Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (494.32 KB, 81 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU BÁN
HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN
HIỆP HOÀNG GIA VIỆT NAM............................................................................3
1.1. Đặc điểm về Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam........................3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng
Gia Việt Nam.....................................................................................................3
1.1.1.1 Thông tin về doanh nghiệp.................................................................3
1.1.1.2 Sự hình thành và phát triển.................................................................4
1.1.1.3. Các thành tựu cơ bản của Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt
Nam:............................................................................................................... 6
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính:..................................................................6
1.1.3 Đặc điểm lĩnh vực, thị trường kinh doanh:................................................7
1.2. Đặc điểm, phương thức lưu chuyển và phương pháp tính giá hàng tồn kho. . .7
1.2.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý hàng tồn kho................................................7
1.2.2. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá.......................................8
1.2.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho..........................................................9
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN HIỆP HOÀNG GIA
VIỆT NAM..............................................................................................................................13

2.1. Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Li ên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam................................................13
2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng..................................................................13
2.1.1.1. Kế toán chi tiết.................................................................................13
2.1.1.2. Kế toán tổng hợp.............................................................................18


2.1.2. Kế toán phải thu khách hàng..................................................................21
2.1.2.1. Kế toán chi tiết.................................................................................22
2.1.2.2. Kế toán tổng hợp.............................................................................25

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

1


Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...................................................27
2.1.4. Kế toán giá vốn hàng bán.......................................................................30
2.1.4.2. Kế toán tổng hợp..............................................................................35
2.1.5. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính...................................................37
2.1.5.1. Kế toán tổng hợp.............................................................................37
2.1.6. Kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp.....................................................41
2.1.6.1 Kế toán chi tiết..................................................................................41
2.1.6.2. Kế toán tổng hợp.............................................................................44
2.1.7. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp....................45
2.1.7.1. Kế toán chi phí bán hàng.................................................................45
2.1.7.2. Kế toán chi tiết.................................................................................46
2.1.7.3. Kế toán tổng hợp..............................................................................43
2.1.8. K ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................45
2.1.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh......................................................46
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH LIÊN HIỆP HOÀNG GIA VIỆT NAM...................................................52
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty..................................................................................................52
3.1.1 Ưu điểm...................................................................................................53

3.1.2 Nhược điểm.............................................................................................55
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh...........................................................................................................56
3.2.1. Về bộ máy tổ chức kế toán.....................................................................57
3.2.2. Tài khoản sử dụng cấp 1, cấp 2..............................................................57
3.2.3. Sổ kế toán sử dụng tại công ty................................................................59
3.2.4. Báo cáo kế toán......................................................................................60
3.2.5. Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho................................................60
KẾT LUẬN............................................................................................................62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................63

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

2


Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

TK

: Tài khoản

TSCĐ

: Tài sản cố định

DV

: Dịch vụ


GTGT

: Giá trị gia tăng

SH

: Số hiệu

CKTM

: Chiết khấu thương mại

NT

: Ngày tháng

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

DT

: Doanh thu

QLDN

: Quản lý doanh nghiệp

BH


: Bán hàng

BTTTL

: Bảng thanh toán tiền lương

SL

: Số lượng

ĐG

: Đơn giá

LN

: Lợi nhuận

K/c

: Kết chuyển

PC

: Phiếu chi

ĐVT

: Đơn vị tính


TM

: Thương mại

HTK

: Hàng tồn kho

NVL : Nguyên vật liệu

NSNN

: Ngân sách nhà nước

KD

: Kinh doanh

PPKKĐK

: Phương pháp kiểm kê định kỳ

DV

: Thương mại

PPKKTX

: Phương pháp kê khai thường


Cty

: Công ty

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

xuyên

1


Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Phiếu đề nghị xuất kho.............................................................................14
Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT........................................................................................15
Biểu 2.3: Bảng kê bán hàng.....................................................................................16
Biểu 2.4: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.................................................................17
Biểu 2.5: Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng..............................................................18
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng........................................................19
Biểu 2.7: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ......................................................................20
Biểu 2.8: Sổ cái doanh thu bán hàng.......................................................................21
Biều: 2.9: Sổ chi tiết thanh toán với người mua......................................................23
Biểu 2.10: Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với nguời mua......................................24
Biểu 2.11: Sổ cái phải thu khách hàng.....................................................................26
Biểu 2.12: Hóa đơn GTGT trả lại hàng...................................................................28
Biều 2.13: Chứng từ ghi sổ hàng bán bị trả lại........................................................29
Biểu 2.14: Sổ cái hàng bán bị trả lại........................................................................29
Biểu 2.14.1: Thẻ Kho..............................................................................................31

Biểu 2.14.2: Sổ chi tiết hàng hoá.............................................................................32
Biểu 2.15: Phiếu xuất kho........................................................................................33
Biểu 2.16: Sổ chi tiết giá vốn...................................................................................34
Biểu 2.17 : Sổ tổng hợp giá vốn hàng bán...............................................................35
Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ......................................................................................36
Biểu 2.19: Sổ cái giá vốn hàng bán.........................................................................37
Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ của doanh thu tài chính................................................38
Biểu 2.21: Sổ cái doanh thu tài chính......................................................................39
Biểu 2.22: Sổ cái chi phí tài chính...........................................................................41
Biểu 2.23: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.............................41
Biểu 2.24: Tờ khai thuế GTGT................................................................................43
Biểu 2.25: Sổ chi tiết thuế GTGT phải nộp.............................................................44
Biểu 2.26: Sổ cái thuế GTGT phải nộp....................................................................45
Biểu 2.28: Chứng từ ghi sổ của chi phí bán hàng....................................................44
Biểu 2.29: Sổ cái chi phí bán hàng..........................................................................44
Biểu 2.30: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................................46
Biểu 2.31: Chứng từ ghi sổ kết chuyển giảm trừ doanh thu.....................................48
Biểu 2.32: Chứng từ ghi sổ kết chuyển doanh thu...................................................48
Biểu 2.33: Chứng từ ghi sổ kết chuyển giá vốn và chi phí phát sinh.......................49
Biểu: 2.34: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh.......................................................50
Biểu 2.35: Báo cáo kết quả kinh doanh...................................................................51

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

1


Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39


2


Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thời kỳ hội nhập, từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của WTO đã mang lại cho các doanh nghiệp thời cơ mới. Sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt, quyết liệt với hàng loạt sản phẩm giá rẻ chất lượng cao không chỉ ở các
công ty trong nước và còn có cả xâm nhập từ các công ty nước ngoài. Vì thế mà các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải nhanh chóng điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, không
ngừng đầu tư vào cơ sở vật chất, các công nghệ mới, nâng cao trình độ lao động để
nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh đáp ứng đòi hỏi của hội nhập.
Đối với Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam cũng không phải ngoại lệ,
là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại về các sản phẩm công nghệ thông tin
thì sự cải tiến là rất cần thiết, cải tiến trong các kế hoạch tiếp cận thị trường, xây
dựng thương hiệu cho mình. Đặc biệt là công tác tổ chức công tác kế toán, tổ chức
công tác kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, nó có vai
trò quyết định đến sự sống còn của mỗi tổ chức sản xuất kinh doanh.
Trong công tác tổ chức kế toán mỗi một doanh nghiệp kinh doanh thương
mại, kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận
quan trọng, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình kế toán của doanh nghiệp này. Quá
trình đó bao gồm tất cả các phần hành cơ bản của kế toán, từ việc Kế toán bán hàng
đến xác định kết quả kinh doanh.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt
Nam, được sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã có được cái nhìn tổng
quát về quá trình hình thành và phát triển, về các lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán. Đồng thời cũng giúp em có được những
kinh nghiệm thực tế về vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán tại doanh nghiệp.

Việc nghiên cứu tổng quát công tác kế toán tại các phần hành đã tạo điều kiện cho
em hiểu được đặc điểm đối tượng Kế toán kế toán và phương pháp kế toán áp dụng
cho mỗi phần hành tại một công ty kinh doanh thương mại. Trong đó kế toán doanh
thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong công

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

1


Chuyên đề tốt nghiệp

ty, nếu công tác kế toán ở phần hành này thực hiện không tốt hoặc có sai sót sẽ ảnh
hưởng lớn đến việc cung cấp thông tin. Do đó em lựa chọn đề tài để nghiên cứu là
“Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam”
Bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của em được chia ra ba chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, xác định kết quả kinh
doanh của Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

2


Chuyên đề tốt nghiệp


CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU BÁN HÀNG,
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
LIÊN HIỆP HOÀNG GIA VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm về Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia
Việt Nam
1.1.1.1 Thông tin về doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM HOANG GIA ASSOCITE COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt:

HGVINA CO., LTD

VP giao dịch:Tầng 5 Trung tâm thương mại Hoàng Cầu, số 36 Hoàng
Cầu,Đống Đa,Hà Nội.
Điện thoại: 043. 5149794

Fax: 043. 5149793

Trung tâm bảo hành : Sô 23 Lô 13B Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 043.7832027

Fax: 043.7832031.

Email:
Website: www.hgvina.com.vn
Người đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Long

Chức vụ: Giám đốc
Đăng ký kinh doanh số: 0102013156 ngày 25 tháng 06 năm 2004 tại Phòng
Đăng ký Kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0101518711
Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đồng ( Hai tỷ năm trăm triệu đồng VN )
Số lượng lao động: 20 người.

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

3


Chuyên đề tốt nghiệp

1.1.1.2 Sự hình thành và phát triển
HG Vina
Foundation & Development
Không một nền kinh tế nào muốn phát triển lại không hội nhập với kinh tế thế
giới. Việt Nam hội nhập AFTA và WTO đã thực sự mở ra những cơ hội phát triển
lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
Tuy nhiên điều này cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các doanh
nghiệp Việt Nam do sẽ có sự cạnh tranh quyết liệt không phải chỉ từ các công ty
trong nước mà còn từ các công ty & các tập đoàn hùng mạnh trong khu vực ASEAN
và trên thế giới. Với thực trạng cơ cấu thị trường như vậy tất yếu đã, đang và sẽ có
sự phân hoá rõ rệt buộc các doanh nghiệp cần có mục tiêu, định hướng chiến lược
rõ ràng, kế hoạch thực hiện chi tiết, khả thi.
Nhận thức rõ con đường tất yếu để thành công, HG Vina đã đã đặt ra tiêu chí,
nên tảng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình:
-


Phát triển nguồn nhân lực bền vững

-

Chuyên môn hoá cao trong mọi hoạt động quản trị

-

Tập trung đầu tư trọng điểm nguồn lực tài chính

-

Tập trung thị trường, tập trung khách hàng

-

Phát triển đa ngành có chọn lọc

-

Chuẩn hoá quy trình quản lý và sẵn sàng hội nhập.

Tự hào là đơn vị tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, gói
giải pháp cho thị trường giáo dục & đào tạo, thiết bị nghe nhìn chuyên dụng, HG
Vina không dừng lại ở những gì đã có mà chúng tôi luôn luôn nỗ lực hoàn thiện
mình qua những đóng góp hơn nữa cho khách hàng hiện tại cũng như đang nỗ lực
không ngừng cho các hoạt động đầu tư đa ngành để phục vụ tốt hơn nữa các nhu
cầu xã hội ngày một đòi hỏi chất lượng cao.



Nhà Phân phối và tích hợp giải pháp cho các phòng học đa phương tiện
(Lab & Multimedia Class-room ),

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

4


Chuyên đề tốt nghiệp



Chuyển giao công nghệ về thiết bị đào tạo các lĩnh vực điện - điện tử - tự
động hoá; cơ khí, C ông nghệ th ông tin, máy tính …



Nhà nhập khẩu, tích hợp và phân phối thiết bị “ Audio & Visual “ cho các
hãng nổi tiếng trên thế giới.



Nhà tích hợp các giải pháp trong lĩnh vực:


Tự động hoá toà nhà BMS – Building Management System; Building
Automation




Các phòng mô phỏng – Simulation 3D & Virtual Reality; Phòng điều
khiển – Control Room …



Giải pháp hội thảo truyền hình – Video Conferencing;



Các phòng họp: hội trường; hội thảo – Conference Hall Facities …



thiết bị cho sàn giao dịch việc làm



Thư viện điện tử - Digital Computerized Library.
Năm 2004:
Đại diện của hãng SONY các thiết bị



chuyên dụng: Projector; CCTV; Video Conferencing
Khai trương và đi vào hoạt động trung tâm



sản xuất trang thiết bị bổ trợ giảng dạy, thiết bị dạy nghề.
Năm 2005:



Là đại diện phân phối, tích hợp giải pháp cho phòng họp đa phương tiện
“Multimedia & Language Laboratory Classroom” cho các hãng nổi
tiếng trên thế giới.



Là nhà phân phối các thiết bị trang âm, hệ thống phiên dịch đồng thời
“Conference Audio & Simultaneous Interpretation system ”

Năm 2006 – 2010:


Nhập khẩu & tích hợp, lắp ráp các bộ thiết bị truyền thanh chuyên dụng
ứng dụng: Trường học; giảng đường; phòng hội thảo; học ngoại ngữ;
phòng tập nhạc; hội thao chào cờ; giáo dục thể chất …
An ninh, Quốc Phòng: Phòng họp; hội thảo; luyện tập thao trường ….

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

5


Chuyên đề tốt nghiệp

Thể dục - Thể thao & Giả trí: Luyện tập, thi đấu, picnic …
1.1.1.3. Các thành tựu cơ bản của Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam:
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và
nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều

kiện các Công ty làm về ngành thiết bị giáo dục & dạy nghề có những bước phát
triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát
triển của nền kinh tế Việt nam, Hgvina đã có những bước tiến phát triển nhanh, an
toàn, hiệu quả. Vốn điều lệ của HGVina năm 2004 ban đầu là 500 triệu, đến ngày
15/06/2010 đã đạt 2,5 tỷ đồng, tăng 5 lần so với ngày thành lập. Tổng tài sản năm
2004 là 2,2 tỷ đồng, đến năm 2009 đã đạt gần 11 tỷ đồng, tăng 5 lần, vốn lưu động
cuối năm 2004 là 1 tỷ đồng, cuối tháng 03 năm 2009 đạt 2.5 tỷ đồng, tăng 2.5 lần.
Lợi nhuận trước thuế cuối năm 2004 là 1 tỷ đồng, đến cuối tháng 3 năm 2009 đạt
hơn 4.2 tỷ đồng, tăng hơn 4.2 lần.
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính:
- Buôn bán máy móc thiết bị dụng cụ y tế, thí nghiệm, đo lường, tự động

hoá, tin học, máy móc thiết bị xây dựng, công, nông nghiệp, trang thiết bị bưu chính
viễn thông;
- Sản xuất và buôn bán đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ;
- Sản xuất và buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là máy

móc, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục và đào tạo, máy tính, hàng điện tử, điện
lạnh, đồ gia dụng );
-

Sản xuất và buôn bán các sản phẩm Công nghệ thông tin ( phần cứng,

phần mềm)
-

Xây dựng dân dụng và Công nghiệp;

-


Trang trí nội ngoại thất công trình;

-

Quảng cáo, thiết kế đồ hoạ ( Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

-

In và các dịch vụ liên quan đến in ( Trừ loại Nhà nước cấm )

-

Kinh doanh vật tư ngành in;

-

Kinh doanh, chế tác tranh ảnh trang trí;

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

6


Chuyên đề tốt nghiệp

-

Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
Dịch vụ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: y tế, thí


nghiệm, đo lường, tự động hoá, tin học, xây dựng, công, nông nghiệp, bưu chính
viễn thông, giáo dục và đào tạo.
1.1.3 Đặc điểm lĩnh vực, thị trường kinh doanh:
Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt nam chủ yếu kinh doanh lĩnh vực:
- Mảng dự án: Tập trung chủ yếu các thiết bị âm thanh xách tay, âm thanh
phòng họp, camera giám sát, phòng học đa phương tiện cho các Sở giáo dục & đào
tạo ở các tỉnh phía Bắc và các trường học từ cấp tiểu học trở lên, Văn phòng phòng họp của UBND các tỉnh, các Tổng Công ty, các Ngân hàng lớn
- Mảng phân phối: Tập trung chủ yếu các thiết bị về Công nghệ thông tin,
các thiết bị văn phòng như máy tính, máy fax, , camera giám sát… cho các Tổng
Công ty; Công ty thương mại, các Ngân hàng lớn
1.2. Đặc điểm, phương thức lưu chuyển và phương pháp tính giá hàng tồn kho
1.2.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý hàng tồn kho
Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, với mục tiêu là trở thành “Nhà
cung cấp chuyên nghiệp sản phẩm công nghệ thông tin”, Công ty TNHH Liên Hiệp
Hoàng Gia Việt Nam kinh doanh khá nhiều mặt hàng. Đây là những hàng hoá có
hình thái vật chất cụ thể mà doanh nghiệp mua về để bán.
Tại công ty, hàng hoá là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số
tài sản ngắn hạn của công ty. Chúng không được sản xuất bởi chính công ty mà
được nhập từ nhiều nguồn khác nhau cả trong và ngoài nước, bao gồm: Máy in,
máy tính, máy chiếu, máy ảnh, máy fax, các linh kiện máy tính. Trong mỗi mặt
hàng thì gồm rất nhiều dòng sản phẩm chẳng hạn như máy in thì gồm có máy in
Laser HP, máy in Laser Canon, thiết bị truyền thanh chuyên dụng, âm thanh phòng
họp, phòng học Multimedia, camera giám sát...; Máy tính xách tay thì gồm của
nhiều hãng như Lenovo, Acer, HP, Dell, Toshiba. Các sản phẩm của công ty đều là
các sản phẩm công nghệ thông tin nên việc bảo quản là hơi khó khăn.
Công ty chủ yếu nhập khẩu từ bên ngoài, từ các nước như Singapo, Hồng

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

7



Chuyên đề tốt nghiệp

Kông, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc...
Do lưu lượng hàng tồn kho lớn nên việc quản lý tốt hàng tồn kho cũng là một
vấn đề quan trọng. Vì thế để quản lý hàng hoá cả về số lượng, chất lượng và giá trị
hàng hoá một cách chính xác, kịp thời thì Công ty đã Kế toán chi tiết hàng hoá theo
phương pháp thẻ song song. Theo phương pháp này thì Kế toán chi tiết hàng hoá
được thực hiện ở cả bộ phận kho và phòng kế toán.
Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho,
thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi ghi vào thẻ kho, tương ứng
của từng nhóm hàng. Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý an toàn vật tư hàng hoá
trong kho, sắp xếp bảo quản chất lượng hàng hoá theo yêu cầu. Khi có những dấu
hiệu có thể ảnh hưởng đến sự an toàn hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá
vật tư cần báo ngay cho Giám đốc và kế toán để có biện pháp xử lý. Kết thúc giờ
làm việc trong ngày thủ kho phải gửi bản kê xuất hàng trong ngày cho kế toán, kế
toán căn cứ vào bản kê xuất hàng để điều chỉnh lượng hàng hoá thực xuất trên máy.
Ở phòng kế toán: Kế toán phải mở số chi tiết để theo dõi tình hình biến động
của từng mặt hàng theo cả hai chỉ tiêu là số lượng và giá trị. Đồng thời kế toán phải
tiến hành việc chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên việc ghi chép ở kho và thường xuyên
đối chiếu số liệu của phòng kế toán với ở kho nhằm phát hiện kịp thời những chênh
lệch để có biện pháp xử lý.
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh buôn bán diễn ra thường xuyên và đạt hiệu
quả, Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam cần phải giữ vững và phát huy
những ưu điểm trong công tác quản lý hàng hoá.
1.2.2. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai
phương thức là bán buôn và bán lẻ. Tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt
Nam với các mặt hàng kinh doanh đa dạng, phong phú nhiều chủng loại, nhiều đối

tượng khách hàng nên công ty có nhiều phương thức bán hàng. Với mục tiêu là nhà
cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm công nghệ vì thế hiện nay phương thức bán
hàng trực tiếp qua kho là chủ yếu, đây là hình thức bán hàng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng doanh thu bán hàng của công ty nó chiếm khoảng từ 70% - 80%. Sản

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

8


Chuyên đề tốt nghiệp

phẩm tiêu thụ nhiều nhất là máy in.
- Đối với hình thức bán lẻ: Hình thức này được triển khai theo cách khách
hàng trực tiếp đến công ty mua theo giá bán lẻ, thông thường là khách hàng sẽ thanh
toán ngay cho công ty nhưng có những khách hàng có quan hệ thường xuyên mua
hàng nhiều lần trong tháng thì công ty có thể bán chịu. Đây là hình thức bán hàng
không phải là chủ yếu của công ty nhưng cũng rất quan trọng, nhờ hình thức bán
hàng này mà Công ty có thể trưng bày được các sản phẩm nhằm giới thiệu với
khách hàng.
- Đối với hình thức bán buôn: Công ty triển khai theo 2 mô hình :
+ Kinh doanh dự án: Với mô hình kinh doanh này Công ty luôn duy trì, tìm
kiếm và phát triển hệ thống khách hàng thuộc ban dự án bao gồm nhóm đối tượng
dự án là ngân hàng, tài chính, các Tổng công ty, các Sở giáo dục, các trường học,…
; tìm kiếm, phân tích thông tin mời thầu để tham gia các cuộc đấu thầu, nghiên cứu,
xây dựng và phát triển các dự án tại các thị trường trọng điểm theo chiến lược phát
triển của công ty.
+ Kinh doanh phân phối: Đây là mô hình đóng vai trò quan trọng trong việc
duy trì, tìm kiếm và phát triển hệ thống khách hàng bao gồm các công ty hoạt động
trong cùng lĩnh vực Công nghệ thông tin , các cửa hàng, các đại lý phân phối sản

phẩm ở các tỉnh trong cả nước. Xây dựng các chiến lược kinh doanh ngắn và dài
hạn, tổ chức mạng lưới đại lý của công ty nhằm phân phối sản phẩm của công ty,
phân tích thị trường và phân loại đối tượng khách hàng theo tháng, theo quý, đảm
bảo doanh số, lợi nhuận kế hoạch cho công ty.
Hiện nay thì hai hình thức bán hàng đó là phổ biến nhất, việc kết hợp triển
khai cả hai hình thức này đang đem lại kết quả tốt khi mà Công ty đã hoàn thành
được nhiệm vụ về doanh số bán hàng của mình. Mặt khác công ty phát triển thêm
một số hình thức bán hàng để nâng cao doanh số cũng như là uy tín của Công ty
như bán hàng qua mạng chẳng hạn.
1.2.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác, tại Công ty TNHH
Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam hàng hoá nhập, xuất, tồn kho được ghi sổ theo giá

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

9


Chuyên đề tốt nghiệp

thực tế (giá gốc).
Đối với hàng hoá nhập kho: Hàng hoá mua về nhập kho của công ty chủ yếu
dưới dạng thành phẩm như là máy in, máy tính, máy chiếu, thiết bị truyền thanh
chuyên dụng, âm thanh phòng họp, phòng học Multimedia, camera giám sát,... và
một số thiết bị máy tính như màn hình máy tính, ổ cứng, USB...
Giá thực tế
HH mua ngoài

Giá mua thực
=


nhập kho

tế ghi trên
hoá đơn

Chi phí

Các khoản

CKTM,

+ thu mua + thuế không - giảm giá
hàng bán

hoàn lại

hàng bán

Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
bao bì, thuê bãi...
Ví dụ:
Ngày 13/12/2010, Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam nhập khẩu
một lô hàng từ Singapore. Hàng được chuyển thẳng tới công ty, hàng được nhập
theo giá FOB. Giá trọn gói của lô hàng là 15.000USD với tỷ giá là
16.100VND/USD (Chưa bao gồm cả thuế GTGT đầu vào), thuế suất thuế nhập
khẩu là 20%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ và cho ngân hàng là 10.000.000VND
(chưa bao gồm thuế GTGT).
Qua ví dụ trên ta có thể tính được giá thực tế của lô hàng nhập khẩu trên
như sau:

Giá trị hàng hoá nhập kho = (15.000x16.100) + 10.000.000 +(15.000 x
16.100 x 20%) = 299.800.000đ
Đối với hàng hoá xuất kho: Việc tính giá vốn hàng hoá xuất kho được tách ra
thành hai bộ phận là giá mua thực tế và chi phí thu mua. Đối với giá thực tế công ty
lựa chọn phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng hoá xuất kho,
còn đối với chi phí thu mua do liên quan đến cả hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn đầu
kỳ nên chi phí được phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và tồn cuối kỳ theo tiêu thức là
giá vốn hàng hàng bán.

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

10


Chuyên đề tốt nghiệp

Cụ thể:
Trị giá hàng mua
Giá đơn vị

Trị giá hàng mua

tồn đầu kỳ

+

Số lượng hàng

+


nhập trong kỳ

bình quân cả =
kỳ dự trữ

Số lượng hàng

hoá tồn đầu kỳ
Tổng giá trị mua tính
cho hàng hoá xuất bán

Giá đơn vị bình quân x

Chi phí thu mua

Chi phí
thu mua phân

=

hoá nhập trong kỳ

tồn đầu kỳ
=

bổ cho hàng
bán ra
Tổng trị giá hàng

Trị giá mua hàng

hoá bán ra

+

+

Số lượng hàng xuất bán

Chi phí thu mua phát
sinh trong kỳ
x
x
Trị giá mua hàng hoá
tồn cuối kỳ

Trị giá mua tính cho
=

hoá xuất bán

hàng xuất bán

Trị giá mua
của hàng hoá
bán ra trong
kỳ

Chi phí thu mua phân
+


bổ cho hàng bán ra

Ví dụ : Trong tháng 12/2010, tình hình tồn và nhập kho mặt hàng Máy in
Laser Canon LBP 2900 như sau:
- Tồn đầu kỳ: 50 chiếc, đơn giá 2.110.800VND, chi phí thu mua là:
10.250.000
- Nhập trong kỳ: 150 chiếc với trị giá là 302.230.000VND, chi phí thu mua là :
25.120.000VND
Xuất trong kỳ: 120 chiếc
Giá bán được tính như sau:

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

đơn vị: 1000đ

11


Chuyên đề tốt nghiệp

Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ

(50 x 2.110,8)
50
2.038,85

Tổng trị giá mua
tính cho hàng hoá xuất bán

Chi phí
cho hàng bán ra
Tổng trị giá hàng hoá
xuất bán trong kỳ

302.230

=

=

thu mua phân bổ

+

=

+

150

2.038,85 x

120

=

244.662

10.250 + 25.150

=

x 244.662 =

21.240

407.770

= 244.662 +

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

21.240 = 265.902

12


Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
LIÊN HIỆP HOÀNG GIA VIỆT NAM
2.1. Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ là khi có sự chuyển giao hàng hoá cho
khách hàng, lợi ích được chuyển đổi từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Thời
điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng
hoá và các thủ tục bán hàng đã được hoàn tất.

Tại Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam, phương thức bán hàng
bao gồm bán buôn và bán lẻ trong đó bán buôn là chủ yếu, các nghiệp vụ bán hàng
diễn ra thường xuyên và liên tục với nhiều chứng từ nghiệp vụ kèm theo.
Các chứng từ ghi nhận doanh thu bao gồm: Các hoá đơn GTGT về bán hàng,
hợp đồng kinh tế, ngoài ra còn sử dụng các chứng từ có liên quan như Phiếu thu,
Phiếu chi, Giấy báo Có ...
Tài khoản sử dụng: TK 5111 được sử dụng để theo dõi tổng doanh thu bán
hàng trong kỳ của công ty, TK này không được mở chi tiết theo doanh thu của từng
loại hàng hoá.
Sổ sách sử dụng: Bảng kê bán hàng, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ tổng hợp doanh
thu bán hàng,Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái.
2.1.1.1. Kế toán chi tiết
Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho của phòng kinh doanh đã được giám đốc
hay người được uỷ quyền ký duyệt, kế toán lập hoá đơn bán hàng kiêm phiếu bảo
hành và hoá đơn GTGT, sau đó chuyển liên màu xanh xuống kho công ty. Thủ kho
căc cứ vào đó viết phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng rồi ghi vào thẻ kho.
Từ hoá đơn GTGT, các chứng từ liên quan đến việc thanh toán như phiếu thu, giấy

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

13


Chuyên đề tốt nghiệp

báo nợ kế toán sẽ cập nhật số liệu vào máy tính và qua phần mềm kế toán máy sẽ tự
động kết chuyển số liệu vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp có liên quan.
Ví dụ: Ngày 20/6/2010 Công ty CP Viễn Thông Phú Thái đặt mua một lô hàng
gồm:
- Máy in Canon LBP 2900: 10 chiếc

- Sam sung LCD Monitor 17’’ TFT (740N): 4 chiếc
- DDR 256Mb bus 400: 10 chiếc
Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Số 23 Lô 13B Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Tên người đề nghị: Nguyễn Tường Long

Bộ phận: KD

Xuất bán cho đv: Công ty CP Viễn thông Phú Thái
Địa chỉ: 186 - Trường Chinh - Đống Đa- Hà Nội
Phương thức thanh toán: TM

MST:0100109106
Đơn vị tính: 1000đ

STT
01
02
03

Tên hàng hoá
Máy in Canon LBP
2900
Sam sung LCD Monitor
17’’ TFT (740N)
DDR 256Mb bus 400
Tổng cộng

ĐVT


Số
lượng

C

10

2.143.260 21.432.600

C

4

3.532.410 14.129.640

C

10

227.083,5

Đơn giá

Người mua hàng

NV kinh doanh

PT Kinh doanh


(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Thành tiền

2.270.835
37.833.075

P.Kế toán
(Ký, họ tên)

Biểu 2.1: Phiếu đề nghị xuất kho

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

14


Chuyên đề tốt nghiệp

Sau đó căn cứ vào phiếu đề nghị xuất kho do phòng kinh doanh lập kế toán bán hàng lập
hoá đơn bán hàng kiêm phiếu bảo hành và hoá đơn GTGT giao cho khách hàng.
Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên trong đó 1 liên lưu tại quyển, 1 liên giao
cho khách hàng và liên còn lại dùng để ghi sổ. Còn hoá đơn bán hàng thì được in ra
hai bản 1 giao cho khách hàng để làm căn cứ bảo hành sản phẩm, 1 công ty giữ làm
căn cứ đối chiếu.
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG


Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Liên 1 : Lưu

Ký hiệu: EB/2010B

Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Số: 0079701

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Địa chỉ: Đường Lĩnh Nam - Phường Vĩnh Hưng - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại:

043.5149794

MST: 0101518711

Họ tên người mua hàng: Trần Mạnh Hùng
Đơn vị: Công ty CP Viễn thông Phú Thái
Địa chỉ: 186- Trường Chinh - Đống Đa - HN
Hình thức thanh toán: TM

Điện thoại: 04.266.1399
MST: 0100109106

STT

Tên hàng hoá


ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

01

Máy in Canon LBP 2900

C

10

2.143.260

21.432.600

C

4

3.532.410

14.129.640

C

10
227.083,5
Cộng tiền hàng:

2.270.835
37.833.075

02
03

Sam sung LCD Monitor 17’’
TFT (740N)
DDR 256Mb bus 400

Thuế suất GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:

3.783.307
41.616.382

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu sáu trăm mười sáu nghìn ba trăm tám
mươi hai đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)


Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lập bảng kê bán hàng, bảng này

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

15


Chuyên đề tốt nghiệp

được lập hàng ngày và không chi tiết cho từng hàng hoá, bảng này được lập dùng để
theo dõi số lượng cũng như doanh số bán ra của từng loại hàng hoá trong ngày.
Bảng kê bán hàng là căn cứ để kế toán lên sổ chi tiết doanh thu bán hàng.
Đơn vị: Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Địa chỉ: Số 23 Lô13B, Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
BẢNG KÊ BÁN HÀNG
Ngày 20/06/2010

Chứng từ
SH

NT

...

...


0079701

20/06

0079701

20/06

0079701

...

0079721

20/06

Thành

ĐG

...

...

...

Tiền
...

131


10

227,083

2.270,830

131

10

2.143,2

21.143,2

TFT 131

4

3.532,4

14.129,6

...

...

...

...


131

1

6.214,6

6.214,6

400
Bán máy in Canon
LBP 2900
Sam
sung

tính trừ

SL

...
Bán DDR 256MB bus

20/06 Monitor

...

ứng

Các khoản


Doanh thu

TK đối

Diễn giải

Đơn vị tính: 1000đ

Thuế Khác
...

LCD

17’’

(740N)
...
Bán Máy Fax KXF
LM 652
Cộng phát sinh

...

101.235,7

Biểu 2.3: Bảng kê bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Địa chỉ: Số 23 Lô13B, Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT DOANH THU

Tên hàng hoá: Máy in Canon LBP 2900

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

16


Chuyên đề tốt nghiệp

Tháng 06/2010

Ngày
ghi sổ

Chứng từ
SH
NT

20/06

0079701

20/06

20/06

0079702

20/06


...

...

...

30/06

0079715

30/06

TK đối

Diễn giải

ứng

Bán cho công ty Phú
Thái
Bán cho công ty Phúc
Hưng
..
Bán cho

Đơn vị: 1000đ

Số phát sinh
Nợ



131

21.143,2

131

8.164,8

...
công

Thiên Anh
Cộng phát sinh

ty

131

...

...
25.157,9
103.349,6

Biểu 2.4: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

17



Chuyên đề tốt nghiệp

SỔ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng 06/2010

STT

Mã hàng hoá

Tên hàng hoá

...

..

....

6

DDR PC1

7

LG410

8

C 2900


...

...

Đơn vị tính: 1000đ

Số phát sinh
Nợ

...
...

DDR 256MB bus 400

56.812,8

Máy tính xách tay Lenovo

78.900

3000 G410
Máy in Canon LBP 2900
...

103.349,6
...

Tổng số phát sinh


...
901.750

Biểu 2.5: Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng được lập cho từng tháng một, được lấy từ các
bảng kê bán hàng. Sổ chi tiết được lập chi tiết cho từng loại hàng hóa nên đến cuối
tháng kế toán lập sổ tổng hợp doanh thu bán hàng của tất cả các loại hàng hoá mà
công ty kinh doanh. Sổ tổng phát sinh của sổ tổng hợp doanh thu bán hàng là căn cứ
đối chiếu với tổng số phát sinh của sổ Cái.
2.1.1.2. Kế toán tổng hợp
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các sổ chi tiết có liên quan kế toán sẽ cập nhật
vào máy, tự động phần mềm kế toán sẽ kết chuyển các số liệu đó vào chứng từ ghi
sổ và Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ được lập theo ngày sau đấy thì kế toán tiến hành ghi vào
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK Doanh thu bán hàng. Tất các việc này đều
được làm trên máy thông qua phần mềm kế toán.

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

18


Chuyên đề tốt nghiệp

Đơn vị: Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Địa chỉ: Số 23 Lô 13B Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Số hiệu: 780
Đơn vị: 1000đ


Chứng từ
SH
NT
...
...
0079701

20/06

Diễn giải
...
Bán hàng hoá cho công ty
Phú Thái
VAT hàng bán

0079702

20/06

Bán hàng hoá cho công ty
Phúc Hưng
VAT hàng bán

...

...

....
Cộng phát sinh


Người lập
(Ký, họ tên)

Tài khoản đối ứng
Nợ

...
...

Số tiền
...

131

51111

37.833.075

131

3331

3.783.307

131

51111

8.164,8


131

3331

816,4

...

...

...

101.235,7
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)

Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

19


Chuyên đề tốt nghiệp

Công ty TNHH Liên Hiệp Hoàng Gia Việt Nam
Số 23 Lô 13B Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 06/2010

Chứng từ ghi sổ
SH
NT
...
...
780
20/06
...
...
891
30/06
893
30/06
...
...
Cộng

Số tiền
...
101.235,7
20.043,2
861.937,8
...
890.809.000

Đơn vị: 1000đ

Chứng từ ghi sổ
SH
NT

...
...
...
892

...
31/06

...
Cộng

Số tiền
...
...
886.053,3
...
789.890.700

Biểu 2.7: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Nguyễn Phi Long - Kế toán K39

20


×