BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA THỦY SẢN
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG LOÀI CÁ
BẢN ĐỊA LÀM CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: THỦY SẢN
Khóa: 2005 - 2009
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG CAO DIỆN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 2009
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG LOÀI CÁ BẢN ĐỊA LÀM
CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
ĐẶNG CAO DIỆN
Khóa luận được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư
Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS. VŨ CẨM LƯƠNG
Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 2009
i
CẢM TẠ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm và Quí Thầy Cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành tốt khóa học.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Vũ Cẩm Lương, người đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, cùng những lời khuyên quí báu trong
suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
Anh Cường, chi cục quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản TP.HCM
Anh Thiện, công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng, Củ Chi – TP.HCM
Chị Uyên, trại cá Ưu Mỹ, Hóc Môn – TP.HCM
Chú Châu, trại cá Châu Tống, Quận 12 – TP.HCM
Chú Ba Sanh, trại cá Ba Sanh, Quận Bình Thạnh – TP.HCM
Anh Tươi, trại cá Xanh Tươi, Quận 8 – TP. HCM
Đã tạo điều kiện cho chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Nuôi Trồng Thủy Sản 31 đã động
viên giúp đỡ chúng tôi trong những năm học vừa qua và trong thời gian thực hiện đề
tài.
Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức chuyên môn nên quyển luận
văn này không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quí Thầy Cô và các bạn.
i
TÓM TẮT
Đề tài “Tình hình phát triển một số giống loài cá bản địa làm cảnh trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ tháng
4 đến tháng 8 năm 2009.
Đề tài tiến hành khảo sát ở cửa hàng và các cơ sở cá cảnh trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh:
Các cửa hàng khảo sát thuộc đường Lưu Xuân Tín, Quận 5 và đường Nguyễn
Thông, Quận 3
Cơ sở cá cảnh tự nhiên bản địa chính gồm: công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng,
trại cá Ưu Mỹ, trại cá Châu Tống, trại cá Ba Sanh, trại cá Xanh Tươi.
Kết quả điều tra khảo sát cho thấy có 50 loài cá bản địa làm cảnh có ở các trại.
Trong đó, có 12 loài là cá tự nhiên bản địa mới được phát triển thành đối tượng làm
cảnh, các loài này chỉ xuất hiện ở công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng.
Nguồn cá tự nhiên bản địa cung cấp cho làm cảnh chủ yếu từ thành phố Hồ Chí
Minh, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tiền Giang, An Giang, Huế,
Quảng Bình, Thanh Hóa.
iii
MỤC LỤC
Đề Mục
Trang
Cảm tạ
ii
Tóm tắt
iii
Mục lục
iv
Danh sách các từ viết tắt
vii
Danh sách các hình
viii
Danh sách các bảng
ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1 Đặt Vấn Đề
1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1 Khái niệm về cá bản địa làm cảnh
3
2.2 Tình hình kinh doanh cá cảnh
3
2.2.1 Trên thế giới
3
2.2.2 Ở Việt Nam
4
2.2.3 Tình hình kinh doanh cá bản địa làm cảnh ở Tp. HCM
5
2.3 Những loài cá bản địa làm cảnh phổ biến trên thị trường Tp. HCM
8
2.3.1 Cá chim dơi bạc
8
2.3.2 Cá chuột thái
8
2.3.3 Cá hắc bạc
9
2.3.4 Cá heo xanh
9
2.3.5 Cá hỏa tiễn
10
2.3.6 Cá kim sơn
10
2.3.7 Cá mang rổ
11
2.3.8 Cá nâu
11
2.3.9 Cá nóc beo
12
2.3.10 Cá sơn xiêm
12
iv
2.3.11 Cá tỳ bà
13
2.3.12 Cá tỳ bà bướm đốm.
13
2.4 Hình một số loài cá bản địa làm cảnh tiêu biểu trên thị trường
14
2.5 Một số giống loài cá bản địa làm cảnh mới
15
2.5.1 Cá bống dừa
15
2.5.2 Cá căng sọc cong
16
2.5.3 Cá cấn
17
2.5.4 Chạch bùn
18
2.5.5 Cá chốt nam
19
2.5.6 Cá khoang
20
2.5.7 Lươn đồng
21
2.3.8 Cá mạt
22
2.3.9 Cá nhét
23
2.3.10 Cá sặc vện
24
2.3.11 Cá thằn lằn
25
2.3.12 Cá trắng
26
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
3.1 Thời gian và địa điểm
27
3.1.1 Thời gian
27
3.1.2 Địa điểm
27
3.2 Đối tượng nghiên cứu
27
3.3 Phương Pháp Nghiên Cứu
28
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
28
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
28
3.3.2.1 Ở cửa hàng
28
3.3.2.2 Ở các cơ sở cá cảnh
28
3.3.3 Phương pháp định danh những loài cá bản địa làm cảnh mới
29
3.3.4 Phương pháp xác định mức độ phổ biến
29
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
30
4.1 Hoạt động kinh doanh cá bản địa trên thị trường Tp. HCM
30
v
4.2 Hoạt động thuần dưỡng và phát triển cá bản địa làm cảnh
ở một số trại cá cảnh tiêu biểu ở Tp. HCM
32
4.2.1 Khảo sát ở công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng
32
4.2.2 Khảo sát ở trại cá Ưu Mỹ
38
4.2.3 Khảo sát ở cơ sở cá cảnh Châu Tống
40
4.2.4 Khảo sát ở cơ sở cá cảnh Ba Sanh
42
4.2.5 Khảo sát ở cơ sở cá cảnh Xanh Tươi
44
4.3 Một số loài cá cá bản địa làm cảnh mới phát triển
46
4.3.1 Cá bống dừa
46
4.3.2 Cá căng sọc cong
47
4.3.3 Cá cấn
48
4.3.4 Chạch bùn
49
4.3.5 Cá chốt nam
50
4.3.6 Cá khoang
51
4.3.7 Lươn đồng
52
4.3.8 Cá mạt
53
4.3.9 Cá nhét
54
4.3.10 Cá sặc vện
55
4.3.11 Cá thắn lằn
56
4.3.12 Cá trắng
57
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
58
5.1 Kết Luận
58
5.2 Đề Nghị
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tên đầy đủ
TSN
Tân Sơn Nhất
QLCL
Quản lý chất lượng
BVNL
Bảo vệ nguồn lợi
NN
Nông Nghiệp
PTNT
Phát triển Nông Thôn
KHKT
Khoa học kỹ thuật
VND
Việt Nam Đồng
USD
United States Dollar (đồng đô la Mỹ)
PVC
Poly Vinyl Clorua
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
Hình 2.1
Cá chim dơi bạc
14
Hình 2.2
Chuột thái
14
Hình 2.3
Cá hắc bạc
14
Hình 2.4
Cá heo xanh
14
Hình 2.5
Cá hỏa tiễn
14
Hình 2.6
Cá kim sơn
14
Hình 2.7
Cá nang rổ
14
Hình 2.8
Cá nâu
14
Hình 2.9
Cá nóc beo
14
Hình 2.10
Cá sơn xiêm
14
Hình 2.11
Cá thủy tinh
14
Hình 2.12
Cá tỳ bà bướm đốm
14
Hình 4.1
Trụ sở chính của công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng
32
Hình 4.2
Đóng gói xuất khẩu cá cảnh tự nhiên bản địa ở công ty cổ phần
Sài Gòn cá kiểng
33
Hình 4.3
Hệ thống bể kiếng thuần dưỡng cá ở trại cá Ưu Mỹ
38
Hình 4.4
Hồ kiếng trưng bày cá cảnh ở trại cá Châu Tống
40
Hình 4.5
Bể bạt lưu trữ cá cảnh tại trại cá Ba Sanh
42
Hình 4.6
Bể bạt nuôi dưỡng cá cảnh ở trại cá Xanh Tươi
44
Hình 4.7
Cá bống dừa
46
Hình 4.8
Cá căng sọc cong
47
Hình 4.9
Cá cấn
48
Hình 4.10
Chạch bùn
49
Hình 4.11
Cá chốt nam
50
Hình 4.12
Cá khoang
51
Hình 4.13
Lươn đồng
52
Hình 4.14
Cá mạt
53
Hình 4.15
Cá nhét
54
viii
Hình 4.16
Cá sặc vện
55
Hình 4.17
Cá thằn lằn
56
Hình 4.18
Cá trắng
57
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.1
Số liệu xuất khẩu cá cảnh bản địa qua cửa khẩu sân bay TSN
5
Bảng 2.2
Danh sách xuất khẩu một số loài cá bản địa làm cảnh chủ lực
7
Bảng 4.1
Các loài cá bản địa xuất hiện ở một số cửa hàng ở Tp. HCM
31
Bảng 4.2
Các loài cá cảnh bản địa ở công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng
34
Bảng 4.3
Đối tượng cá bản địa làm cảnh phổ biến ở công ty cổ phần
Sài Gòn cá kiểng
36
Bảng 4.4
Các loài bản địa làm cảnh mới ở công ty cổ phần Sài Gòn cá kiểng 37
Bảng 4.5
Danh sách cá bản địa làm cảnh ở trại cá Ưu Mỹ
39
Bảng 4.6
Danh sách cá bản địa làm cảnh xuất hiện ở trại cá Châu Tống
41
Bảng 4.7
Một số loài cá cảnh bản địa ở trại cá Ba Sanh
43
Bảng 4.8
Danh sách cá bản địa làm cảnh ở trại cá Xanh Tươi
45
ix
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Thú nuôi chơi cá cảnh đã có lịch sử lâu đời trên thế giới, xuất phát từ
Trung Hoa. Tuy nhiên, chỉ trong khoảng hai trăm năm trở lại, cùng với sự phát triển
của kinh tế xã hội thú chơi cá cảnh đã trở nên phổ biến và là thú chơi hết sức tao nhã.
Ở Việt Nam, thú nuôi chơi cá cảnh đã trở nên phổ biến trong khoảng một trăm
năm trở lại đây. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh được coi là trung tâm cá cảnh của
Việt Nam. Tuy nhiên, chỉ những năm gần đây mới thực sự phát triển mạnh với sự gia
tăng nhanh chóng về số lượng các cửa hàng kinh doanh và người nuôi chơi cá cảnh.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 3 – 5 triệu USD/ năm trong giai đoạn 2002 – 2008. Trong đó
cá nước ngọt chiếm khoảng 90% giá trị kim ngạch, và cá tự nhiên chiếm khoảng 15%
trong tổng cá nước ngọt.
Nguồn cá cảnh tự nhiên bản địa hiện đang thu hút các nhà kinh doanh cá cảnh
trong và ngoài nước. Tuy nhiên, việc kinh doanh cá tự nhiên bản địa cũng gặp nhiều
vấn đề khó khăn do:
-
Môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm, nguồn lợi tự nhiên suy giảm, cùng
với đó là việc khai thác bừa bãi làm tỷ lệ sát thương cao.
-
Cá tự nhiên không được thuần dưỡng tốt, chưa thích nghi tốt với môi trường
nhân tạo do đó tỷ lệ sống thấp, trung bình đạt 80%.
-
Nguồn cá tự nhiên không thường xuyên, thường mang tính mùa vụ do đó
không chủ động được nguồn hàng cho xuất khẩu, cùng với đó là kích cỡ
khai thác không đều.
1
Một số tài liệu cá cảnh có đề cập đến cá tự nhiên bản địa như: Võ Văn Chi
(1993), Lê Thị Thanh Muốn và Nguyễn Khoa Diệu Thu (1997), Nguyễn Thành Tiến
(2006) và Vũ Cẩm Lương (2008). Tuy nhiên, các giống loài cá cảnh tự nhiên bản địa
luôn được phát triển và có nhiều biến động trong nuôi cảnh, do đặc thù về sở thích, thị
hiếu thị trường và sự phong phú các giống loài cá tự nhiên ở các thủy vực Việt Nam.
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tình hình phát triển một số giống loài cá bản địa
làm cảnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
-
Khảo sát thành phần giống loài cá bản địa làm cảnh ở cửa hàng và trại cá
cảnh tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
-
Tìm hiểu một số giống loài cá cảnh tự nhiên bản địa mới.
-
Tìm hiểu hoạt động khai thác, thuần dưỡng cá bản địa làm cảnh.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái Niệm Cá Bản Địa Làm Cảnh
Cá bản địa làm cảnh là những loài cá phân bố trong tự nhiên trên các lưu vực
sông, suối, kênh rạch, ao, hồ nội địa của Việt Nam, được khai thác và thuần dưỡng để
thích nghi với môi trường nhân tạo nuôi cảnh.
Hiện nay, khi thú chơi hồ thủy sinh ngày càng trở nên phổ biến thì cá cảnh tự
nhiên cũng ngày càng được ưa chuộng, do hầu hết những loài cá bản địa thuần dưỡng
làm cảnh đều có kích thước nhỏ, màu sắc tự nhiên, phù hợp khi nuôi trong hồ thủy
sinh. Đặc biệt đối với một số loài có đặc tính ẩn nấp trong đám cây thủy sinh hay
những khe đá, hốc cây sẽ góp phần làm tăng vẻ đẹp tự nhiên của hồ thủy sinh.
2.2 Tình Hình Kinh Doanh Cá Cảnh
2.2.1 Trên thế giới
Thị trường cá cảnh thế giới có thể chia thành 4 mảng: các loài cá nước ngọt
nhiệt đới (chiếm tới 80 – 90% giá trị), các loài cá nước mặn và nước lợ nhiệt đới, các
loài cá nước ngọt ôn đới, chủ yếu là cá bảy màu (cá khổng tước) và cá chép Nhật Bản
(Koi) và các loài cá nước mặn và nước lợ ôn đới. Tổng cộng có khoảng 1.600 loài
được bán buôn quốc tế, trong đó 750 loài cá nước ngọt. Khoảng 90% số loài có nguồn
gốc nuôi, còn lại là đánh bắt từ tự nhiên. Với các tiến bộ trong việc sinh sản nhân tạo,
vận chuyển và nuôi bể, ngày càng có nhiều loài cá được đưa ra thị trường. Các loài cá
cảnh nước mặn hiện chiếm 20% thị phần, nhờ những kỹ thuật mới nên tuy chỉ 5% số
loài cá biển được sinh sản nhân tạo, nhưng thị phần của chúng ngày càng tăng (Trung
Tâm Khuyến Nông Tp. HCM, 2005).
3
Các loại cá cảnh nước ngọt buôn bán chính trên thị trường là cá bảy màu, cá
neon, hoàng đế, cá mún, cá kiếm, cá thần tiên, cá vàng, cá ngựa vằn và cá dĩa, … Các
loại cá cảnh nước mặn quan trọng là cá rô biển, cá cờ, cá lon mây, cá mó, cá nàng đào,
cá thia, cá bướm mỏm, cá chim, cá mặt quỷ, cá ong, cá nóc gai và cá ngựa (Trung Tâm
Khuyến Nông Tp. HCM, 2005).
Kim ngạch xuất khẩu cá cảnh thế giới tăng từ 44,5 triệu USD năm 1982 lên cao
nhất 204,8 triệu USD năm 1996, năm 1998 giảm còn 159,2 triệu USD do khủng hoảng
kinh tế thế giới, sau đó lại tăng lên 189,5 triệu USD vào năm 2002. Trong đó các nước
Châu Á chiếm tới 60% tổng kim ngạch xuất khẩu, Singapore chiếm 22%, Malaysia
(9%), Indonesia (7%), Philippin (3%), Xrilanca (3%), … Các nước xuất khẩu lớn khác
là Cộng hòa Séc (7%), Trung Quốc (chủ yếu là Hồng Kông: 5%), Mỹ (4%), Nhật Bản
(4%), … Các nước nhập khẩu chính là Mỹ (16,9%), Nhật Bản (10,9%), Đức (10,4%),
Anh (10,1%), Pháp (8,8%), Singapore (4,8%), Italia (4,4%) Bỉ (4,3%) Hà Lan (4,3%),
Trung Quốc (4,1%) và Canada (2,8%) (Trung Tâm Khuyến Nông Tp. HCM, 2005).
2.2.2 Ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi được coi là trung tâm cá cảnh
của thế giới. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 1/9 số lượng loài cá cảnh xuất xứ bản địa trong
tổng số hơn 7000 loài trên thế giới nhưng khu vực này lại có kim ngạch xuất khẩu cá
cảnh chiếm hơn 50% của thế giới.
Việt Nam có rất nhiều lợi thế và tiềm năng để phát triển ngành cá cảnh như khí
hậu, nhiệt độ ôn hòa cùng với đó là môi trường nước phong phú và đa dạng như mặn,
lợ, ngọt phù hợp với nhiều loại cá cảnh. Với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
và ao, hồ đa dạng với khoảng 1,7 triệu ha tạo tiềm năng rất lớn cho việc khai thác
nguồn thủy sản nội địa nói chung và cá cảnh bản địa nói riêng phục vụ cho nhu cầu
nuôi chơi cá cảnh ở trong nước cũng như cung ứng cho xuất khẩu.
Ở Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tiềm năng phát triển nhất cả
nước và từ lâu đã được xem là trung tâm cá cảnh của Việt Nam. Thị trường xuất khẩu
4
rất đa dạng với hơn 20 quốc gia, trong đó thị trường chính bao gồm EU, Mỹ, Nhật,
Singapore...
2.2.3 Tình hình kinh doanh cá cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố hiện có trên 300 cơ sở sản xuất cá cảnh, tổng diện tích mặt nước sản
xuất 75,11 ha và trên 90.000 m3 thể tích bể thủy tinh, xi măng nuôi cá cảnh, sản xuất
trên 60 triệu con cá cảnh với tổng giá trị trên 220 tỷ đồng/năm. (Sở NN và PTNT
thành phố Hồ Chí Minh, 2008)
Theo thống kê kim ngạch xuất khẩu cá cảnh của thành phố Hồ Chí Minh đạt từ
3 – 5 triệu USD/năm trong giai đoạn từ năm 2002 – 2008 với lượng cá xuất khẩu từ
2,4 – 4,2 triệu con/năm bao gồm cả cá cảnh nước ngọt và cá cảnh nước mặn. Trong đó
cá nước ngọt chiếm khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu, các đối tượng cá cảnh nước
ngọt xuất khẩu chính như cá bảy màu, hắc kim, trân châu, hồng kim, neon, cá dĩa, cá
vàng, ông tiên, chép nhật. Trong đó một số loài cá cảnh bản địa như: cá chạch, cá nóc,
cá sặc, thủy tinh, cá sơn, thái hổ, cá nâu, … Chiếm khoảng 30% sản lượng và khoảng
12% giá trị kim ngạch xuất khẩu (Chi cục QLCL và BVNL thủy sản TPHCM, 2006).
Bảng 2.1 Số liệu xuất khẩu cá bản địa làm cảnh qua cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất
Tên loài cá cảnh xuất khẩu
STT
Số lượng (con)
Tên khoa học
Tên tiếng việt
2006
2007
2008
7/2009
Mastacembelus sp.
Chạch
135908
149428
260530
153809
Oxyeleotris sp.
Bống tượng, bống dừa
Butis butis
Bống cau
14863
1664
5975
9749
Acentrogobius caninus
Bống chấm
3
Acanthorhodeus daycus
Bướm bầu
45103
64420
81581
46994
4
Mytus sp.
Cá chốt
4907
391
175
3275
5
Corydoras aeneus
Cá chuột
1968
100
2755
6620
6
Aplocheilus panchax
Bạc đầu
809
660
860
7
Crossocheilus siamensis
Hắc bạc Việt Nam
10853
19015
30810
13795
8
Scatophagus argus
Cá nâu
2369
4705
3428
3136
1
2
5
9
Botia sp.
Heo
3885
8660
10367
5925
10
Balantiochielos melanopterus
Hỏa tiễn
9518
16983
17460
9855
11
Pisoodonophis boro
Lịch cũ
2082
1226
680
12
Dermogenys pusillus
Lìm kìm ao
342
2235
10
1045
13
Rasbora sp.
Lòng tong
53882
62029
50740
18654
14
Cynoglossus lingua
Lưỡi trâu
1528
2995
1547
280
15
Batrachus grunniens
Mang ếch
2411
2027
2868
1510
16
Brachygobius sua
Mắt tre
57041
32240
26090
10.300
17
Tetrodon sp.
Nóc
360612
157815
166603
84.810
18
Anabas testudineus
Rô đồng
836
260
19
Chanda sp.
Sơn
54985
107565
65736
17.545
20
Datnioides sp.
Thái hổ, hường vện
6748
1377
3315
15.343
21
Homaloptera zollingeri
Thằn lằn
405
4150
3720
755
22
Periophthalmus schlosseri
Thòi lòi
8952
8329
6604
4.121
23
Clarias batrachus
Cá trê
283
24
Toxotes jaculata
Cao xạ pháo
10570
10695
8772
11.509
25
Kryptopterus sp.
Trèn đá, thủy tinh
120208
162657
108322
60.054
26
Mastacembelus circumceintus
Cá khoang Tây Ninh
944
1673
25465
29.700
27
Sewellia sp.
Tỳ bà
153837
144688
271204
192.846
28
Hasemania nana
Lận cấn
6741
18300
7350
6.490
29
Lepicephalichthys birmanicus
Cá nhét
2.105
30
Zacco platipus
Cá trắng
2.265
31
Puntius semifasciolatus
Mè xửng
1.450
120
Thành phần loài cá tự nhiên bản địa được xuất khẩu khá đa dạng, trong đó một
số nhóm giữ vai trò xuất khẩu chủ lực như nhóm cá nóc, cá chạch, cá tỳ bà, trèn đá,
thủy tinh, lòng tong, ...
6
Bảng 2.2 Danh sách xuất khẩu một số loài cá bản địa làm cảnh chủ lực
Tên loài cá cảnh xuất khẩu chủ lực
STT Tên khoa học
Số lượng (con)
Tên tiếng việt
2006
2007
2008
7/2009
1
Tetrodon sp.
Cá nóc
360612
157815
166603
84810
2
Mastacembelus sp.
Chạch
135908
149428
260530
153809
3
Sewellia sp.
Tỳ bà
153837
144688
271204
192846
4
Kryptopterus sp.
Trèn đá, thủy tinh
120208
162657
108322
60054
5
Chanda sp.
Cá sơn
54985
107565
65736
17545
6
Acanthorhodeus daycus
Bướm bầu
45103
64420
81581
46994
7
Rasbora sp.
Lòng tong
53882
62029
50740
18654
8
Brachygobius sua
Mắt tre
57041
32240
26090
10300
9
Crossocheilus siamensis
Hắc bạc
10853
19015
30810
13795
10
Periophthalmus schlosseri
Thòi lòi
8952
8329
6604
4121
7
2.3 Những Loài Cá Bản Địa Làm Cảnh Phổ Biến trên Thị Trường TP.HCM
2.3.1 Cá chim dơi bạc
Bộ: Perciformes (Bộ cá vược)
Họ: Monodactylidae (Họ cá chim dơi bạc)
Tên khoa học: Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh: Silver moonfish; Silver mono; Diamond moonfish; Fingerfish
Chim dơi bạc là loài cá tự nhiên bản địa phân bố ở vùng hạ lưu và cửa sông ở
vịnh Bắc bộ, miền Trung và Nam bộ. Cá có thân cao dạng đĩa, màu trắng bạc, có hai
sọc đen qua mắt và qua nắp mang. Mức độ phổ biến ít, mức độ ưa chuộng trung bình.
2.3.2 Cá chuột thái
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
Tên khoa học: Epalzeorhynchos frenatum (Fowler, 1934)
Tên tiếng Anh: Green fringelip labeo; Redfin shark
Chuột thái là loài cá tự nhiên bản địa phân bố với số lượng ít trong các sông suối
vùng Sa Bình, Easup, Lak, Dak Rlap ở Tây Nguyên (Nguyễn Văn Hảo, 2001). Nhưng
hiện nay, nguồn cá trên thị trường chủ yếu nhập từ Thái Lan. Cá có thân màu xám nâu
đến đen, các vây màu cam đến đỏ, cuống đuôi có một chấm đen lớn, mức độ phổ biến
trung bình, mức độ ưa chuộng trung bình.
8
2.3.3 Cá hắc bạc
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
Tên khoa học: Crossocheilus siamensis (Smith, 1931)
Tên tiếng Anh: Siamese flying fox; Siamese algae – eating shark
Cá hắc bạc phân bố ở Việt Nam trên các lưu vực sông Mêkông. Cá được khai
thác trong tự nhiên và thuần dưỡng làm cảnh từ những thập niên 60. Cá có thân tròn,
thon dài, mõm đầu nhọn, dọc thân có một sọc đen nổi bật chạy từ đầu miệng đến hết
tia vây đuôi, mặt lưng xám đen, mặt bụng trắng bạc. Mức độ phổ biến trung bình, mức
độ ưa chuộng trung bình.
2.3.4 Cá heo xanh
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Cobitidae (họ cá chạch)
Tên khoa học: Yasuhikotakia modesta (Bleeker, 1864)
Tên tiếng Anh: Redtail botia; Orange – fin loach; Red – finned loach
Cá heo xanh phân bố ở Thái Lan, Camphuchia và Việt Nam, cá phân bố trên các
lưu vực sông Mêkong, Chao phraya và Mae Khlong. Ở Việt Nam, nguồn cá khai thác
chủ yếu cho xuất khẩu, mùa vụ khai thác cá trong tự nhiên chủ yếu từ tháng 10 đến
tháng 2 năm sau. Cá có thân màu xanh xám, các vây màu đỏ cam. Mức độ phổ biến
trung bình, mức ưa thích trung bình.
9
2.3.5 Cá hỏa tiễn
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
Tên khoa học: Balantiocheilos melanopterus (Bleeker, 1851)
Tên tiếng Anh: Bala shark; Tricolor sharkminnow
Cá phân bố ở Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam, trên các lưu vực sông
Mêkong và Chao Phraya. Ngoài ra, cá còn phân bố ở Indonesia, Malaysia. Nguồn cá
tự nhiên hiện rất hiếm, hiện chủ yếu được nhập từ Thái Lan. Cá có thân hình thon dài
hình mũi tên, cá có màu trắng bạc, vây ngực màu trắng, các vây còn lại màu trắng pha
vàng điểm viền đen nổi bật. Mức độ phổ biến nhiều, mức độ ưa chuộng trung bình.
2.3.6 Cá kim sơn
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Cyprinidae (họ cá chép)
Tên khoa học: Barbonymus schwanenfeldii (Bleeker, 1853)
Tên tiếng Anh: Goldfoil barb
Cá kim sơn phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cá phân bố ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long, cá được khai thác trong tự nhiên phục vụ nuôi cảnh
trong nước và xuất khẩu. Cá có thân hình thoi, màu thân trắng bạc với các vây màu đỏ
hay cam, riêng rìa ngoài hai thùy vây đuôi có viền đen. Mức độ phổ biến trung bình,
mức độ ưa chuộng ít. Hiện nay, ngoài nguồn khai thác tự nhiên, cá đã được cho sinh
sản nhân tạo thành công.
10
2.3.7 Cá mang rổ
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Toxotidae (họ cá mang rổ)
Tên khoa học: Toxotes chatareus (Hamilton, 1822)
Tên tiếng Anh: Largescale archerfish; Seven – spot archerfish; Giant archerfish
Cá mang rổ là loài cá có vùng phân bố rất rộng bao gồm: Ấn Độ, Bangladesh,
Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Lào, Campuchia, Tân Guinea, Úc châu và
Việt Nam. Ở thành phố Hồ Chí Minh, nguồn cá khai thác tự nhiên được thuần dưỡng
phục vụ nuôi cảnh và xuất khẩu chủ yếu từ Cần Giờ. Cá có thân màu trắng bạc, nửa
trên thân có 6 – 8 đốm hay vệt màu đen có hình dạng khác nhau ở mỗi cá thể. Mức độ
phổ biến trong nước trung bình, mức độ ưa chuộng ít.
2.3.8 Cá nâu
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Scatophagidae (họ cá nâu)
Tên khoa học: Scatophagus argus (Linnaeus, 1776)
Tên tiếng Anh: Butter fish; Spotted butterfish; Leopard scat
Cá nâu phân bố phân bố ở Ấn Độ - Thái Bình Dương và Đông Nam Á. Ở Việt
Nam, cá phân bố vùng cửa sông ven biển từ Bắc vào Nam. Cá nâu là loài cá tự nhiên
bản địa được khai thác và thuần dưỡng thích nghi với nuôi cảnh nước ngọt. Cá có thân
hình dạng đĩa, thân có màu xám nâu đến vàng nâu với các chấm đen hoặc nâu sẫm
phân bố ngẫu nhiên trên thân, kích thước các chấm rất đa dạng về kích cỡ. Cá phổ biến
trên thị trường, mức độ ưa chuộng trung bình.
11
2.3.9 Nóc Beo
Bộ: Tetraodontiformes (bộ cá nóc)
Họ: Tetraodontidae (họ cá nóc)
Tên khoa học: Tetraodon fluviatilis (Hamilton, 1822)
Tên tiếng Anh: Common puffer; Tidal pufferfish
Cá nóc beo phân bố ở Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar, Indonesia, Thái
Lan, Camphuchia. Ở Việt Nam, cá nóc beo phân bố ở các con sông lớn và cửa sông
ven biển miền Nam. Nguồn cá chủ yếu được khai thác từ tự nhiên và thuần dưỡng
thích nghi với môi trường nước ngọt, phục vụ nhu cầu nuôi cảnh trong nước và xuất
khẩu. Cá có hình bầu dục với tiết diện tròn, lỗ mang lõm hình bán nguyện. Nửa thân
trên có nhiều đốm đen phủ trên nền vàng đến xanh xám tựa da beo, mặt bụng màu
trắng sữa. Đây là một trong những loài cá xuất khẩu chủ lực trong nhóm cá nóc. Mức
độ phổ biến nhiều, mức độ ưa chuộng trung bình.
10 Cá sơn xiêm
Bộ: Perciformes (bộ cá vược)
Họ: Ambassidae (họ cá sơn)
Tên khoa học: Parambassis siamensis (Fowler, 1937)
Tên tiếng Anh: Glass fish
Cá sơn xiêm phân bố ở Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Lào Campuchia, Việt
Nam. Hiện nay, trên thị trường TP.HCM, nguồn cá cung cấp cho làm cảnh chủ yếu
được khai thác tự nhiên ở các hồ chứa như: hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng và các sông ngòi
miền Nam. Cá có thân cao, ngắn và dẹp bên, màu sắc thân trắng trong. Hiện nay, cá là
một trong những đối tượng được sơn màu. Mức độ phổ biến trung bình, mức độ ưa
chuộng trung bình.
12
2.3.11 Cá tỳ bà
Bộ: Siluriformes (Bộ cá da trơn)
Họ: Loricariidae (Họ cá tỳ bà)
Tên khoa học: Hypostomus plecostomus (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh: Suckermouth catfish, Spotted pleco, Plecostomus
Cá phân bố ở Nam Mỹ, được nhập nội từ thập niên 80. Hiện nay, cá tỳ bà đang
phát tán và sinh sản mạnh ở nhiều hồ chứa, sông, rạch và ao đầm nội địa gây ảnh
hưởng đến cấu trúc quần đàn các loại bản địa. Cá có thân hình cao được phủ bởi các
phiến xương, nền thân có màu xám đen hoặc màu vàng với nhiều đốm và vệt rải đều
trên thân và các vây, miệng tròn có tác dụng như giác bám hút, mặt bụng bằng phẳng.
Mức độ phổ biến nhiều, mức độ ưa chuộng trung bình.
2.3.12 Tỳ bà bướm đốm
Bộ: Cypriniformes (bộ cá chép)
Họ: Balitoridae (họ cá chạch vây bằng)
Tên khoa học: Sewellia speciosa (Roberts, 1998)
Tên tiếng Anh: Spotted butterfly loach; Hillstream loach
Cá tỳ bà bướm đốm phân bố trên những nhánh sông ở Huế và nhánh sông
Mêkong ở Lào (sông Sêkong). Cá được khai thác trong tự nhiên và xuất khẩu từ năm
2006. Cá có các vây chẵn xòe ngang tưa như cánh bướm, mặt bụng trắng hồng và bằng
phẳng tạo thành bàn hút, miệng dưới nhỏ hình vòng cung. Thân và các tia vây có nhiều
đốm vàng trên nền nâu sẫm. Mức độ phổ biến ít, mức độ ưa chuộng trung bình.
13
2.4. Hình Ảnh Một Số Loài Cá Bản Địa Làm Cảnh Phổ Biến Trên Thị Trường
Hình 2.1 Cá chim dơi bạc
Hình 2.2 Cá chuột thái
Hình 2.4 Cá heo xanh
Hình 2.5 Cá hỏa tiễn
Hình 2.7 Cá mang rổ
Hình 2.8 Cá nâu
Hình 2.10 Cá sơn Xiêm
đốm
Hình 2.11 Cá thủy tinh
14
Hình 2.3 Cá hắc bạc
Hình 2.6 Cá kim sơn
Hình 2.9 Cá nóc beo
Hình 2.12 Tỳ bà bướm