Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC 4 LOẠI PHÂN BÓN LÁ: AGRO POWER; ĐẦU TRÂU – CHÍN ĐỎ; ĐẦU TRÂU – THẦN NÔNG; ĐẦU TRÂU 10 – 8 – 6 TRÊN CÂY DƯA LEO (Cucumis savitus L.) TRỒNG Ở VÙNG ĐẤT XÁM CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 77 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC 4 LOẠI PHÂN BÓN LÁ: AGRO
POWER; ĐẦU TRÂU – CHÍN ĐỎ; ĐẦU TRÂU – THẦN
NÔNG; ĐẦU TRÂU 10 – 8 – 6 TRÊN CÂY DƯA LEO
(Cucumis savitus L.) TRỒNG Ở VÙNG ĐẤT XÁM
CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG MINH NGUYỆT
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005 – 2009

Tháng 8/2009


NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC 4 LOẠI PHÂN BÓN LÁ: AGRO
POWER; ĐẦU TRÂU – CHÍN ĐỎ; ĐẦU TRÂU – THẦN
NÔNG; ĐẦU TRÂU 10 – 8 – 6 TRÊN CÂY DƯA LEO
(Cucumis savitus L.) TRỒNG Ở VÙNG ĐẤT XÁM
CỦ CHI – TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

ĐẶNG MINH NGUYỆT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư Ngành
NÔNG HỌC



Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS HUỲNH THANH HÙNG
KS. LÊ HỮU QUANG

Tháng 08 năm 2009
i


LỜI CẢM ƠN
Con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ và gia đình đã chăm lo, ủng hộ con trong
suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn:
™ Giáo viên hướng dẫn, PGS.TS.Huỳnh Thanh Hùng, thầy đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
™ Th.s Nguyễn Bích Thu, Ks. Lê Hữu Quang, Trung tâm Nghiên cứu Đất Phân bón và Môi trường phía Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến:
™ Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, ban chủ
nhiệm khoa Nông Học đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học
tập tại trường cũng như thời gian thực hiện đề tài.
™ Toàn thể quý thầy (cô) khoa Cơ Bản và khoa Nông Học - Trường Đại học
Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt, chỉ bảo những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường.
™ Tất cả các bạn trong lớp Nông Học 31,các bạn sinh viện trong khoa Nông
Học.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08/2009
Sinh viên
ĐẶNG MINH NGUYỆT


ii


TÓM TẮT
Đặng Minh Nguyệt, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 08/2009. Đề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu hiệu quả 4 loại phân bón lá: Agro Power, Đầu Trâu - Chín
Đỏ, Đầu Trâu - Thần Nông, Đầu Trâu 10 – 8 - 6 trên cây dưa leo (Cucumis sativus L.)
trồng ở vùng đất xám Củ Chi - TP Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Huỳnh Thanh Hùng
KS. Lê Hữu Quang
Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2009, tại hộ ông Hà Văn Dền, ấp
Bầu Trăn, Xã Nhuận Đức – Huyện Củ Chi – TP HCM trên giống dưa leo Hai mũi tên đỏ
(Công ty giống Đông Tây). Mục đích: Xác định được ảnh hưởng của 04 loại phân bón lá
đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của cây dưa leo trồng trên đất xám, từ đó
tìm ra loại phân bón phù hợp.
Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD – Randomized Complete
Block Design ) 1 yếu tố, 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại.
Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức :
-Nghiệm thức 1: Nền + phun nước lã ( đối chứng)
-Nghiệm thức 2: Nền + phun Agro Power
-Nghiệm thức 3: Nền + phun Đầu Trâu - Chín Đỏ
-Nghiệm thức 4: Nền + phun Đầu Trâu - Thần Nông
-Nghiệm thức 5: Nền + phun Đầu Trâu 10-8-6
Các nghiệm thức được phun định kỳ 7 ngày/1 lần, lượng dung dịch phân bón
lá/ha là 320l, phun vào các ngày 17 NSG, 24 NSG, 31 NSG.
Kết quả thí nghiệm cho thấy: Các nghiệm thức sử dụng phân bón lá đều sinh trưởng phát
triển năng suất và phẩm chất cao hơn so với nghiệm thức đối chứng (phun nước lã). Trong
đó NT sử dụng Đầu Trâu – Thần Nông cho hiệu quả kinh tế cao nhất, đây là loại phân bón
lá tốt nhất cho cây dưa leo trong 04 loại phân bón lá thí nghiệm.


iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH.......................................................................................... viii
DANH CÁCH CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ ......................................................... ix
Chương 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài .......................................................................................................2
1.2.1 Mục Đích ................................................................................................................2
1.2.2 Yêu Cầu ..................................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................................3
2.1 Giới thiệu các chế phẩm phân bón lá ........................................................................3
2.1.1 Khái niệm ...............................................................................................................3
2.1.2 Ưu điểm của phân bón lá........................................................................................3
2.1.3 Nhược điểm của việc sử dụng phân bón lá ............................................................4
2.1.4 Cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua lá của cây trồng ...................................................4
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng phân bón lá ............................................................................4
2.1.6 Giới thiệu về phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm..............................................5
2.1.7 Một số nghiên cứu của 4 loại phân bón lá trong thí nghiệm ..................................9
2.1.7.1 Đầu Trâu - Chín Đỏ, Đầu Trâu - Thân Nông, Đầu Trâu 10 – 8 - 6 ....................9
2.1.7.2 Agro Power........................................................................................................10
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................................11
2.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước............................................................................18
2.4 Khái quát về cây dưa leo .........................................................................................20

2.4.1 Nguồn gốc phân bố...............................................................................................20
2.4.2 Đặc điểm thực vật học ..........................................................................................20
iv


2.4.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh...............................................................................21
2.4.4. Các thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của cây dưa leo................................................23
2.4.5 Một số sâu bệnh hại chủ yếu trên cây dưa leo......................................................24
2.4.5.1 Sâu hại ...............................................................................................................24
2.4.5.2: Bệnh hại............................................................................................................24
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ......................................25
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm............................................................................25
3.2 Điều kiện chung trong thời gian làm thí nghiệm.....................................................25
3.2.1 Điều kiện khí hậu thời tiết ....................................................................................25
3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm..........................................................................26
3.3 Vật liệu thí nghiệm ..................................................................................................26
3.4 Bố trí thí nghiệm......................................................................................................26
3.5 Quy trình kĩ thuật.....................................................................................................27
3.5.1 Chuẩn bị đất trồng ................................................................................................27
3.5.2 Mật độ trồng .........................................................................................................27
3.5.3 Bón phân và phương pháp bón.............................................................................28
3.5.4 Chuẩn bị hạt giống................................................................................................28
3.5.5 Chăm sóc, làm giàn ..............................................................................................28
3.6. Phương pháp lấy mẫu và chỉ tiêu theo dõi .............................................................29
3.6.1. Phương pháp lấy mẫu ..........................................................................................29
3.6.2 Các chỉ têu theo dõi ..............................................................................................29
3.6.2.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng ......................................................................................29
3.6.2.2. Chỉ tiêu phát dục...............................................................................................29
3.6.2.3. Yếu tố cấu thành năng suất...............................................................................29
3.6.2.4. Phẩm chất trái ...................................................................................................30

3.6.2.5 Hiệu quả kinh tế.................................................................................................30
3.7. Phương pháp xử lí số liệu:......................................................................................30
Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ...........................................................................31
4.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến khả năng sinh trưởng của dưa leo.31
4.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây (cm).....................................................31
4.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây) .........................................................33
v


4.2 Số lá trên thân chính ................................................................................................34
4.2.1 Động thái ra lá trên thân chính dưa leo (số lá/cây)...............................................34
4.2.2 Tốc độ lá trên trên thân chính dưa leo..................................................................36
4.3 Khả năng phân cành ................................................................................................36
4.3.1 Động thái ra cành cấp 1 trên thân chính ...............................................................37
4.3.2 Tốc độ ra cành cấp 1 trên thân chính....................................................................38
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến giai đoạn phát dục ...............................................39
4.4.1 Thời gian phát dục................................................................................................39
4.4.2 Tỷ lệ đậu quả (%) .................................................................................................40
4.5 Tình hình sâu bệnh hại ............................................................................................40
4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất ...............................................................................41
4.7 Năng suất thực thu và phần trăm tăng năng suất thực thu của các nghiệm thức so
với đối chứng.................................................................................................................43
4.8 Phẩm chất trái ..........................................................................................................44
4.9 Tỷ lệ dưa đèo ...........................................................................................................44
4.10 Hiệu quả kinh tế.....................................................................................................45
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .........................................................................46
5.1 Kết luận....................................................................................................................46
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................48
PHỤ LỤC ......................................................................................................................50


vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH KVC : Trách nhiệm hữu hạn KVC
PBL

: Phân bón lá

CTV

: Cộng tác viên

TCN

: Tiêu chuẩn nghành

RCBD

: (Randomized Complete Block Design) khối đầy đủ ngẫu nhiên

NT

: Nghiệm thức

NSG

: Ngày sau gieo


Đ/C

: Đối chứng

Ptbtrái/cây

: Trọng lượng trung bình trái/cây

Ptb1 trái

: Trọng lượng trung bình 1 trái

Ha

: Hecta

0

: độ C

C

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 5.1: Toàn cảnh khu thí nghiệm .............................................................................50
Hình 5.2: Dưa leo NT2 – 20 NSG.................................................................................51
Hình 5.3: Dưa leo NT3 – 27NSG..................................................................................51
Hình 5.4: Dưa leo NT5 – 38NSG..................................................................................52

Hình 5.5: Trái dưa leo sắp thu hoạch ............................................................................52
Hình 5.6: Lá dưa leo bị bệnh giả sương mai .................................................................53
Hình 5.7: Sâu xanh hại dưa leo .....................................................................................53

viii


DANH CÁCH CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ
Bảng 2.1: Hàm lượng dinh dưỡng trong các loại phân bón lá ........................................6
Bảng2.2: Bón phân cho dưa leo ....................................................................................22
Bảng2.3: Lượng các chất dinh dưỡng dưa leo lấy đi từ đất ..........................................23
Bảng 2.4: Một số loại sâu hại chủ yếu trên cây dưa leo................................................24
Bảng 2.5: Một số loại bệnh phổ biến trên cây dưa leo ..................................................24
Bảng 3.1: Thời tiết thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2 tới tháng 4 năm 2009 .............25
Bảng 3.2: Một số tính chất đất của khu thí nghiệm.......................................................26
Bảng 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức (cm/cây)...........32
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/7 ngày)......................................33
Bảng 4.3: Động thái ra lá trên thân chính dưa leo (số lá/cây).......................................34
Bảng 4.4: Tốc độ lá trên trên thân chính dưa leo ..........................................................36
Bảng 4.5: Động thái ra cành cấp 1 trên thân chính (cành/cây) .....................................37
Bảng 4.6: Tốc độ ra cành cấp I trên thân chính dưa leo................................................38
Bảng 4.7: Thời gian phát dục của dưa leo ở các nghiệm thức ......................................39
Bảng 4.8: Tỷ lệ đậu trái .................................................................................................40
Bảng 4.9: Tỉ lệ bệnh ......................................................................................................40
Bảng 4.10: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất..............................................41
Bảng 4.11: Phần trăm tăng năng suất thực thu..............................................................43
Bảng 4.12: Phẩm chất quả của các nghiệm thức ...........................................................44
Bảng 4.13: Tỷ lệ dưa đèo của các nghiệm thức ............................................................44
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức ........................................................45
Bảng 5.1: Chi phí cho 1ha dưa leo ................................................................................58

Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến 3 loại phân bón của công ty phân bón Bình Điền ...........7
Sơ đồ 2.2: Quy trình chế biến phân bón Agro Power nhập khẩu từ Nhật.......................8
Đồ thị 5.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức.........................54
Đồ thị: 5.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ...............................................................54
Đồ thị 5.3: Động thái ra lá trên thân chính dưa leo .......................................................55
Đồ thị 5.4: Tốc độ ra lá trên thân chính dưa leo............................................................55
Đồ thị 5.6: Tốc độ ra cành cấp 1 trên thân chính dưa leo .............................................56
ix


Đồ thị 5.6: Tốc độ ra cành cấp 1 trên thân chính dưa leo .............................................56
Đồ thị 5.7: Năng suất ở các nghiệm thức ......................................................................57

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong sản xuất nông nghiệp, cụ thể là đối với ngành trồng trọt, năng suất, sản
lượng thu hoạch cũng như chất lượng nông sản chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tác
động khác nhau. Do đó, để đạt được hiệu quả canh tác cao thì ngoài việc lựa chọn điều
kiện canh tác như đất đai, khí hậu thời tiết, nguồn nước...v.v..phù hợp với loại cây
trồng thì việc áp dụng những biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất cũng đóng
một vai trò rất quan trọng. Bên cạnh công tác giống, công tác bảo vệ thực vật, kỹ thuật
làm đất, tưới tiêu, bố trí mùa vụ…v.v..thì việc sử dụng phân bón đúng kỹ thuật cũng là
một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến năng suất, sản lượng cây trồng. Việc sử
dụng phân bón "đúng kỹ thuật" bao gồm việc bón đủ và cân đối lượng phân bón theo
nhu cầu ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây trồng. Có một thực tế là hiện
nay người nông dân quá lạm dụng vào phân bón, nhất là các loại phân hoá học. Việc

dùng một lượng dư thừa phân bón, một mặt vừa gây lãng phí, mất căn bằng dinh
dưỡng cho cây, mặt khác theo thời gian lượng phân dư thừa này lại là tác nhân lớn gây
ô nhiễm môi trường đất, tác động trực tiếp hay gián tiếp tới các đặc tính lý hoá của đất
theo chiều hướng xấu đi. Phân bón lá ra đời tuy không thể thay thế hoàn toàn phân bón
gốc nhưng nó cũng đã nhanh chóng trở thành sự lựa chọn của nhiều nhà nông vì có
được nhiều lợi thế như: chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây nhanh hơn so với
phân bón gốc; hiệu suất sử dụng dinh dưỡng cao hơn; chi phí thấp hơn; ít ảnh hưởng
đến môi trường và đất trồng. Do đó, khi kết hợp hài hoà giữa phân bón gốc và phân
bón lá sẽ đem lại hiệu quả cao cho người sử dụng.
Công ty phân bón Bình Điền đã nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm ba sản phẩm
phân bón lá: Đầu Trâu - Chín Đỏ, Đầu Trâu - Thần Nông, Đầu Trâu 10 – 8 - 6 và nhập
khẩu sản phẩm phân bón lá hữu cơ sinh học Agro Power từ Nhật Bản. Các Sản phẩm phân
bón lá nói trên có chứa các yếu tố dinh dưỡng đa, trung, vi lượng ở các mức độ khác nhau
tùy theo từng loại phân. Cả 04 loại phân bón lá đều có công dụng làm tăng khả năng ra
1


hoa, đậu trái, tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng. Tuy nhiên, để
đánh giá hiệu lực thực tế của các loại phân bón trên, cần phải tiến hành các khảo nghiệm
đồng ruộng trên các đối tượng cây trồng khác nhau như lúa, rau, màu, cây ăn trái ở những
vùng sinh thái khác nhau.
Dưa leo là một trong những loại rau ăn quả được trồng khá phổ biến ở vùng miền
Đông Nam Bộ. Dưa leo có thể trồng được quanh năm, thời gian sinh trưởng ngắn, sản
phẩm đầu ra luôn có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, trong kỹ thuật canh tác, nông
dân trồng dưa leo còn nhiều hạn chế, đặc biệt là vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và
phân bón. Do đó, việc tìm ra loại phân bón và liều lượng bón thích hợp cho cây dưa leo,
góp phần làm tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế cũng như tạo ra những sản phẩm an
toàn cho sức khỏe con người đang là vấn đề cần nghiên cứu.
Xuất phát từ yêu cầu đó được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả 4 loại phân bón lá: Agro Power, Đầu

Trâu - Chín Đỏ, Đầu Trâu - Thần Nông, Đầu Trâu 10 – 8 - 6 trên cây dưa leo
(Cucumis sativus L.) trồng ở vùng đất xám Củ Chi - TP Hồ Chí Minh”
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
1.2.1 Mục Đích
Xác định ảnh hưởng của 04 loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất,
phẩm chất của cây dưa leo trồng trên đất xám, từ kết quả thu được chọn ra loại phân bón
lá phù hợp.
1.2.2 Yêu Cầu
Theo dõi ảnh hưởng của phân bón lá đến
-

Sinh trưởng, phát triển

-

Năng suất, phẩm chất

-

Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với 04 loại phân bón lá khác nhau của Công ty phân bón
Bình Điền trên giống dưa leo Hai mũi tên đỏ (Công ty giống Đông Tây): Agro Power;
Đầu trâu – Chín Đỏ; Đầu Trâu – Thần nông; Đầu trâu 10 – 8 - 6 và đối chứng không sử dụng
phân bón lá (phun nước lã).
Thời gian thực hiện: vụ Xuân Hè (từ 2/2009 – 4/2009)
2



Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu các chế phẩm phân bón lá
2.1.1 Khái niệm
Phân bón lá là loại phân cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng,
phát triển của cây trồng. Trong thành phần thường có chứa các nguyên tố dinh dưỡng đa,
trung, vi lượng ngoài ra còn có thể được bổ sung thêm một số chất điều hòa sinh trưởng,
các loài vi sinh vật có ích. Phân bón lá được sử dụng bằng cách hòa tan trong nước và
phun lên lá hoặc tưới vào đất để cây có thể hấp thu qua lá hoặc thông qua rễ.
2.1.2 Ưu điểm của phân bón lá
Cây trồng có thể hấp thu dinh dưỡng sau khi phun vài giờ và còn có thể hấp thu vài
ngày sau đó (Weinhbaun, 1985). Do đó có thể bổ sung nhanh cho cây trồng lúc cần thiết
và phục hồi nhanh khi cây bị còi cọc.
Tránh được các yếu tố bất lợi khi cung cấp dinh dưỡng qua đất (Weinhbaun- 1985,
Embleton và Jonh, 1974). Các trường hợp đất bị rửa trôi, phèn, mặn, cây trồng bị ngộ độc
hữu cơ hoặc cố định chất dinh dưỡng thì việc áp dụng phun phân bón lá là biện pháp hữu
hiệu nhất. Ngoài ra chọn đúng thời điểm có thể tránh được các bất lợi do yếu tố thời tiết
và sử dụng nồng độ cao gây ra.
Một lần phun có thể cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây trồng. Trong phân bón lá
hiện nay ngoài các yếu tố đa, trung, vi lượng các nhà sản xuất còn bổ sung các chất điều
hòa sinh trưởng như IAA, NAA, các vi sinh vật có ích, tạo nên tính đa chức năng của
phân bón lá.
Giảm công vận chuyển và công phun thuốc. Các chế phẩm thường ở dạng đậm đặc
nhưng phun cho cây với nồng độ rất loãng. Thành phẩm thường ở dạng nhỏ gọn dễ vận
chuyển. Việc phun phân bón lá cũng tiết kiệm lượng phân bón sử dụng.

3


2.1.3 Nhược điểm của việc sử dụng phân bón lá

Oxi hóa hoặc phân hủy các chất xúc tác bề mặt đối với các hợp chất hữu cơ mẫn
cảm, có thể xảy ra trước khi thấm qua biểu bì (Sachs, Ryugo và Messeres Chrnidt –
1976).
Tốc độ thấm sâu vào lá giảm khi kích thước phân tử của các hợp chất hòa tan gia
tăng (Cutler, Alvin và Price, 1982; Mefalene và Berry, 1973).
Dưỡng chất và các chất dinh dưỡng cung cấp qua lá không thể chuyển vị đến
những mục tiêu ở xa như rễ và các cơ quan sinh trưởng mới sinh sản sau khi phun thuốc
(kanvan - 1980; Numan và Prinz, 1975).
Dễ rửa trôi.
Dinh dưỡng bám dính vào những nơi không đúng mục đích gây thiệt hại.
Tính thẩm thấu của lá có thể thay đổi theo tuổi lá, môi trường, giống. Vì vậy mà
gây trở ngại cho việc dự đoán tốc độ, số lượng hấp thu chất hòa tan được phun ra (Leece,
1973;Flore và Backer, 1979).
2.1.4 Cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua lá của cây trồng
Theo Andre Gros (1967) cây trồng ngoài bộ rễ có thể hấp thu chất dinh dưỡng qua
thân, bộ lá và các cơ quan trên mặt đất khác, kể cả vỏ thân cũng có thể hút thức ăn một
cách tực tiếp qua mô bề mặt.
Theo Lê Văn Tri (2000), lá là một bộ phận quan trọng của cây trồng, chúng làm
nhiệm vụ quang hợp và hút chất dinh dưỡng nuôi cây. Tất cả các quá trình này được thực
hiện qua bề mặt lá mà giao diện chính là các lỗ khí khổng. Lỗ khí khổng có kích thước
trung bình 100 μm (dài 7-10 μm), số lượng khá lớn có thể chiếm 1 % diện tích lá. Lỗ khí
khổng phân bố cả 2 mặt lá tùy theo loại cây. Do đó muốn có hiệu quả cao cần phun phân
bón lá lên bề mặt có chứa nhiều khí khổng. Sau khi phun đẫm bề mặt lá, lượng phân hòa
tan trong nước ở nồng độ cho phép, chất dinh dưỡng được ngấm qua lá, thân, trái để
chuyển vào bên trong và được sử dụng ngay để kích thích phát triển toàn bộ cây.
2.1.5 Nguyên tắc sử dụng phân bón lá
Phân bón lá là loại phân bổ sung dinh dưỡng chứ không phải là loại phân thay thế
hoàn toàn phân bón vào đất. Vì vậy cần chú ý bổ sung đúng loại phân, đúng thời điểm,
đúng liều lượng cần thiết. Theo Andre Gros khẳng định phân bón lá có lợi ích lớn nhưng
4



phải coi việc phun phân là biện pháp bổ sung, cấp cứu tương đương như một mũi tiêm
trong y học. Nó giúp bổ sung dinh dưỡng cho cây trong trường hợp khi người ta muốn
thúc đẩy nhanh sinh trưởng của cây vốn bị kém hoặc khi rễ không thực hiện đủ chức năng
của nó.
Phân bón lá được cây trồng hấp thu qua lỗ khí khổng vì vậy phải phun trong điều
kiện lỗ khí khổng mở mới có hiệu quả. Tránh phun vào lúc trời nắng gắt, gió mạnh, không
khí quá khô hoặc quá ẩm. Nếu quá khô hoặc gió mạnh lỗ khí khổng đóng thì việc phun
phân bón lá không còn hiệu quả nữa và chất dinh dưỡng dễ bay hơi. Cũng không nên phun
trước hoặc sau khi mưa vì lúc này tế bào đã căng nước không hấp thu nữa và chất dinh
dưỡng dễ bị rửa trôi. Để nâng cao hiệu quả hấp thu phân bón lá nên phun vào lúc sáng
sớm hoặc chiều mát.
Phân bón lá thường đậm đặc nên pha với nồng độ thấp khi phun. Do đó cần phun
đúng nồng độ chỉ dẫn, việc phun quá nồng độ sẽ gây ngộ độc cho cây. Ngoài ra trong
phân bón lá còn có cả các hợp chất kích thích sinh trưởng, việc phun quá nồng độ sẽ gây
phát triển quá giới hạn gây vóng cây, đột biến. Trong phân bón lá các chất dinh dưỡng ở
nồng độ thấp nếu phun ở nồng độ quá thấp sẽ không có hiệu quả rõ rệt. Có thể kết hợp
phun phân bón lá với các loại thuốc bảo vệ thực vật khác tùy theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
2.1.6 Giới thiệu về phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm
Công ty phân bón Bình Điền được Cục Trồng trọt cấp chứng nhận đăng ký
khảo nghiệm số 759/GP – TT - ĐPB ký ngày 01 tháng 07 năm 2008 cho phép khảo
nghiệm 04 loại phân đó là: Phân bón lá hữu cơ sinh học Agro Power, phân bón lá Đầu
Trâu - Chín Đỏ, phân bón lá Đầu Trâu - Thần Nông, phân bón lá Đầu Trâu 10 - 8 - 6.
Trong 04 sản phẩm của công ty trình khảo nghiệm thì sản phẩm phân bón lá hữu cơ
sinh học Agro Power được nhập khẩu từ Nhật Bản. Các sản phẩm còn lại được sản
xuất trên nguồn nguyên liệu chọn lọc, quy trình sản xuất do phòng kỹ thuật của công
ty nghiên cứu.
Trong phân có các yếu tố dinh dưỡng đa, trung, vi lượng phổ biến, các yếu tố

dinh dưỡng trong từng loại phân được phối trộn theo tỷ lệ, hàm lượng khác nhau nhằm
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng của nhiều loại cây trồng ở các giai đoạn sinh
trưởng khác nhau. Công dụng chung của cả 04 loại phân bón của Công ty phân bón
5


Bình Điền trình khảo nghiệm là đáp ứng nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng phát triển của cây trồng, gia tăng năng suất của cây trồng. Cụ thể thành phần và
hàm lượng dinh dưỡng như sau:
Bảng 2.1: Hàm lượng dinh dưỡng trong các loại phân bón lá
Tên phân bón

Đơn vị

Phân bón lá hữu cơ sinh học (%)

Hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu

Hữu cơ: 95; N: 0,1; P2O5hh: 0,1; K2O: 0,1

Agro Power (Nhập khẩu)

Phân bón lá

(%)

N: 3; P2O5hh: 15; K2O: 18

Đầu Trâu - Chín đỏ


ppm

Ca: 100; Mg: 300; Mn: 500; Fe: 200;
Zn: 400; Cu: 400

Phân bón lá

(%)

N: 9; P2O5hh: 9; K2O: 9

Đầu Trâu - Thần Nông

ppm

Ca: 100; Mg: 500; Mn: 500; Fe: 500;
Zn: 200; Cu: 200

Phân bón lá

(%)

N: 10; P2O5hh: 8; K2O: 6

Đầu Trâu 10 - 8 - 6

ppm

Ca: 100; Mg: 200; Mn: 200; Fe: 100;
Zn: 200; Cu: 200


(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Đất- Phân bón và Môi trường phía Nam)

6


Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến 3 loại phân bón lá của công ty phân bón Bình Điền

NGUỒN CHỨA N, P, K
(Ure, MAP, MKP, MUỐI VI
LƯỢNG…)

CÂN ĐỊNH
LƯỢNG

HÒA TAN

KIỂM TRA

VÔ CHAI

THÀNH PHẨM

7


Sơ đồ 2.2: Quy trình chế biến phân bón lá Agro Power nhập khẩu từ Nhật Bản
QUI TRÌNH THỨ NHẤT
Thu thập thực vật


lên men

Trích xuất dung dịch hoại thực

Sản xuất tự động
Dung dịch nguyên chất
hoạt tính thực vật (108)

Bao gồm N,P,K và acid amino,
hoạt tính cillica, đường, khoáng
chất, acid nucleic, lignin.

QUI TRÌNH THỨ HAI
Từ
quibùn
trình
thứthực
nhấttự nhiên
Than
hoại
Tưới



nước

nóng

Bao gồm N,P,K và acid amino,
hoạt tính cillica, đường, khoáng

chất, acid nucleic, lignin.

Chiết xuất thành phần dinh
dưỡng từ bồn chứa
Trộn, đo đạc nồng độ

Chưng cất
Lọc
Cô đặc dung dịch

Hoàn thành ”năng lượng
nông học” dung dịch
nguyên chất hoạt tính
thực vật

Làm giàu các khoáng
chất, acid amino

8


2.1.7 Một số nghiên cứu của 4 loại phân bón lá trong thí nghiệm
2.1.7.1 Đầu Trâu - Chín Đỏ, Đầu Trâu - Thân Nông, Đầu Trâu 10 – 8 - 6
Ba loại phân bón lá: Đầu Trâu - Chín Đỏ, Đầu Trâu - Thần Nông, phân bón lá
Đầu Trâu 10 – 8 - 6 đã được Trung tâm Nghiên cứu Đất - Phân bón và Môi trường
phía Nam tiến hành thí nghiệm trên một số loại cây trồng cho kết quả như sau:
Trên cây lúa vụ Đông Xuân năm 2008 - 2009 và Xuân Hè năm 2009 ở xã Thanh
Phú Long, Châu Thành, Long An. Sử dụng phân bón lá Đầu Trâu - Thần Nông và phân
bón lá Đầu Trâu 10 – 8 - 6 pha 20ml phân bón với 08 lít nước phun 02 lần vào giai đoạn
15 ngày sau sạ, cách nhau 05 ngày/lần. Phân bón lá Đầu Trâu - Chín Đỏ pha 20ml phân

bón với 08 lít nước phun 02 lần, lần đầu vào 10 ngày sau sạ, lần 02 khi lúa đã ngậm sữa.
Kết quả cho thấy đã có tác dụng tốt đối với các yếu tố cấu thành năng suất lúa, từ đó góp
phần tăng năng suất lúa so với đối chứng từ 0,72 – 0,90 tấn/ha/vụ (tương đương tăng từ
12,4 – 15,7 %).
Trên cây rau cải ở Huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh vụ 1 (tháng 7 - 9/2008), vụ 2
(tháng 9 - 12/2008), Sử dụng phân bón lá Đầu Trâu - Thần Nông, phân bón lá Đầu Trâu Chín Đỏ và phân bón lá Đầu Trâu 10 – 8 - 6 pha 20ml phân bón với 08 lít nước phun 03
lần vào giai đoạn 07 ngày sau khi cấy ra luống, cách nhau 05 ngày. Kết quả cho thấy cả 03
sản phẩm phân bón lá trên của Công ty phân bón Bình Điền đều có hiệu lực rõ đối với cây
rau cải bẹ xanh trên đất xám cụ thể là làm tăng trọng lượng cây có ý nghĩa thống kê so với
đối chứng, góp phần làm tăng năng suất rau cải bẹ xanh từ 12,1 – 16,4% (tương đương
3,20 – 4,30 tấn/ha/vụ) so với công thức đối chứng.
Trên cây bắp ở Huyện Thống Nhất, Đồng Nai sau khi phun bổ sung 03 sản
phẩm phân bón lá của Công ty Phân bón Bình Điền vào vụ 1 (tháng 7 - 10/2008) vụ 2
(tháng 1 - 4/2009). Sử dụng phân bón lá Đầu Trâu - Thần Nông và phân bón lá Đầu
Trâu 10 – 8 - 6 pha 20ml phân bón với 08 lít nước phun 03 lần vào giai đoạn 07 ngày
sau khi hạt bắp nảy mầm, cách nhau 05 ngày/lần. Phân bón lá Đầu Trâu - Chín Đỏ pha
20ml phân bón với 08 lít nước phun 02 lần vào giai đoạn 07 ngày sau khi hạt bắp nảy
mầm, cách nhau 05 ngày/lần, 1 lần khi có trái non. Kết quả đã làm tăng số hạt/hàng có
ý nghĩa thống kê so với đối chứng, góp phần làm tăng năng suất bắp từ 0,68 – 0,93
tấn/ha/vụ (tương đương tăng 11,5 – 15,8 %) so với công thức đối chứng.

9


Trên cây nhãn ở huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai sử dụng phân bón lá Đầu Trâu
- Thần Nông và phân bón lá Đầu Trâu 10 – 8 - 6 pha 20 ml phân bón với 08 lít nước
phun 03 lần vào giai đoạn sau thu hoạch vụ trước, cách nhau 10 ngày/lần. Phân bón lá
Đầu Trâu - Chín Đỏ pha 20ml phân bón với 08 lít nước phun 02 lần vào giai đoạn sau
thu hoạch vụ trước, cách nhau 05 ngày/lần, 01 lần khi có trái non. Kết quả cho thấy
phun bổ xung 03 sản phẩm phân bón lá của Công ty Phân bón Bình Điền đã làm tăng

số trái/chùm có ý nghĩa thống kê từ đó góp phần làm tăng năng suất trái nhãn từ 13,3 –
15,0 % (tương đương 0,95 – 1,06 tấn/ha/vụ) so với đối chứng.
2.1.7.2 Agro Power
Agro power là sản phẩm có ứng dụng thực tế đa dạng và phong phú, sản phẩm đã
được thí nghiệm trên một số loại cây trồng tại Nhật và mang lại một số kết quả như sau:
Cây hành: Do hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tỉnh ShiZuOkaKen trồng cho thấy
cây hành khi sử dụng Agro Power cây ra rễ nhiều,lá mượt mà, củ chắc mập, đạt sản lượng
cao.
Bắp cải: Hợp tác xã tỉnh SaiTamaKen trồng kết quả cho thấy bắp cải có màu đậm,
vị ngon, sâu ít. Khi sử dụng Agro Power trong sản xuất rau bắp cải sạch (không sử dụng
thuốc sâu, rầy) thì cây vẫn phát triển rất tốt.
Dâu tây: Ở hợp tác xã canh tác HOUSE sau khi sử dụng Agro Power kết quả cho
thấy dâu tây cho màu đậm, hạt mẩy đều, tăng sản lượng. Thâm canh tăng vụ liên tục vẫn
nhận được kết quả chất lượng khả quan như nhau.
Bắp cải tàu: Sau khi nông dân tỉnh ChiBanKen sử dụng cho thấy bắp cải có vị ngọt
thanh, mùi thơm. Các nhà vườn xung quanh không sử dụng Agro Power thấy cây tăng
trưởng kém và sản lượng thấp.
Lúa nước: Hợp tác xã nông nghiệp KoshiHikari tỉnh IbaRakiken. Sử dụng Agro
Power để xử lý thóc giống. Tùy theo việc xử lý thóc giống, mà mức vươn dài của rễ cây
mạ khác nhau. Khi thu hoạch giúp cho thân lúa bám vào đất chắc chắn không bị ngã đổ.
Lúa làm đòng tốt số hạt bội thu tăng 4%.
Khoai tây: Nông dân tỉnh KanaZawaKe sau khi sử dụng Agro Power kết quả năng
suất bội thu gấp 4%. Khả năng hấp thu phân bón của cây tăng mạnh làm cho phiến lá trải
rộng, thân cuống cứng cáp, Thổ nhưỡng được kết hạt, khiến rễ vươn dễ dàng, chất lượng
khoai tây được nâng cao: bột khoai bở, vị đượm.
10


Các ví dụ sử dụng ở Đài Loan:
Agro Power tại Đài Loan đang được ưa chuộng với tên 2DSR.Do vấn đề môi

trường nên ngành trồng rau hữu cơ đang đẩy mạnh phát triển. Agro Power khi được sử
dụng cho các loại rau ăn củ, trái và lá đều cho kết quả rất tốt, nên Agro Power được tiếp
nhận mạnh mẽ. Cây lấy củ và trái khi sử dụng Agro Power có phần củ và quả lớn hơn so
với bình quân, hạt chắc nhiều. Các loại rau lấy lá thì lá có màu đậm hơn khỏe mạnh. Thậm
chí có nơi pha loãng 2DSR đến 5000 lần hiệu quả vẫn rất thuyết phục.
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta cuối thập kỷ 50 và những năm của thập kỷ 60 thế kỷ 20 phân bón lá đã
được ứng dụng nhưng kết quả còn hạn chế. Trong những năm của thập kỷ 70, 80 phân
bón lá vi lượng đã được sử dụng (Phạm Đình Thái, Vũ Hữu Yêm, Lê Đức, Vũ Văn Nhân,
Nguyễn Đình Mạnh) có hiệu quả trong các thí nghiệm diện hẹp và khi ứng dụng đại trà thì
chưa có hiệu quả. Trong đầu thập kỷ 90, khi áp dụng công nghệ chất bám dính, chất
khuyếch tán, chất kích thích vào việc chế tạo phân bón lá thì đạt hiệu quả cao hơn và được
nông dân áp dụng rộng rãi.
- Đối với cây họ đậu: Trong năm 1986 - 1987, dùng chế phẩm Giviđa - 1
(Gibberellin và vi lượng) xử lý hạt đậu tương để gieo làm tăng năng suất 10 - 15 %,
phun riêng Gibberellin vào thời kỳ cây con có 2 lá thật làm cây ra hoa sớm hơn 3 - 5
ngày, phun Giviđa – 2 vào trước thời kỳ nụ làm tăng năng suất 15 - 25 %. Dùng
Giviđa - 2 phun cho đậu xanh giống 44 vào trước thời kỳ nụ làm cho quả chín tập
trung và tăng năng suất 13,7%. Phun chế phẩm hỗn hợp các nguyên tố vi lượng Mo, B
cùng với chất điều hoà sinh trưởng làm tăng năng suất lạc trên đất phù sa không bồi
hàng năm 12 % và trên đất bạc màu 19 % (Lê Đức, 1992). Phun dung dịch Zn lên lá
lạc trên đất phù sa không bồi hàng năm làm tăng năng suất 25,9 %, trên đất bạc màu
tăng 19,5 %. Các nguyên tố Bo, Mn, Mo đều có ảnh hưởng đến hiệu lực của Zn và
ngược lại theo một tỷ lệ phối trộn thích hợp (Vũ Văn Nhân, 1992). Phun gibberellin
cho lạc tăng năng suất 15 %. Chế phẩm phân bón lá phun cho cây đậu, lạc lúc bắt đầu
ra hoa rộ tăng năng suất 15- 20 %. Phun Komix cho lạc tăng năng suất ở Hà Bắc 25 %,
ở Hà Tây 21,9 %, ở Huế 12,6-15 %; tăng năng suất đậu tương ở Hà Tây 29,3 %, ở Hà
Bắc 14,3 %; nhìn chung tăng năng suất đậu tương 14 – 29 %, lạc 20-25 %.

11



Tại Tp HCM phun các chế phẩm cho lạc đã làm tăng năng suất như sau:
Agriconic tăng 16 %, HVP tăng13 %, Atonic tăng 12 %. Ở Hà Bắc với giống lạc sen
phun Agriconic làm tăng năng suất 18,5 %. Phun PBL - Thiên Nông, KPT - HT Thiên
Nông cho lạc trên đất xám Củ Chi TP HCM cho thấy KPT - HT Thiên Nông 1 % tăng
năng suất 13 %, PBL - Thiên Nông tăng 16,1 %. Như vậy nói chung phân bón lá làm
tăng năng suất cây họ đậu khoảng 17,8 %. Năm 1997 Quách Quang Minh đã nghiên
cứu các loại phân bón lá HVP 121AB, HVP 121O trên cây đậu nành và các loại phân
bón lá Atonik (Asahi) như HVP 121, HVP 6111B, HVP 186 B cho thấy các loại phân
bón lá sử dụng đều cho đặc điểm nông học tốt, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Đối với cây lúa: đã dùng Gibberellin phá tính ngủ nghỉ sâu cho giống lúa chịu
úng đạt tỷ lệ nẩy mầm 90 – 95 %, trong khi đó đối chứng là 25 – 30 %, mộng mạ đạt
tiêu chuẩn chất lượng; đối với lúa ngủ nghỉ bình thường (giống NN8) đạt 90 - 95 %,
đối chứng 40 – 45 %; với các hạt giống lúa đã trải qua giai đoạn ngủ nghỉ, xử lý
Gibberellin làm tăng tỷ lệ nẩy mầm so với đối chứng là 10 – 20 %. Sử dụng
Gibberellin cho cây mạ làm tăng chiều cao 32,2 %; sử dụng riêng hỗn hợp vi lượng
tăng chiều cao 0,8 %; dùng hỗn hợp Gibberellin và vi lượng làm tăng chiều cao 80%.
Cụ thể đối với giống lúa CR 83 - 2 và CR - 203, sau 10 - 15 ngày phun chế phẩm thì
chiều cao cây mạ tăng 40 – 66 %, làm cho cây lúa đẻ tập trung hơn, năng suất tăng 3 5 %.
Sử dụng Gibberellin hồ rễ mạ ở Gia Lâm, Hà Nội vụ mùa 1986 đối với giống
NN8 làm cho chiều cao lúa ở thời kỳ đẻ rộ tăng 18,1%, khả năng đẻ nhánh tăng 23%,
thời gian sinh trưởng ngắn hơn 8 ngày, trổ bông tập trung hơn (mất 12 ngày, đối chứng
19 ngày), tỷ lệ hạt mẩy tăng 7%, năng suất tăng 8,2 – 12 %.
Sử dụng gibberellin phun vào giai đoạn đòng già làm tăng năng suất lúa các
giống như sau: NN8 tăng 12,8 %, CR - 203 tăng 14,5 %, nếp 415 tăng 9,5 % và U17
tăng 8,6%, làm lúa trổ đều, tập trung và chín sớm hơn 7 - 12 ngày đồng thời không ảnh
hưởng đến chất lượng gạo cũng như hạt giống cho vụ sau. Phun MnSO4 cho lúa CR 203 trên đất phù sa được bồi hàng năm và phun CuSO4 trên đất phù sa không được bồi
hàng năm làm tăng năng suất 10,5 % (Lê Đức, 1992). Chế phẩm hỗn hợp đa lượng, vi
lượng và α - NAA phun vào giai đoạn lúa bắt đầu trổ là cho hiệu quả nhất làm tăng


12


năng suất tuỳ theo loại đất, trên đất bạc màu Hà Bắc tăng 10 %, đất phù sa sông Hồng
ở Hà Nội và sông Thái Bình tăng 8 - 15 %.
Dùng chế phẩm Fivilua hoặc Tasalua phun cho lúa tăng năng suất 10 – 15 %.
Chế phẩm Fivilua hoặc Tasalua của xí nghiệp liên doanh Fitohoocmon sản xuất, được
Trung tâm Nông nghiệp Thái Bình khảo nghiệm và kết luận là tiện sử dụng, hiệu quả
cao và được người nông dân tín nhiệm hơn các chế phẩm trong nước như VHA - 79,
Vinipik, Chitozan, Thiên nông, CP trường Sư phạm, CP trường NN1. Khi so sánh các
chế phẩm của Fitohoocmon với các chế phẩm nhập ngoại, Trung tâm Nông nghiệp
Thái Bình cũng có kết luận đối với lúa CR - 203, VN10 chế phẩm Fitohoocmon tăng
năng suất 13,7 %, Đa - Hiệu - Bảo tăng 12,1 %, Đặc – Đa - Thu tăng 10,5 %, Diệu Bảo - Tố tăng 9,9 %, Diệp - Diện - Bảo tăng 9,0 %, Komix BF-100 tăng 9,0 %, Phún Tất - Linh tăng 6,1 %. Chế phẩm Fitohoocmon chỉ phun 1 lần, còn các chế phẩm khác
phun 2 - 3 lần.
Chế phẩm Lufain tăng tỷ lệ nảy mầm thóc giống vụ trước 15 - 35 %, thóc mới
thu hoạch đạt tỷ lệ nảy mầm 95 - 98 %, trong khi đó đối chứng 25 – 30 %. Chế phẩm
Givima tăng chiều cao cây mạ 30 – 70 % so với đối chứng.
Khi so sánh một số chế phẩm phun lá cho lúa tại đồng bằng sông Cửu Long cho
thấy tăng năng suất lúa như sau: Komix BFC tăng 13,4 %, Đặc – Đa - Thu tăng 12,2%,
Pen – Shi - Bao tăng 9,2 %, NPK (Thái Lan) tăng 9,9 %, Atonic tăng 8,7 %. Tại Bình
Thuận Komix tăng năng suất 14,6 %, tại Huế tăng 11,3 %. Khi dùng cho lúa rẫy tại
Đắc Lắc, PBL - Thiên Nông tăng năng suất 48,4 %, KPT - Hoa trái kết hợp với PBL Thiên Nông tăng năng suất 40%, phân bón lá Komix tăng năng suất 55,2 %.
Ở phía Bắc khảo nghiệm hiệu lực của Komix trên 14 địa phương với các giống
lúa khác nhau, cho thấy tăng năng suất trung bình 9,3 %, cao nhất ở Sóc Sơn - Hà Nội
18 %, Phúc Thọ - Hà Tây 16,5 %, Thị xã Hà Đông - Hà Tây 14,4 %; thấp nhất ở Kiến
Xương - Thái Bình 1,5 %, Vụ Bản - Nam Hà 4,2 %, Vĩnh Lạc - Vĩnh Phú 5,4 %, Hà
Bắc 6,6 %, Nghệ An 11,1 % v.v... Tăng năng suất do phân bón lá tuỳ thuộc vào giống,
chân đất và trình độ thâm canh. Nhìn chung Komix làm tăng năng suất lúa 12-15 %.
Chế phẩm Agriconik chứa hỗn hợp các nguyên tố đa, trung, vi lượng và các

chất kích thích điều hoà sinh trưởng, được dùng 3 lần phun cho lúa và 1 lần xử lý hạt
làm tăng năng suất đối với giống IR - 50404 ở Cai Lậy là 6,3 %, giống IR - 64 là 8 %;
13


trong lúc đó Atonic tăng nâng suất 5,7 % đối với giống IR - 50404. Ở Hà Nội
Agriconik tăng năng suất đối với giống C 70 là 12 %, giống DT 13 là 9 %, giống CR203 là 6 %; ở Hải Phòng tăng năng suất đối với giống 13/2 là 12 %, C - 70 là 7 %, CR
- 203 là 19 %.
Các chế phẩm Phytomass CP - 1 tăng năng suất lúa vụ mùa 2,3 %, vụ xuân 5,2
%. Khi phun CP-2 và giảm 10 % phân bón gốc, tăng năng suất 0,4 %. Trong khảo
nghiệm diện rộng các chế phẩm Phytomass tăng năng suất lúa 10,1 %, các chế phẩm
VN, TH - 1 tăng năng suất 12 – 15 %, nhiều thí nghiệm cho kết quả tăng năng suất 20
– 30 %.
Với các chế phẩm Thiên Nông khi hồ rễ mạ bằng KPT - G3 0,05 % và 0,1 % đã
làm tăng năng suất lúa 10,3 - 17,8 % ở trên đất phù sa sông Hồng. Hồ rễ mạ bằng KPT
- Hoa trái 0,4 % cùng phối hợp với PBL - Thiên Nông 0,4 % trong chậu với đất phù sa
sông Hồng làm tăng năng suất lúa 16,9 %. Phun bổ sung PBL - Thiên Nông 1 % trên
đất xám Củ Chi - TP HCM tăng năng suất giống KSB - 44 là 11,6 %. Trên đất xám
Củ Chi - TP HCM phun các chế phẩm Thiên Nông cho lúa NN - 9A làm tăng năng
suất như sau: PBL - Thiên Nông 1 % tăng 8,3 %, KPT - Hoa trái Thiên Nông 1 % tăng
2,9 %, PBL - Thiên Nông 1 % và KPT - Hoa trái 1 % tăng 13,9 %.
Như vậy nói chung phân bón lá làm tăng năng suất lúa nước trung bình 10,7 %,
lúa rẫy 47,9 %.
- Đối với cây có củ: Năm 1980, Lý Kim Bảng và Nguyễn Văn Thành đã sử
dụng gibberellin thô phá ngủ nghỉ củ khoai tây tươi để trồng thêm vụ 2 trong năm. Chế
phẩm phá ngủ khoai tây của Fitohoocmon kích thích khoai tây tươi vừa mới thu hoạch
tăng tỷ lệ nẩy mầm 85 – 90 %. Phân bón lá làm tăng năng suất khoai tây nói chung 6 –
10 %.
- Đối với cây rau: Năm 1980, Lý Kim Bảng và Nguyễn Văn Thành đã sử dụng
chế phẩm tăng năng suất rau lấy củ của Fitohoocmon, làm tăng năng suất 20 - 30 %.

Năm 1985 - 1986, Viện Khoa học Việt Nam và Công ty giống cây trồng Hà Nội đã
dùng Gibberellin xử lý hạt rau trước khi gieo làm tăng tỷ lệ nẩy mầm su hào Hà Giang
8,5 %, su hào Sapa 18,5 %, củ cải 17,5 %, cải bẹ Đông Dư 7,5 %, cà chua Hồng 11,0
% và cải xanh 7,0 %; kết quả thí nghiệm trong nhà kính của viện Sinh vật Viện Khoa

14


×