Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

KẾ HOẠCH BAI DAY KHTN 6 Kì I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (834.36 KB, 88 trang )

Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

Ngày soạn:19/8/2017
Tiết 01đến tiết 03
Ký duyệt
Ngày dạy: ……………..
………………….
…………………
Điều chỉnh:…………
Chủ đề 1. Mở đầu môn khoa học tự nhiên
BÀI 1: MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và tiến trình nghiên cứu khoa học.
– Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.
2. Kỹ năng:
– Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
3. Thái độ:
– Tạo hứng thú, lòng say mê môn khoa học.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học: Bố trí thí nghiệm nghiên cứu khoa học
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiệ và giải quyết vấn đề, tìm hiểu các hiện
tượng tự nhiên.
- Năng lực hợp tác: Hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả, trình bày kết quả
thu được.
- Hình thành phẩm chất, tác phong của nhà khoa học.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


- Giáo viên cần chuẩn bị các hình ảnh như trong tài liệu HDH gồm 8 ảnh. Hãy
quan sát những hoạt động của con người trong những hình ảnh dưới đây (Hình 1.1)
? Điền cụm từ thích hợp vào chỗ khuyết dưới mỗi hình ảnh.
- HS hoạt động cặp đôi: chọn cụm từ đặt dưới các hình vẽ sao cho phù hợp
- HS ghi vào vở theo thứ tự:
- Hình a: Làm TN trong phòng TN
- Hình b: Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh
- Hình c: Làm TN trong tàu vũ trụ
- Hình d: Lau sàn nhà
- Hình đ: Đạp xe trên phố
- Hình e: Điều khiễn máy gặt lúa
- Hình g: Hát mừng Giáng sinh
- Hình h: Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng kính.
- Chỉ yêu cầu các em điền được một số ảnh trong đó có những hoạt động nghiên
cứu khoa học là được. Những hình ảnh chưa biết sẽ được sáng tỏ trong quá trình
học tập của các em.
? Trong những hoạt động trên, hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám
phá ra cái mới ?
- HS làm việc cá nhân: trả lời 3 câu hỏi/trang 6
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 1


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

? Lấy thêm ví dụ mà em biết ghi vào vở theo bảng 1.1
Hoạt động tìm tòi, khám phá


Hoạt động thông thường

Bảng 1.2. Chọn những cụm từ ở cột B vào chỗ trống ở cột A sao cho thích hợp.
Cột A

Cột B

Những hoạt động mà con người chủ a- tìm tòi, khám phá ra cái mới
động …………………. là những hoạt b- không phải tìm ra cái mới
động nghiên cứu khoa học.
Đáp án: a
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
? Nghiên cứu khoa học nhằm mục đích
gì?
HS đọc thông tin SGK và trả lời
? Dự đoán hiện tượng xảy ra ở TN1,2.
1. Nghiên cứu khoa học:
? Hãy tập làm nhà nghiên cứu khoa học,
tìm hiểu:
1. Nhỏ giọt mực vào nước nóng hay
nước lạnh thì giọt mực hòa tan nhanh
hơn ?
2. Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của
không khí có thay đổi không ?
GV yêu cầu HS hãy dự đoán hiện tượng
xảy ra, sau đó làm thí nghiệm ghi kết
quả

- HS tiến hành TN và ghi lại kết quả
? So sánh kết quả với dự đoán ban đầu?
? HS thảo luận tìm từ điền vào chỗ trống
/trang 7
- Từ cần điền: (1) trong nước nóng
nhanh, (2) lạnh chậm, (3) tăng, (4)tăng;
(5) giả thuyết.
- Quan sát bảng 1.5 SGK cho biết:
? Quy trình nghiên cứu khoa học gồm Quy trình nghiên cứu khoa học gồm 6
những giai đoạn nào?
bước:
- Bước 1: Xác định vấn đề (câu hỏi
nghiên cứu)
- Bước 2: Đề xuất giả thuyết (dự
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

2


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018
đoán). - Bước 3: Thiết kế và tiến hành
thì nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
- Bước 4: Thu thập, phân tích số liệu
thực nghiệm.
- Bước 5: Thảo luận rút ra kết luận.
- Bước 6: Báo cáo kết quả.


? Hãy quan sát các biểu tượng ở Hình
1.3, dự đoán thứ tự các bước nghiên cứu
khoa học, đặt vào hình chữ nhật (dưới
biểu tượng) thứ tự các bước sao cho
thích hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài 1: Quan sát hình 1.4 cho biết:
2. Bài tập
? Hình nào là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
Bài 1/9 SGK: Hoạt động nghiên cứu
khoa học gồm: Làm thí nghiệm, phân
Bài 2: Phân biệt hoạt động nghiên cứu
loại sản phẩm nghiên cứu.
khoa học với các hoạt động thông
thường khác.
Bài 2: Hoạt động nghiên cứu khoa học
có các dấu hiệu sau:
– Tìm tòi, khám phá ra cái mới.
– Chưa biết trước được kết quả.
– Thời gian có thể kéo dài.
– Sản phẩm có thể không đúng với dự
đoán ban đầu.
Bài 3. ? Vẽ tóm tắt quy trình nghiên cứu
khoa học vào vở.
Bài 3.

- GV gợi ý cho HS nếu cần
- HS tự vẽ
- HS vẽ theo ý hiểu của bản thân
D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hãy xem Hình 1.5, chọn một ví dụ nói
lên những thành tựu của nghiên cứu
khoa học mà em biết. Chia sẻ với bạn
qua “góc học tập” của lớp.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
? Tìm kiếm trên Internet một số hình
ảnh nói về những thành tựu nghiên cứu
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 3


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

khoa học của Việt Nam và trên thế giới
trong những năm gần đây. Báo cáo vào
đầu buổi học hôm sau.
? Tìm hiểu về một nghiên cứu khoa học
mà kết quả đang được ứng dụng trong
cuộc sống hằng ngày ở gia đình em. Ghi

kết quả tìm hiểu của em vào vở.
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

4


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

Ngày soạn: ……………..
Tiết 04 đến tiết 07
Ký duyệt
Ngày dạy: …………… ..
………………….
…………………
. …………………
Điều chỉnh:…………
BÀI 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong PTN ở trường
THCS.
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng
- Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hóa chất độc hại.
- Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành thí nghiệm.

2. Kĩ năng:
- Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và
bộ hiển thị dữ liệu.
- Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu.
- Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác: Hợp tác làm việc theo nhóm, trình bày, báo cáo ...
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu thông tin, hoàn thành yêu cầu: kể tên
những dụng cụ TN, vật liệu, hóa chất trong các TN mà các em đã làm ở bài trước
(ghi vào vở)
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Báo cáo kết quả:
+ Những dụng cụ TN có tên là: cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt
+ Những vật liệu có tên là: bong bóng,lọ thủy tinh
+ Những hóa chất có tên là: lọ mực, nước nóng, nước lạnh
+ Ngoài ra còn có những thứ khác: cái chậu, khăn bông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi: quan sát
KHBD: KHTN 6

Nội dung


Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 5


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

H2.1, 2.2, kể tên một số dụng cụ mà em 1. Các dụng cụ, máy móc thường
biết, ghi vào vở
dùng trong phòng thí nghiệm:
+ Những dụng cụ mà em biết: cái
nhíp, cái kéo, cái búa, cái kìm,phễu,
nhiệt kế, cốc thủy tinh, lò xo
+Những dụng cụ mà em chưa biết:
những bộ TN, lực kế, đèn cốn, kẹp ống
nghiệm, bình tam giác…
2. Các bộ phận của kính lúp và cách
- GV yêu cầu quan sát kính lúp, thảo sử dụng:
luận nhóm:
? Chỉ ra các bộ phận của kính lúp cầm
tay, cách sử dụng kính lúp?
- Đại diện nhóm báo cáo, bổ sung.
- Kính lúp cầm tay gồm: tấm kính rìa
mỏng, khung kim loại, tay cầm
- Cách cầm kính quan sát: cấm kính
bằng tay trái, đặt kính gần vật từ từ di
chuyển về phía mắt
3. Các bộ phận của kính hiển vi
quang học và cách sử dụng:


- Thảo luận nhóm: ghi chú thích cho
từng bộ phận của kính hiển vi trong - Các bộ phận của kính hiển vi quang
H2.5
học:(1)thị kính, (2)ốc to, (3) ốc nhỏ,
(4)vật kính, (5)bàn kính, (6)gương
phản chiếu ánh sáng

-Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử - Các bước sử dụng kính hiển vi:
+ Đặt và cố định tấm kính
dụng kính hiển vi như thế nào?
+ Điều chỉnh gương phản chiếu ánh
sáng
+ Điều chỉnh ốc to, ốc nhỏ cho đến khi
nhìn rõ vật
4. Bộ hiển thị dữ liệu, bộ cảm biến
và cách sử dụng.
5. An toàn thí nghiệm.
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

6


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

- Thảo luận cặp đôi: Để an toàn cho - Để an toàn trong khi làm TN:
mình và các bạn, trong quá trình sử + Đọc kĩ các bước tiến hành ở tài liệu

dụng dụng cụ làm TN, ta phải làm gì?
hướng dẫn
+ Cẩn thận trong quá trình làm TN,
tránh đổ, vỡ
+ Nghe theo hướng dẫn của giáo viên
+ Chấp hành nội quy của phòng THTN
? Cá nhân HS hoàn thành bài 1, 2, 3/17
SGK?
- GV gợi ý, hướng dẫn HS hoàn thiện
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV yêu cầu hoạt động nhóm: tìm - Bảng 2.1. bảng các dụng cụ đo
hiểu các dụng cụ đo ở H2.13, hoàn STT Tên
GHĐ ĐCNN
thành bảng 2.1, ghi vào vở
dụng cụ
đo
1
Thước
1m
1cm
thẳng
2
Thước
1,5m 1cm
cuộn
3
Bình
100 1ml

chia độ ml
4
Cân tạ
100 100g
kg
5
Đồng hồ 12 h 1 phút
kim

Đại
lượng
cần đo
Độ dài
Độ dài
Thễ
tích
Khối
lượng
Thời
gian

D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- HS tự nêu cấu tạo của cân đồng hồ,
Cách sử dụng cân và thực hành đo khối
lượng của 1 vật
- Cấu tạo cân đồng hồ: đĩa cân hình
tròn, mặt kính đồng hồ, giá nâng
- Cách sử dụng: đặt vật cần xác định

khối lượng lên đĩa cân và đọc kết quả
trên mặt đồng hồ
- HS tập đo khối lượng 1 hộp sữa, 1 chai
nước giải khát…
- Xem các kí hiệu trên H2.14, chỉ ra và
ghi vào vở nội dung các kí hiệu đó nói
gi?
1. Chất độc (T)và chất rất độc(T+)
2. Chất dễ cháy(F) và rất dễ cháy(F+)
3. Chất dễ bắt lửa(Xi) và độc(Xn)
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 7


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

4. Chất gây nổ(E)
5. Chất oxi hóa mạnh(O)
6. Chất ăn mòn(C)
7. Chất gây nguy hiểm với môi trường
(N)
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- Trao đổi với người thân tìm hiểu về an
toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ cứu bỏng
hóa chất, vệ sinh môi trường trong

phòng TN
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

8


Trường THCS Mường Thín

Ngày soạn: ………………
Ngày dạy:………………..
Điều chỉnh:…………

Năm học 2017 - 2018

Tiết 8 đến tiết 11

Ký duyệt

Chủ đề 2. Các phép đo và kĩ năng thí nghiệm
BÀI 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Đo được độ dài trong một tình huống học tập.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng
bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng bằng cân.
2. Kĩ năng:

- Kĩ năng xác định khối lượng riêng của vật
- Kĩ năng đổi đơn vị đo từ nhỏ thành lớn và ngược lại
- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học và sự cẩn thận trong các phép đo.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; tập đo, ước lượng chiều
dài, thể tích và khối lượng của vật
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo chiều dài, thể
tích và khối lượng.
- Năng lực hợp tác: cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả.
- Năng lực tính toán: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được.
- Các kĩ năng quan sát, nghiên cứu khoa học.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hoạt động cặp đôi tìm hiểu bài toán: Hai vật kim loại hình hộp chữ nhật có kích
thước khác nhau. Làm thế nào để đo được kích thước, thể tích, khối lượng của nó?
- Đưa ra phương án đo đối với vật A hoặc B. Ghi vào vở theo bảng 3.1

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 9


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

- HS: Để đo kích thước ta dùng thước thẳng đo, để đo thể tích ta lấy chiều dài x
chiều rộng x chiều cao, để đo khối lượng ta dùng cân.

Bảng 3.1. Ghi sự lựa chọn dụng cụ đo và đơn vị đo vào bảng dưới đây:
Đại lượng đo
Giá trị ước Dụng cụ GHĐ ĐCNN Cách đo như
lượng
đo
thế nào
1. Kích Dài
thước của Rộng
vật
Cao
2. Thể tích của vật
3. Khối lượng của
vật
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
- GV:+ Giao nhiệm vụ
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
+ Theo dõi và hướng dẫn hs đo và
ghi kết quả
- HS: + Thảo luận nhóm để lựa chọn
thước và phương án đo kích thước của
vật
+ Chuẩn bị vật có hình hộp, thước
đo
+ Tiến hành đo
+ Ghi kết quả vào bảng 3.2, 3.3, 3.4

Nội dung

- GV nghe báo cáo và nhận xét

1. Hệ thống đo lường hợp pháp và
- GV yêu cầu HS đọc thông và ghi tóm
khối lượng riêng
tắt vào vở
- Đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo thể tích
- Đơn vị đo khối lượng
- Khối lượng riêng: khối lượng của
cùng một đơn vị thể tích.
D = m/V
Trong đó: D: khối lượng riêng (g/cm3)
hoặc (kg/m3)
m: khối lượng (g hoặc kg)
V: thể tích (cm3, m3)
- Đổi các đại lượng đo được ở các
- Tra cứu bảng 3.6, thực hiện:
bảng
+ Đổi đơn vị chiều dài, chiều rộng,
chiều cao của vật ra mét
+ Đổi đơn vị khối lượng của vật ra Kg,
thể tích ra m3
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

10


Trường THCS Mường Thín


Năm học 2017 - 2018

+ Tính khối lượng riêng của vật
2. Quy trình đo
- GV yêu cầu ghép các nội dung ở cột
Bảng 3.5
bên phải sang cột bên trái để có quy
Quy trình đo
trình đo đúng nhất
B.1: Ước lượng đại lượng cần đo
B.2: Xác định dụng cụ đo, thang đo,
điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
B.3: Tiến hành đo các đại lượng
B.4: Thông báo kết quả
3. Cách đặt vật, đặt bình và đặt mắt
khi đo
- H3.2: câu c, câu c
? Quan sát H3.2 v2 3.3 chọn cách đặt - H3.3: hình thứ 2
vật, đặt bình và đặt mắt khi đo đúng
nhất?
4. Cách tính giá trị trung bình và
cách ghi kết quả đo
? Đọc thông tin trong khung và ghi tóm - Những giá trị đo được thông thường
bị sai lệch với giá trị thực của nó một
tắt vào vở?
lượng nhỏ, người ta gọi là độ sai lệch
của phép đo hay sai số của phép đo.
- Quy ước viết kết quả đo:
Giá trị đại lượng đo = Trung bình
cộng các kết quả các lần đo ± sai số

- GV: Trong chương trình THCS ta bỏ
qua sai số, và quy ước giá trị đại lượng
đo bằng trung bình cộng các kết quả của
các lần đo, lấy sau dấu phảy một chữ số
thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận cặp đôi xây dựng phướng án
thực hiện:
+ Đo kích thước của chiếc bàn học
+ Đo thể tích vật rắn không thấm nước
trong trường hợp vật rắn có kích thước
lớn hơn bình chia độ
- HS đưa ra được phương án đo và tiến
KHBD: KHTN 6

Nội dung

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 11


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

hành đo theo quy trình đã xây dựng
D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
- Suy nghĩ, trao đổi với người thân, bạn
bè để trả lời các tình huống đặt ra:

+ Mô tả phương án để biết mình thấp
hay cao hơn người bên cạnh
-Tư vấn cho bố mẹ về kích thước của
chiếc tủ
+ Đo và vẽ đường bao quanh khu đất
hoặc mặt sàn nhà em ở
+ Xác định khối lượng riêng của chiếc
nhẫn
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Nội dung

1. Tìm hiểu trên internet, trao đổi với
người thân để tìm hiểu :
+ Những đơn vị đo độ dài khác được sử
dụng ở nước Anh.
+ Đơn vị đo khoảng cách trong vũ trụ:
năm ánh sáng (n.a.s). 1 n.a.s bằng bao
nhiêu km ?
+ Cách tính thể tích của các vật có hình
dạng đối xứng trong toán học.
+ Câu chuyện “Cân voi to, đo giấy
mỏng” ngày xưa người ta làm như thế
nào ?
2. Xây dựng phương án đo thể tích của
bể nước có dạng hình hộp chữ nhật.
3. Viết một báo cáo để nộp cho thầy (cô)

giáo về những điều em đã tìm hiểu được
ở trên để chia sẻ với các bạn trong lớp.
4. Đọc bảng 3.6, thực hành cách tra cứu,
tìm hiểu đơn vị, đổi đơn vị của các đại
lượng. Đơn vị nào không biết thì nhờ
người thân trợ giúp
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

12


Trường THCS Mường Thín

Ngày soạn:……………..
Ngày dạy:………………
……………….
Điều chỉnh:…………

Năm học 2017 - 2018

Tiết 12 đến tiết 13

Ký duyệt

Bài 4. LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
- Làm được tiêu bản của sợi tóc
2. Kĩ năng:
- Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học.
- Quan sát, ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi quang học.
3. Thái độ:
- Thực hiện nghiêm túc quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học: bố trí thí nghiệm
- Các kĩ năng sinh học cơ bản: Quan sát đối tượng sinh học bằng kính hiển vi, vẽ
hình quan sát trực tiếp trên tiêu bản hiển vi.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi: Quan sát H4.1, 4.2, 4.3; vẽ hình quan sát được
- HS: Quan sát và vẽ lại được hình huy hiệu đội
? Ước lượng đường kính một sợi tóc của em là bao nhiêu?
- HS: Ước lượng đường kính một sợi tóc
? Thiết bị nào giúp em quan sát những hình ảnh trên dễ dàng hơn?
- HS: Kính lúp và kính hiển vi
? Làm thế nào để đo đường kính một sợi tóc của em?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm:
? Khảo sát quá trình rơi của vật: đo thời gian rơi của các vật khác nhau(chuẩn bị và
bố trí TN như hình vẽ, lập bảng ghi lại kết quả TN)
- HS: Chuẩn bị và bố trí TN như hình vẽ, lập bảng ghi lại kết quả TN và bảng 4.1
? Em và các bạn đã sử dụng đồng hồ bấm giây như thế nào?
- HS: trình bày theo ý hiểu
? Cách quan sát và đo thời gian như thế nào? Tại sao có sự khác nhau về thời gian
của cùng một tờ giấy khi để phẳng, khi vo tròn, khi cắt tua?
- HS có thể dự đoán: Do hình dáng của vật khác nhau dẫn đến thời gian rơi khác

nhau
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 13


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1. Làm tiêu bản quan sát đường kính
của 1 sợi tóc
? Nhắc lại cách sử dụng kính hiển vi?
- GV: Giao nhiệm vụ, phát dụng cụ,
theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ
- HS: Đọc kĩ các bước hướng dẫn,
nhận dụng cụ, tiến hành làm tiêu bản
và quan sát bằng kính hiễn vi
- HS: Vẽ hình quan sát được vào vở
? Dự đoán đường kính một sợi tóc
2. Làm thế nào so sánh mức ôxi trong
khí hít vào và khí thở ra của em
(Do không có bộ dụng cụ nên không
hướng dẫn hs thực hiện thí nghiệm)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò

1. Thực hành quan sát bằng kính lúp
- Thực hành theo nhóm quan sát bằng
kính lúp vỏ nhãn gói sữa Milo, viết lại
kết quả quan sát
2. Thực hành quan sát vi khuẩn trong
sữa chua
- Làm tiêu bản mẫu sữa chua
- Dùng kính hiển vi quan sát
- Vẽ hình quan sát được
D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
- Đọc kĩ hướng dẫn ở tài liệu và tự làm
một kính lúp cầm tay ở nhà
- Tìm hiểu cách bảo quản kính hiển vi,
kính lúp
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của thầy và trò
- Tự tìm hiểu theo những gợi ý trong tài
KHBD: KHTN 6

Nội dung

Nội dung

Nội dung

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

14



Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

liệu hướng dẫn
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 15


Trường THCS Mường Thín
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:………….
………………
………………….
Điều chỉnh:…………

Năm học 2017 - 2018
Tiết 14 đến tiết 17

Ký duyệt

Chủ đề 3. Trạng thái của vật chất
BÀI 5: CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Vật thể có ở mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất như vậy chất có ở khắp mọi

nơi.
- Tùy thuộc điều kiện về nhiệt độ, áp suất, có ba trạng thái tồn tại của chất là rắn,
lỏng, khí và mội trạng thái có một số đặc tính chung.
- Mỗi chất có những tính chất nhất định (Tính chất vật lí được thể hiện ở trạng thái
hay thể (rắn, lỏng, khí), nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi …Khả năng biến đổi
thành chất khác…là những tính chất hóa học).
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp
đơn giản.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực hợp tác, năng lực đọc hiểu, năng lực xử lí thông tin, năng lực tìm tòi
nghiên cứu khoa học, năng lực vận dụng kiến thức.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập điền từ vào chỗn trống bên dưới các
hình ảnh
- HS nêu được: + Bát được làm bằng: sành, sứ (đất sét)
+ Bàn ghế được làm bằng gỗ
+ Cốc được làm bằng thủy tinh
+ Thân cây mía có chứa: đường, nước, muối khoáng, xenlulozo.
+ Núi đá vôi được tạo thành từ đá vôi
+ Trong nước biển có hòa tan muối
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
I. Chất
- Thảo luận cặp đôi: đọc thông tin và kể

tên một số vật thể xung quanh ta và
phân loại theo bảng 5.1
KHBD: KHTN 6

Nội dung

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

16


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

- Trả lời: Vật thể có ở đâu? Chất có ở
đâu?
- Vật thể có ở xung quanh chúng ta
- Ghi vào vở và báo cáo
- Ở đâu có vật thể, ở đó có chất
II. Ba trạng thái của chất
- Cá nhân đọc thông tin
- Quan sát mô hình
- Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng
thái?
+ Các hạt ở mỗi trạng thái chuyển động
như thế nào?
- Làm vào vở bài tập điền từ/43


- Khi chất ở trạng thái rắn, các hạt sắp
xếp khít nhau và dao động tại chỗ, ở
trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau và
chuyển động trượt lên nhau, còn ở trạng
thái khí, các hạt rất xa nhau và chuyển
động nhanh hơn về nhiều phía (hỗn độn)
III. Tính chất của chất
1. Đọc thông tin

- Cá nhân hs đọc thông tin và trả lời câu
hỏi
- Khi quan sát biết được trạng thái, màu
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dùng dụng cụ đo, biết được nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng
- Làm thí nghiệm, biết được tính tan, tính
dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng biến đổi
thành chất khác
2. Quan sát hình và làm BT điền từ
- Chậu nhôm: TT: rắn, màu: bạc
- Thảo luận nhóm làm BT điền từ
- Ống đồng: TT: rắn, màu: nâu đỏ
- Vàng khối: TT: rắn, màu: vàng
- Nước lỏng: TT: lỏng, màu : không màu
- Nước đá: TT: rắn, màu: không màu
- Hơi nước: TT: hơi, màu: không màu
- Đường trước khi đun nóng: TT: rắn,
màu: trắng
- Đường sau khi đun nóng: TT: lỏng,
màu: vàng nâu

3. Thảo luận
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
- Thảo luận nhóm trả lời 4 cấu hỏi ở c) Làm thí nghiệm
phần 3.
d) Khả năng biến đổi thành chất khác
4. Điền các từ/cụm từ
(1) hình dạng bề ngoài, màu sắc, trạng
thái
- Thảo luận tìm từ thích hợp điền vào (2)Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 17


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

khung ở phần 4.
- Ghi lại vào vở
- Đại diện báo cáo

lượng riêng
(3)làm thí nghiệm
IV. Hỗn hợp và chất tinh khiết
1. Thí nghiệm

- Các nhóm tiến hành TN theo hướng
dẫn

- Quan sát và điền thông tin vào bảng
5.3

- Thảo luận nhóm làm BT điền từ
- Ghi vào vở
- Báo cáo

TN

Hiện tượng

Tấm
Nước bay hơi
kính 1: hết, trên tấm
nước cất kính không còn

Tấm
Sau khi nước
kính 2: bay hơi còn lại
nước
muối trên tấm
muối
kính

Nhận xét
về thành
phần
Trong
nước cất
chì


nước
Trong
nước
muối có
nước và
muối

2. Kết luận
- Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộng
lẫn với nhau

- Cá nhân đọc thông tin và trả lời câu
3. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
hỏi
- Nước tự nhiên là hỗn hợp
- Báo cáo với GV
- Nước thu được sau khi chưng cất là
- Ghi kết quả vào vở
nước cất.
- Chất có tính chất nhất định là chất tinh
khiết
- Nhóm đọc kĩ hướng dẫn
-Tiến hành thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng và ghi tường
trình

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò
- Cá nhân hs làm 6 bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
KHBD: KHTN 6

V.Tách chất ra khỏi hỗn hợp
1. Thí nghiệm
Tách riêng các chất từ hỗn hợp muối ăn
và cát
2. Tường trình
Bảng 5.4

Nội dung

Nội dung
Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

18


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

- HS trao đổi với người thân và làm các
công việc theo gởi ý
- HS hoàn thành nội dung và ghi vào vở
bài tập
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Hoạt động của thầy và trò

- Đọc mục em có biết
- Đọc nội dung ở nhà và liện hệ sang bài
mới

Nội dung

III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 19


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

Ngày soạn:…………..
Tiết 18 đến tiết 21
Ký duyệt
Ngày dạy:………….
………………
………………….
Điều chỉnh:…………
BÀI 6: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các chất đều cấu tạo nên từ các nguyên tử, phân tử
- Trình bày được thế nào là đơn chất, hợp chất.
2. Kĩ năng:

- Viết được kí hiệu của một số loại nguyên tử, công thức hóa học của một số đơn
chất và hợp chất đơn giản.
- Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tử tạo nên
chất đó.
3. Thái độ:
- HS có hứng thú, say mê trong học tập
- HS có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn một số chất tiêu biểu, quan
trọng trong cuộc sống.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực đọc hiểu, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thảo luận nhóm: liệt kê 5 vật thể xung quanh em và cho biết chúng được tạo nên
từ những chất nào, đặc điểm chung và đặc điểm riêng của mỗi vật thể.
Bảng 6.1
stt Tên vật thể Chất tạo thành Đặc điểm riêng
Đặc điểm chung
1
2
3
4
5
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình ảnh và đọc đoạn thông tin đi
kèm trong sách Hướng dẫn học.
- Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp so
sánh hình ảnh của đống cát nhìn từ xa

KHBD: KHTN 6

Nội dung

I. Nguyên tử, phân tử:

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

20


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

và những hạt cát khi nhìn gần?
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt thông tin
từ sách hướng dẫn học.
- Đống cát nhìn từ xa, dường như là một
khối liền. Tuy nhiên, chúng gồm hàng
triệu triệu hạt cát nhỏ bé. Nhưng, mỗi
hạt cát lại gồm hàng triệu hạt nhỏ hơn
nữa, không thể nhìn thấy bằng mắt
thường, đó là các phân tử. Mỗi phân tử
lại gồm các hạt nhỏ hơn, đó là những
nguyên tử.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
lọ dầu gió, mở nắp lọ dầu gió, nhận xét
về mùi của dầu gió. Dầu gió là một chất
lỏng, sử dụng như thuốc xoa dùng ngoài

cơ thể.
? Mở lọ dầu gió ta có thể ngửi được mùi
thơm đặc trưng. Tại sao?
- Bởi vì các phân tử của các chất trong
dầu gió rất nhỏ bé mà ta không thể nhìn
thấy đã khuếch tán vào không khí.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình ảnh cầu Long Biên của Hà Nội và
mô hình tượng trưng cấu tạo của thép
(thành phần chính là sắt). Cầu Long
Biên là một vật thể nhân tạo, được hình
thành từ hàng nghìn thanh thép. Trong
mỗi thanh thép có hàng tỉ tỉ nguyên tử
sắt như trong mô hình cấu tạo của thép.
- Tương tự như vậy, tất cả các vật thể
đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng
nhỏ, đó là các phân tử, nguyên tử.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các
bài tập 1, 2, 3 trong sách hướng dẫn học
- Đáp án: (1) – c; (2) – a; (3) – d.

- Đáp án: (1) – c; (2) – a; (3) – b.

KHBD: KHTN 6

1. Tất cả những vật thể quanh ta đều
được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ,
đó là các phân tử, nguyên tử.
2. Dầu gió là một chất lỏng dạng tinh
dầu, thường được sử dụng để xoa bóp

bên ngoài cơ thể nhằm giảm đau, giảm
phù nề, một số loại dầu gió nhẹ có thể
pha loãng với nước ấm để uống.
Khi mở nắp lọ dầu gió, hay xoa bóp bên
ngoài cơ thể có thể ngửi được mùi thơm
Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 21


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

đặc trưng, bởi vì
các phân tử của các chất trong dầu gió
đã khuếch tán vào không khí.
Đáp án: (1) – b; (2) – a.
3. Cầu Long Biên (Hà Nội) được xây
dựng nên bởi hàng ngàn thanh thép kết
nối với nhau. Mỗi thanh thép được cấu
- Học sinh đọc thông tin trong sách tạo từ hàng tỉ tỉ nguyên tử sắt.
hướng dẫn học và hoàn thành phiếu học
tập theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi vào vở
câu trả lời phân tử là gì? Người ta ghi
công thức phân tử như thế nào?
- Phân tử:
VD: Nước: Công thức phân tử H 2O;
Cacbon đioxit: Công thức phân tử CO2;
Oxi: Công thức phân tử O2
- Để trả lời được câu hỏi Thế nào là đơn

chất? hợp chất? giáo viên yêu cầu học II. Đơn chất và hợp chất:
sinh đọc thông tin trong sách hướng dẫn
học và hoàn thành phiếu học tập theo
nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ
sung.
+ Đơn chất là chất được tạo nên từ một
loại nguyên tử.
+ Hợp chất là chất được tạo nên từ hai
loại nguyên tử trở lên.
+ Đơn chất được chia làm hai loại là
kim loại và phi kim
- Ở câu hỏi: Viết tên và công thức phân + Hợp chất được chia làm hai loại là
tử của ba chất, cho biết chúng là đơn
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
chất hay hợp chất, giáo viên cho học
sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bài
tập này theo bảng như trong sách hướng
dẫn học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn
thông tin trong sách hướng dẫn học và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Giáo viên yêu cầu mỗi em nêu một loại
nguyên tử mà em biết và viết kí hiệu hoá
học của chúng. Sau khi viết xong, chia sẻ
và thảo luận về nguyên tử đã chọn.
2. Giáo viên yêu cầu học sinh ghi vào vở
ý kiến của mình và báo cáo với thầy/cô

KHBD: KHTN 6

Nội dung

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

22


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

giáo.
3. Giáo viên cũng có thể tổ chức trò chơi
để học sinh có thể nhận dạng một số loại
nguyên tử phổ biến, nhận ra kí hiệu và tên
gọi của chúng.
4. a) Giáo viên yêu cầu học sinh xem ảnh
các chất sau, thảo luận theo nhóm và cho
biết đâu là đơn chất? Đâu là hợp chất?
Giải thích.
Tên Saccarozơ
Khí
Natri
Công (C12H22O11) oxi
clorua
thức
(O2)
(NaCl)

Đơn Hợp chất
chất
hạy
hợp
chất
Giải Phân tử có 3
thích loại
nguyên tử

Đơn
chất

Hợp
chất

Phân
tử có 1
loại
nguyên
tử

Phân
tử có 2
loại
nguyên
tử

D. VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi sau:
1. Gas để đun nấu trong gia đình là đơn
chất hay hỗn hợp?
2. Chất phụ gia có mùi hôi được thêm
một lượng nhỏ vào gas để nhằm mục
đích gì?

Nội dung

3. Cần làm những gì khi phát hiện có sự
rò rỉ gas?

Gợi ý trả lời Đáp án:
1. Gas để đun nấu trong gia đình là hỗn
hợp của các hiđrocacbon.
2. Chất phụ gia có mùi hôi được thêm
một lượng nhỏ vào gas để nhằm mục
đích phát hiện sớm sự rò rỉ gas, kịp thời
có xử lí an toàn, chống cháy, nổ.
3. Nếu gas bị rò rỉ, các phân tử chất phụ
gia có mùi hôi sẽ khuếch tán cùng với
propan và butan trong không khí. Khi đó
ta sẽ ngửi thấy mùi hôi, cần khoá van
bình gas, mở cửa số, cửa chính, rồi báo
ngay cho nhà cung cấp gas. Tuyệt đối
không bật lửa, bật công tắc điện khi có
hiện tượng rò rỉ gas.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
KHBD: KHTN 6


Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 23


Trường THCS Mường Thín

Năm học 2017 - 2018

Hoạt động của thầy và trò
1. Em hãy tìm hiểu trên mạng Internet
hoặc sách, báo, tài liệu... về lịch sử tìm
ra nguyên tử.
Viết một đoạn văn gồm khoảng 200 từ
để tóm tắt những đóng góp của các nhà
khoa học cho việc tìm ra nguyên tử.
2. Tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loại
nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất
khác nhau?

Nội dung

III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh

24



Trường THCS Mường Thín
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:………….
………………
………………….
Điều chỉnh:…………

Năm học 2017 - 2018
Tiết 22 đến tiết 24

Ký duyệt

Chủ đề 4: Tế bào
BÀI 7: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nêu đuợc “Tế bào là gì?”
2. Kĩ năng:
– Vẽ và chú thích đuợc sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế
bào chất
và nhân.
– Phân biệt đuợc tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược.
– Quan sát đuợc tế bào duới kính hiển vi (ví dụ tế bào vảy hành).
– Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về “tế bào”.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học
4. Năng lực hướng tới:
- Rèn năng lực định nghĩa cho học sinh.
II. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Giáo viên cũng có thể điều chỉnh nội dung hoạt động khởi động như sau: Em hãy
quan sát hình 5.1 và cho biết đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên ngôi nhà (a), củ hành (b)
và quả bưởi (c) là gì?
+ Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên ngôi nhà là: ...............................
+ Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên củ hành là: .................................
+ Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên quả bưởi là: ...............................
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
1. Quan sát biểu bì vảy hành
- GV yêu cầu HS quan sát tế bào vảy
hành.
- Cá nhân quan sát tiêu bản biểu bì vảy
hành và vẽ vào vở g Rút ra kiến thức cơ
bản của tế bào thực vật.
- Nhóm thảo luận so sánh vai trò của tế
bào vảy hành đối với cây hành và vai trò
của viên gạch đối với ngôi nhà. (Ngôi
nhà - Cây hành; Viên gạch là đơn vị cơ
bản - Tế bào là đơn vị cơ bản)
2. Đọc thông tin và ghi tóm tắt vào
KHBD: KHTN 6

Giáo viên giảng dạy: Trần Thị Thịnh 25


×