Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Nhom4 phần mềm quản lí việc trông giữ xe máy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.69 KB, 28 trang )

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
----------

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Đề tài 5: Phần mềm quản lí việc
trông giữ xe máy
Môn: Phân tích thiết kế và hệ thống

Giáo viên: Ts: Đỗ Mạnh Hùng
Nhóm : 4
Lớp: ĐH Khoa Học Máy Tính 3- K9
Thành viên:
1.Nguyễn Văn Đại
(0941060268)
2.Nguyễn Thanh Hải
(0941060201)


3.Vũ Đức Hảo
(0941060213)

Hà Nội, tháng 5 năm 2016.


Lời mở đầu
Trong thời kì khoa học tiên tiến thì việc áp dụng các kĩ
thuật công nghệ vào đời sống không còn xa lạ. Việc
trong giữ và quản lí xe máy với số lượng lớn đều được


thông qua các phần mềm quản lí tiện dụng. Với các
kiến thức đã được học từ môn “Phân tích thiết kế và hệ
thống” thì nhóm chúng em xin được tìm hiểu và xây
dựng 1 “Phần mềm quản lí việc trông dữ xe máy”.
Chúng em xin cảm ơn thầy đã truyền đạt cho chúng em
nhiều kiến thức bổ ích giúp hoàn thành bài tập lớn này.
Tuy nhiên nhiên với kiến thức còn hạn chế thì cũng
không khỏi mắc phải các sai sót, mong thầy thông cảm
và góp ý thêm cho chúng em.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.


Mục lục
Lời mở đầu
Mục lục ...................................................................-1Chương 1: Mô tả toán nghiệp vụ ............................-21.1: Mô tả ............................................................... -21.2: Các hồ sơ tài liệu .............................................-31.3: Bảng phân tích xác định chức năng , tác nhân và
hồ sơ
....-6Chương 2: Mô hình nghiệp vụ ................................-72.1: Thiết lập ngữ cảnh của hệ thống .................... -72.2: Lập biểu đồ phân rã chức năng ...................... -82.3: Mô tả chức năng lá .......................................... -82.4.Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng...................... -102.5.Lập ma trận thực thể chức năng ...................... -10Chương 3:Mô hình khái niệm logic.......................... -123.1:Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 ............................ -123.2:Biều đồ luồng dữ liệu mức 1.............................-133.3: Biểu đồ ER ....................................................... -15Chương 4 Thiết kế mô hình logic ...........................-18Chương 5 Thiết kế mô hình vật lí ...........................-195.1: Hệ thống giao diện tương tác của hệ thống . . . -195.2:Thiết kế giao diện ............................................-20-

1


2


Chương1
Mô tả bài toán nghiệp vụ
1.1 Mô tả
a. Mô tả bằng hình vẽ

Ra

II A

III B

XE MÁY

IA

Ô TÔ

Vào

IV B

Hình 1:Sơ đồ trông giữ xe

b. Mô tả bằng lời
Bãi trông xe được chia làm 2 khu vực (A và B), mỗi khu vực gồm
có 2 cổng: Một cho xe vào và một cho xe ra .Mỗi khu vực được
chia làm 2 khu dành cho xe máy hoặc ô tô (Dựa vào khu vực đã
phân chia) .Khi Khách đến gửi xe , Nhân viên coi xe nhận dạng
3


xe dựa theo Bảng phân loại , tiếp đó sẽ Kiểm tra chỗ trống
trong bãi. Nếu còn chỗ cho loại xe đó thì Ghi vé đưa cho khách
hay Lập phiếu gửi xe đối với khách hàng có nhu cầu gửi xe theo
tháng ,trao Phiếu gửi xe cho khách và Hướng dẫn đưa xe vào
bãi đồng thời Ghi thông tin trên vé vào sổ xe vào. Đối với gửi xe
theo tháng ,khách hàng phải trả tiền gửi xe trước khi nhận được

phiếu gửi xe .Ngược lại,nếu không còn chỗ nhân viên phải
Thông báo cho khách.
Khi khách đến lấy xe ,nhân viên coi xe sẽ Kiểm tra vé xe (hay
Kiểm tra phiếu gửi xe) để xác định là thật hay giả , có sửa đổi
tẩy xóa không và Đối chiếu với xe .Trong trường hợp vé không
hợp lệ thì không cho nhận xe. Ngược lại thì Viết phiếu thanh
toán và Thu tiền phí của khách (Không áp dụng với gửi xe theo
tháng ) ,đồng thời Ghi thông tin vào sổ xe ra .
Nhân viên coi xe phải Lập báo cáo ,báo cáo cho Ban lãnh đạo
về tình hình của bãi xe. Sau mỗi ngày lập Báo cáo ngày (Số lượt
ra ,vào;Số chỗ còn trống cho mỗi loại xe;Các sự cố và cách giải
quyệt;Thu nhập trong ngày;...). Sau mỗi tháng và mỗi năm
nhân viên coi xe phải lập Báo cáo tháng ,Báo cáo năm bao
gồm: (Số lượt ra,vào; Các sự cố và cách giải quyết;Thu
nhập;...).

1.2 Các hồ sơ tài liệu
a. Bảng phân loại xe

BẢNG PHÂN LOẠI XE VÀ MỨC PHÍ
STT

LOẠI XE

THUỘC KHU

SỐ CHỖ

ĐƠN GIÁ
/ngày đêm

(VND)

ĐƠN GIÁ
/tháng
(VND)

1
2

Xe máy
Ô tô

IA , IIA
IB , IIB

100
50

3000
100000

30 000
250 000

4


Hình 2: Bảng phân loại xe và mức phí
b.Phiếu thanh toán
TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ THÀNH PHỐ









PHIẾU THANH TOÁN

Số phiếu : xxxxxx
Số xe : …………….
Loại xe : …………..
Ngày giờ vào : xx:xx xx/xx/xxxx
Ngày giờ ra : xx:xx xx/xx/xxxx
Thời gian gửi :…………….
Thành tiền :……………….
Hình 3:Phiếu thanh toán

c. Sổ ghi xe vào
Ngày
Số vé
Xx/xx/x
x

….

Số

phiếu
…….

Số xe
…..

Loại
xe
……

Giờ
vào
……..

Ghi
chú
…….

Giờ ra

Ghi
chú
…….

Hình 4:Sổ ghi xe vào
d. Sổ ghi xe ra
Ngày
Số vé
Xx/xx/x
x


….

Số
phiếu
…….

Số xe
…..

Loại
xe
……

Hình 5:Sổ ghi xe ra

e.Vé xe

5

……..


TỔNG CỤC THUẾ

MẪU HP/DT

CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
VÉ:


SỐ

SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THÀNH PHỐ
CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

VÉ TRÔNG GIỮ XE
Loại xe: xxxxxx

Dấu
công ty

Mức phí: xxxxx
Số xe: xxxxxx
Hình 5: Vé xe

f. Phiếu gửi xe
(Gửi xe theo tháng)

BỘ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THÀNH PHỐ
CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

Số phiếu: xxxx

Điện thoại: xxxxx
PHIẾU GỬI XE

Loai xe: xxxxx
Họ tên: xxxx
Địa chỉ: xxxxx


Dấu

Điện thoại: xxxx
Số đăng ký:

công ty

6


Hình 6:Phiếu gửi xe

1.3 Bảng phân tích xác định chức năng , tác nhân
và hồ sơ

Động từ + Bổ ngữ

Danh từ

Nhận xét

Nhận dạng

xe

Bãi xe

-

Kiểm tra


chỗ trống

Cổng

-

Thông báo

cho khách

Khu

-

Ghi
khách

vé cho

Loại xe

-

Khách

(Tác nhân)

Ghi
vé vào sổ


thông tin

Nhân viên trông
xe

(Tác nhân)

Lập
xe

phiếu gửi

Kiểm tra

Bảng phân loại
xe



Kiểm tra
xe

phiếu gửi

Đối chiếu

vé với xe

Viết


phiếu thu

Ghi

sổ xe ra

Kiểm tra
sổ

xe trong

Kiểm tra
bãi

xe trong

Lập
Viết

Chỗ trống

Sổ xe vào
Sổ xe ra
Phiếu thanh
toán

HSDL
HSDL
HSDL

HSDL
HSDL
HSDL
HSDL

Biên bản

(Tác nhân)

Phiếu chi

(Tác nhân)

Công ty

HSDL

biên bản

Bộ phận quản lý

(Tác nhân)

phiếu chi

Báo cáo
7


Lập


báo cáo

Ban lãnh đạo

Hình 7:Bảng phân tích xác định chức năng ,tác nhân và
hồ sơ

Chương 2
Mô hình nghiệp
vụ
0
Thông tin về xe
Thông tin phản hồi
2.1 Thiết
lập biểu đồ ngữHỆ
cảnh
của hệ thống
THỐNG

Véxe(phiếu)
KHÁCH

QUẢN LÝ
TRÔNG GỬI
XE

Yêu cầu báo cáo

Phiếu thanh toán


Vé xe(phiếu)
Thông tin sự cố

8
Biên bản sự cố

LÃNH ĐẠO
CÔNG TY


Báo cáo

Hình 9: Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống

2.2 Lập biểu đồ phân rã chức năng

Quản lý trông gửi xe ở bãi

1.Nhận xe

1.1Nhậndạn
g
xe

2.Trả xe

2.1.Kiểm tra 9
vé(phiếu)


3.Giải quyết sự cố

3.1. Kiểm tra
sổ gửi

4.Báo cáo


1.2.Kiểm tra
chỗ trống

1.3.Ghi vé(phiếu)

1.4.Ghi sổ
xe vào

2.2.Đối chiếu
vé - xe

3.2 Kiểm tra
hiện trường

2.3.Thanh
toán


3.3 Lập
biên bản

2.4. Ghi sổ

xe ra

3.4Thanh toán

Hình 10: Biểu đồ phân rã chức năng

2.3 Mô tả chức năng lá
 (1.1) Nhận dạng xe: Khi có khách đưa xe vào, nhân viên
trông xe phải xác định được đó là loại xe gì?(trong số
những loại xe mà bãi nhận gửi), nếu không phải loại xe
nhận gửi thì từ chối để khách đi.
 (1.2) Kiểm tra chỗ trống :Kiểm tra xem có còn chỗ trống
trong bãi cho loại xe cần gửi hay không?,nếu không còn
thì thông báo lại cho khách biết để họ đi gửi chỗ khác.
 (1.3) Ghi vé(phiếu): Nhân viên ghi các thông tin đầy đủ
vào vé gửi xe (hay phiếu gửi xe nếu gửi theo tháng),gồm:
(Số xe, loại xe, Ngày gửi,…).
 (1.4) Ghi sổ xe vào :Nhân viên ghi các thông tin vào trong
sổ xe vào (Số vé(phiếu),loại xe,Ngày gửi, …), Sau đó trao
vé(phiếu) xe cho khách.
10


 (2.1) Kiểm tra vé(phiếu): Khi khách trao vé xe cho nhân
viên ,nhân viên phải kiểm tra vé xe đó thật hay giả, có bị
rách nát hay sửa xóa không ? Nếu không hợp lệ sẽ thông
báo lại cho khách.
 (2.2) Đối chiếu vé – xe : Nhân viên tiến hành đối chiếu
thông tin trên vé của khách với xe trong bãi (thông tin
trong vé có khớp với xe hay không?) .Nếu không đúng

nhân viên sẽ báo lại cho khách.
 (2.3) Thanh toán vé : Dựa vào thông tin vé xe và sổ xe
vào ,nhân viên sẽ lập ra phiếu thanh toán gồm:Số xe ,loại
xe,ngày giờ vào,ngày giờ ra,thời gian gửi,thành tiền…
(Không áp dụng với gửi theo tháng)
 (2.4) Ghi sổ xe ra :Nhân viên ghi các thông tin theo yêu
cầu vào trong sổ xe ra (Số vé,loại xe, số xe,thời gian
gửi,thành tiền …).Sau khi khách đã thanh toán , nhân
viên sẽ trao phiếu thanh toán cho khách.
 (3.1) Kiểm tra sổ xe vào và sổ xe ra : Nhân viên tiến hành
kiểm tra thông tin trong sổ xe vào và sổ xe ra có đúng với
thông tin sự cố của khách ? Nếu xe không gửi thì nhân
viên sẽ thông báo cho khách .
 (3.2) Kiểm tra hiện trường :Nhân viên tiến hành kiểm tra
hiện trường xảy ra sự cố xem có chính xác không? Nếu
sai sẽ thông báo lại cho khách .


(3.3) Lập biên bản : Dựa thông kết quả kiểm tra xe
vào,sổ xe ra và kết quả kiểm tra hiện trường nhân viên sẽ
lập biên bản với các thông tin sự cố và có xác nhận của
nhân viên và khách .

11


 (3.4) Thanh toán :Từ biên bản đã được lập ra nhân viên
tiến hành thanh toán với khách , lập phiếu thanh toán
sau đó gửi phiếu thanh toán cho khách.
 (4.1) Báo cáo :Nhân viên phải lập báo cáo gửi lên Ban

lãnh đạo .Báo cáo gồm có:Báo cáo ngày (Báo cáo sau mỗi
ngày),Báo cáo tháng(Báo cáo sau mỗi tháng),Báo cáo
năm (Báo cáo tổng kết cuối năm) .Nội dung báo cáo
gồm :Số lượt khách gửi xe, Số tiền thu được,Các sự cố
xảy ra và cách giải quyết ,Các đề xuất lên lãnh đạo,…

2.4.Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng
STT

Tên hồ sơ

Ký hiệu

1
2
3
4
5
6
7
8

Bảng phân loại xe
Vé xe
Phiếu gửi xe
Sổ ghi xe vào
Sổ ghi xe ra
Phiếu thanh toan
Biên bản sự cố
Báo cáo


D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
D8

Hình 11:Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng
2.5. Lập ma trận thực thể -chức năng

Các thực thể

12


D1.Bảng phân loại xe

D2.Vé xe

D3.Phiếu gửi xe
D4.Sổ xe vào

D5.Sổ xe ra

D6.Phiếu thanh toán

D7.Biên bản sự cố


D8.Báo cáo

C¸c chøc n¨ng nghiÖp vô
1. Nhận xe

D

D

D

D

D

D D

D

1

2

3

4

5


6

8

R

C

C

U

R

R

R

2. Trả xe
3. Giải quyết sự cố
4. Báo cáo

U

C

R

R


C

R

R

R

7

C

Hình 12:Ma trận thực thể chức năng

Chương 3
Mô hình khái niệm,logic
13

C


D3 Phiếu
gửi xe

3.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

Thông tin xe

Vé xe


Khách
“Hết chỗ”

Khách

thanh
toán
Thông tin sự cố

4.0

3.0

BÁO CÁO

GIẢI
QUYẾT
SỰ CỐ

D8

Báo cáo

Báo
cáo

D7
Biên
bản
Lãnh đạo công ty


Phiếu thanh toán

“Vé giả”

D6
Phiếu

D1 Bảng
phân loại xe
Yêu cầu
báo cáo

2.0
TRẢ XE

D5

NHẬN XE

D4 Sổ xe
vào

D2 Vé xe

Vé xe(phiếu)

Sổ
xe ra


1.0

sự
cố

Hình 13:Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

3.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
a .Biểu đồ của tiến trình “1.0 Nhận xe”
14
“Không giải quyết ”

Phiếu
thanh
toán


Biên bản

D5 Sổ xe ra

Hết chỗ
Khách

Thông tin
xe

1.1

2.1


Nhận dạng xe

D4 Sổ xe
vào

D1 Bảng phân
loại xe

Loại xe

3.1
Vé (phiếu)đã ghi


Vé saiVé xe(phiếu)
Xe
(ph
iếu)
2.1

Ghi vé

D3 Phiếu
gửi xe

D2 Vé xe

Ghi sổ
xe vào


Thông tin
xe
vào

Còn chỗ

Sai

4.1

Khách

Kiểm tra chỗ trống

2.2
Vé đã kiểm tra

Đối chiếu vé-xe

Phiếu
thanh toán

Kiểm tra vé

D5 Sổ xe ra

D6

Hình 14:Biểu đồ tiến trình”1.0 Nhận xe”

Thông
tin

xe

Đúng

b.Biểu đồ tiến trình ” 2.0 Trả xe”

2.4
Phiếu thanh toán

Ghi
sổ xe ra15

Xe đã thanh toán

2.3
Thanh
toán



Hình 15:Biểu đồ tiến trình”2.0 Trả xe”

c. Biểu đồ tiến trình “3.0 Giải quyết sự cố”

“Sai”
Thông tin sự
cố

16

3.2
Kiểm tra hiện
trường


Khách
Khô
ng
gửi

3.1

“Còn gửi”

Kiểm tra các
sổ

D4
Sổ xe
vào

Thôngtin sự cố

D5
Sổ xe

Phiếu
thanh

toán

Thông
Đúng

tin sự cố

ra

3.4
3.3
Thanh toán

Biên bản
Lập biên bản

D6
Phiếu

D7
Biên
bản

thanh
toán

sự cố
Biên bản

Hình 16:Biểu đồ tiến trình”3.0 Giải quyết sự cố”


3.3 Mô hình ER
a. Liệt kê ,chính xác ,chọn lọc thông tin

a.Bảng phân loại
Loại xe

0 1 2



c.Sổ ghi xe vào
Ngày xe vào

17

0 1 2






Số vé



Số chỗ




Số phiếu



Tên khu



Số xe



Đơn giá gửi/tháng



Loại xe



Đơn giá gửi/ngày
đêm



Giờ vào
Ghi chú
c.Phiếu thanh


0

1

2

d.Sổ ghi xe ra


0 1 2

toán



Loại xe



Số phiếu



Số xe



Ngày ra
Số vé




Số phiếu



Ngày giờ vào



Số xe



Ngày giờ ra



Loại xe



Thời gian gửi



Giờ ra

Thành tiền




Thời gian gửi

Hình 17: Liệt kê chọn lọc thông tin
b.Xác định thực thể và thuộc tính
Loại xe => Loại xe(Tên loại xe,số chỗ,đơn giá)
Số vé => Vé ( Số vé)
Số xe => Xe (Số xe)
c.Xác định mối quan hệ và thuộc tính
Động từ:Gửi vào,Lấy ra(Đối với khách)  Ghi(Nhận),Thanh
toán(Trả)
<Ghi>:Cái gì? Vé(Phiếu)
Cho cái gì? Xe
Khi nào? Ngày vào,Giờ vào
18





<Thanh toán>:Cái gì?Vé(Phiếu)
Cho cái gì?Xe
Khi nào? Ngày vào
Giờ vào
Bằng cách nào?Số phiếu
Bao nhiêu?Tổng tiền
d,.Vẽ biểu đồ và rut gọn

GHI


Số vé(Phiếu)

Ngày vào

Giờ vào

VÉ(PHIẾU)

Số xe
THUỘC

XE

Số phiếu

Ngày ra

THANH TOÁN

Tên loạixe

LOẠI XE

Thành tiền

Giờ ra

Số chỗ


Hình17: Mô hình quan hệ của hệ thống trông xe ngoài bãi

19

Đơn giá


Chương 4
Thiết kế mô hình lôgic
4.1. Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ:
a. Biểu diễn các thực thể

VÉ (Sốvé )
XE

LOẠI XE

XE(Số xe)
LOẠI XE(Tên loại, số chỗ, đơn giá)

b. Biểu diễn các mối quan hệ
GHI

 NHẬN XE(Số vé, Số xe, Ngày vào, Giờ

vào)

Thanh toán

TRẢ XE(Số phiếu, Số vé, Số xe,

Ngày ra, Giờ ra)

THUỘC

XE (Số xe ,Tên loại)

c.Chuẩn hóa
Tất cả đều thuộc chuẩn 3, không cần chuẩn hóa
d. Sơ đồ quan hệ của mô hình dữ liệu

20


VÉ(PHIẾU)

NHẬN XE

# Sốvé(phiếu)

# Sốvé (phiếu)
#Sốxe
Ngàyvào
Giờvào

TRẢ XE

XE

LOẠI XE


# Sốphiếu
Sốxe
Sốvé(phiếu)
Ngàyra
Giờra

# Sốxe
Tênloại

# Tênloại

Hình18 : Mô hình quan hệ của hệ thống quản lý trông xe

Chương 5
Thiết kế mô hình vật lý
5.1. Hệ thống giao diện tương tác của hệ
thống

21


Truy Nhập
Hệ Thống

0
Thực Đơn Chính

1

2


3

4

Trả Xe

Giải Quyết Sự Cố

Báo Cáo Và
Nhập Dữ Liệu

Nhận Xe

3.1

3.2

3.3

Kiểm Tra Xe Trong
Sổ

Lập Biên Bản

Lập Phiếu Bồi
Thường

4.1
Lập Báo Cáo


4.2
Nhập Lọai Xe Đơn
Giá

Hình 19:Hệ thống giao diện tương tác của hệ
thống
5.2.Thiết kế các giao diện
22


×