vực Châu Á Thái Bình Dương cũng đã
thành lập được nhiều trung tâm nghiên cứu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý, rất
nhiều hội thảo khoa học về lĩnh vực này nhằm trao đổi kinh nghiệm và khả năng phát
triển hệ thống thông tin địa lý.
b. Ðịnh nghĩa
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần
mềm, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử
dụng và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý.
c. Một số khả năng của GIS:
- Tổng hợp và chồng xếp nhiều lớp thông tin chuyên đề trên cùng một lĩnh vực,
kể cả những dữ liệu thuộc các kiểu khác nhau và có số lượng mẫu tin lớn.
- Quản lí cấu trúc dữ liệu đa biến.
- Sử dụng và xử lí một số lượng thông tin được thu thập từ giải đoán ảnh viễn
thám.
d. Các thành phần của GIS:
Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ
ràng. Đó là:

Hình I.1: Các thành phần cơ bản của GIS
phần cứng
Bàn số hóa: Là thiết bị dùng để nhập dữ liệu, mà nguồn gốc dữ liệu từ bản đồ
giấy, chuyển đổi thông tin ở dạng giấy thành dạng số (dạng vector) và được đưa vào
máy tính.
Máy vẽ (hiện nay là máy in) và thiết bị hiển thị trên màn hình dùng để biểu diễn
những tính toán trên máy tính lên trên giấy hay màn hình.

-Trang 4-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Máy quét ảnh: Là thiết bị dùng để chuyển thông tin từ bản đồ giấy hay các dạng
công nghệ khác như ảnh hàng không, viễn thám,... thành dạng dữ liệu số (dạng raster)
và được đưa vào máy tính.
Máy tính: Dùng để làm môi trường ứng dụng cho các phần mềm chuyên dụng
trong lĩnh vực nghiên cứu công nghệ GIS, là thiết bị dùng làm chức năng lưu trữ thông
tin.
Bên cạnh đó, còn có các phần cứng chuyên dụng khác như máy đo trắc địa, thiết
bị định vị toàn cầu (GPS),...
Phần mềm
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực
hiện một nhiệm vụ xác định. Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ
cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý.
9 Các phần mềm cơ bản: windowns, linux,..
9 Các phần mềm hỗ trợ: Photoshop, AUTOCAD,…
9 Các phần mềm chuyên dụng: Mapinfo, MicroStation, Arcview, Idrisi,…
Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẽ mà còn phải
được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu (database). Cơ sở dữ liệu là yếu tố quan trọng
của hệ thống, đó là tập hợp các bản đồ và các thông tin liên quan đến dạng số bao gồm
hai loại dữ liệu: Dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian.
Dữ liệu không gian là dữ liệu mô tả vị trí, hình dạng, kích thước của đối tượng tự
nhiên, kinh tế - xã hội. Dữ liệu không gian trả lời câu hỏi “Nó ở đâu?”.
Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính): là dữ liệu mô tả các đặc điểm, đặc

tính của đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội. Các đặc tính có thể là định tính hoặc định
lượng. Dữ liệu thuộc tính trả lời câu hỏi “Nó là cái gì?”.

Hình I.2: Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và thuộc tính
Con người
Là yếu tố quyết định đến sự thành công trong quá trình kiến tạo hệ thống và tính
hữu hiệu của hệ thống trong công tác và vận hành.
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những
chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử
-Trang 5-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng,
có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ
thực hiện.
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống
và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử dụng GIS có thể là những
chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để
giải quyết các vấn đề trong công việc.
Quy trình
Đó là khả năng tổ chức, sắp xếp phù hợp, đó là những quy định rõ ràng về quản
lý hệ thống, thu thập dữ liệu, số liệu các lĩnh vực ứng dụng.
Ðây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là
yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS. Hệ thống GIS cần
được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức
hoạt.

e. Chức năng của GIS

Hình I.3: Mô tả chức năng của GIS
Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thích hợp.
¾ Với dữ liệu không gian: Số hóa trực tiếp từ Bản đồ giấy, quét bản đồ
thành dạng file ảnh rồi số hóa trên file ảnh hay có thể dùng chức năng
chuyển dạng raster thành vectơ, nhập trực tiếp tọa độ địa lý, chuyển đổi
từ các khuôn dạng dữ liệu không gian khác,…
¾ Dữ liệu thuộc tính: Các phần mềm GIS có thể tích hợp dữ liệu thuộc tính
với các khuôn dạng khác nhau (DBF, XLS, …), cũng có thể xây dựng dữ
liệu thuộc tính ngay trong phần mềm. Các khuôn dạng này cũng có thể
chuyển đổi với nhau.
Lưu trữ và quản lý CSDL:
Bao gồm các chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy cập lại dữ liệu từ
CSDL. Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file
đơn giản. Tuy nhiên, kích thước dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng càng
nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho
-Trang 6-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

việc lưu trữ, tổ chức và quản lý thông tin. Có nhiều cấu trúc DBMS khác nhau, nhưng
trong GIS cấu trúc quan hệ tỏ ra hữu hiệu nhất.
Phân tích dữ liệu:
GIS cung cấp các khả năng hỏi đáp đơn giản, những chức năng thao tác và
các công cụ phân tích tinh vi để cung cấp kịp thời thông tin cho người quản lý và phân
tích. Các hệ GIS hiện đại có nhiều công cụ phân tích hiệu quả, trong đó có 2 công cụ

đặc biệt quan trọng: Phân tích liền kề và phân tích chồng xếp.
Hiển thị dữ liệu và xuất dữ liệu:
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất
dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ hiển thị cụ thể được kết hợp với các bản báo
cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà
dữ liệu xuất ra khác nhau nhiều về chất lượng, độ chính xác.
f. Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong và ngoài nước
GIS đầu tiên được ứng dụng trong môi trường nhưng ngày nay GIS đã được ứng
dụng trong rất nhiều lĩnh vực.

Hình I.4: Các ứng dụng của GIS
(f.1) Các nghiên cứu trên thế giới
GIS đã bắt đầu xuất hiện trên thế giới vào cuối năm 1960 và đến nay đã phát triển
hoàn chỉnh với khả năng thu nhận, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích và cung cấp
thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình lập quyết định trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Ví dụ như trong lĩng vực kinh tế - kỹ thuật, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, quy
hoạch đô thị, hệ thống quản lý hành chánh, thương mại, giao thông vận tải,... Trong đó
có công tác quản lý tài nguyên đất đai mà cụ thể là các nghiên cứu trong việc quản lý
đất đai hoặc hỗ trợ để lập quy hoạch sử dụng đất. GIS được dùng để mô phỏng và quy
hoạch sử dụng tài nguyên đất của một thành phố, một quốc gia hay một vùng. cụ thể
như sau:
-Trang 7-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

- Ở Ấn Độ: để quy hoạch một thành phố Bangalore với 6.5 triệu dân, công ty
Franch Protocol đã hỗ trợ cơ quan hành chính lập quy hoạch phát triển đến 2015. Một

cơ sở hạ tầng không gian được thiết lập để hỗ trợ cho quy hoạch phát triển của thành
phố và các bản đồ cơ sở được chạy trên các phần mềm GIS.
- Ở Philippines: nhiều nghiên cứu ứng dụng GIS được thực hiện, trong đó có
ứng dụng GIS để đánh giá tiềm năng đất đai, nhằm cung cấp các thông tin đầy đủ và
chính xác cho các nhà quản lý, quy hoạch, nhà đầu tư,… đưa ra quyết định hợp lý, đạt
hiệu quả cao.
- Ở các trường Đại học của Trung Quốc và Đài Loan: sử dụng GIS trong nghiên
cứu quản lý sử dụng đất đai, một vấn đề được đặt ra là làm thế nào GIS có thể cải tiến
việc quản lý đất đai, người ta đã chọn vùng Nantou ở Đài Loan để nghiên cứu; kết quả
đã xây dựng được cơ sở dữ liệu có thể giải quyết được vấn đề đặt ra.
- Ở Pakistan: nghiên cứu ứng dụng GIS để kiểm soát xây dựng ở các thành phố
lớn. Kiểm soát sự phát triển đóng vai trò then chốt trong việc thiết kế đô thị tốt hơn
không chỉ cho các vùng đô thị hiện trạng, mà còn cho tương lai. Phân tích các quá
trình kiểm soát xây dựng, đầu tiên một mô hình GIS được thiết kế bao gồm các bản đồ
số như đặc tính địa lý và các thuộc tính của nó trong các dạng cơ sở dữ liệu liên quan.
Các thuộc tính được liên kết với dữ liệu không gian.
- Ở Singapore: đã xây dựng được hệ thống sử dụng đất đai tổng hợp ILUS,
nhằm cung cấp thông tin về tình hình pháp lý, quy hoạch,…
- Ở Thụy Điển: đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý về tài
nguyên đất đai và những nghiên cứu này đã thực hiện thí điểm ở các nước, trong đó có
Việt Nam. Trong chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy Điển đã đầu tư xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu thí điểm phục vụ cho việc quản lý thị trường bất động sản ở thành
phố như thành phố Biên Hòa.
- Ở Cộng hoà Czech: Thành phố Brno đã dùng công nghệ GIS để phát triển
quy hoạch tổng thể của thành phố và hiển thị thông tin theo cơ sở dữ liệu GIS địa
chính của thành phố. Mlada cũng sử dụng GIS để hỗ trợ kế hoạch quy hoạch lại một
khu sân bãi quân sự, đánh giá và mô phỏng các loại tài nguyên đất: đất nông nghiệp,
đất nông nghiệp, đất tự nhiên.
- Viện Ðịa lý "Agustin Codazzi" (IGAC) của Colombia đã dùng công nghệ GIS
để hiển thị và kiểm soát hiện trạng sử dụng đất hiện nay và trong tương lai của thành

phố Ibague.
- Ở Australia: Sở Phát triển Nhà và Ðô thị Adelaide sử dụng GIS để phân tích
xu hướng xây dựng của thành phố, từ đó chỉ ra sự mở rộng của thành phố và ảnh
hưởng của nó đối với cơ sở hạ tầng.
Ngoài những nghiên cứu về lĩnh vực đất đai, còn có các nghiên cứu có liên quan
đến một số các lĩnh vực khác như:
- Ở Ấn Độ, trường Đại học Bangalore đã có những nghiên cứu trong việc sử
dụng kết hợp GIS với công nghệ GPS và viễn thám để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
cho việc nghiên cứu có mở rộng thành phố Mandya được hay không.
- Chevron, một tập đoàn dầu lửa quốc tế, đã sử dụng phần mềm ArcView GIS
để định vị dầu mỏ trong vùng châu thổ Niger. Công ty trách nghiệm hữu hạn Chevron
Nigeria thuộc tập đoàn Chevron đã ứng dụng GIS trong phần lớn các hoạt động của
-Trang 8-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

công ty. GIS cho phép thăm dò và quản lý nguồn dầu mỏ mà hạn chế tối thiểu ảnh
hưởng có hại đối với hệ động, thực vật.
- GIS có thể mô phỏng tiềm năng ô nhiễm của những địa điểm khác nhau và
phát triển chiến lược xác định rủi ro. Chẳng hạn như tràn dầu của tàu Exxon Valdez,
Công nghệ GIS đã được Hội đồng Sự cố tràn dầu Exxon Valdez sử dụng để xác định
vùng u tiên cần bảo vệ và khôi phục những loài chịu thiệt hại. Ngoài ra, dựa vào các
dữ liệu GIS có thể đánh giá ảnh hưởng của tràn dầu đối với du lịch, phân tích tiềm
năng du lịch của các vùng khác nhau.

Hình I.5: Sự cố tràn dầu của tàu Exxon Valdez
- Chambers Group sử dụng GIS và các dữ liệu thu thập được từ hệ thống định

vị toàn cầu (GPS) để dẫn ra sự phân bố và mật độ của các quần thể rùa cạn sa mạc.
- Tổ chức Bảo tồn quốc tế và Chính phủ Malagasy đã sử dụng GIS để kiểm soát
sự phân bố của các loài thực vật ở Madagascar.
- Ở Canada: Sở Bảo vệ môi trường Alberta, Trung tâm Ðào tạo môi trường
Alberta đã dùng GIS để mô hình hóa các quần hợp hệ sinh thái, các điều kiện sống...
làm cơ sở cho việc dự báo. Dùng mô hình GIS như một phần của DSS cho phép nâng
cao chất lượng quản lý tài nguyên rừng.
- Ở Đức: DORIS - Systemgruppe - AMT sử dụng GIS để mô phỏng các khu
rừng của Ðức bằng mô hình 3 chiều. Hiển thị dữ liệu theo không gian giúp các nhà
quản lý nắm bắt cụ thể hơn về đối tượng.
- Ở Croatia: Viện Ðịa chất ở Zagreb, đã sử dụng GIS để phân tích hệ thống
sông cũng như toàn bộ vùng lưu vực sông Drava. Với công nghệ GIS có thể xây dựng
mô phỏng mạng lưới sông ngòi của khu vực cùng các thông số đặc trưng cho mỗi
dòng chảy và phân tích những ảnh hưởng mà chúng có thể chịu tác động.
- Cục Quản lý Ðất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châu
thổ sông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược,
xây dựng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống. Gần đây, một ứng dụng cụ thể nhất là trong
trận bão Katrina vừa qua tại Mỹ, công nghệ GIS đã được sử dụng trong nghiên cứu về
bão, mô hình hóa, dự báo và đặc biệt trong việc giải quyết hậu quả sau cơn bão.
Qua những ứng dụng trên ta thấy hầu hết các nước trên thế giới đều đã ứng
dụng GIS trong nghiên cứu, quản lý tài nguyên thiên nhiên. GIS có thể được dùng để
tạo bản đồ phân bố tài nguyên, kiểm kê, đánh giá trữ lượng tài nguyên, ... Những ứng
dụng của GIS trong lĩnh vực này là không giới hạn. Nó đã đem lại những hiệu quả to
lớn, đã hình thành được cơ sở dữ liệu có khả năng phân tích, cung cấp thông tin kịp
-Trang 9-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh


thời, đầy đủ và chính xác giúp các nhà lãnh đạo, các chuyên gia có những quyết định
hợp lý, nhằm sử dụng tài nguyên được hiệu quả và bền vững.
(f.2) Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam công nghệ GIS được biết đến vào đầu thập niên 90 và được ứng
dụng trong một số ngành, lĩnh vực, cụ thể như sau:
Quy hoạch đô thị: Phân tích đặc điểm các khu đất để lựa chọn vị trí cho công
trình xây dựng (Trường học, bệnh viện, cầu,v.v...).

Hình I.6: Lựa chọn loại hình sử dụng đất phù

Hình I.7: Đánh giá mức độ đô thị
Nông nghiệp: GIS là công cụ đắc lực trong giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng
đất, dự báo về hàng hóa, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn
nước,…
Giao thông: Hiện nay, xu thế đô thị hóa và tăng dân số gây áp lực rất lớn cho
xã hội. Những thành phố trung tâm luôn ở trong tình trạng “đông nghẹt người”, cùng
với nhiều loại hình tham gia giao thông ngày càng làm cho việc quản lý giao thông
công cộng trở nên phức tạp. Tại Việt Nam, công ty VidaGIS là đơn vị đã xây dựng
hoàn thiện phần mềm “Hệ thống thông tin quản lý xe buýt – BusIS” năm 2005 trong
dự án Asia Trans và đối tác là Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông Đô thị Hà
Nội.
Y tế: Việc ứng dụng GIS trong y tế có ý nghĩa trong việc chỉ ra được lộ trình
nhanh nhất giữa vị trí hiện tại của xe cấp cứu và bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở
dữ liệu giao thông. GIS cũng có thể được sử dụng như là một công cụ nghiên cứu dịch
bệnh để phân tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng.
-Trang 10-


Ngành: Công nghệ Địa Chính


SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Hình I.8: Tra cứu số người dân trong bán kính phục vụ của bệnh viện
Giáo dục: Trong gần 5 năm trở lại đây hàng loạt các loại sản phẩm ứng dụng
công nghệ GIS trong lĩnh vực lịch sử văn hóa như chưong trình chuyên sâu phục vụ
cho giảng dạy và nghiên cứu lịch sử văn hóa, …
Các dịch vụ điện, nước, gas, điện thoại,… Tích hợp công nghệ GIS với công
cụ MatLAB để mô phỏng, tính toán, vận hành, quản lý lưới điện.

Hình I.9: Ứng dụng GIS trong quản lý thuê bao điện thoại.
Ngoài ra, Tp. HCM còn nghiên cứu ứng dụng GIS trong việc xây dựng hệ thống
cấp thoát nước. Việc ứng dụng GIS vào quản lý cấp nước nhằm nâng cao năng lực
quản lý cấp nước, tăng khả năng chia sẽ dữ liệu giữa các phòng ban, giảm thiểu rò rỉ,
nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Với hệ thống cơ sở dữ liệu GIS, các cơ quan
chức năng có thể quy hoạch cho các khu vực phân bố đồng hồ đo nước trong thành
phố, mở rộng diện tích cấp nước, xây dựng các chiến lược về cấu trúc của hệ thống
cấp nước trong tương lai.
Quản lý đô thị: đã có nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý đô thị
cụ thể như:
- Viện nghiên cứu địa chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nghiên cứu cơ
sở khoa học và ứng dụng công nghệ tin học trong cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý đô thị.
-Trang 11-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

- Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã có những nghiên cứu trong việc ứng

dụng GIS để xây dựng hệ thống thông tin địa lý phục vụ quy hoạch và quản lý đô thị.

Sơ đồ I.1: Phân vùng quản lý phát triển đô thị tại Thái Nguyên với GIS
Địa chất: hiện nay trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội
đã có nghiên cứu thiết kế và truy cập dữ liệu mô hình cơ sở dữ liệu GIS cho địa chất
và khai thác qua Internet giúp cho việc khai thác được tiện lợi, nhanh chóng và hiệu
quả hơn.
Quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường:
1. Giám sát và dự báo các sự cố môi trường:
• Ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm, không khí,
• Phân vùng nhạy cảm môi trường vùng bờ biển Hải Phòng,
• Phân vùng nhạy cảm với sự cố tràn dầu vùng bờ biển Vũng Tàu,
• Tai biến địa chất: động đất, trượt lở, xói mòn,
• Lũ lụt, lún đất, phá rừng, cháy rừng,...
2. Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý tài nguyên và môi trường:
• Quy hoạch và quản lý vùng bờ (chiến lược quản ký tổng hợp, phân vùng
sử dụng vùng bờ),
• Quy hoạch và quản lý vùng lãnh thổ (đất đai),
• Quy hoạch và quản lý môi trường ở đô thị, khu công nghiệp (Quy hoạch
và quản lý môi trường đô thị, khu công nghiệp; Quy hoạch và quản lý
đất làm bãi thải, bãi thải đô thị),
• Đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường,
• Nghiên cứu và quản lý hệ sinh thái.
I.1.1.2. Giới thiệu ArcView GIS
1. Công việc cài đặt
ArcView chạy trên nền Windows. Việc cài đặt ArcView GIS cũng rất đơn giản,
để cài đặt chương trình đầu tiên ta chạy file Setup bằng cách click vào biểu tượng:
-Trang 12-



Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Khởi động lại máy tính, khi đó trên desktop đã có biểu tượng của ArcView
.
Khởi động chương trình và kết thúc việc cài đặt bằng cách nhập số Serial vào theo
hướng dẫn.
Bên cạnh những chức năng đã có của ArcView ta còn có thể cài đặt các chức
năng ứng dụng mở rộng vào Extensions như: 3D Analyst 1.0, ArcView Internet
MapServer 1.0, Network Analyst 1.0a, SmartImage 3.0 (No Keygen), Visual
MODFLOW Pro 3.1.0.85, ArcPress 2.0, Image Analyst 1.1, SmartClassify 1.1 (No
Keygen), Spatial Analyst 2.0.
2. Giới thiệu về phần mềm ArcView
ArcView GIS là một trong số các phần mềm GIS hàng đầu thế giới. ArcView
GIS không chỉ cho phép người sử dụng trình bày dữ liệu địa lý trên màn hình máy
tính hoặc in ra giấy mà còn cho phép người sử dụng thực hiện các thao tác tạo dữ liệu,
tìm kiếm dữ liệu, xử lý dữ liệu và đặt biệt là phân tích dữ liệu.
Chương trình ArcView chạy trên nền Windows.

Hình I.10: Giao diện của arcview
a. Chức năng của arcview: Các chức năng cơ bản của ArcView cho phép:
- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu
thuộc tính).
- Truy vấn dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau.
- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian.
- Tạo bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng cao.
- Tạo dữ liệu Arcview từ các phần mềm khác như Mapinfo, ARC/INFO,
Microstation, AutoCAD, MS Access Data, DBASE file, Excel file.
- Nội suy, phân tích không gian, ví dụ: từ đường bình độ có thể tạo ra mô hình

bề mặt không gian 3 chiều, từ mô hình không gian 3 chiều nội suy ra hướng dòng
chảy, hướng sườn độ dốc. Hoặc, dựa vào giá trị đo được ở những trạm thủy văn trong
một khu vực, có thể nội suy bản đồ lượng mưa, nhiệt độ tối cao, tối thấp của khu vực
đó.
-Trang 13-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

- Tạo ra những bản đồ thông minh được kết nối nhanh (hotlink) với nhiều
nguồn dữ liệu khác nhau: biểu đồ, bảng thuộc tính, ảnh và các file khác.
- Ngoài ra ArcView GIS còn hỗ trợ chức năng lập trình thông qua ngôn ngữ lập
trình Avenue, được tích hợp sẵn trong phần mềm. ArcView GIS cũng có khả năng cho
phép lập trình liên kết với các ngôn ngữ khác như VB, VC++.
Giao diện của ArcView bao gồm các cửa sổ, mỗi cửa sổ sẽ trình bày dữ liệu theo
các cách khác nhau. Các thanh menu, thanh công cụ, thanh nút lệnh của các cửa sổ cho
phép bạn xem dữ liệu và thực hiện các phép phân tích dữ liệu trong CSDL theo nhiều
cách khác nhau.
b. Tổ chức dữ liệu trong ArcView:
Cơ sở dữ liệu của GIS bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua mã liên kết định sẵn. Đối tượng không
gian trong bản đồ có thể được xác định dựa vào dữ liệu thuộc tính.
Dữ liệu không gian: các đối tượng có thể biểu diễn trên bản đồ như là điểm
(point), đường (line), hay đa giác (polygon).
- Các đối tượng ngoài thực tế có kích thước nhỏ hoặc là các điểm được biểu
diễn là các điểm, chẳng hạn cột điện, trạm xăng, điểm hành chính…
- Các đối tượng ngoài thực tế có hình thể dạng dài, hẹp hay các đường thì được
biểu diễn ở dạng đường (line) như: đường giao thông, đường ống nước, đường dây

điện…
- Các đối tượng ngoài thực tế là các thực thể dạng vùng, có không gian rộng,
đồng nhất thì được biểu diễn dưới dạng các đa giác như: công viên, ao, hồ, thửa đất…
Mô hình dữ liệu không gian được sử dụng là mô hình quan hệ Topology dạng
Shapefile, là định dạng dữ liệu của ArcView. Khi chúng ta tạo dữ liệu không gian
trong ArcView, dữ liệu sẽ được lưu dưới dạng Shapefile, có phần mở rộng là *.shp.
Ngoài ra ArcView còn cho phép kết nối và sử dụng dữ liệu không gian của một
số phần mềm GIS và đồ họa sau:
- Dữ liệu tạo từ phần mềm ArcInfo;
- Dữ liệu tạo từ phần mềm MapInfo;
- Dữ liệu CAD: ArcView cho phép nhập vào các tập tin dữ liệu dạng *.dwg và
*.dxf của AutoCad hoặc *.dgn của MicroStation;
- Dữ liệu hình ảnh: ảnh vệ tinh, máy bay, ảnh bản đồ có cấu trúc Raster.
Ngoài ra, ArcView còn hỗ trợ môi trường lập trình khá tốt, cho phép lập trình
dạng Script thông qua ngôn ngữ chuyên dụng Avenue. Ngôn ngữ lập trình Avenue
được thực thi trong môi trường ArcView với giao diện lập trình nằm trong cửa sổ
Project. Chương trình quản lý dữ liệu thông qua các lớp đối tượng và mọi thứ diễn ra
đều qua các yêu cầu gửi tới lớp đối tượng. Ví dụ: khi ta thêm mới một theme vào
khung nhìn ta đã gửi một yêu cầu tạo mới theme, khi ta lấy thông tin từ một đối tượng
thì ta gửi yêu cầu tới đối tượng đó.
Để gửi yêu cầu tới đối tượng và thực thi một hành động nào đó ta viết như sau:
Object.Request. Trong đó, Object là đối tượng mà ta gửi yêu cầu tới, Request là yêu
cầu mà ta cần gửi tới đối tượng Object. Giữa các lớp có mối quan hệ với nhau. Có 3
mối quan hệ chính:
-Trang 14-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh


- Mối quan hệ thừa kế (inheritance);
- Mối quan hệ gộp (aggregation);
- Mối quan hệ kết hợp (association).
Tuy nhiên, trong ArcView có hàng ngàn lớp và đối tượng khác nhau, để tìm đến
đúng lớp và yêu cầu cần dùng ta cần hiểu mô hình quan hệ giữa các đối tượng. Dưới
đây là một lược đồ mô hình đối tượng trong chương trình, lược đồ thể hiện mối quan
hệ giữa các lớp đối tượng với nhau.

Hình I.11: Lược đồ mô hình đối tượng
Giao diện lập trình Avenue nằm trong Project của ArcView. Để mở giao diện
này, ta thực hiện theo các bước sau:
- Mở ArcView J Chọn Script J Nhấn vào nút New để tạo mới một Script.
Script mới tạo có tên ngẫu nhiên là script1.
- Muốn đổi tên của Script này ta vào menu Script, trong hộp thoại này gõ vào
tên script mới trong trường name.
Trong một project ta có thể tạo ra nhiều script khác nhau.
I.1.1.3. Các khái niệm có liên quan đến quy hoach và quản lí quy hoạch
1. Quy hoạch và quy hoạch sử dụng đất
*Quy hoạch:
Quy hoạch là việc tập hợp tất cả các nguồn lực để đưa ra phương án cho
tương lai của một vùng.
**Quy hoạch sử dụng đất:
“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống,
tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và
thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất
đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải
phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên trong tương lai.” (Giáo trình QHSDĐĐ do PGS. Tiến sĩ Lê Quang Trí biên soạn
tháng 12-2005).

-Trang 15-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

1.1. Quy hoạch sử dụng đất theo quy trình của FAO
Từ đầu những thập niên 70, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được Tổ chức
Lương nông thế giới (FAO) đặc biệt quan tâm. Đúc kết kinh nghiệm từ các nước phát
triển, tổng hợp những bài học thành công và thất bại ở một số nước; thông qua các hội
thảo của các nhà khoa học, FAO đã ban hành nhiều tài liệu chính thức về hướng dẫn
thực hiện quy hoạch. Phương pháp quy hoạch của FAO dựa trên các nguyên tắc:
- Quy hoạch phải mang ý chí chính trị và có khả năng thực hiện, đáp ứng mục
tiêu phát triển lâu dài (tính khả thi).
- Quy hoạch cần có sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng, cũng như phải có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong tính toán phương án quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng đất đai phải tìm được những lựa chọn bền vững, điều đó
thể hiện ở mối quan hệ giữa con người với đất đai và sử dụng đất đai.
Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo FAO:
Mỗi đề án quy hoạch sử dụng đất đai thì khác nhau. Những mục tiêu và tình hình
địa phương các nơi cũng rất là thay đổi. Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai,
10 bước thực hiện tương đối hữu dụng đã được xác định để hướng dẫn quy hoạch. Mỗi
bước đại diện cho một hoạt động chuyên biệt và nhữ ng thông tin đạt được của từng
bước sẽ là nguồn cung liên tiếp cho các bước kế tiếp tạo thành một chuổi thực hiện
liên hoàn. Những bước bao gồm:
Bước 1: Thiết lập mục tiêu và các tư liệu có liên quan
Trong tình trạng hiện tại cụ thể tìm ra những nhu cầu của nguời dân và nhà
nước; quyết định trên vùng đất quy hoạch, diện tích cần thực hiện; những sự thống
nhất nhau về mục tiêu chung và riêng của quy hoạch; sắp đặt các tư liệu liên quan

trong quy hoạch.
Bước 2: Tổ chức công việc
Quyết định những việc cần làm; xác dịnh những hoạt dộng cần thực hiện và
chọn lọc ra đội quy hoạch; xây dựng bảng kế hoạch và thời biểu các hoạt dộng và kết
quả cần đạt được.
Bước 3: Phân tích vấn đề
Nghiên cứu tình trạng sử dụng đất đai hiện tại, bao gồm việc khảo sát ngoài
đồng; thảo luận và nói chuyện với nguời sử dụng đất đai để tìm ra nhu cầu họ đang cần
và tầm nhìn, quan điểm của họ, xác định ra các vấn đề và phân tích nguyên nhân; xác
định các khó khăn tồn tại cần thay đổi.
Bước 4: Xác định các cơ hội cho sự thay đổi
Xác định và đề xuất sơ bộ ra các kiểu sử dụng đất đai mà có thể đạt được mục
tiêu đề ra trong quy hoạch.
Bước 5: Ðánh giá thích nghi đất đai
Trong mỗi kiểu sử dụng đất đai triển vọng, cần xây dựng yêu cầu sử dụng đất
đai và đối chiếu yêu cầu sử dụng đất đai này với những đặc tính của đất đai để cho ra
được khả năng thích nghi đất đai trong điều kiện tự nhiên cho các kiểu sử dụng có
triển vọng đó.
-Trang 16-


Ngành: Công nghệ Địa Chính

SVTH: Nguyễn Thị Huỳnh Anh

Bước 6: Ðánh giá những sự chọn lựa khả năng: phân tích môi trường, kinh tế
và xã hội
Cho mỗi kết hợp thích nghi giữa sử dụng đất đai và đất đai, đánh giá ảnh
hưởng của môi trường, kinh tế và xã hội cho nguời sử dụng đất đai và cho cả cộng
đồng trong vùng đó. Liệt kê ra các kết quả thuận lợi và không thuận lợi của các khả

năng chọn lựa.
Bước 7: Lọc ra những chọn lựa tốt nhất
Tổ chức thảo luận trong toàn cộng đồng xã hội một cách công khai những khả
năng chọn lựa khác nhau và kết quả của nó. Dựa trên cơ sở của các thảo luận này và
các đánh giá của phần trên mà quyết định những thay đổi trong sử dụng đất đai và các
công việc cần làm trong thời gian tới.
Bước 8: Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai
Thực hiện phân chia hay đề nghị những kiểu sử dụng đất đai đã được chọn lọc
cho các vùng đất đai đã được chọn ra; xây dựng kế hoạch quản lý đất đai thích hợp;
xây dựng kế hoạch làm thế nào để chọn lọc ra các kiểu sử dụng đất đai có cải thiện để
giúp cho việc thay đổi sử dụng đất đai theo chiều hướng tốt để có thể đưa vào kế
hoạch thực hành quy hoạch; đưa ra những hướng dẫn về chính sách; chuẩn bị tài
chánh; xây dựng bản thảo các luật cần thiết; chuẩn bị các thành viên bao gồm chính
quyền, các ban ngành liên quan và người sử dụng đất đai.
Bước 9: Thực hiện quy hoạch
Trực tiếp đến tiến trình quy hoạch hay trong các đề án phát triển riêng biệt là
đưa quy hoạch vào thực hiện; nhóm quy hoạch phải làm việc liên kết với các ngành
thự c hiện quy hoạch
Bước 10: Theo dõi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch
Theo dõi các tiến độ thực hiện và sự phát triển trong quy hoạch theo mục tiêu;
cải biên hay xem xét sửa chữa quy hoạch theo những sai sót nhỏ trong kinh nghiệm.
Ở Việt Nam, khi chưa có Luật Đất đai năm 1987, quy hoạch sử dụng đất đai
được đề cặp như một luận cứ trong quy hoạch phát triển ngành (chủ yếu là nông
nghiệp, lâm nghiệp), không có quy trình và tiêu chuẩn mà chỉ theo nhận thức tự phát
của từng ngành, từng cấp lập quy hoạch. Sau khi Luật Đất đai 1987 được ban hành,
công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tổ chức theo hệ thống quản lý Nhà
nước (ngành và lãnh thổ) với những quy trình thử nghiệm, nhận thức của các ngành,
các cấp tuy có rõ ràng hơn nhưng vẫn chưa đủ nhanh và mạnh để đáp ứng kịp thời nhu
cầu phát triển. Đến năm 1993, khi Luật Đất đai ban hành và cũng là thời điểm những
đòi hỏi bức xúc của thực tiễn và yêu cầu quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,

công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai mới được coi trọng và tổ chức thực hiện.
1.2. Quy hoạch sử dụng đất theo quy trình hướng dẫn của Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp về mặt pháp lý, kinh tế, kĩ thuật
của nhà nước nhằm phân bổ quỹ đất đai hợp lí, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường, đáp ứng được định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu cho
đến năm định hình quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở pháp lý đối với chuyển mục đích sử dụng đất,
công tác giao thuê, và cho công tác bồi thường giải toả khi Nhà nước thu hồi đất.
-Trang 17-


×