Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

PP cơ bản xay dung thuc don

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.33 KB, 30 trang )

PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN
XÂY DỰNG THỰC ĐƠN


MỤC TIÊU:
Hiểu được tính cân đối và hợp lý của
khẩu phần.
Nắm được phương pháp cơ bản xây
dựng thực đơn.


NỘI DUNG:
I. Tính cân đối và hợp lý của khẩu phần.
II.Phương pháp cơ bản xây dựng thực đơn.


I. TÍNH CÂN ĐỐI VÀ HỢP LÝ CỦA KHẨU PHẦN

 Đủ nhu cầu
 Cân đối
 An toàn VSTP
 Tiết kiệm
 Món ăn truyền thống


II. PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN
XÂY DỰNG THỰC ĐƠN


A. Kỹ năng người xây dựng thực đơn:
• Nấu ăn


• Hiểu rõ giá tri dinh dưỡng thực phẩm
• Nắm vững phương pháp xây dựng thực
đơn


B. Các bước xây dựng thực đơn:

Ví dụ :
Xây dựng thực đơn cho nữ trưởng thành lao động nhẹ


Bước 1: Xác định nhu cầu năng lượng và
tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng
Dựa vào Bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam” của Bộ Y Tế, ta xác định được :
 Năng lượng cần thiết cho nữ trưởng thành lao động nhẹ
là: 2200Kcalo
 Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng là :
Protein: 15%
Lipid: 25%
Glucid: 60%


Bước 2: Tính năng lượng do các chất sinh ra
Tổng năng lượng của khẩu phần: E = 2200 Kcalo
Protein 15% : E protein = 2200 x 15 /100 = 330Kcalo

Lipid 25% : E Lipid = 2200 x 25/100 = 550Kcalo

Glucid 60% : E Glucid = 2200 x 60/100 = 1320Kcalo



Bước 3: Tính số gram các chất dinh dưỡng
E Protein: 330 Kcalo, E Lipid: 550Kcalo, E Glucid: 1320 Kcalo
1g Protein cung cấp 4 Kcal
1g Lipid cung cấp 9 Kcal
1g Gucid cung cấp 4 Kcal
Vậy: Số g Protein khẩu phần: 330/ 4 = 82.5g

Số g Lipid khẩu phần:

550/ 9 = 61.1g

Số g Glucid khẩu phần: 1320/ 4 = 330g


Bước 4: Dự kiến món ăn và số bữa ăn
Bữa ăn

Sáng

Món ăn Bánh mì
opla

Trưa

Chiều

- Cơm
- Canh bí

xanh nấu thịt
- Đậu hũ dồn
thịt sốt cà
- Đu đủ

- Cơm
- Rau dền luộc
- Gà kho gừng
- Chuối


Bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn Việt Nam trong 100g
của một số thực phẩm cần tính
Thực phẩm

Glucid
(g)

Protid
(g)

Lipid
(g)

Năng lượng
(Kcal)

Bánh mì

52.6


7.9

0.8

255

Gạo

76.2

7.9

1

353

Thịt heo

-

19

7

140

Thịt gà

-


20.1

15.3

227

Đậu hũ

-

10.9

5.4

95

Trứng gà

-

14.8

11.6

171

Rau dền

6.2


3.3

0.3

33

Bí xanh

2.4

0.6

-

12

Cà chua

4.2

0.6

-

20

Dầu ăn

-


-

99.7

897

Đường

99.3

-

-

407

Đu đủ

7.7

1

-

36

Chuối

22.2


1.5

0.2

100


Bước 5: Sắp xếp các loại thực phẩm theo nhóm
1.Nhóm I: Nhóm rau quả: giàu sinh tố muối
khoáng: Bí xanh, rau dền, cà chua, đu đủ, chuối.
2.Nhóm II: Nhóm giàu bột đường (Glucid):
Đường, bánh mì, gạo.
3.Nhóm III: Nhóm giàu đạm (Protein): Thịt heo,
đậu hũ, trứng gà, thịt gà.
4.Nhóm IV: Nhóm giàu béo (Lipid): Dầu ăn.


Chú ý :
 Số lượng thực phẩm thuộc nhóm rau quả được xác
định dựa vào:
• Tháp dinh dưỡng cân đối của Viện Dinh Dưỡng
Quốc Gia (Rau: 300g/1 ngày/1 người; Trái cây: ăn
theo khả năng)
• Khả năng chế biến thức ăn và kinh nghiệm của
người xây dựng thực đơn.


Bước 6.1: Tính số lượng thực phẩm nhóm rau quả
Nhóm

TP

Rau
quả

Tên TP

Số lượng
TP

(g)

Bí xanh

100

Rau dền

150

Cà chua

50

Chuối

100

Đu đủ


100

Glucid
(g)
330

Protein
(g)
82.5

Lipid
(g)
61.1

NL
(Kcal)
2200


Nhóm
TP

Rau
quả

Tên TP

Glucid
(g)
330


Protein
(g)
82.5

Lipid
(g)
61.1

NL
(Kcal)
2200

100

2.4

0.6

0

12

Rau dền 150

9.3

4.95

0.45


61.5

Cà chua 50

2.1

0.3

0

9.5

Số lượng
TP

(g)

Bí xanh

Chuối

100

22.2

1.5

0.2


97

Đu đủ

100

7.7

1

0

35

Số lượng Glucid còn lại/ tổng số Glucid khẩu phần :
330g – (2.4+9.3+2.1+22.2+7.7)g= 286.3g


Bước 6.2: Tính số lượng thực phẩm nhóm giàu bôt đường
Nhóm
TP

Tên TP

Số lượng
TP

(g)

Giàu Đường 10

bột
đường Bánh mì 100
Gạo

Glucid Protein
(g)
(g)
82.5
286.3/
330

Lipid
(g)
61.1

NL
(Kcal)
2200


Nhóm
TP

Tên TP

Số lượng
TP

(g)


Giàu Đường 10
bột
Bánh
100
đường mì
Gạo

Glucid Protein Lipid
(g)
(g)
(g)
82.5
61.1
286.3/
330

9.93
52.6
286.3
(9.93
+
52.6)
=
223.7

7.9

0.8

NL

(Kcal)
2200

39.7
249


Nhóm
TP

Tên TP

Số lượng
TP

(g)

Giàu Đường 10
bột
Bánh mì 100
đường

Lipid
(g)
61.1

9.93
52.6

NL

(Kcal)
2200

39.7
7.9

0.8

249

223.7 23.8 3.0
1059
7
Số gr Protein còn lại/ tổng số protein khẩu phần :
82.5-(0.6+4.95+0.3+1.5+1+7.9+23.8) =
42.45g
Gạo

300

Glucid Protein
(g)
(g)
82.5
286.3/
330


- Số lượng glucid còn lại của khẩu phần chỉ
còn có thể lấy từ gạo. Vì vậy để tính số

lượng gạo ta đặt phép tính:
Trong 100g gạo  76.2 g Glucid
Trong x? g gạo  223.77g Glucid
x = (100 x 223.77) = 293.66g gạo (300g)
76.2


Bước 6.3: Tính số lượng thực phẩm nhóm giàu đạm
Nhóm
TP

Giàu
đạm

Tên TP

Số lượng
TP

(g)

Trứng

50

Đậu hũ

50

Thịt heo 60

Thịt gà

Glucid
(g)
330

Protein
(g)
42.45g/
82.5

Lipid
(g)
61.1

NL
(Kcal)
2200


Nhóm
TP

Giàu
đạm

Tên TP

Số lượng
TP


(g)

Trứng
50
Đậu hũ 50
Thịt heo 60
Thịt gà

Glucid
(g)
330

0.25
0.35
-

Protein
(g)
42.45g/
82.5

7.4
5.45
11.4
42.45(7.4+
5.45+
11.4) =
18.2g


Lipid
(g)
61.1

5.8
2.7
4.2

NL
(Kcal)
2200

83
47.5
83.4


Để tính số lượng thịt gà, ta làm phép tính như sau:
Trong 100g thịt gà có 20.1 g protein
Trong x? g thịt gà có 18.2g Protein
x = (100 x 18.2) = 90.5g thịt gà (90g)
20.1


Nhóm
TP

Giàu
đạm


Tên TP

Số lượng
TP

(g)

Trứng
Đậu hũ
Thịt heo
Thịt gà

50
50
60
90

Glucid
(g)
330

0.25
0.35
-

Protein
(g)
42.45g/
82.5


7.4
5.45
11.4
18.2

Lipid
(g)
61.1

NL
(Kcal)
2200

5.8
2.7
4.2
13.7
7

83
47.5
83.4
204.3


Chú ý :
Tính số lượng chất béo:
• Lấy số gr lipid khẩu phần – số gr lipid có trong tất cả các thực phẩm của các

nhóm.

61.1 -(0.45+0.2+0.8+3.0+5.8+2.7+4.2+13.77) = 30.18g lipid (làm tròn 30g)
• Sau đó, làm phép tính:
Trong 100g dầu ăn có 99.7g lipid
Trong x g dầu ăn có 30g lipid

x= (100x30) = 30g dầu ăn
99.7


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×