Tải bản đầy đủ (.pdf) (49 trang)

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG 3 QUẬN PHÚ NHUẬN TPHCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.63 KB, 49 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG 3 QUẬN PHÚ NHUẬN - TPHCM

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

: NGUYỄN HỮU NGHĨA
: 05124067
: DH05QL
: 2005 – 2009
: Quản Lý Đất Đai

-TP. Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2009-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ THỊ TRƯỜNG BĐS
BỘ MÔN QUY HOẠCH

NGUYỄN HỮU NGHĨA



“KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG 3 QUẬN PHÚ NHUẬN – TPHCM”

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
(Địa chỉ : Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh)
Ký tên

-

Tháng 07 năm 2009 –


Lời cảm ơn
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tân – Giáo viên hướng
dẫn – Khoa Quản lý Đất đai và Thò trường bất động sản – Trường Đại
học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ và hướng dẫn em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thành phố Hồ Chí Minh và quý thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai và Thò
Trường Bất Động Sản đã tận tình giảng dạy cho em những kiến thức
quý báu khi em còn ngồi trên ghế trường.
Và cuối cùng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chò đang
công tác tại Phòng Kế hoạch – Sở Tài nguyên và Môi trường Thành
phố Hồ Chí Minh, Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Phú
Nhuận, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Uỷ ban nhân dân phường
3-Phú Nhuận đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức nên báo cáo tốt nghiệp của
em chưa thật sự hoàn thiện, mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp

ý kiến về bài báo cáo này để em có thể hoàn chỉnh hơn bài báo cáo
của mình.

Sinh Viên
Nguyễn Hữu Nghóa


TÓM TẮT
Sinh viên Nguyễn Hữu Nghĩa, khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, trường
Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2009. Đề tài:
“Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 phường 3 - quận Phú Nhuận – thành phố
Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân
Phường 3 nằm ở vị trí trung tâm của Quận Phú Nhuận, có diện tích tự nhiên
được xác định là 18,49 ha, chiếm 3,80% diện tích tự nhiên của Quận.Trong đó,đất phi
nông nghiệp chiếm tỉ lệ 100% diện tích tự nhiên. Với qui mô dân số là 8.764 người với
2.969 hộ, mật độ dân số là 47.399 người /km2, chia thành 3 khu phố, 48 tổ dân phố.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thay đổi cơ chế, chính sách kinh
tế đã tác động rất lớn đến tình hình quản lý cũng như sử dụng đất trên địa bàn Phường.
Vì vậy, việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết cho phường là
vấn đề cần thiết và cấp bách trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững về mọi mặt.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, căn cứ các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của Phường, dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu sử dụng đất
của các ngành, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai…phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất của phường được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đất
đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để phát triển
các ngành kinh tế, đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường.
Trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, và dụa trên quy hoạch sử dụng đất
trên địa bàn Phường trong giai đoạn 2006 đến năm 2010 thì kế hoạch sử dụng đất năm

2010 được điều chỉnh theo phương án:
Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 18,49 ha (chiếm 100% diện tích tự
nhiên)cụ thể có diện tích như sau:
● Diện tích đất ở đô thị là 12,8711 ha chiếm 69,61% diện tích đất phi nông
nghiệp, giảm 0,1789 ha so với năm 2008
● Diện tích đất chuyên dùng là 5.4948 ha chiếm 29,71% diện tích đất phi nông
nghiệp, tăng 0,2648 ha so với năm 2008
● Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0.1241 ha và đất nghĩa trang, nghĩa địa
được qui hoạch tòn bộ so với hiện trạng năm 2008.


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN ................................................................................................3
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................3
I.1.1. Cơ sở khoa học ..............................................................................................3
I.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................4
I.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...........................................................4
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN ........4
I.3.1. Nội dung.........................................................................................................4
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................5
I.3.3. Quy trình thực hiện ........................................................................................5
II.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI PHƯỜNG 3, QUẬN
PHÚ NHUẬN..................................................................................................................6
II.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường ..............................................................................................................................6
II.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội..............................................................9
II.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAII ..................................................15
II.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường...........................................15
II.2.2. Hiện trạng sử dụng đất ...............................................................................21

II.2.3. Biến động sử dụng đất ................................................................................24
II.2.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất .....................................24
II.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUI HOẠCH TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NAY..............................................................................................................................24
II.3.1. Đánh giá các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện QH –
KHSDĐ………….……………………………………………………...……...……..24
II.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện qui hoạch từ năm 2006 đến nay...........................26
II.4. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG 3–QUẬN PHÚ NHUẬN NĂM
2010 …………………………………………………………………………………...28
II.4.1. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2010 phường 3-Phú Nhuận ......28
II.4.3. Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2010 ..........................................................33
II.4.4. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện................................................37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................39


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

: Uỷ ban nhân dân;

TPHCM

: Thành Phố Hồ Chí Minh;

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất;

QH – KHSDĐ


: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

QHSDĐĐ

: Quy hoạch sử dụng đất đai;

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

CTSN

: Công trình sự nghiệp;

GDĐT

: Giáo dục đào tạo;

NLTT

: Năng lượng truyền thông;

TDTT

: Thể dục thể thao;

KDC

: Khu dân cư;


Cty TNHH–SX–TM : Công ty trách nhiệm hữu hạn, sản xuất, thương mại;
Cụm CN–TTCNDC : Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dân cư;


DANH SÁCH CÁC BẢNG - BIỂU – SƠ ĐỒ - BẢN ĐỒ

A/ DANH SÁCH CÁC BẢNG:
Bảng II.1 : Các chỉ tiêu thu ngân sách, chi ngân sách, thu thuế công thương nghiệp của
Phường 3 qua các năm (2000 - 2004)............................................................................10
Bảng II.2 : Tình hình biến động dân số qua các năm của Quận Phú Nhuận.................11
Bảng II.3 :Kết quả giao đất, cho thuê đất dự án từ năm 2000-2005 trên địa bàn Quận
Phú Nhuận

................................................................................................................18

Bảng II.4 :Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2008 ......................................................21
Bảng II.5 :Cơ cấu sử dụng đất phường 3, quận Phú Nhuận đến năm 2010 ..................30
Bảng II.6 :Diện tích cơ cấu sử dụng đất đầu và cuối kì kế hoạch năm 2010 ................34
Bảng II.7 :Danh mục dự án…………………………………………………………..36
B/ DANH SÁCH CÁC BIỂU
Biểu đồ II.1. kết quả giao đất, cho thuê đất dự án từ 2001-2005 ..................................19
Biểu đồ II.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008 .................................22
C/ DANH SÁCH SƠ ĐỒ - BẢN ĐỒ
Sơ đồ vị trí phường 3 – quận Phú Nhuận;
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008 phường 3 – quận Phú Nhuận;
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2010 phường 3 – quận Phú Nhuận;


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai được xem là một trong ba nguồn lực đầu vào cơ bản của nền kinh tế, là

tài nguyên có hạn, có vị trí cố định trong không gian, vô định về thời gian tồn tại gắn
với hoạt động của con người và có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái.
Với tầm quan trọng đặc biệt nên Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam đã ban hành các văn bản luật và văn bản dưới luật nhằm làm cho công tác quy
hoạch sử dụng đất có tính pháp lý, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế – xã hội.
Điều 18, Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 ghi rõ:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và Pháp luật đảm bảo sử
dụng đất có hiệu quả”.
Luật đất đai năm 2003 Khoản 02 Điều 06 nêu rõ quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Nhà nước quyết định
mục đích sử dụng đất thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Luật cũng
quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ, quy
định nội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp.
Nhằm cụ thể hơn nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
đã dành toàn bộ Chương III, gồm 18 điều (Từ Điều 12 đến Điều 29) quy định chi tiết
về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Căn cứ Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm
2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày
01 tháng 11 năm 2004 hướng dẫn việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01
tháng 11 năm 2004, quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã – phường là một trong bốn
loại hình quy hoạch sử dụng đất đai. Đây là loại hình quy hoạch cấp vi mô, là khâu
cuối của hệ thống quy hoạch sử dụng đất. Kết quả của quy hoạch sử dụng đất chi tiết
cấp xã – phường là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài; để tiến hành
khoanh vùng đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như
các dự án cụ thể.

Trong tình hình quản lý và sử dụng đất hiện nay, vị trí - vai trò và ý nghĩa của
công tác lập quy hoạch và kế hoạch của việc sử dụng đất đai đã được xác định và đang
là vấn đề mang tính cấp thiết đối với từng địa phương, nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu
định hướng việc sử dụng đất đai trên địa bàn và làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất ... theo luật định.
Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự chấp thuận của Khoa Quản lý Đất đai & Bất
động sản trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Sở Tài nguyên & Môi trường Tp. Hồ
Chí Minh, Phòng Tài nguyên & Môi trường quận Phú Nhuận, UBND quận Phú
Nhuận, UBND phường 3-Phú Nhuận và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tân, tôi
tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp “Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 phường 3 –
quận Phú Nhuận – TPHCM”.


MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Mục đích
● Đánh giá nguồn lực phát triển của địa phương (nguồn lực tự nhiên, nguồn lực
phát triển kinh tế - xã hội).
● Dự báo và cân đối nhu cầu sử dụng đất đai của phường 3. Trên cơ sở đó xây
dựng kế hoạchsử dụng đất 2010 và định hướng sử dụng đất đến 2020.
● Làm căn cứ pháp lý để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hay chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của Pháp luật.
● Tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường 3.
Yêu cầu
● Đánh giá một cách chính xác điều kiện về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của phường 3.
● Kế hoạch sử dụng đất phải dựa vào hiện trạng và tiềm năng của địa phương và
qui hoạch chung của thành phố .
● Xây dựng phương kế hoạch phải đáp ứng nhu cầu sử dụng đất và phù hợp với
quy luật phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, Quận Phú Nhuận.
● Phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc Quản lý Nhà nước về Đất đai.

● Thực hiện đúng quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành năm 2004.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ diện tích tự nhiên của phường 3 theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày
05/11/2003 của Chính phủ là 18,49 ha.
Mục đích sử dụng đất trong hiện tại và tương lai nhằm đề xuất các biện pháp tổ
chức, sử dụng và quản lý đất đai có hiệu quả nhất.
Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: phường 3 - quận Phú Nhuận – Tp. Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện: 04 tháng.


PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1. Cơ sở khoa học
I.1.1.1. Các khái niệm
● Đất đai: là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố thổ quyển,
thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thủy quyển. Trong vùng đất đó còn bao gồm
các hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và cả triển vọng trong tương lai.
● Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân
bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức.
● Quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất:
Về mặt bản chất, quy hoạch sử dụng đất cần được xác định dựa trên quan điểm
nhận thức đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất
đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất
đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là
một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế. Trong đó cần tìm hiểu:
- Tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;

- Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn như điều tra, khảo sát,
xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…
- Tính pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng, quản lý đất đai
đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai
(khoanh định cho các mục đích và các ngành) và các tổ chức sử dụng đất như tư liệu
sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo
điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất
định.
Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và
mục đích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến.
Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.


I.1.1.2. Các nguyên tắc trong quy hoạch
Chấp hành các quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, củng cố và hoàn thiện các
đơn vị sử dụng đất.
Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng

ngành nói riêng (trong đó ưu tiên ngành nông nghiệp).
Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ
sở các phương pháp quản lý tiên tiến, để nâng cao độ màu mỡ của đất, nâng cao trình
độ canh tác và hiệu suất sử dụng máy móc.
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch
của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể.
Phải tính đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho từng vùng, từng xí nghiệp,
từng đơn vị sử dụng đất.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
1. Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;
2. Luật Đất đai ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
3. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;
4. Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ;
5. Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
6. Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
7. Kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 06 tháng 08 năm 2004 của UBND Thành
phố Hồ Chí Minh về kế hoạch lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, công tác quy hoạch sử dụng đất phần lớn đã được triển khai thực hiện
ở khắp các tỉnh thành trong cả nước nhưng tính khả thi chưa cao, tầm chiến lược lâu
dài còn hạn chế và vẫn tồn tại nhiều bất cập trong công tác tổ chức thực hiện ở địa

phương.
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, năm
2003 UBND thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất của Thành
phố đến năm 2010 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1060/2004/QĐ-TTg ngày 04/10/2004.
Toàn thành phố đã thực hiện xong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và có
văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM cho 15/24 quận, huyện.
Cụ thể là các quận, huyện sau: quận 1, quận 2, quận 3, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9,
quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận Thủ Đức,
huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi và huyện Cần Giờ. Trong đó, có 14/15 quận, huyện
đã thông qua Hội Đồng Nhân Dân cấp Thành phố.


I.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Phường 3 nằm ở vị trí trung tâm của Quận Phú Nhuận, có diện tích tự nhiên
được xác định là 18,49 ha, chiếm 3,80% diện tích tự nhiên của Quận.Phường có địa
hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Phường là một bộ
phận của thành phố hồ Chí Minh nên nằm trong vùng khí hậu của Thành phố, mang
đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới rõ rệt, có
lượng bức xạ cao và phân bố không đồng đều trong năm. Thời tiết trong năm được
chia làm 2 mùa rõ rệt.
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều cố gắng và
nổ lực trong công tác tổ chức cũng như trong hoạt động, phường đã và đang có sự
chuyển dịch khá mạnh mẽ. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng
được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới.
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN
I.3.1. Nội dung
1. Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan
môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng
đất hiện tại của phường.

2. Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất phường.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với
tiềm năng đất đai.
4. Đánh giá tình hình thực hiện QHSDĐ giai đoạn 2006-2008 và quí 1-2 năm
2009
5. Xây dựng KHSDĐ năm 2010 dựa theo QHSDĐ 2005-2010 của tòan quận.
6. Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất, môi trường và các giải pháp tổ
chức thực hiện KHSDĐ.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra thực địa
Thu thập và xử lý thông tin, làm cơ sở cho công tác nội nghiệp.
2. Phương pháp phân tích thống kê
Thống kê số liệu về tình hình cơ bản nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng sử
dụng đất đai và xây dựng các biểu thống kê diện tích đất đai của phường 3.
3. Phương pháp bản đồ
Dùng để thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác QHSDĐ.
4. Phương pháp đa phương án
Trên cơ sở xây dựng đa phương án, thông qua so sánh về hiệu quả kinh tế - xã
hội – môi trường để lựa chọn phương án.
5. Phương pháp dự báo
Dùng để dự báo về dân số, tình hình phát triển kinh tế – xã hội, tiềm năng và
nhu cầu sử dụng đất trong tương lai của từng ngành.
6. Phương pháp chuyên gia
Thu thập những thông tin có liên quan từ những người am hiểu, những chuyên
gia chuyên ngành.


7. Phương pháp kết hợp định tính và định lượng, kết hợp vi mô và vĩ mô
Dùng để nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phát hiện những vấn đề
tồn tại và xu thế phát triển, tạo điều kiện xử lý tốt quan hệ tổng thể và cục bộ.

8. Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
Dùng để thực hiện trong quá trình lập các bảng biểu và lựa chọn phương án quy
hoạch sử dụng đất hợp lý.
I.3.3. Quy trình thực hiện
Quy trình lập QH-KHSDĐ chi tiết theo Quyết định 04/QĐ-BTNMT ngày
30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
1. Công tác chuẩn bị;
2. Điều tra, thu thập thông tin, tư liệu, số liệu, bản đồ;
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm
năng đất đai;
4. Xây dựng và lựa chọn phương án sử dụng đất chi tiết;
5. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết;
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu QH-KHSDĐ
chi tiết, trình thông qua, xét duyệt và công bố QH-KHSDĐ chi tiết.
I.4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I.4.1. Hệ thống bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường 3, quận Phú Nhuận năm 2008 tỷ lệ
1:1.000.
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất ở phường 3, quận Phú Nhuận năm 2010
I.4.2. Tài liệu
Báo cáo tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của phường 3, quận Phú Nhuận.
Hệ thống biểu mẫu, bảng biểu theo quy định của Thông tư số 30/2004/TTBTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01/11/2004;
Dữ liệu lưu trữ: file biểu Excel, file báo cáo Word, bản đồ số.


PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN,
KINH TẾ, XÃ HỘI PHƯỜNG 3, QUẬN PHÚ NHUẬN
II.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường

II.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Phường 3 nằm ở vị trí trung tâm của Quận Phú Nhuận, có diện tích tự nhiên
được xác định là 18,49 ha, chiếm 3,80% diện tích tự nhiên của Quận. Dân số là 8.764
người với 2.969 hộ, mật độ dân số là 47.399 người /km2, chia thành 3 khu phố ,48 tổ
dân phố ( theo niên giám thống kê quận Phú Nhuận năm 2005).
Ranh giới Phường 3 được xác định như sau:
- Phía Đông giáp đường Thích Quảng Đức, phường 5; đường Phan Đăng Lưu,
phường 2 – Quận Phú Nhuận.
- Phía Bắc giáp đường Nguyễn Đình chiểu, Phường 4 – Quận Phú Nhuận.
- Phía Tây giáp đường Nguyễn Kiệm, phường 9 – Quận Phú Nhuận.
- Phía Nam giáp đường Phan Đăng Lưu, phường 1; phường 15 – Quận Phú
Nhuận.
Phường có các trục đường lớn bao quanh như đường Phan Đăng Lưu, đường
Nguyễn Kiệm, đường Thích Quảng Đức..., thuận tiện cho thương mại- dịch vụ, giao
thông,.... Đây là điều kiện quan trọng để phát triển về nhiều mặt.
b. Địa hình và địa chất công trình
Phường 3 có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây
Nam.
c. Khí hậu
Phường 3 – Quận Phú Nhuận là một bộ phận của thành phố hồ Chí Minh nên
nằm trong vùng khí hậu của Thành phố, mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu
ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới rõ rệt. Thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa (từ
tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau).
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình khoảng 280C (dao động trong khoảng
26,6 - 360C) và có chiều hướng tăng lên, số giờ nóng nhiều hơn và độ ẩm trung bình
thấp hơn. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 90C,
tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (360C), thấp nhất là tháng 12 (26,60C).
Lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm) nhưng có sự khác

biệt về cấu trúc mùa. Mùa khô có bức xạ mặt trời cao, vào khoảng tháng 4 và 5 (đạt
400 - 500 cal/cm2/ngày). Mùa mưa có bức xạ mặt trời thấp hơn, cường độ bức xạ cao
nhất đạt 300 - 400 cal/cm2/ngày.
- Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 74%. Có sự chênh lệch rõ rệt theo mùa.
+ Trị số cao tuyệt đối vào mùa mưa:100%
+ Trị số thấp nhất tuyệt đối vào mùa khô: 25%
- Mây mù và sương: Ít mây, sương có quanh năm, sương mù hầu như không có.


- Mưa:
+ Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có
mưa.
+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.949 mm (2.318 mm – 1.390mm).
+ Ngày mưa bình quân :159 ngày.
+ Mức vũ lượng trung bình là 333mm vào tháng 9. Mùa nắng vào tháng 2, vũ
lượng trung bình 5mm.
- Gió: Hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và ĐôngĐông Nam. Tốc độ gió trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s. Bão ít xẩy ra (nếu
có chỉ có cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến).
- Bão lũ: Phường 3 – Quận Phú Nhuận nói riêng, Thành phố Hồ Chí Minh nói
chung thuộc về miền Đông Nam Bộ, vùng cao nên hàng năm không bị lũ lụt tàn phá.
Về gió bão phần đất này cũng ít bị ảnh hưởng. Suốt 100 năm qua, chỉ có một trận bão
táp Giáp Thìn (1940) là có đi qua và có gây thiệt hại về người và tài sản.
- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là 368 Kcal/cm2.
- Độ bốc hơi:
+ Trung bình: 3,7mm/ngày.
+ Cao tuyệt đối : 13,8mm/ngày.
d. Thuỷ văn
Địa bàn Phường 3 không có kênh rạch.
Lượng mưa trong năm là 1.779,4 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11,

lớn nhất vào tháng 7 hoặc tháng 10.
II.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên được xác định là 18,49 ha, chiếm 3,80 % diện tích tự
nhiên của Quận, có thể phân biệt các loại đất sau đây:
- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm nước,
khi nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà.
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của sự
phân hoá các loại thực vật trầm tích lâu ngày. Loại đất này cũng pha đất sét, nếu bị
phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn.
b. Tài nguyên nước
Nguồn nước ngầm: Tuy ở gần biển, chịu ảnh hưởng của nước mặt thuỷ triều
nhưng trên địa bàn Phường lại có trữ lượng nước ngầm ngọt khá lớn, được phân bố
rộng khắp. Vì trước kia nước máy hiện nay cung cấp không đủ nên nhiều gia đình hay
các cơ sở sản xuất trên địa bàn Phường 3 đã khai thác, khoan giếng nước ngầm dùng
rất phổ biến.Hiện nay nhiều gia đình trên địa bàn phường vẫn sử dụng song song nước
máy và nước giếng khoang.


c. Thực trạng môi trường
- Môi trường không khí: Môi trường không khí Quận Phú Nhuận nói chung
Phường 3 nói riêng đã và đang bị ô nhiễm ở mức độ nhất định do các hoạt động công
nghiệp, giao thông và xây dựng, trong đó ô nhiễm chủ yếu từ khí thải.
- Môi trường nước: việc chưa có hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung cùng với nước thải sinh hoạt của các khu vực dân cư, dịch vụ nhà trọ và các hoạt
động thương mại, được xả trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước, kênh rạch mà không
qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước.
Bên cạnh ô nhiễm nước mặt, điều đáng lưu ý là nguồn nước ngầm đang có nguy
cơ cạn kiệt và ô nhiễm, trong khi hiện tại đây cũng là nguồn cung cấp nước cho mục
đích sản xuất và sinh hoạt của người dân.

- Chất thải rắn: Hoạt động thu gom chất thải rắn trên địa bàn Phường thực hiện
tốt do UBND Phường thành lập tổ rác dân lập và thường xuyên kiểm tra việc thu gom
rác trên địa bàn.
d. Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
môi
- Phường 3 được bao bọc xung quanh bằng các trục đường lớn, cơ sở hạ tầng
tương đối tốt là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội so với các Phường
trong Quận.
- Địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ
tầng, phát triển các khu dân cư.
- Nhân dân Phường 3 có truyền thống đoàn kết, chăm chỉ, có tay nghề, sáng tạo
trong sản xuất là những điều kiện thuận lợi để khai thác các tiềm năng thế mạnh của
Phường để phát triển kinh tế – xã hội.
II.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội
II.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Tại địa bàn Phường 3 trong những năm qua có nhiều thay đổi lớn, nền kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã làm thay đổi bộ mặt chung. Tốc độ đô
thị hoá phát triển ngày càng cao, sự cạnh tranh lành mạnh của các thành phần kinh tế
đã góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của nhân dân, giải quyết việc làm cho các đối
tượng chính sách và dân nghèo của Phường.
Trong năm qua, các hoạt động của Phường mặc dù có những khó khăn, thuận
lợi nhất định nhưng với quyết tâm cao của tập thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân
Phường 3 đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, hoàn thành tốt các nhiệm vụ kinh tế – xã
hội, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách đạt nhiều thành tựu quan trọng.


Bảng II.1 : Các chỉ tiêu thu ngân sách, chi ngân sách, thu thuế công thương
nghiệp của Phường 3 qua các năm (2005 - 2008)

Đơn vị tính : triệu đồng

Danh mục

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tỷ lệ tăng
B/Q năm
(%)

Tổng thu ngân sách

635,4

685,8

807,2

918,2

13,1

Tổng chi ngân sách

617

538,2

746,8

702


6,2

1.382

1.390

1.506

1.678

6,7

Thuế công thương nghiệp

Nguồn: Văn kiện Đại hội đảng viên Đảng bộ phường 3 nhiệm kỳ XI ( 2005 - 2010 )

Với sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh nên thu ngân sách trên địa bàn có tốc độ
tăng trưởng tương đối cao. Giai đoạn 2005-2008, tỉ lệ tăng thu ngân sách Quận đạt
bình quân 13,1%/năm. Tốc độ tăng trưởng này khá cao so với tốc độ tăng trưởng kinh
tế của Thành phố và Quận.
II.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện cơ cấu kinh tế chung của Quận theo hướng “Thương mại – Dịch vụ –
Tiểu thủ công nghiệp”, Đảng bộ Phường đã lãnh đạo công tác quản lý nhà nước về
kinh tế theo đúng quy định và phát huy thế mạnh của Phường.
Ủy ban nhân dân Phường quan tâm chú trọng đến công tác tuyên truyền vận
động nhân dân và các hộ kinh doanh hưởng ứng thực hiện chủ trương của Đảng bộ
Phường, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh theo định hướng của Quận và Phường.
Đến cuối năm 2008 Phường có 219 cơ sở sản xuất kinh doanh trong đó công ty
TNHH và DNTN là 84, chiếm tỉ lệ 38,35%), với cơ cấu loại hình kinh doanh dịch vụ
thương mại chiếm hơn 90%. Đời sống vật chất và tinh thần đa số hộ dân tăng lên rõ

rệt.
II.1.2.3. Thực trạng phát triển ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế công nghiệp
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước đưa công nghiệp hoá, hiện đại hoá
phát triển kinh tế, Ủy ban nhân dân Phường đã thực hiện tốt chức năng quản lý nhà
nước, trên cơ sở quy định của pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,
các cơ sở kinh tế đầu tư, phát triển và hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy việc
tăng trưởng kinh tế chung của Quận.
b. Khu vực kinh tế dịch vụ – thương mại
Góp phần phát triển khu vực kinh tế TM – DV, Phường chú trọng hơn trong
công tác hậu kiểm nên đã nắm bắt kịp thời việc tăng giảm số lượng của các hộ kinh
doanh trên địa bàn cũng như kiểm tra hoạt động sau đăng ký kinh doanh của các hộ.
Tăng cường công tác kiểm tra đấu tranh phòng chống kinh doanh vi phạm pháp luật;
chống hàng gian, hàng giả, trốn thuế; đảm bảo an ninh trật tự xã hội đã tạo được điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và hộ cá thể phát triển sản xuất kinh doanh. Công
tác thu thuế công thương nghiệp hàng năm đều đạt chỉ tiêu kế hoạch.


II.1.2.4. Thực trạng phát triển xã hội
a. Dân số
Theo niên giám thống kê năm 2008 của Quận Phú Nhuận, dân số của Phường 3
có 8.764 người với 2.969 hộ gia đình. Mật độ dân số 47.399 người/km2, cao hơn so với
bình quân chung của Quận (của Quận là 36.200 người/km2). Tình hình biến động dân
số qua các năm của Phường được minh họa theo tình tình biến động dân số của Quận.
Bảng II.2 : Tình hình biến động dân số qua các năm của Quận Phú Nhuận
ĐVT: người
Chỉ tiêu
1. Dân số trung bình (người)

2005

177.442

2006

2007

2008

176.695 175.668 176.056

Nam

83.912

83.559

83.038

83.604

Nữ

93.530

93.136

92.630

92.452


Tỷ lệ nam (%)

47,29

47,29

47,27

47,49

Tỷ lệ nữ (%)

52,71

52,71

52,73

52,51

2. Số người trong độ tuổi lao
động (người)
3. Số trẻ em sinh ra

121.548

121.706 120.999 121.235

2.249


2.494

2.377

2.148

1.010

1.026

1.080

989

5. Tỷ lệ sinh (%)

1,40

1,41

1,35

1,22

6. Tỷ lệ chết (%)

0,57

0,58


0,61

0,56

0,832

0,832

0,74

0,66

-2.712

-2.145

-2.415

-2.448

4. Số người chết đi

7. Tỷ lệ tăng DS tự nhiên (%)
- Số người tăng cơ học

(Nguồn UBND Phường 3)
Những năm gần đây do làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình nên công tác dân
số của Quận đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình
hàng năm từ 0,66 – 0,83%.
- Về độ tuổi: dân số từ 0 – 15 tuổi chiếm 20,12%, từ 16 – 19 tuổi chiếm 6,93%,

từ 20 – 44 tuổi chiếm 47,08%, từ 45 tuổi trở lên chiếm 25,87%.
- Về trình độ văn hoá: trong tổng số dân từ 5 tuổi trở lên có : trình độ phổ
thông chiếm 80,43%, trình độ cao đẳng chiếm 3,53%, đại học chiếm 15,10%, và trên
đại học chiếm 0,91%. Số năm đi học trung bình của dân số 7 tuổi trở lên : 8,95
- Về cơ cấu dân tộc: dân tộc Kinh chiếm tuyệt đại đa số (97,16%), người Hoa
(2,31%), người Chăm (0,4%), người Khơ me ( 0,05%) , người dân tộc khác chiếm
(0,08%).
- Về tôn giáo: có 46,82% số dân không theo đạo, 53,18% số dân theo đạo; chia
ra: 34,77% theo đạo Phật, 16,70% theo đạo Công giáo. 0,83% theo đạo Tin lành ,
0,48% theo đạo Cao đài , 0,38% theo đạo Hồi và 0,01% theo đạo Hoà hảo.
- Về tình trạng hôn nhân: số dân từ 18 tuổi trở lên có 41,49% chưa lập gia đình,
50,1% đã lập gia đình; còn lại là ly thân, ly hôn, chồng hay vợ mất (8,4%).


b. Lao động, việc làm và thu nhập
Lao động, việc làm :
Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động là một vấn đề được
chính quyền quan tâm. Ủy ban nhân dân Phường thường xuyên chú trọng đến gia đình
chính sách, bộ đội xuất ngũ, diện khó khăn, xoá đói giảm nghèo. Tỷ lệ giới thiệu, giải
quyết việc làm tại Phường khá cao và ổn định tạo điều kiện nâng cao mức sống của
nhân dân góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội.
Chất lượng nguồn lao động ảnh hưởng đến việc đưa ra công nghệ, khoa học tiên
tiến vào sản xuất. Để nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng nhu cầu lao động
cho các dự án phát triển công nghệ trên địa bàn Phường đòi hỏi Quận Phú Nhuận và
Phường cần có chiến lược đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng lao động trẻ.
Thu nhập: Trên cơ sở nguồn vốn sẵn có, hàng năm Ban Chỉ Đạo Phường đã
xét duyệt cho vay đúng đối tượng.Phường có các quỹ " Đền ơn đáp nghĩa ", " Vì người
nghèo ", " Xoá đói giảm nghèo ". Qua đó đã xây dựng 5 nhà tình thương, sửa chữa
chống dột 11 căn; trợ vốn xoá đói giảm nghèo được 162 hộ với tổng số vốn luân
chuyển 259.940.000đ tăng 45.000.000đ so với đầu nhiệm kỳ, đã giúp 66 hộ vượt

chuẩn nghèo tỷ lệ đạt 40.47%, được thành phố công nhận hoàn thành công tác xoá đói
giảm nghèo giai đoạn 1.
Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp,
đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao. Các lĩnh vực giao thông vận
tải, văn hoá, thông tin, y tế, giáo dục… đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân dân.
Mức sống dân cư được nâng lên rõ rệt.
II.1.2.5. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư
Trong những năm gần đây bộ mặt đô thị Phường có nhiều thay đổi. 100% các
con hẻm trên địa bàn phường đều đã được bê tông hoá, công tác sửa chữa, duy tu
đường hẻm, hệ thống thoát nước, trang bị hệ thống chiếu sáng và giải quyết các điểm
ngập lội vào mùa mưa trên cơ sở " Nhà nước và nhân dân cùng làm ".
Phường còn tập trung tổ chức thực hiện các Nghị định 48/CP, 126/CP và các
quyết định của thành phố nhằm từng bước nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà uước tại
địa phương. Qua kiểm tra của Tổ quản lý trật tự đô thị đã xử lý 94 trường hợp xây
dựng trái phép, buộc tháo dỡ 4 trường hợp...Bình quân hàng năm số vụ việc xây dựng
không phép, trái phép giảm 8,5% số vụ vi phạm.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn các tồn tại như : công tác tuyên
truyền, vận động và kiểm tra giữ gìn trật tự đô thị chưa thường xuyên và kiên quyết, vê
sinh môi trường ở một số khu phố chưa tốt.
II.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong những năm qua cơ sở
hạ tầng của phường không ngừng được thay đổi. Việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng
mới các công trình văn hoá phúc lợi, công trình dân sinh đã làm thay đổi bộ mặt đô thị
trên địa bàn phường.
a. Giao thông
Trong những năm qua, bằng nhiều giải pháp tích cực, Phường đã tập trung thực
hiện hoàn thành công tác bê tông hoá các hẻm. Thực hiện chương trình mở rộng hẻm “
Nhà nước và nhân dân cùng làm “đã chỉnh trang và mở rộng được 2 hẻm : số 3 Thích
Quảng Đức và 34 Nguyễn Đình Chiểu với tổng kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng
948.311.000 đ, dân hiến 196 m2 đất trị giá khoảng 3 tỷ 740 triệu.



Thực hiện chỉ thị 02 của UBND Quận trong việc lập lại trật tự giao thông, trật
tự đô thị trên địa bàn, Phường đã thành công trong việc giải tỏa mua bán lấn chiếm
lòng lề trên các tuyến đường trên địa bàn.
b. Thuỷ lợi
• Cấp nước
Việc sử dụng nước trên địa bàn Phường được cung cấp từ các nguồn chủ yếu từ
Nhà máy nước Thủ Đức, một số cơ sở sản xuất và bộ phận dân cư sử dụng nước giếng
khoan.
Mạng lưới cấp nước sạch tại các hẻm 162 Phan Đăng Lưu, 34 Nguyễn Đình
Chiểu, 468 Nguyễn Kiệm đã được cải tạo, nâng cao áp lực. Phường đã thực hiện việc
gắn được 6 đồng hồ nước cho các hộ chính sách.
• Thoát nước
Mạng lưới cống thoát nước của Phường dùng chung cho tất cả các loại nước
thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước mưa. Đa số cống có đường kính từ 400
– 1.000mm. Nước thải được thoát thẳng vào hệ thống cống trên các tuyến đường
chính.
c. Giáo dục – Đào tạo
Giáo dục – đào tạo trong những năm qua có nhiều tiến bộ, chất lượng dạy và
học được nâng cao, đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và
chuyên môn nghiệp vụ, tỷ lệ học sinh lên lớp và thi chuyển cấp năm sau cao hơn năm
trước. Từ năm 2000 đã hoàn thành cơ bản công tác xoá mù chữ và từ năm 2002 hoàn
thành chương trình phổ cập bậc tiểu học, trung học phổ thông. Năm năm qua liên tục
thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu vận động quỹ học bổng Nguyễn Thị Minh Khai để tổ
chức chăm lo đối với số học sinh nghèo hiếu học và một số quỹ nhằm hỗ trợ giúp đỡ
thầy cô giáo có hoàn cảnh khó khăn.
d. Y tế
Thực hiện và tuyên truyền công tác vệ sinh môi trường phòng chống dịch bện
trong 48 tổ dân phố, bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Khám và điều trị miễn phí 24.229

lượt người, đa số là dân nghèo khó khăn. Tỷ lệ tiêm chủng phòng bệnh đối với trẻ em
đạt từ 95% đến 100% kế hoạch. Công tác thông tin giáo dục, tuyên truyền về dân số và
kế hoạch hoá gia đình được thực hiện tốt, tỷ lệ phát triển dân số bình quân đạt 0,54%,
tỷ lệ sinh con thứ 3 dưới 0.1%. Vận động được 747 lượt người tham gia hiến máu
nhân đạo, đạt và vượt chỉ tiêu hàng năm của Quận giao.

e. Văn hoá – Thể dục – Thể thao
Hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở
khu dân cư”, đời sống văn hóa trên địa bàn Phường có nhiều chuyển biến tích cực, cụ
thể là số lượng gia đình văn hoá đạt 96% vào năm 2005. Nhận thức của nhân dân về
nếp sông văn minh, hướng thiện, quan tâm đến cộng đồng , xây dựng lối sống đoàn
kết, tương thân tương ái, góp phần giảm bớt những tiêu cực, tê nạn xã hội trong cộng
đồng dân cư. Phường đăng ký xây dựng Phường văn hoá năm 2004.
Phong trào thể dục thể thao ngày một phát triển đều ở các khu phố, thu hút số
người tham gia tập luyện thường xuyên ngày càng đông. Hoạt động các câu lạc bộ


dưỡng sinh, cầu lông được duy trì tốt, thường xuyên tổ chức và tham gia hội thi TDTT
và đạt được nhiều giải cao.
f. Năng lượng
Phường 3 được cung cấp điện từ lưới điện chung của thành phố.
Mật độ phân bố các trạm hạ thế khá dày đặc, hầu hết là trạm ngoài trời, dùng
máy 1 pha, công suất nhỏ.
g. Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện ngày càng được hiện đại hóa với kỹ
thuật tiên tiến, góp phần quan trọng trong việc trao đổi thông tin trên địa bàn Phường.
Tỷ lệ sử dụng điện thoại có xu hướng tăng dần qua các năm đã góp phần đáp ứng nhu
cầu thông tin liên lạc của chính quyền các cấp, các ngành cũng như nhu cầu giao lưu
trao đổi thông tin, liên lạc của nhân dân trong toàn Phường.
II.1.2.7. Quốc phòng – An ninh

Công tác quốc phòng an ninh đạt hiệu quả. Phường xây dựng lực lượng dân
quân đạt chỉ tiêu 100% so với chỉ tiêu của quận. Hàng năm đơn vị đều đạt xuất sắc
trong công tác huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân cơ động. Thực hiện giao
quân NVQS luôn đạt và vượt chỉ tiêu.
Thực hiện chương trình mục tiêu “ 3 giảm”, tạo sự chuyển biến mạnh, ngăn
chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Kết quả : khám phá 7 vụ mua bán trái
phép chất ma tuý, lập hồ sơ đưa 38 đối tượng vào trung tâm giáo dục và cai nghiện.
Đến nay các khu phố không có tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội, ma tuý, mại dâm.
Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động thường xuyên
thông qua nhiều hình thức như sinh hoạt tổ dân phố, phát hành tài liệu đến từng gia
đình, đã tiếp nhận và xử lý được nhiều nguồn tin do nhân dân cung cấp về đối tượng
và địa điểm hoạt động của bọn tội phạm.
Bên cạnh những nỗ lực trên, vẫn còn một số các tồn tại cần phải khắc phục như
công tác đấu tranh phòng chống tội phạm còn bị động, chưa đối phó kịp thời với các
thủ đoạn phát sinh, việc trấn áp một số tội phạm thiếu kiên quyết, chưa tạo được chỗ
dựa vững chắc cho phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.
II.1.2.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội
Những thành tựu:
- Nền kinh tế đang có những bước phát triển nhảy vọt, là một trong những địa
phương có cơ cấu chuyển dịch tích cực trong Quận, đời sống vật chất, tinh thân của
nhân dân được nâng lên một bước rõ rệt là những điều kiện thuận lợi để Phường đẩy
nhanh phát triển kinh tế – xã hội trong những năm tới.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, y tế, giáo dục, điện, bưu chính được
quan tâm đầu tư nâng cấp thường xuyên tạo điều kiện cho phát triển kinh tế – xã hội
của từng Phường.
- Các ngành giáo dục, y tế, thể thao, thông tin văn hoá từng bước phát triển đáp
ứng tốt yêu cầu của người dân góp phần thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị,
xã hội của địa phương.
- Phường có nguồn lao động dồi dào, trẻ, có kinh nghiệm trong lao động sản
xuất là nguồn lực lớn để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế – xã hội trong

giai đoạn tới.
Những hạn chế:


- Lực lượng lao động dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo, trình độ còn
hạn chế, gây cản trở cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới.
- Một bộ phận dân cư vẫn còn khó khăn; các tệ nạn xã hội vẫn còn diễn ra với
mức độ tinh vi hơn.
II.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI - TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
II.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường 3
II.2.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành
a.Trước khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (trước 01/07/2004)
Trước năm 1993 công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Phường còn gặp
nhiều khó khăn, do hệ thống các văn bản của Nhà nước về đất đai còn thiếu và chưa
được quy định cụ thể, nhận thức của nhân dân về luật đất đai, trình độ quản lý và
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngành Địa chính còn hạn chế, trang thiết bị phục vụ
cho công tác lạc hậu, chưa đồng bộ. Nhiệm vụ quản lý đất đai chưa được quan tâm
đúng mức. Tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, sử dụng đất không đúng mục
đích,… diễn ra thường xuyên ở nhiều nới nhưng thiếu cơ sở để giải quyết.
Trong thời kỳ này công tác điều tra cơ bản về đất đai không được tiến hành
đồng bộ nên việc lập sổ sách thống kê, theo dõi biến động về đất đai trên địa bàn
Phường không được thường xuyên, thiếu chính xác. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chưa được triển khai.
Nhìn chung, trong thời kỳ này công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa được
quan tâm đầy đủ, còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng đến kết quả phát triển kinh tế – xã
hội của Phường.
b. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (sau 01/07/2004)
Trong thời gian từ năm 1993 đến khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi
hành đến nay, UBND Quận đã cố gắng quản lý đất đai theo đúng quy định của Pháp

luật về đất đai và theo đúng các văn bản của các cơ quan có thẩm quyền; đã thực hiện
các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai một cách đồng bộ và toàn diện trên địa bàn,
hạn chế được những tiêu cực phát sinh và cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ, kế hoạch
của ngành, của Thành phố đề ra. Từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi dần vào nề
nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, quỹ đất đã được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
II.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
Ranh giới, địa giới hành chính Quận Phú Nhuận nói chung và Phường 3 nói
riêng trước 1996 (trước khi thực hiện Chỉ thị 364/CT) tương đối phức tạp, cụ thể là
ranh giới giữa một số Phường trong Quận và ranh giới của Quận với các Quận lân cận
thường bị chồng chéo đan xen vào nhau, do đó việc quản lý đất đai gặp nhiều khó
khăn. Năm 2000, UBND Quận Phú Nhuận tiến hành tổng kiểm kê đất đai, diện tích
đất được chỉnh lý, bổ sung trên cơ sở địa giới hành chính theo chỉ thị 364/CT ngày
6/11/1991 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ Tướng Chính Phủ). Đường
địa giới hành chính giữa Quận Phú Nhuận và các Quận tiếp giáp đã được phân định
tương đối rõ ràng, các tuyến địa giới giữa các Phường trong Quận được phân định hợp
lý tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý về an ninh trật tự và kinh tế xã hội
trên địa bàn. Đến nay việc quản lý đất đai trên địa bàn Quận đã đi vào ổn định.


- Quận Phú Nhuận có 15 Phường, tổng diện tích tự nhiên toàn Quận là 486,34
ha, trong đó diện tích Phường 3 là 18,49 ha. Chương trình tổng kiểm kê đất đai năm
2005 thực hiện theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ được quận
Phú Nhuận triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Quận Phú Nhuận đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy, bản đồ số
trên phạm vi ranh giới hành chính của quận thông qua phương pháp đo đạc trực tiếp
ngoài thực địa. Bản đồ địa chính Quận và các Phường đã được xây dựng, lưu trữ và
quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật. Hàng năm đều có theo dõi, cập nhật
biến động đất đai. Bản đồ địa chính Quận được xây dựng với tỷ lệ 1/10.000, cấp

Phường là 1/5.000, 1/2.000, 1/1.000, chất lượng hồ sơ địa chính tốt góp phần phục vụ
tích cực trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
II.2.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa hình
Về khảo sát, đo đạc, đánh giá đất.
Quận đã và đang thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất để
làm cơ sở đề ra và thực thu nhiều chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
Quận như:
- Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức theo Chỉ thị 245/CT-TTg của Thủ
Tướng Chính Phủ.
- Đánh giá đất đai theo hướng địa chất công trình.
Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
địa hình
- Công tác lập bản đồ địa chính được triển khai thực hiện bằng phương pháp
và phương tiện kỹ thuật tiên tiến. Phường 3 đã hoàn chỉnh công tác đo đạc và lập bản
đồ địa chính, đưa bản đồ địa chính chính quy từ tỷ lệ 1/200 đến 1/2.000 vào sử dụng.
- Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng với công tác tổng kiểm kê
đất đai đã được thực hiện xong trên phạm vi toàn Quận. Quận đã hoàn thành tốt công
tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 do Thủ
Tướng Chính Phủ ban hành theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 và Chỉ thị
29/2004/CT-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức kiểm kê đất đai năm
2005( bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của Phường và Quận đã được lập trên
cơ sở bản đồ địa chính số). Qua đó giúp cho Quận rà soát, nắm chính xác lại toàn bộ
quỹ đất đang sử dụng, giúp cho Quận có được tầm nhìn tổng quan mặt bằng về tình
hình sử dụng đất hiện nay để phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch. Đồng thời số
liệu thống kê kiểm kê chuẩn mực về các loại đất phục vụ cho công tác cấp giấy chứng
nhận tại địa phương theo Luật Đất đai 2003, từng bước kiện toàn công tác quản lý nhà
nước về đất đai và đô thị.
- Công tác lập bản đồ địa hình Thành phố dưới dạng số do Bộ Tài nguyên và
Môi trường thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận file bản đồ địa hình số

và đã chuyển giao cho Quận để sử dụng cho công tác quản lý Nhà nước về đô thị và
quy hoạch xây dựng.
II.2.1.4. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Phường 3- Quận Phú
Nhuận
Cùng với một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, công tác lập kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của Phường vẫn được thực hiện tốt và đúng thời hạn quy định.
Thời kỳ trước khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, công tác lập kế hoạch sử


dụng đất tuy hàng năm vẫn triển khai thực hiện và đã được phê duyệt nhưng còn thiếu
căn cứ quan trọng đó là quy hoạch sử dụng đất dẫn đến kết quả của công tác thực hiện
kế hoạch hàng năm không cao.
- Về kế hoạch sử dụng đất năm 2004: Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất Quận Phú Nhuận theo Quyết định số 4419/QĐ-UBND
ngày 26/08/2005.
- Về kế hoạch sử dụng đất năm 2005: Ủy ban nhân dân Thành phố đã phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất Quận Phú Nhuận theo Quyết định số 5450/QĐ-UBND
ngày 24/10/2005.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn (2006-2010): Quận Phú
Nhuận tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2006-2010 của Quận và 15 Phường theo Công văn số 4595/UB-ĐT ngày
06/08/2004 và số 4668/UBND- ĐT ngày 03/8/2005 của UBND TP.
Bên cạnh việc lập quy hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân Quận Phú Nhuận
đang tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch chung Quận tỷ lệ 1/5000, quy hoạch chi tiết
xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 cho toàn bộ 15 Phường, một số khu vực phát triển làm cơ
sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp Phường.
II.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử
dụng đất
Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Quy hoạch
- Kiến trúc thỏa thuận và Ủy ban nhân dân Quận Phú Nhuận phê duyệt nhiệm vụ,

Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất giúp cho Sở Tài nguyên và Môi trường có cơ sở giải
quyết theo thẩm quyền.
Số dự án đã được giao đất, cho thuê đất trong 5 năm từ năm 2001 đến 2005:


Bảng II.3 :Kết quả giao đất, cho thuê đất dự án từ năm 2000-2005 trên địa
bàn Quận Phú Nhuận
SẢN XUẤT

PHÚC LỢI

KINH DOANH

CÔNG CỘNG

TỘNG
CỘNG

NHÀ Ở
NĂM

DIỆN
DỰ
TÍCH

%

DIỆN

DỰ TÍC
H
ÁN

(ha)

2

0,5381

DỰ
%

ÁN

(HA)

2000

5

1,5637

74,4

2001

1

0,1154


100

2002

1

0,1748 87,62

0

1

2004

1

0,1018 50,65

0

1

2005

1

0,0125

0


Tổng
cộng

9

1,9682 74,83

DIỆN
TÍCH

ÁN

%

(ha)

D

Á
N

DIỆN
TÍCH
(ha)

25,6

0


7

2,1018

0

0

1

0,1154

0,0247

12,38

2

0,1995

0,0992

49,35

2

0,2010

0


1

0,0125

4,71

13

2,6302

2003

100

2 0,5381 20,46

2 0,1239

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường)
Số dự án đã được giao đất, cho thuê đất trong 06 năm từ năm 2000 đến 2005
tổng cộng 13 dự án với tổng diện tích 2,6302 ha, bao gồm 1,9682ha đất ở, 0,5381 ha
đất sản xuất kinh doanh và 0,1239 ha đất công trình công cộng. Trong năm 2005 số dự
án đã được Thành phố ký quyết định giao thuê đất là 1 dự án, với diện tích 0,0125 ha,
so với cùng kỳ năm trước bằng 50% về số dự án và bằng 6,2% về diện tích.
Biểu đồ II.1 :kết quả giao đất, cho thuê đất dự án từ 2001-2005
1,8
1,6

1,5637


1,4

Ha

1,2

Nhà ở
SXKD

1
0,8
0,6

PLCC

0,5381

0,4
0,1154

0,2
0
2000

0,1748
0,0247

0,1018

0,0992

0,0125

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường)

2001

2002

2003

Năm

2004

2005


×